Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề với cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề với cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằn[r]
Trang 1SỬA BÀI TẬP TUẦN 25
Bài 2/26 SGK
Hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h thì biểu thức tính diện tích
hình thang là:
( ).
2
a b h
Bài 7/29 SGK
a) Thay m = -1 và n = 2, ta có: 3(-1)-2.2=-7 Vậy giá trị của biểu thức 3m-2n tại m=-1 và n=2 là – 7
b) Thay m = -1 và n = 2, ta có: 7.(-1) + 2.2 – 6 = - 9 Vậy giá trị của biểu thức 7m +2n – 6 tại m = 1 và n = 2 là – 9
TUẦN 26 – ĐẠI SỐ 7
TIẾT 53 ĐƠN THỨC
A LÝ THUYẾT
I Khái niệm đơn thức.
Đơn thức là những biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không.
Ví dụ:
Các biểu thức
2 2
6 ; 0 ; 2 ; 3 ; ;2 ( 5)
7
x y xyz x xy
là những đơn thức.
Các biểu thức 2 5 ;2 x xy 3yz;5xyz4 không phải là các đơn thức.
II Đơn thức thu gọn.
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, trong đó mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương.
Ví dụ:
12x y z5 6 3là đơn thức thu gọn; có hệ số là 12 và phần biến là x y z5 6 3
Trang 2 Đơn thức xyxkhông phải là đơn thức thu gọn.
Chú ý:
Một số cũng được coi là một đơn thức thu gọn.
Trong đơn thức thu gọn, mỗi biến chỉ được viết một lần.
Thông thường, ta viết phần hệ số trước, phần biến sau và các biến được viết theo thứ tự bảng chữ cái.
Từ nay, khi nói đến đơn thức nếu không nói gì thêm, ta hiểu đó là đơn thức thu gọn.
Ví dụ: thu gọn đơn thức sau.
3x y x 3x xy 3x y
2yxzx 2yxx z 2yx z 1x yz
III Bậc của đơn thức
Bậc của một đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
Số thực khác 0 là đơn thức có bậc bằng 0.
Số 0 là đơn thức không có bậc.
IV Tích hai đơn thức
Ví dụ:
Để nhân hai biểu thức 3x y z3 2 và 2x yz5 7ta thực hiện như sau:
(3x y z).(2x yz ) (3.2)( x y z x yz)( ) 6( x x )(y y zz)( ) 6 x y z
Chú ý:
Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau.
Mỗi đơn thức đều có thể viết thành một đơn thức thu gọn.
B BÀI TẬP
Bài 10, 11, 12, 13, 14 trang 32 SGK
TIẾT 54 ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Trang 3A LÝ THUYẾT
I Đơn thức đồng dạng
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Các số khác 0 được coi là những đơn thức đồng dạng.
Ví dụ:
3 5 3 5 1 3 5
2
x y x y x y
là những đơn thức đồng dạng.
-2 ; 3 ; 5 là những đơn thức đồng dạng.
II Cộng trừ các đơn thức đồng dạng
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
Ví dụ: Cộng và trừ hai đơn thức xy2và 3xy2
Giải.
B BÀI TẬP
Bài 15, 16, 17 trang 34, 35 SGK
TUẦN 26 – HÌNH HỌC 7.
Trang 4TIẾT 45, 46
ÔN TẬP CHƯƠNG 2
A PHẦN LÍ THUYẾT :
1/ Định lí tổng ba góc của tam giác, góc ngoài của tam giác:
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
Mỗi góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó
2/ Ba trường hợp bằng nhau của tam giác (SGK)
3/ Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Trường hợp 1: Hai cạnh góc vuông
Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
Trường hợp 2: Cạnh góc vuông - góc nhọn
Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề với cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề với cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
Trường hợp 3: Cạnh huyền - góc nhọn:
Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền
và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
Trường hợp 4: Cạnh huyền – cạnh góc vuông
Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông
đó bằng nhau (c-c-c)
4/ Nêu định nghĩa tam giác cân? Phát biểu các tính chất về góc của tam giác cân? Các cách chứng minh tam giác cân?
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau Hai cạnh bằng nhau là hai cạnh bên, cạnh còn lại là cạnh đáy
Tính chất 1: Trong tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau
Tính chất 2: tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác cân
Cách 1: Chứng minh hai cạnh bằng nhau
Cách 2: chứng minh hai góc bằng nhau
Trang 5 Định nghĩa tam giác vuông cân: Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau
|Tính chất của tam giác vuông cân.: Trong tam giác vuông cân mỗi góc nhọn bằng 450
5/ Phát biểu định nghĩa tam giác đều:
Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau
Phát biểu tính chất của tam giác đều?
+ Trong tam giác đều mỗi góc bằng 600
+ Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau là tam giác đều
+ Nếu một tam giác cân có một góc bằng 60 0 thì tam giác đó là tam giác đều 6/ Định lí Pytago:
Phát biểu Phát biểu định lí Pi ta go:
Trong tam giác vuông bình phương cạnh huyền bằng tỏng các bình phương của hai cạnh góc vuông
Phát biểu định lí Pi ta go đảo
Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông
B PHẦN BÀI TẬP:
Bài 1 Cho tam giác ABC có AB = 15cm, AC = 12cm, BC =9cm
Chứng minh tam giác ABC là tam giác vuông
Bài 2 Cho tam giác HKN cân tại K Biết ^K=500, tính ^H
Bài 3 Cho tam giác DEF có DE = DF = 10cm, EF =12cm Trên cạnh EF lấy điểm
H sao cho HE = HF
a) Chứng minh DEH = DFH
b) Chứng minh DH là tia phân giác ^EDF
c) Tính độ dài DH
d) Vẽ HM DE (MDE), HN DF (MDF) Chứng minh MN // EF
Bài 4: Cho ABC có AB = 6 cm; AC = 8 cm; BC = 10 cm.
a/ ABC là tam giác gì ? Vì sao ?
b/ Tính chu vi của ABC
Bài 5: Cho ABC cân tại A.
Trang 6a/ Tính B, biết A = 800.
b/ Trên cạnh BC lần lượt lấy điểm D, E sao cho BD = CE
BC BD
2
Chứng minh: AD = AE
c/ Kẻ DF AB tại F; EG AC tại G
Chứng minh : BDF = CEG
d/ Gọi H là giao điểm của FD và GE Chứng minh : DEH cân