1. Trang chủ
  2. » Toán

NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TOÁN 7 - TUẦN 29

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 127,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định lí: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại. Xét tam giác ABC:[r]

Trang 1

SỬA BÀI TẬP TUẦN 28 – ĐẠI SỐ 7

BÀI 30 SGK/40

Tính tổng của hai đa thức P=x2y+ x3−x y2+3và Q=x3

+x y2−xy−6.

P+Q=(x¿¿2 y +x3−x y2+3)+(x¿¿3+x y2−xy −6)¿ ¿

¿x2y +(x3+x3)+(−x y2+x y2)−xy +(3−6)

¿x2y +2 x3−xy−3

BÀI 35 SGK/40

Cho hai đa thức:

M=x2

−2 xy + y2

N= y2+2 xy +x2+1

a) Tính M + N

b) Tính M – N

M +N=(x2−2 xy + y2)+(y2+2 xy+ x2+1)

¿(x2

+x2)+ (−2 xy +2 xy )+(y2

+y2)+1

¿2 x2+2 y2

+1

M−N =(x2−2 xy + y2)−(y2+2 xy+ x2+1)

¿(x2

x2)+(−2 xy−2 xy )+(y2

y2)−1

¿−4 xy −1

Trang 2

TUẦN 29 – ĐẠI SỐ 7

TIẾT 59

BÀI 7: ĐA THỨC MỘT BIẾN

A LÝ THUYẾT

1) Đa thức một biến

 Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến

Vd:

P=3 x3−6 x2

+2

3x−5 là đa thức của biến x

Q=14 y2−2

7 y +10 là đa thức của biến y

Các ví dụ trên còn được viết là (x)=3 x3−6 x2+2

3x−5 , Q(x )=14 y2−2

7 y+10 Khi đó giá trị của đa thức P(x ) tại x = 1 được kí hiệu là P(1); giá trị của Q ( x ) tại y = - 3 được kí hiệu

là Q(−3)

 Bậc của đa thức một biến (khác đa thức không, đã thu gọn) là số mũ lớn nhất của biến

trong đa thức đó.

Vd: P=3 x3−6 x2+2

3x−5 có bậc là 3

 Mỗi số thực là một đa thức một biến

2) Sắp xếp một đa thức

 Để thuận tiện cho việc tính toán, người ta sắp xếp các hạng tử của đa thức một biến theo lũy thừa tăng hoặc giảm của biến

Vd:

Cho đa thức P=7 x2−12 x4+5 x−2 x3+2

Khi xếp theo lũy thừa tăng của biến, ta có:

P=2+5 x +7 x2

−2 x3−12 x4

Trang 3

Khi xắp theo lũy thừa giảm của biến, ta có:

P=−12 x4

−2 x3+7 x2+5 x +2

 Để sắp xếp một đa thức, trước hết phải thu gọn đa thức đó

3) Hệ số

 Cho đa thức M=6 x4−3 x3+7 x−5 có dạng sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến x Ta nói

6 là hệ số của lũy thừa bậc 4; -3 là hệ số của lũy thừa bậc 3; 0 là hệ số của lũy thừa bậc 2;

7 là hệ số của lũy thừa bậc 1 và -5 là hệ số của lũy thừa bậc 0 (còn được gọi là hệ số tự do)

 Hệ số 6 của lũy thừa có bậc cao nhất được gọi là hệ số cao nhất

B BÀI TẬP

 BT: 39, 40, 41, 42, 43 SGK/43

Trang 4

TIẾT 60

BÀI 8: CỘNG TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN

A LÝ THUYẾT

1) Cộng hai đa thức một biến

Vd: Tính tổng của hai đa thức sau

P ( x )=−4 x4+9 x2

+1 2

Q ( x )=3 x4−7 x3

+2 x2−5 x +7

2

Cách 1: Thực hiện như cộng hai đa thức.

P ( x )+Q ( x )=(−4 x4+9 x2+1

2)+(3 x4−7 x3+2 x2−5 x +7

2)

¿−4 x4+9 x2+1

2+3 x

4

−7 x3+2 x2−5 x+7

2

¿(−4 x4+3 x4)−7 x3+(9 x2+2 x2)−5 x+(12+

7

2)

¿−x4−7 x3+11 x2−5 x+ 4

Cách 2: Sắp xếp các hạng tử đồng dạng của P(x) và Q(x) ở cùng một cột rồi thực hiện phép cộng như sau:

P ( x )=−4 x4+9 x2+1

2

+

Q ( x )=3 x4−7 x3+2 x2−5 x +7

2

Trang 5

P ( x )+Q ( x )=−x4

−7 x3+11 x2−5 x +4

2) Trừ hai đa thức một biến

Vd: Tính hiệu của hai đa thức sau

P ( x )=−4 x4+9 x2+1

2

Q ( x )=3 x4−7 x3+2 x2−5 x +7

2

Cách 1: Thực hiện như trừ hai đa thức.

P ( x )−Q (x )=(−4 x4+9 x2

+1

2)−(3 x4−7 x3

+2 x2−5 x +7

2)

¿−4 x4

+9 x2 +1

2−3 x

4+7 x3−2 x2+5 x−7

2

¿(−4 x4−3 x4

)+7 x3 +(9 x2−2 x2

)+5 x+(12−

7

2)

¿−7 x4+7 x3+7 x2+5 x−3

Cách 2: Sắp xếp các hạng tử đồng dạng của P(x) và Q(x) ở cùng một cột rồi thực hiện phép trừ như sau:

P ( x )=−4 x4+9 x2

+1 2

Q ( x )=3 x4−7 x3+2 x2−5 x +7

2

P ( x )−Q (x )=−7 x4+7 x3+7 x2+5 x−3

B BÀI TẬP

Trang 6

 BT: 44, 45, 46, 47, 48 SGK / 45, 46

SỬA BÀI TẬP TUẦN 28 – HÌNH HỌC 7

Bài 2: Cho tam giác MNP có ^M=500; ^ N=700; ^ P=600

a) So sánh cạnh MN và MP

b) So sánh cạnh PN và PM

c) So sánh các cạnh tam giác.

a) Xét ∆ MNP:

^

P<^ N (600<700)

⟹ MN <MP (Quan hệ góc – cạnh đối diện)

b) Xét ∆ MNP:

^

M <^ N (500<700

)

⟹ PN<PM (Quan hệ góc – cạnh đối diện)

Trang 7

c) Xét ∆ MNP

^

M <^P<^ N (500

<600

<700 )

⟹ PN<MN <MP (Quan hệ góc – cạnh đối diện)

TUẦN 29 – HÌNH HỌC 7

TIẾT 51

LUYỆN TẬP QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,

ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU

Bài

1: Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa A và C (BD không vuông góc với

AC) Gọi E và F là chân các đường vuông góc kẻ từ A và C đến đường thẳng BD

So sánh AC với tổng AE + CF.

Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của AC Gọi E và F là

chân các đường vuông góc kẻ từ A và C đến đường thẳng BM

2

Bài

3: Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của AC Gọi D, E lần lượt

là hình chiếu của A và C xuống đường thẳng BM

So sánh BD + BE và AB.

Trang 8

4: Cho hình vẽ sau, trong đó AB > AC Chứng minh rằng EB > AC.

Bài 5: Cho hình sau Chứng minh rằng: BD + CE < AB + AC.

Trang 9

TIẾT 52

QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC

BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC

I/ Bất đẳng thức tam giác:

Định lí: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ

dài cạnh còn lại.

Xét tam giác ABC:

AB+ AC>BC

AB+BC> AC

AC+BC> AB

II/ Hệ quả của bất đẳng thức tam giác:

Hệ quả: Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ

dài cạnh còn lại.

Xét tam giác ABC:

AC− AB<BC

BC− AB< AC

AC−BC< AB

NHẬN XÉT:

Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các độ dài của hai cạnh còn lại.

Xét tam giác ABC:

AC− AB< BC< AC+ AB BC− AB< AC< BC+ AB AC−BC< AB< AC+ BC

Trang 10

B BÀI TẬP: BT 15, 16, 18 trang 63 SGK

Ngày đăng: 20/01/2021, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w