- Nhận biết và phân tích những đặc sắc của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng … trong truyện.. - Trao đổi để rút ra giá trị của cuộc sống và cách sốn[r]
Trang 1Văn học
(Trích Vũ trung tùy bút - Phạm Đình Hổ)
Ngày soạn: 20/9/2013
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu làm quen với thể loại tùy bút thời kì trung đại.
- Cảm nhận được nội dung phản ảnh xã hội của tùy bút trong Chuyện cũ của phủ Chúa Trịnh.
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đáo của truyện.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
-Sơ giản về thể văn tùy bút thời trung đại.
- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự những nhiễu cú bọn quan lại thời Lê – Trịnh.
- Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể loại tùy bút thời kì trung đại ở
Chuyện cũ trong phu Chúa Trịnh.
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một thể văn tùy bút thời trung đại.
- Tự tìm hiểu một sô địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê – Trịnh.
C CHUẨN BỊ
- Thầy: Đọc Vũ trung tuỳ bút, soạn bài, bảng phụ Dự kiến dạy tích hợp với Liệt kê, sự
phát triển từ vựng, miêu tả.
- Trò: Soạn bài.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu qua về bối cảnh xã hội thời Lê- Trịnh, từ đó giới thiệu bài.
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy H/Đ và dự kiến trả lời của trò Ghi bảng
Hoạt động1 Tìm hiểu chung.
+ Y/c HS đọc chú thích dấu sao
trong sgk tìm hiểu tác giả
- Em hãy giới thiệu vài nét chính về
tác giả?
+ GV giới thiệu thêm: Ông là người
hoạ thơ rất nhiều với Hồ Xuân
Hương
+ Tìm hiểu tác phẩm
- Em hiểu gì về tuỳ bút?
+ Giới thiệu Vũ trung tuỳ bút: ghi lại
+ HS đọc
+ Tóm tắt ý chính trong phần chú thích
+ Nhắc lại kiến thức về thể loại
tuỳ bút: Ghi chép về những con
người, những sự việc cụ thể, có
I Tìm hiểu chung
SGK
Trang 2một cách sinh động, hấp dẫn lịch sử
nước ta vào cuối thế kỉ 18, ngầm gửi
ý phê phán kín đáo của tác giả
+ GV hướng dẫn đọc: chậm, buồn.
+ GV và học sinh đọc
+ Tìm bố cục:
- Hãy xác định hai phần nội dung
trên văn bản:
+ Thú ăn chơi của chúa Trịnh
+ Sự tham lam nhũng nhiễu của quan
lại trong phủ chúa
Hoạt động2 Tìm hiểu văn bản
1 Tìm hiểu thú ăn chơi của chúa
Trịnh
+ Nhắc HS quan sát đoạn 1
- Thú chơi đèn đuốc của Thịnh
Vương Trịnh Sâm được kể lại qua
chi tiết nào?(Nhóm 1+2)
- Thú chơi cây cảnh được ghi lại
bằng những sự việc nào?(nhóm3+4)
- Qua những sự việc trên, em có
nhận xét gì về thú ăn chơi của chúa
Trịnh?
- Hãy nhận xét về lời văn ghi chép sự
việc của t/g?
2 Tìm hiểu Những thủ đoạn nhũng
nhiễu dân của bọn quan lại hầu
cận
+ HS đọc lại đoạn 2 và thảo luận,
tìm hiểu
- Bọn quan lại hầu cận trong phủ
chúa đã nhũng nhiễu dân bằng
những thủ đoạn nào? Hãy nêu các
thực, qua đó t/g bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về con người và cuộc sống
+ HS tìm bố cục:
+ Từ đầu…đó là triệu bất tường.
+ Còn lại
- Xây nhiều li cung trên Tây Hồ, núi Tử Trầm, núi Dũng Thuý…
+ HS liệt kê: Bao nhiêu loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, Chúa đều sức thu lấy không thiếu một thứ gì ,
+ HS nhận xét: tốn kém, lố lăng,
vơ vét của nhân dân…
- Các sự việc đưa ra đều cụ thể, chân thực và khách quan, không xen lời bình của tác gỉa
+ HS dựa vào sgk để kết luận về thủ đoạn của bọn quan lại trong phủ chúa:
- Chúng lợi dụng uy quyền để
vơ vét của cải trong thiên hạ: dò
la, biên hai chữ phụng thủ, đêm
cho lính đến khiêng đi, - vu cho
dân là giấu đồ phụng thủ (vòi
tiền)
II Tìm hiểu văn bản
1 Thú ăn chơi của chúa Trịnh
- Xây dựng nhiều cung điện, đình đài
- Dạo chơi trên hồ
- Tìm thu vật phụng thủ
-> Chúa ăn chơi
xa hoa, hưởng lạc mồ hôi xương máu của dân
2 Những thủ đoạn nhũng nhiễu dân của bọn quan lại hầu cận
- Lợi dụng uy quyền của chúa
để vơ vét của cải trong thiên hạ
Trang 3sự việc cụ thể.
- Có thể dùng thành ngữ nào để diễn
tả thủ đoạn này?
+ Người dân bị cướp tới 2 lần (mất
cây, mất tiền)
- Vì sao chúng có thể hoành hành
như vậy?
+ Thừa gió bẻ măng, thượng bất
chính hạ tắc loạn
- Những thủ đọan đó gây ra điều gì
cho cuộc sống của dân?
+ Y/c 1 hs đọc lại đoạn văn “Nhà ta
ở …cũng là vì cớ ấy”
- Đoạn văn này kể về việc gì?
-Em hiểu ý nghĩa đoạn văn cuối như
thế nào?
- Em có nhận xét gì về cách kể sự
việc của t/g qua đó em thấy gì về
thái độ của ông?
+ GV chốt lại tính thuyết phục, sự
bất bình kín đáo
Hoạt động 3.Hướng dẫn HS tổng
kết
- Qua văn bản này, em hiểu thêm sự
thật nào về đời sống của vua chúa,
quan lại phong kiến thời vua Lê chúa
Trịnh suy tàn?
- Theo em, t/g là người có thái độ
như thế nào trước cuộc sống?
- Ông có thái độ như thế nào đối với
chế độ PK suy vong?
+ HS trao đổi để tìm câu thành
ngữ thích hợp: Vừa ăn cướp vừa làng…
- Dựa vào uy quyền của chúa,
vua nào tôi ấy.
- Mất của, tinh thần căng thẳng, đành phá những cây quý để tránh tai hoạ về sau
+ Đọc lại đoạn văn và suy nghĩ, trả lời:
- Bà mẹ của t/g đã phải sai chặt
đi một cây lê và hai cây lựu quý, rất đẹp trong vườn nhà mình để tránh tai hoạ
+ HS phát bỉêu cảm nhận của mình
- Cách viết phong phú sinh động, làm tăng sức thuyết phục cho những sự việc được ghi chép ở trên, gửi gắm cảm xúc bất bình
+ HS phát biểu, rút ra kết luận tương tự ghi nhớ
- Tôn trọng hiện thực, có trách nhiệm
- Phê phán, báo trước sự diệt vong của chế độ phong kiến
+ Dành cho HS khá giỏi, HS so sánh, đối chiếu để nhận ra những điểm khác nhau, chú ý nghe GV nhận xét để bổ sung
+ hs đọc ghi nhớ
- Gây ra bao tai
hoạ cho dân lành
- Cách viết phong phú sinh động, gửi gắm cảm xúc bất bình
II Tổng kết
Ghi nhớ sgk
Trang 4IV Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật.
V Dặn dò: Học bài, làm bài tập luyện, soạn tiết 24
Tiết 60: Văn học
Đọc thêm KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ
LỚN TRÊN LƯNG MẸ Ngày soạn: 12/10/2012 Nguyễn Khoa Điềm
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được sự phong phú của thể thơ tự do
- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Tác giả Nguyễn Khoa Điềm và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Tình cảm bà mẹ Tà-ôi
- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng
2 Kĩ năng
- Nhận diện các yếu tố ngôn ngữ, hình ảnh mang màu sắc dân gian trong bài thơ
- Phân tích được mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát của bà mẹ, của tác giả
- Cảm nhận được tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống
Mĩ cứu nước
C CHUẨN BỊ
- Thầy: Giáo án, đèn chiếu, phim
- Trò: Bài soạn ở nhà
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ :
III Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động của thầy H/ đ của trò và dự kiến trả lời Ghi bảng
Trang 5HĐ1: Tìm hiểu chung
+ Tìm hiểu tác giả
+ Cho hs đọc chú thích* nắm những
nét cơ bản về nhà thơ NKĐiềm
- Nhận xét về nhan đề bài thơ?
- Có thể chia bài thơ thành mấy
phần?
+ HS đọc chú thích* nắm những nét cơ bản về tác giả
+ Nghe giới thiệu hoàn cảnh bài thơ
- Nhan đề độc đáo: vừa lạ (em
bé lớn trên lưng mẹ) vừa quen
- Mang tính chất một bài hát ru
- Khúc hát ru được chia thành 3 phần
+ HS đọc lời ru của tác giả ở ba đoạn thơ
I Tìm hiểu chung
SGK
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
1 Tìm hiểu hình ảnh người mẹ Tà
Ôi
+ Cho HS đọc lời ru của tác giả ở ba
đoạn thơ
- Người mẹ được miêu tả bằng
những hình ảnh nào trong bài?
+ Tìm hiểu những câu thơ nói về
nỗi vất vả của người mẹ
- Tìm những chi tiết, hình ảnh thể
hiện sự vất vả, gian khổ của người
mẹ ở chiến khu.
- Qua ba lời ru của tác giả, em có
suy nghĩ gì về người mẹ Tà - ôi?
+ Tìm hiểu tình cảm và khát vọng
của người mẹ Tà ôi.
+ Cho hs đọc lời ru của mẹ
- Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa hoàn
cảnh và ước mơ của người mẹ trong
các khổ thơ?
- Có nhận xét gì về ước mơ của
người mẹ đối với con?
* Càng thương con, mẹ càng tha
thiết mong con khôn lớn, ước mong
tha thiết của người mẹ gắn với tình
+ HS liệt kê hình ảnh người mẹ + HS lựa chọn câu thơ nói về nỗi vất vả của người mẹ và phân tích, lí giải
+ HS đọc lời ru của mẹ
- Đang giã gạo: mơ "hạt gạo trắng ngần", "con lớn vung chày lún sân"
Đang trỉa bắp: mơ "hạt bắp lên đều", "con lớn phát mười ka lưi"
Đang địu con đi dành trận
cuối: mơ được thấy BH (nước
nhà thống nhất)
- Mối quan hệ tự nhiên và chặt chẽ Khát vọng của người mẹ càng ngày càng cao
- Tình thương yêu con gắn liền với tình yêu quê hương đất nước, với khát vọng tự do của dân tộc ình cảm ấy ngày càng rộng lớn
- Gửi trọn niềm mong mỏi vào giấc mơ của đứa con Mẹ mong con ngon giấc và có những ước
mơ đẹp
- Câu cuối vừa là nỗi ước mong vừa là niền tin tưởng, tự hào của người mẹ
II Tìm hiểu văn bản
1 Hình ảnh người mẹ Tà - ôi
Người mẹ Tà - ôi vất vả lao động trong hoàn cảnh gian khổ nhưng hết lòng thương yêu con và nặng tình với bộ đội, với buôn làng
2 Tình cảm và khát vọng của người mẹ Tà - ôi
- Khát vọng của người mẹ càng ngày càng cao, tình cảm ngày càng rộng lớn
- Tình yêu con gắn liền với tình yêu quê hương
Trang 6yêu quê hương đất nước, với khát
vọng tự do của dân tộc
- Qua các khúc hát ru của mẹ, em
cảm nhận tình cảm và ước mơ của
người mẹ đối với con như thế nào?
* Qua từng đoạn thơ thấy được sự
trưởng thành sâu sắc trong tình cảm
và suy nghĩ của mẹ Ước mơ về con
được phát triển, mở rộng với ước
mơ về nhân dân, đất nước
- Vì sao tác giả viết "con mơ cho mẹ"
mà không viết : mẹ mơ cho con,
hoặc mẹ mơ con sẽ ?
- Mơ ươc cuối cùng của mẹ có ý
nghĩa gì?
* Mơ được thấy BH, được làm
người tự do là ước mơ thường trực,
cháy bỏng của người mẹ nói riêng
và của nhân dân Tà ôi nói chung
HĐ3: Tổng kết
- Qua khúc hát ru, tác giả muốn thể
hiện và ngợi ca ai? và gửi gắm tình
cảm gì?
* Ngợi ca người mẹ VN đảm đang,
anh hùng Càng trong gian khổ càng
thương yêu con, càng mơ ước con
lớn khôn, khoẻ mạnh, lao động giỏi,
là công dân của một nước tự do
Tình yêu con gắn với lòng yêu nước
+ HS đọc và ghi nhớ nội dung mục
ghi nhớ
+ HS nói lên suy nghĩ của bản thân
- Khúc hát ru kế thừa và đổi mới:
+ HS đọc ghi nhớ + hs nghe lại bài hát phổ thơ
đất nước, với khát vọng tự do của dân tộc
III Tổng kết
Ghi nhớ
IV Củng cố: Đọc lại phần ghi nhớ
V Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ Hoàn thành các bài tập vào vở
Chuẩn bị bài:
Văn học : Đọc thêm
CON CÒ
Ngày soạn: 06/02/2012 - Chế Lan
Trang 7Viên-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hiểu và cảm nhận được giá trị nghệ thuật độc đáo, nội dung sâu sắc của văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát
ru xưa để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ru ngọt ngào
- Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản thơ trữ tình
- Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng
C CHUẨN BỊ
1 Thầy: Soạn bài, đọc thêm tư liệu về Chế Lan Viên, chân dung nhà thơ, tập thơ
Hoa ngày thường- Chim báo bão, những câu ca dao nói về con cò, con vạc, nói về
người mẹ Việt Nam
2 Trò: Soạn bài.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Viết về con cò trong lời ru của mẹ, nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn:
Cái cò sung chát, đào chua
Câu ca mẹ hát gió đưa về trời
Ta đi trọn kiếp con người Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru.
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy H/đ và dự kiến trả lời của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 Giới thiệu tác giả và
bài thơ.
+ GV giới thiệu về tác giả như sách
giáo khoa
+ H/d HS đọc và tìm hiểu chung về
bài thơ
+ GV cho HS đọc khổ thơ 1, GV
đọc mẫu khổ 2, HS đọc khổ thơ còn
lại, chú ý nhịp điệu câu thơ
- Nêu nội dung chính của mỗi đoạn
+ HS đọc phần giới thiệu trong sgk, nắm được những ý cơ bản về tác giả và bài thơ
- Nội dung chính của mỗi đoạn:
1 Hình ảnh con cò qua những lời
ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ
2 H/a con cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi và sẽ theo
I Tìm hiểu chung
SGK
Trang 8Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản.
1 Hình ảnh con cò ở qua lời ru
của mẹ
+ Y/c HS đọc lại đoạn thơ
- Ở đoạn thơ này, tác giả đã nhắc
đến những bài ca dao nào?
+ Y/c HS đọc chú thích 1
- Từ trong ca dao rồi đi vào lời
thơ của t/g, em thấy con cò tượng
trưng cho ai?
- Liệu em bé trong nôi có hiểu ý
nghĩa tượng trưng của con cò
trong những lời mẹ ru?
2 Ý nghĩa biểu tượng của con cò
+ Y/c HS đọc diễn cảm khổ thơ II
- Hình ảnh con cò trong đoạn thơ
này được phát triển như thế nào
trong mối quan hệ với em bé, với
tình mẹ?
- Hình ảnh cánh cò trong đoạn thơ
này có ý nghĩa thế nào? Khiến em
nghĩ đến những ai?
cùng con người trên mọi chặng đường đời
3 Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm
và triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người
+ HS đọc đoạn thơ + HS thảo luận:
+ HS suy luận: con cò tượng trưng cho người mẹ, người phụ nữ VN vất vả nhọc nhằn nhưng giàu đức tính tốt đẹp và niềm vui sống
+ HS thảo luận: con chưa hiểu nhưng lại không thể thiếu những lời ru ấy
+ HS đọc diễn cảm khổ thơ II, thảo luận về câu hỏi và trả lời
- Cò theo chân bé lớn lên:
Con còn nhỏ: cò đứng ở quanh
nôi, rồi cò vào trong tổ, cánh của
cò hai đứa đắp chung đôi
Con khôn lớn, đi học: Cò bay
theo gót đôi chân
Lớn lên, con làm thi sĩ: cò đứng
trước hiên nhà, trong hơi mát câu văn
- Biểu tượng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của người mẹ
II Tìm hiểu văn bản.
1 Hình ảnh con cò qua lời
ru của mẹ
- Hình ảnh tượng trưng cho người nông dân vất vả, lam lũ
- Con cò đi vào lời ru ngọt ngào, tha thiết, được trẻ thơ đón nhận bằng trực giác cùng tình yêu bao la và sự vỗ
về, chở che của mẹ
2 Ý nghĩa biểu tượng của con cò
- Là bạn đồng hành với con
- Cánh cò là biểu tượng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ
Trang 93 Suy ngẫm của nhà thơ
+ Y/c HS đọc đoạn 3
- Tấm lòng người mẹ thể hiện trong
câu thơ nào?
- Em hiểu thế nào về các câu thơ:
“Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”
- Nhà thơ đã khái quát quy luật gì
của tình mẹ?
- Có nhận xét gì về ý nghĩa các câu
thơ trong đoạn này?
* Từ sự thấu hiểu tấm lòng người
mẹ, nhà thơ đã khái quát một quy
luật của tình cảm có ý nghĩa bền
vững, rộng lớn và sâu sắc Từ cảm
xúc mà mở ra những suy tưởng,
khái quát thành những triết lí, đó là
cách thường thấy ở thơ CLV và
cũng là ưu thế của thơ ông
Hoạt động 3 H/d tổng kết.
- Em hãy nhận xét về thể thơ, nhịp
thơ, giọng điệu, hình ảnh của bài
thơ.
- Bài thơ nhằm mục đích gì?
+ GV tổng kết bài, nhắc lại vai trò
của lời ru đối với tuổi thơ và cho
SH đọc đoạn thơ đọc thêm
+ Cho hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 H/d HS luyện tập.
BT1 Chỉ ra cách vận dụng lời ru
trong mỗi bài
+ HS tuỳ ý phát biểu (cánh của cò , cánh cò trắng bay theo gót đôi chân )
+ HS đọc đoạn 3
+ HS phát hiện
- Đối với mẹ con luôn bé bỏng cần được chở che, lòng mẹ theo con suốt đời
- Tình mẹ có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc
- Các câu thơ mang tính khái quát
+ HS trình bày cách hiểu của mình
+ HS trình bày ghi nhớ
dịu dàng và bền
bỉ của người mẹ
3 Suy ngẫm của nhà thơ
- Đối với mẹ con luôn bé bỏng cần được chở che, lòng
mẹ theo con suốt đời
- Tình mẹ có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc
III Tổng kết.
Ghi nhớ Sgk
IV Luyện tập
1 M
IV Củng cố: đọc lại khổ thơ 3, đọc phần ghi nhớ.
Trang 10V Dặn dò: Học thuộc lòng, làm bt
Văn học: Đọc thêm
BẾN QUÊ
Ngày soạn: 25/3/2014 (Nguyễn Minh Châu)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gửi gắm trong truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- những tình huống nghịch lí, những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện
- Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta
2 Kĩ năng :
- Đọc-hiểu một văn bản tự sự có nội dung triết lí sâu sắc
- Nhận biết và phân tích những đặc sắc của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng … trong truyện
- Trao đổi để rút ra giá trị của cuộc sống và cách sống.
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Soạn bài, chân dung nhà văn, mấy mẩu chuyện về cuộc đời nhà văn, tác
phẩm Bến quê, bảng phụ
2 Trò: Soạn bài.
C Tiến trình dạy học
I Ổn định
II Kiểm tra bài cũ: Nêu một văn bản nhật dụng và chỉ ra thể loại, tính cập nhật
của nó.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy H/Đ và dự kiến trả lời của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 Giới thiệu chung.
+ Cho HS đọc chú thích trang
106,107 GV giới thiệu vài ý cơ bản
về tác giả: Nhà văn tiêu biểu của văn
học kháng chiến chống Mĩ
- Góp phần quan trọng trong văn
học thời kì đổi mới
+ GV giới thiệu tác phẩm: thể loại,
điểm trần thuật
+ GV hướng dẫn đọc: trầm tĩnh, suy
tư, xúc động, đượm buồn.
+ HS đọc chú thích trang 106,107, nghe GV giới thiệu thêm, ghi chép
ý cơ bản về tác phẩm
I Tìm hiểu chung
Chú thích SGK