1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DAY THEM LOP 10 tung bai

35 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,41 MB
File đính kèm TẬP HỢP MA TRẬN ĐỀ KT.zip (251 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Thiết lập phương trình chuyển động từ công thức vận tốc bằng phép tính đại số và nhờ đồ thị vận tốc.. − Áp dụng các công thức của tọa độ, củavận tốc để giải các bài toán chuyển động củ

Trang 1

− Biết cách vẽ đồ thị biễu diễn phương trình chuyển động và đồ thị vận tốc theo thời gian, sử dụng đồ thị để giải các bài toán nói trên.

GV : Như vậy tàu đến ga vào ngày thứ

mấy trong tuần ?

HS : Tàu đến ga vào lúc 7 h ngày thứ 5

2 1 1

2

t t

M M t

x t

200

=8.31m/s=29.92km/hVận tốc của chị ở cự li chạy 400m

400

=7,43m/s=26.75km/h

Bài 2 : Tàu thống nhất chạy từ Hà Nội vào Thành Phố Hồ Chí Minh khởi hành lúc 19h thứ ba Sau 36 giờ tàu vào đến ga cuối cùng Hỏi lúc đó là mấy giờ ngày nào trong tuần ? Biết đường tàu dài 1726 km , tính vận tốc trung bình của tàu.

Bài giải :

Thời điểm tàu đến ga cuối cùng:

∆t = t2 –t1

⇒ t2 = ∆t + t1 = 19h + 36h = 55h = (24×2) + 7Vậy tàu đến ga vào lúc 7 h ngàyThứ 5 trong tuần Vận tốc trung bình :

Bài giải

Ta có S1 = V1 t1 và S2 = V2.t2

V TB =

2 1 2

2 1

1

2

1 2

1 1 2

S V S

S t

X

+

= +

=

Trang 2

V TB = 110

60 50 2 2

2 2

2 2

1

2 1

2 1

2 1

2 1

×

×

= +

V

V

Vậy vận tốc trung bình của xe là 54,5 km/h

Bài 4 : Một ôtô chạy trên một đường thẳng,lần lượt đi qua bốn điểm liên tiếp A,B,C,D cách đều nhau một khỏng 12 Km.Xe đi đoạn AB hết 20 phút,đoạn BC hết 30 phút,đoạn CD hết 20 phút.Tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường AB,BC,CD và trên cả quãng đường AD.Có thể biết chắc chắn sau 40 phút kể từ khi ở A,xe ở vị trí nào không?

Bài Giải

Vận tốc trung bình của ôtô trên đoạn đường AB

3 1

2 1

3 1

6 7

1 / Kiểm tra bài cũ :

a / Đại lượng nào cho ta biết vận tốc biến đổi nhanh hay chậm ? Công thức tính độ lớn của đại lượng ấy ?

b / Thế nào là một chuyển động thẳng biến đổi đều ?

2 / Phần giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV : Trước khi thực hiện các bài tập này

các em cần lưu ý các vấn đề sau :

GV : Khi giải bất kỳ một bài toán cơ học

nào, việc trước hết chúng ta phải thực

hiện các bước sau :

Bước 1 :

Vẽ hình , các em cần chú ý đền chiều

chuyển động của vật, ghi các giá trị vận

tốc hay gia tốc trên hình vẽ ( ở đây quan

trọng nhất là viếc việc xác định giá trị

dương hay âm, căn cứ vào tính chất

Bài 1 : Một người đi xe đạp bắt đầu khởi hành, sau 10 (s) đạt được tốc độ 2 m/s, hỏi gia tốc của người đó là bao nhiêu ?

Bài giải

Chọn Gốc toạ độ 0:là điểm xe bắt đầu khởi động

Chiều dương 0x :là chiều xe chuyển động

Mốc thời gian:là lúc xe bắt đầu khởi động

Trang 3

chuyển động nhanh dần đều ( a và v cùng

dầu ) hay chậm dần đều ( a và v trái

Bước 3 : Vận dụng hai công thức căn

bản sau đây vào bài tập :

− Đáp số : atb = 0,2m/s2

Bài 2 : Một máy bay đang bay với vận tốc 100 m/s, tăng tốc lên đến 550 m/s trong khoảng thời gian 5 phút Tính gia tốc của máy bay và quãng đường bay được trong thời gian đó đó

Bài giải

Chọn : Gốc tọa độ 0:là điểm máy bay bắt đầu bay

Chiều dương 0x:là chiều bay chuyển động của máy bay

Mốc thời gian:là lúc máy bay bắt đầu bay

Gia tốc của máy baylà:

t v v tb

Δt

Δv = 2

100 = 50 m/s2Vậy gia tốc của xe là 50 m/s2

Bài 4 : Vận tốc vũ trụ cấp I (7,9 km/s) là vận tốc nhỏ nhất để các con tàu vũ trụ có thể bay quanh Trái Đất Hãy tính xem tên lửa phóng tàu vũ trụ phải có gia tốc bằng bao nhiêu để sau

160 s con tàu đạt được vận tốc trên ? Coi gia tốc của con tàu là không đổi.

Bài Giải

v = 7.9 km/s =7900 m/sGia tốc của tên lửa phóng tàu vũ trụ:

a =

Δt

Δv

= 160

7900 = 49,375 m/s2Vậy tên lửa phóng tàu vũ trụ có gia tốc bằng 49,375 m/s2

  

Buổi 3 Ngày 3/9/2011

BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I / Mục tiêu :

− Hiểu rõ phương trình chuyển động là công thức biểu diễn tọa độ của một chất điểm theo thời gian

− Thiết lập phương trình chuyển động từ công thức vận tốc bằng phép tính đại số và nhờ đồ thị vận tốc

− Nắm vững được các công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc

− Hiểu rõ đồ thị phương trình chuyển động biến đổi đều là một đường parabol

− Áp dụng các công thức của tọa độ, củavận tốc để giải các bài toán chuyển động của một chất điểm, của hai chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Kiểm tra bài cũ :

a / Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều ?

Trang 4

b / Viết công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc ?

2/ Phần giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV : Để thực hiện bài tập về phương

trình chuyển động thẳng biến đổi đều,

trước hết chúng ta cần thực hiện các

bước sau :

Bước 1 :

Vẽ hình , các em cần chú ý đền chiều

chuyển động của vật, ghi các giá trị vận

tốc hay gia tốc trên hình vẽ ( Ở tiết bài

Bước 3 : Vận dụng hai công thức căn

bản sau đây vào bài tập :

Phương trình trên có thể bài toán cho

trược và yêu cầu tìm các giá trị cụ thể

trong phương trình , chẳng hạn như bài

tập 1/26 SGK

Bài tập 1/26 SGK

Ở bài này đề bài cho ta phương trình x =

2t +3t2, phối hợp với phương trình tổng

quát các em cho biết gia tốc

HS : a

2

1

= 3 ⇔ a = 6m/s2

GV : Để tìm toạ độ x, ta chỉ việc thế giá

trí thời gian vào phương trình !

2

2 0

a) Hãy xác định gia tốc của chất điểm.

b) Tìm toạ độ và vận tốc tức thời của chất điểm trong thời gian t=3s.

⇔ a = 6m/s2Toạ độ :x = v0t+ a

2

1

t2 = 2.3 + 3.9 = 33 mVận tốc tức thời:

v = v0+at = 2 + 6.3 = 20m/sKết luận :

a) Gia tốc của chất điểm:a = 6m/s2 b) Toạ độ của chất điểm trong thời gian t = 3s là x = 33mVận tốc tức thời của chất điểm:v0 = 20m/s

Bài 2: Vận tốc của một chất điểm chuyển động theo trục Ox cho bởi hệ thức v = 15 – 8t m/s Hãy xác định gia tốc, vận tốc của chất điểm lúc t = 2 (s) và vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0 đến 2 giây

* Vận tốc trung bình trong khoảng thời gian t = 0s → t = 2s

s = x - x0 = v0 + ½ at2 = 14 m vtb =

2

14 = 7 m/s

Bài 3: Một điện tử chuyển động với vận tốc 3.10 5 m/s đi vào một máy gt các hạt cơ bản, chịu gia tốc là 8.10 14 m/s 2

a) Sau bao lâu hạt này đạt được vận tốc 5,4.10 5 m/s ? b) Quãng đường nó đi được trong máy gia tốc là bao nhiêu ?

s =

a

v v

2

2 0

2 −

= 1,26.10-4 m

BÀI 4: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc không đổi 30 m/s Đến chân một con dốc, đột nhiên ngừng hoạt động và ôtô

Trang 5

Trước hết các em thực hiện bước chọn O,

Ox và MTG như yêu cầu đề toán

Các bước còn lại để HS thực hiện, GV

chỉ cần nhắc từng ý cho các em áp dụng

công thức căn bản để thực hiện

HS : …

GV : Ngoài ra các em cần biết răng khi

vật chuyển động trên một đường thẳng

có hướng không thay đổi thì ngay lúc ấy

ta có

S = ∆x = x – x0

theo đà đi lên dốc Nó luôn luôn chịu một gia tốc ngược chiều chuyển động bằng 2 m/s 2 trong suốt quá trình lên dốc.

a) Viết phương trình chuyển động của ôtô, lấy gốc toạ độ x =

0 và gốc thời gian t = 0 lúc xe ở vị trí chân dốc.

b) Tính quãng đường xa nhất theo sườn dốc mà ôtô có thể lên được.

c)Tính thời gian đi hết quãng đường đó.

Bài giải

Chọn:

+ Gốc toạ độ: lúc xe ở vị trí chân dốc

+ Chiều dương Ox: là chiều chuyển động của xe

+ Mốc thời gian: lúc xe ở vị trí chân dốc

a) Khi đến chân một con dốc, ôtô ngường hoạt động Khi đóchuyển động của xe là chuyển động thẳng biến đổi điều Ta cóphương trình:

x = x0 + v0t – ½ at2 = 30t – t2

b) Quãng đường xa nhất theo sườn dốc mà ôtô có thể đi được:

v2 – v0 = -2aS

S=-v2/-2a = -(30)2/-2.2 =225 (m)c) Thời gian để xe đi hết quãng đường:

S= x = 30t – t2

 225= 30t – t2

 t2 –30t + 225 = 0

 t = 15 (s) Vậy : Thời gian để xe đi hết quãng đường là 15 giây

1 / Kiểm tra bài cũ :

a / Nêu thí nghiệm dùng ống Newton để khảo sát sự rơi của các vật ?

b / Hãy viết công thức liên hệ giữa vận tốc ném lên theo phương thẳng đứng với độ cao đạt được ?

- Gốc O : tại vị trí vật bắt đầu rơi

- Oy : Hướng từ trên xuống đất ( nếu vật

rơi tự do ), trong trường hợp vật được ném

thẳng đứng lên thì ta chọn chiều dương

- Gốc O: Là nơi vật bắt đầu rơi

- Chiều dương:hứơng xuống

- Mốc thời gian:là lúc vật bắt đầu rơi

Ta có

h =2

1

gt2 ⇒ t =

8 9

5

* 2

g

h

=1.02sVận tốc của vật khi chạm đất:

v = gt = 9.8.1.02 = 9.996 m/s

Bài 2: Một người thợ xây ném viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 4 m Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch Hỏi vận tốc khi

Trang 6

chọn O tại vị trí bắt đầu vật rơi !) , quãng

đường s chính là độ cao h ) Từ 3 công

thức cơ bản Ta biến đổi : ( yêu cầu HS

nhắc lại các công thức cơ bản )

2

=

2 0

Vận tốc ban đầu của người thợ xây phải ném viên gạch là 2as =V2 – V0

⇒ -2gh = -V0 ⇒ V0 = 2 gh = 2 × 9 , 8 × 4 = 8 , 854 (m\s)

Bài 3: Người ta ném một vật từ mặt đất lên trên theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0 m/s Hỏi sau bao lâu thì vật rơi chạm đất ? Độ cao cực đại vật đạt được là bao nhiêu? Vận tốc khi chạm đất làbao nhiêu ?

Bài giải

Chọn : Gốc toạ độ O theo chiều ném vật Chiều dương Oy hướng lên như hình vẽ Mốc thời gian bắt đầu ném vật

Thời gian để vật chuyển động lên đến độ cao cực đại là

V = V0 + at = V0 – gt1

8 , 9

⇒ t = t1 + t2 =2t = 2 × 0,408 = 0,816 s

Độ cao cực đại là ; ghmax = V2 + V02

8 , 9 2

4 2

2 2

⇒ V’ = gt2 = 9,8 × 0,408 = 3,9984 (m/s)

BÀI 4: Hai viên bi sắt được thả rơi từ cùng một độ cao cách nhau một khỏng thời gian 0,5s.Tính khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên bi thứ nhất rơi được 1s ,1.5s.

Bài giải

Chọn

- Gốc toạ độ : Là nơi mà hai viên bi bắt đầu rơi

- Chiều dương : Hướng xuống

- Mốc thời gian:là lúc viên bi thứ nhất bắt đầu rơi

Phương trình chuyển động :Vật 1 : y1 =

Trang 7

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Phần giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV : Để thực hiện bài tập về phương

trình chuyển động thẳng biến đổi đều,

trước hết chúng ta cần thực hiện các bước

sau :

Bước 1 :

Vẽ hình , các em cần chú ý đền chiều

chuyển động của vật, ghi các giá trị vận tốc

hay gia tốc trên hình vẽ ( Ở tiết bài tập

Bước 3 : Vận dụng hai công thức căn bản

sau đây vào bài tập :

Phương trình trên có thể bài toán cho trước

và yêu cầu tìm các giá trị cụ thể trong

phương trình

Bài 1: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì giảm đều tốc độ cho đến khi dừng lại Biết rằng sau quãng đường 50 m , vận tốc giảm đi còn một nữa

a) Tính gia tốc của xe b)Quãng đừơng từ đó cho đến lúc xe dừng hẳn là bao nhiêu ?

Bài làm:

Chọn:

 Gốc toạ độ O : tại vị trí ô tô đạt vận tốc 20 m/s

 Trục dương Ox : là chiều chuyển động của ô tô

 Móc thời gian : lúc ô tô đạt vận tốc 20 m/s

a Xét vật chuyển động trên quãng đường AB , ta có ; 2aSAB = V1 - V0

⇒ a =

AB

aS

v v

2

2 0

2

1 −

= 50 2

− =

) 3 (

* 2

2 ) 3 , 83 (

= 1,93 m/s2Kết luận :

Gia tốc của máy bay : a = 1,93 m/s2

BÀI 4 : Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s 2 trên đoạn đường 500 m, sau đó thì chuyển động đều hỏi sau một giờ tàu đi được đoạn đường

Trang 8

bằng bao nhiêu ?

Bài giải

Chọn

- Gốc toạ độ : Là nơi mà đoàn tàu khởi hành

- Chiều dương :Là chiều đi của đoàn tàu

- Mốc thời gian :Là lúc đoàn tàu khởi hànhVận tốc của đoàn tàu khi chuyển động đều :

v2 =2as =2.500.0.1=100 ⇒ v=10 m/sThời gian tàu chuyển động nhanh dần đều :t1 =

a

v = 1 0

10

=100 sQuảng đường tàu chuyển động đều:

I / Mục tiêu :

− Hiểu được khái niệm vectơ độ dời, do đó thấy rõ vận tốc và gia tốc là những đại lượng vectơ

− Hiểu được các định nghĩa về vectơ vận tốc, vectơ gia tốc trong chuyển động cong

− Nắm vững tính chất tuần hoàn của chuyển động tròn đều và các đại lượng đặc trưng riêng cho chuyển động tròn đều là chu kỳ, tần số và công thức liên hệ giữa các đại lượng đó với vận tốc góc, vận tốc dài và bán kính vòng tròn

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Kiểm tra bài cũ :

1 / Phân biệt độ dời và quảng đường đi được trong chuyển động cong trong khoảng thời gian ∆t Khi ∆t rất nhỏ thì thế nào ?

2 / Nói rõ đặc điểm vectơ vận tốc và vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng ?

3 / Vận tốc góc trung bình là gì ?

4 / Chuyển động tròn đều là gì ?

2 / Phần giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV : Dạng bài tập chuyển động cong và

Bài 1: Kim giờ của một đồng hồ dài bằng

4

3

kim phút Tìm tỉ số giữa vận tốc góc của hai kim và tỉ số giữa vận tốc dài của đầu mút hai kim ?

Bài giải:

Ta có : T1 = 3600s ; T2 = 60sVận tốc góc của kim giờ là :

ω1=

1T

2 π

= 3600

2 π

ω2 = 2T

2 π

= 60

2 π

Tỉ số vận tốc góc của hai kim là:

60

1 3600

60 ω

ω2

Mà ta có : V= Rω⇒

80

1 4

3 60

1 ω R

.ω R v

v

2 2

1 1 2

Bài 2: Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300 km bay

Trang 9

= ?

GV : Ở bài tập này các em cho biết chu kỳ

của kim giờ và và kim phút ?

HS : Chu kỳ của kim giờ là 3600 giây và

công thức để thực hiện bài tập này !

với vận tốc 7,9 km/s Tính vận tốc gốc, chu kì, tần số của nó Coi chuyển động là tròn đều Bán kính Trái Đất bằng 6400

BÀI 3:Hãy xác định gia tốc của một chất điểm chuyển động tròn đều trên một đường tròn bán kính với vận tốc 6m/s.

Cho biết:

V= 6 m/s

r = 3 m a?

Gia tốc hướng tâm của chất điểm:

s m

=

=Vậy hướng tâm của chất điểm chuyển động tròn đều là12 m/s2

BÀI 4 : Tính gia tốc của đầu mút kim giây của một đồng hồ

có chiều dài 2.5 cm.

Bài giải

R = 2.5cm = 0.025mVận tốc góc của kim giây: ω = 2πf=

30

Π(rad/s)Vận tốc của đầu mút kim giây : v = ωr = 8,3.10-4 m/s ant =

r

v2

=2,78.10-5 m/s2

Bài 5 : Hiđrô là nguyên tố nhẹ nhất, theo mẫu nguyên tử của

Bo thì một nguyên tử hiđrô gồm nhân là một prôton và một êlectrôn quay chung quanh theo quỹ đạo tròn bán kính 5,28.10 -11 m với vận tốc 2,18.10 -6 Hỏi gia tốc của êlectrôn trong mẫu này là bao nhiêu ?

Bài làm

Gia tốc của e trong mẫu này : ( ) ( 2)

11

2 6 2

/910.28,5

10.18,2

s m r

− Hiểu được chuyển động có tính tương đối, các đại lượng động học như độ dời, vận tốc cũng có tính tương đối

− Hiểu rõ các khái niệm độ dời kéo theo, công thức hợp vận tốc và áp dụng giải các bài toán đơn giản

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Phần giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Bài 1: Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc

Trang 10

14 km/h so với mặt nước Nước chảy với tốc độ 9 km/h

so với bờ Hỏi vận tốc của thuyền so với bờ? Một em bé

đi từ đầu thuyền đến cuối thuyền với vận tốc 6 km/h so với thuyền Hỏi vận tốc của em bé so với bờ.

Bài làm:

Gọi : vt/s : là vận tốc của thuyền so với sông.

v s/b : là vận tốc của sông so với bờ.

vt/b : là vận tốc của thuyền so với bờ.

v bé/t : là vận tốc của bé so với thuyền.

+ Vận tốc của bé so với bờ: v bé/b = v bé/t + v t/b

Độ lớn : vbé/b = vbé/b –vt/b = 6 – 5 =1 (km/h)Vậy so với bờ bé chuyển động 1 km/h cùng chiều với dòng sông

BÀI 2 : Một xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông Nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến

bờ bên kia tại một địa điểm cách bến dự định 180 m và mất một phút Xác định vận tốc của xuồng so với sông.

Bài giải

Gọi:

Vts là vận tốc của thuyền so với sông

Vtb là vận tốc của thuyền so với bờ

Vsb là vận tốc của sông so với bờ

Xét  vuông ABC ⇒ AC2 = AB2+AC2 = 2402+1802 = 90000

⇒ AC = 300mVận tốc của thuyền so với bờ :Vtb =

Δt

AC = 60

300 = 5m/s

Ta có:cosα =

tb

tsV

- Học sinh cần hiểu được khái niệm hợp lực

- Biết cách xác định hợp lực của các lực đồng quy

- Biết cách phân tích môt lực ra hai lực thành phần có phương xác định

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

1/ Phát biểu quy tắc hợp lực ?

2/ Cuối giờ , nếu còn thời gian, cho HS làm bài tập số 1 để HS thấy được ảnh hưởng của góc α đối với

độ lớn hợp lực

2) Phần giải các bài tập

Trang 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Bài 1 : Cho hai lực đồng quy có độ lớn F 1 = F 2 =20 N.

Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc α = 0 0 , 60 0 ,90 0 ,120 0 , 180 0 Vẽ hình biểu diễn mỗi trường hợp Nhận xét về ảnh hưởng cua góc α đối với độ lớn của hợp lực

Ta có F = 2F1cos

2

α

⇒ F =2 × 20 × cos 600 = 20 (N) c)α = 900

Ta có F = 2F1cos

2

α

⇒ F =2 × 20 × cos450 = 28,3 (N) d) α =1200

Ta có F = 2F1cos

2

α

⇒ F =2 × 20 × cos600 = 28,3 (N) Nhận xét : Với F1, F2 nhất định, khi α tăng thì F giảm

BÀI 2: Cho hai lực đồng qui có độ lớn F 1 = 16N, F 2 = 12N a) Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30N hay 3,5N không? b) Cho biết độ lớn của hợp lực là 20N Hãy tìm góc giữa hai lực F 1 vàF 2 ?

⇒ Hợp lực của chúng không thể bằng 30N và nếu α = 0

* Nếu hai lực ngược chiều khi đó ta có hợp lực :

F2 = 202 = 400Vậy : Góc hợp lực của nó là 900

Bài 3: Cho ba lưc đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng,

có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc 120 0 Tìm hợp lực của chúng.

Bài làm

Gọi F là hợp lực của ba lực đồng quy F1, F2, F3 ta có :

F = F1 + F2 + F3

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được hợp lực F12 của hai lực F1, F2 là đường chéo của một hình bình hành có hai cạnh là F1 và F2

Vì góc FOF2 = 1200 nên F12 là đường chéo của hình thoi OF1F2F12, do đó :

F12 = F1 = F2

Ta thấy hai lực F12 và F3 là hai lực trực đối : F12 = - F3 Tóm lại : F = F1 + F2 + F3 = F12 + F3 = 0 nên ba lực F1, F2, F3 là

Trang 12

hệ lực cân bằng nhau

Bài 4: Hãy dùng quy tắc hình bình hành lực và quy tắc đa giác lực để tìm hợp lực của ba lực F 1 , F 2 , F 3 có độ lớn bằng nhau và nằm trong cùng một mặt phẳng Biết rằng lực

F 2 làm thành với hai lực F 1 và F 3 những góc đều là 60 o Bài làm :

Ta có: F 1 = F 2 = F 3 Hợp lực của F1 và F2 :

F 12 = F 1 + F 2

Độ lớn : F12 = 2F2 Cos 30o =2 F2

2

3=F2

3 Hợp lực của F1, F2, F3 :

F2 = F122 + F3 2 = 3 F2 + F2 = 4 F2 ⇒ F = 2 F2

Đề 5: Tìm hợp lực của 4 lực đồng quy sau trong hình 2.11(Trang 56/SGK)

- Biết vận dụng định luật II Niutơn và nguyên lý độc lập của tác dụng để giải các bài tập đơn giản

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

1/ Phát biểu định luật II Newton ?

Trang 13

Bài Giải

Chọn:

- Chiều dương Ox là chiều chuyển động của vật

- Gốc tọa độ O tại vị trí vật bắt đầu chuyển bánh

7 ,

= 1

49 , 0

= 0,49 m/s2

- Lực tác dụng lên vật: theo định luật II Niuton , ta có:

a = m

F

→ F = m.a = 50.0,49 = 24,5(N)

Bài 3:Một máy bay phản lực có khối lượng 50 tấn , khi

hạ cánh chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/s 2 Hãy tính lực hãm Biểu diễn trên cùng một hình các vec

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Bài 1: Hãy tra cứu bảng số liệu về các hành tinh của hệ mặt trời (§35) để tính gia tốc rơi tự do trên bề mặt của hỏa tinh, kim tinh và Mộc tinh Biết gia tốc rơi tự do ở

Trang 14

2.

.

HT

TD TD HT

TD TD HT HT

R

R M M R

M G R

M G

67902

1275011,0

KT

KT

R

M G

(3) Lập tỉ số (3)/(1) ta được :

2

2

2.

TD TD KT KT

TD

KT

R

R M M R

M G R

M G g

g

91 , 0 2

121002

12750 82 , 0

⇒ gkt = 0,91× gTD = 8,93 m/s2Gia tốc trọng trường của Mộc tinh gMT = . 2

MT

MT

R

M G

(4)Lập tỉ số (4)/(1) ta được :

2

2

2.

TD TD MT MT

TD

MT

R

R M M R

M G R

M G g

BÀI 3 : Đề bài: Tính lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy, mỗi tàu có khối lượng 100000 tấn khi chúng ở cách nhau 0.5

km Lực đó có làm cho chúng tiến lại gần nhau không?

Bài giải

Lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy là:

2 2 1 hd

r

m m G.

Trang 15

2.7(N)

250000

100000000 100000000.

6.67.10

Vậy lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy là 2.7 N

 Ta biết lực hấp dẫn là lực hút giữa hai vật Nhưng trongtrừơng hợp này lực hấp dẫn không đủ mạnh để hút hai vậtnặng gần 100000 tấn tiến lại gần nhau được /

- 

Bài 4: Ở độ cao nào so với mặt đất thì gia tốc rơi tự do bằng một nửa gia tốc rơi tự do ở mặt đất ? Cho bán kính trái đất là R= 6400km

RhRGMR

GMhRGMg

2 2

=

⇔ 2R2 = R2 + 2Rh + h2

⇔ h2 + 2Rh – R2 = 0

⇔ h2 + 12800h – 40960000 = 0 Giải phương trình ta được h ≈ 2651 và h ≈ -15451

Vì h > 0 nên h = 2651km Vậy ở độ cao h = 2651km so với mặt đất thì gia tốc rơi tụ dobằng một nửa gia tốc rơi tự do ở mặt đất

 

Trang 16

Tiết Bài tập 11

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM

I MỤC TIÊU

- Học sinh biết cách dùng phương pháp tọa độ để thiết lập phương trình quỹ đạo của vật bị ném xiên, némngang

- Học sinh biết vận dụng các công thức trong bài để giải bài tập về vật bị ném

- Học sinh có thái độ khách quan khi quan sát các thí nghiệm kiểm chứng bài học

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

1/Viết phương trình quỹ đạo của vật bị ném xiên ?

2/ Thế nào là tầm bay cao ?

3/ Thế nào là tầm bay xa ?

2) Phần giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV : Để giài bài tập trên các em dùng mấy hệ

trục tọa độ và chọn hệt trục tọa độ như thế nào?

HS : Ta dùng hai trục tọa độ , Ox và Oy ; Gốc tọa

GV : Nhự các em nhận thấy rằng muốn giải bất

kỳ một bài toán chuyển động ném xiên hay ném

ngang nào thì việc trước tiên các em phải viết

phương trình tọa độ và phương trình vận tốc của

vật theo hệ trục xOy

Để từ đó chúng ta thế các giá trị vào theo yêu

cầu của đề toán

a) Gọi một HS lên viết phương trình quỹ đạo của

HS : Khi đó x có giá trị cực đại còn gọi là tầm

bay xa, còn y có giá trị bằng )

Bài 1 : Một vật được ném từ một điểm M ở độ cao h =

45 m với vận tốc ban đầu v 0 = 20 m/s theo phương nằm ngang Hãy xác định :

a) Dạng quỹ đạo của vật

b) Thời gian vật bay trong khgông khí c)Tầm bay xa của vật ( khoảng cách tư2 hình chiếu của điểm nén trên mặt đất đến điểm rơi )

vx = v0cosα

vy = v0sinα - gt với α =0 ta có :

m d) Thay t vào (2) ta có :

vy = -30 m/s Vận tốc vật khi chạm đất :

Trang 17

GV : Ở biểu thức tính thời gian của vật ném xiên

(ngang) các em cho biết biều thức này giống biểu

thức tính thời gian của vật chuyển động gì mà các

- Thiết lập được hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo

- Biết vận dụng hệ thức đó để giải các bài tập đơn giản

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

1/Thế nào là lực đàn hồi ?

2/ Nêu các đặc điểm của lực đàn hồi ?

3/ Nêu các đặc điểm của lực căng dây ?

Bài giải

Gia tốc của ô tô con:

S = 21 at2 ⇒ a =

t

2S

2 = 50

2.400

2 = 0,32 (m/s2)Khi kéo ô tô con dây cáp căn ra nên ta có Fk

= T = Fđh theo định luật II NewTon ta có:

Fđh = m.a = 2000.0,32 = 640 Mặt khác: Fđh = k.∆l

640 = 0,00032 (m)

Bài 2 :Khi người ta treo quả cân 300g vào đầu dưới của một lo xo ( dầu trên cố định ), thì lo xo dài 31cm Khi treo thêm quả cân 200g nữa thì lo xo dài 33cm Tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lo xo Lấy g = 10m/s 2

Bài giải

Khi m1 ở trạng thái cân bằng :

P 1 = F đh1

Độ lớn : P1 = Fđh1

Ngày đăng: 20/07/2018, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w