Đặt vấn đề: Để củng cố và khắc sâu kiến thức giúp các em chuẩn bị tốt cho kì thi học kì sắp tới, trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại những nội dung các em đã học về tế bào thực[r]
Trang 1Ngày soạn:
MỞ ĐẦU SINH HỌC Tiết 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG – NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống, những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với vai trò của chúng
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học nói chung và thực vật học nói riêng
2 Kĩ năng
- Biết cách lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết và phân biệt các nhóm sinh vật trong tự nhiên.
3 Thái độ
- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không sống
- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực khi thảo luận nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến cá nhân trước tổ, nhóm, lớp
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng phụ phần 2
- Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (H 2.1 SGK).
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước nội dung của bài học
a Đặt vấn đề: Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó
là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống (hay sinh vật).Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này
b Nội dung
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống
- GV cho HS kể tên một số
cây, con, đồ vật ở xung quanh
rồi chọn một cây, con, đồ vật
đại diện để quan sát
- GV yêu cầu HS trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi:
1 Con gà, cây đậu cần điều
kiện gì để sống?
2 Hòn đá có cần những điều
kiện giống như con gà và cây
đậu để tồn tại không?
3 Sau một thời gian chăm
sóc, đối tượng nào tăng kích
thước và đối tượng nào không
- HS trao đổi nhóm để trả lờicác câu hỏi, đại diện nhóm trảlời
1 Cần các chất cần thiết đểsống: nước uống, thức ăn, thảichất thải…
2 Không cần
3 HS thảo luận và trả lời: thấyđược con gà và cây đậu đượcchăm sóc lớn lên, còn Hòn đákhông thay đổi
- Vật sống: Lấy thức ăn, nướcuống, lớn lên, sinh sản
VD: con gà, cây phượng,…
- Vật không sống: không lấythức ăn, không lớn lên
- GV sửa bài bằng cách gọi
đại diện các nhóm trả lời
- GV yêu cầu HS lấy các VD
- HS lắng nghe để xác địnhchất cần thiết và chất thải
- Hoạt động nhóm để hoànthành bảng trong SBT
- Đại diện các nhóm trả lời,các nhóm khác theo dõi, nhậnxét và bổ sung
- HS lấy VD khác
3 Đặc điểm của cơ thể sống
Cơ thể sống có các đặc điểmquan trọng sau đây:
- Trao đổi chất với môi trường(lấy các chất cần thiết và lọai
bỏ các chất thải ra ngoài)
- Lớn lên và sinh sản
Trang 3- Qua bảng so sánh, hãy cho
biết đặc điểm của cơ thể sống?
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- HS rút ra kết luận: Có sự traođổi chất, lớn lên, sinh sản
- HS lắng nghe và ghi bài
Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên
- Hướng dẫn HS điền vào
gợi ý: nêu nhận xét về nơi
sống, kích thước? Vai trò đối
với con người?)
+ Khi phân chia sinh vật thành
4 nhóm, người ta dựa vào
- GV cho HS ghi tiểu kết
- Các nhóm thảo luận và điềnvào bảng trong SGK
- Tiếp tục đưa thêm VD vàobảng
- Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét và bổsung
- Nhận xét theo cột dọc, các
HS khác bổ sung phần nhận
xét: Có sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển.
- Hoạt động nhóm rút ra KL:
Thế giới sinh vật rất đa dạng
được thể hiện ở các mặt trên
- Đọc thông tin trong SGK đểtrả lời câu hỏi của GV
+ Sinh vật trong tự nhiên đượcchia thành 4 nhóm lớn: vikhuẩn, nấm, TV, ĐV
+ Dựa vào hình dạng, cấu tạo,hoạt động sống,… của chúng
- HS lắng nghe
- HS ghi bài
1 Sinh vật trong tự nhiên
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật
- Sinh vật trong tự nhiên rất
- Chúng sống ở nhiều môi
trường khác nhau, có quan hệmật thiết với nhau và với conngười
Hoạt động 4: Nhiệm vụ của sinh học
- Yêu cầu học sinh đọc - Đọc thông tin trong SGK II Nhiệm vụ của sinh học
Trang 4thông tin phần trong SGK.
- Hãy nêu những nhiệm
nội dung và cho HS ghi bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe và ghi bài
- Nghiên cứu hình thái, cấu tạo,cũng như sự đa dạng của sinhvật nói chung và của thực vậtnói riêng để sử dụng hợp lí,phát triển và bảo vệ chúngphục vụ lợi ích con người
Bảng bài tập
lên
Sinh sản
Di chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại bỏ các chất thải
Xếp loại Vật sống Vật không
- Có khả năng lớn lên, sinh sản
- Không có sự trao đổi chất
- Không có khả năng cử động, vận động
- Không lớn lên, không sinh sản
- Kể tên 1 số SV sống trên cạn, dưới nước và trên cơ thể người
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK tr.9
- Hoàn thành vở bài tập
- Xem trước bài 3: Đặc điểm chung của thực vật
- Sưu tầm các tranh ảnh về các loài thực vật sống ở các môi trường khác nhau
VI RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 5- HS nắm được đặc điểm chung của thực vật.
- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh
- Kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ chúng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sáttranh ảnh sgk để trả lời câu hỏi
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong TLN
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh khu rừng vườn cây, sa mạc, hồ nước…
- Bảng phụ phần 2 tr.11 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Sưu tầm các tranh ảnh về TV sống ở các môi trường khác nhau, kẻ bảng phần 2 vào vở soạn
IV PHƯƠNG PHÁP
- Hoạt động nhóm, kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò.
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhiệm vụ của sinh học là gì?
- Nhiệm vụ của Thực vật học là gì?
- Kể tên 5 loại sinh vật có ích, 5 loại sinh vật có hại cho con người
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: Thực vật rất đa dạng và phong phú nhưng giữa chúng vẫn có những điểm giống
nhau Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì? Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu về vấn đề này
b Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sự đa dạng và phong phú của thực vật
- Kiểm tra hình ảnh mà HS sưu
- TV sống ở mọi nơi trênTrái Đất, có mặt ở các
Trang 6chú ý về nơi sống của TV, tên
TV) và tranh mình đã chuẩn bị
- Lập bảng để HS có cơ sở trả lời
các câu hỏi SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi SGK tr.11
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Cho HS đọc thông tin về số
lượng loài thực vật trên Trái Đất
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS đọc thông tin trong SGK
miền khí hậu từ hàn đớiđến nhiệt đới
- TV có nhiều dạng khácnhau và thích nghi vớimôi trường sống
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật
- Yêu cầu HS làm bài tập mục
tr.11 SGK
- Treo bảng phụ phần 2 và yêu
cầu HS lên đánh đấu
- Đưa ra một số hiện tượng yêu
cầu HS nhận xét về sự hoạt động
của sinh vật:
+ Khi đánh con chó nó vừa chạy
vừa sủa; đánh vào cây cây vẫn
TV không có khả năng di chuyển
2 Đặc điểm chung của thực vật
TV có một số điểm chungsau:
- Có khả năng tự tạo rachất dinh dưỡng, lớn lên,sinh sản
- Không có khả năng dichuyển
Trang 7đứng im …
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa
sổ, sau một thời gian ngọn cây sẽ
cong về chỗ sáng
- Từ đó em hãy rút ra đặc điểm
chung của thực vật
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- Cho HS đọc thông tin phần
trong SGK tr.11
+ TV phản ứng chậm với kích thích của môi trường
- Rút ra đặc điểm chung của TV
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS đọc thông tin trong SGK
- Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài
4 Củng cố
- Trả lời câu 1, 2 trong SGK tr.12
- Thực vật có nhiều nhưng tại sao con người cần phải bảo vệ chúng? Vì TV đang trên đà cạn kiệt trong những năm qua
- Tại sao TV lại ngày càng bị cạn kiệt? Do sự khai thác bừa bãi của con người
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK tr.12
- Trả lời các câu hỏi trong vở bài tập
- Đọc mục “ Em có biết?”
- Xem trước bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?
- Kẻ bảng 2 tr.13 SGK vào vở soạn
VI RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của
cơ quan sinh sản
Trang 8- Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh
- Kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ chúng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây có hoa và cây không có hoa Phân biệt được cây 1năm và cây lâu năm
- Kĩ năng giải quyết vấn đề để trả lời câu hỏi: Có phải tất cả TV đều có hoa?
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp, kĩ năng hợp tác giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh vẽ phóng to H4.1, H4.2 tr.13, 14 SGK, phiếu học tập
- Chuẩn bị 1 số mẫu vật có cả rễ, thân, lá, hoa, quả
- Thu thập tranh, ảnh cây có hoa, không có hoa, cây lâu năm, cây 1 năm
2.Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị mẫu vật: ngò, hành, dương xỉ, lúa, cải
IV PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát tìm tòi, hợp tác nhóm nhỏ.
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu sự đa dạng và phong phú của giới thực vật?
- Đặc điểm chung của giới thực vật là gì?
- Thực vật có nhiều nhưng tại sao con người cần phải bảo vệ chúng?
3 Bài mới
a Đặt vấn đề
TV có một số điểm chung mà tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu Nhưng nếu quan sát kỹ
ta sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng Và bài học hôm nay sẽ giúp ta biết TV có điểm gì khácnhau và dựa vào đặc điểm nào chúng ta có thể biết được sự khác nhau đó
b Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Xác định CQSD, CQSS và chức năng của từng cơ quan của cây cải
- Hướng dẫn HS quan sát trên - Quan sát mẫu vật đối chiếu 1 Cơ quan của cây
Trang 9mẫu vật và H4.1 SGK tr.13 để
hiểu các cơ quan của cây cải
- Dùng sơ đồ câm yêu cầu HS
xác định các cơ quan của cây
và nêu chức năng chủ yếu của
- HS thực hiện theo yêu cầucủa GV
- HS làm bài tập trên PHT
Có 2 loại cơ quan:
- CQSD: rễ, thân, lá, có chứcnăng chủ yếu là nuôi dưỡng
- CQSS: hoa, quả, hạt, có chứcnăng chủ yếu là duy trì và pháttriển nòi giống
Hoạt động 2: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- Tổ chức cho HS hoạt động
theo nhóm để quan sát mẫu
vật hoặc tranh ảnh đã chuẩn bị
- Yêu cầu HS chia các mẫu vật
- Cho HS đọc thông tin mục
SGK tr.13 để trả lời câu hỏi
- Dựa vào đặc điểm có hoa
- HS chia mẫu vật thành hainhóm
- Quan sát tranh và hoàn thànhbảng 2 tr.13
- Đại diện nhóm lên trình bàykết quả, các nhóm khác theodõi để nhận xét
- Đọc thông tin trong SGK
- Có thể chia thực vật thành 2 nhóm : thực vật có hoa và thựcvật không có hoa
- HS trả lời (SGK tr.13)
- HS làm bài tập mục SGKtr.14
- HS sửa sai nếu có
- HS lắng nghe và ghi bài
2 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- TV được chia làm 2 nhóm:
+ TV có hoa là những TV mà
CQSS là hoa, quả, hạt
+ TV không có hoa thì CQSSkhông phải là hoa, quả
- TV có hoa đến một thời kỳnhất định trong đời sống thì rahoa, tạo quả và kết hạt
- TV không có hoa thì cả đờichúng không bao giờ có hoa
Hoạt động 3: Cây một năm và cây lâu năm
- GV nêu 1 số ví dụ về:
+ Cây 1 năm : lúa, ngô, mướp,
bầu, đậu xanh, đậu phộng……
- HS lắng nghe 3 Cây một năm và cây lâu
năm
- Cây một năm ra hoa kết quả
Trang 10+ Cây lâu năm: mít, ổi, thông,
dầu, bưởi,…
- Dựa vào đâu để phân biệt
như thế?
- Thế nào là cây một năm, cây
lâu năm?
- Kể tên một số loại cây lâu
năm, cây 1 năm mà em biết
- GV nhận xét và cho HS ghi
tiểu kết
- Giáo dục: TV có vai trò quan
trọng đối với tự nhiên và con
người ta phải bảo vệ chúng
- Dựa vào vòng đời của cây
- HS trả lời
- HS nêu ví dụ
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS nghe và ghi nhớ
1 lần trong vòng đời
VD: lúa, lúa mì, ngô, khoai, đậu xanh, cải xanh, dưa hấu…
- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời VD: Xoài, mít, bưởi, nhãn…
4 Củng cố
- Cho HS đọc phần tổng kết tr.15 SGK và mục “em có biết”
- Cho HS làm bài tập trên PHT
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK tr.15
- Trả lời các câu hỏi trong vở bài tập và SGK tr15
- Chuẩn bị bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
VI RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT Tiết 4 KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi
2 Kĩ năng
- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi
Trang 113 Thái độ
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin sgk để làm bài thực hành
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp, kĩ năng hợp tác giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Kính hiển vi, kính lúp
2 Chuẩn bị của học sinh
- Vật mẫu: rêu tường, một vài bông hoa
IV PHƯƠNG PHÁP
- Thực hành quan sát, hoạt động nhóm nhỏ.
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Phân biệt cây có hoa và không có hoa
- Thế nào là cây 1 năm và cây lâu năm? Kể tên 5 cây một năm và 5 cây lâu năm
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: Như các em đã biết, bằng mắt thường ta có thể nhìn thấy rất nhiều vật, nhưng có
những vật vô cùng nhỏ bé mà mắt thường ta không thể nhìn thất được như là các loài vi khuẩn,
tế bào Vậy bài học hôm nay sẽ cung cấp cho ta cách để nhìn thấy những vật bé nhỏ đó
lúp quan sát mẫu vật cây rêu
GV kiểm tra tư thế của HS khi
sử dụng kính
- HS quan sát và đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Đọc thông tin trong SGK
- HS trả lời
- HS hoạt động nhóm để quansát mẫu vật (tách riêng mộtcây đặt lên giấy rồi quan sát)
1 Kính lúp và cách sử dụng
- Kính lúp gồm 2 phần:+ Tay cầm bằng kim loạihoặc bằng nhựa
+ Tấm kính trong, dày, 2 mặtlồi, có khung bằng kim loạihoặc bằng nhựa
- Cách sử dụng: Tay trái cầmkính, để mặt kính sát mẫu vậtcần quan sát, mắt nhìn vàokính và di chuyển kính lúpđến khi nhìn rõ vật nhất
Trang 12- Yêu cầu HS vẽ lại hình lá rêu
sau khi quan sát mẫu
- Kiểm tra hình vẽ của HS
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- Vẽ lại hình lá rêu trên giấy
- HS lắng nghe và ghi bài
Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin ở mục SGK tr.18
- Nêu cấu tạo kính hiển vi
- Bộ phận nào của kính là quan
trọng nhất? Vì sao?
- GV gọi HS lên xác định lại
từng bộ phận của kính trên kính
thật
- Nêu các bước sử dụng kính
hiển vi
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV làm thao tác cách sử dụng
kính để cả lớp theo dõi
- HS HS nghiên cứu thông tin
- HS trả lời
- HS trả lời: thấu kính là quan trọng nhất vì có ống kính để phóng to được các vật - HS thực hiện - HS nghiên cứu thông tin, trình bày cách sử dụng - HS ghi bài - Cả lớp quan sát để nắm rõ hơn cách sử dụng kính 2 Kính hiển vi và cách sử dụng - Kính hiển vi gồm 3 phần: + Chân kính + Thân kính + Bàn kính - Cách sử dụng: + B1: Điều chỉnh as bằng gương phản chiếu ánh sáng + B2: Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính + B3: Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật 4 Củng cố - Chỉ trên kính các bộ phận của kính hiển vi, và nêu chức năng của chúng - Cho một vài HS đọc phần kết luận chung trong SGK tr.19 5 Dặn dò - Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK (học kỹ phần kính hiển vi để bài sau làm thí nghiệm). - Làm các bài tập trong vở bài tập - Đọc mục “Em có biết?” - Chuẩn bị bài 6: Quan sát tế bào thực vật - Dặn các nhóm mang hành tây và cà chua chín để làm thí nghiệm VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Trang 14
- Có kỹ năng sử dụng, quan sát kính hiển vi.
- Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi
3 Thái độ
- Rèn tính tỉ mỉ cận thận cho học sinh, trung thực chỉ vẽ những hình quan sát được
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản, quan sát TB
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng quản lí thời gian trong quan sát TBTV và trình bày kết quả quan sát
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Kính hiển vi, bản kính, lá kính, lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy hút nước, kim nhọn, kimmũi mác
- Tranh vẽ H6.1, H6.2, H6.3 tr.21, 22 SGK
2.Chuẩn bị của học sinh
- Học lại bài kính hiển vi
- Vật mẫu: củ hành tươi, quả cà chua chín
IV PHƯƠNG PHÁP
- Thí nghiệm thực hành, quan sát tìm tòi.
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công.
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng?
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: Tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu về kính hiển vi, hôm nay ta sẽ thực
hành quan sát mẫu vật trên kính hiển vi, cụ thể là ta sẽ quan sát tế bào của củ hành và quả càchua chín
b Nội dung
- GV nêu yêu cầu của bài thực hành:
+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vẩy hành
Trang 15+ Vẽ lại hình khi quan sát được.
+ Các nhóm không nói to, không được đi lại lộn xộn
- GV phát dụng cụ cho 4 nhóm (8 – 10HS), mỗi nhóm một bộ gồm kính hiển vi, một khay đựngdụng cụ như kim mũi mác, kim mũi nhọn, dao, lọ nước ống nhỏ nước, giấy thấm, lam kính…
- GV phân công: 2 làm tiêu bản tế bào vảy hành, 2 làm tiêu bản tế bào thịt cà chua
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Quan sát tế bào dưới kính hiển vi
có bọt khí nếu tiêu bản nhiều
nước thì phải dùng bông sạch
thấm ít nước đi, ở tế bào thịt
quả cà chua chỉ quệt một lớp
mỏng, chọn quả cà chua chín
để các tế bào thịt quả rời nhau
- Cho các nhóm tiến hành làm
tiêu bản và quan sát tế bào
- GV đi tới các nhóm để uốn
nắn, giải đáp thắc mắc của HS
- Cho HS nêu hình dạng của
các tế bào vừa quan sát được
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- Đọc thông tin trong SGK vàquan sát H6.1 tr.21
- HS quan sát và ghi nhớ
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Các nhóm tiến hành TN vàquan sát tiêu bản dưới kínhhiển vi ở độ phóng đại 410rồi chuyển 1010
- Đại diện các nhóm nêu kếtquả quan sát được
- HS lắng nghe và ghi bài
1 Quan sát tế bào dưới kính hiển vi
- Tế bào vảy hành hình chữnhật có nhân
- Tế bào thịt quả cà chua hìnhtròn có nhân
Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát được dưới kính
vẽ hình quan sát ra giấy
- Các HS khác quan sát, bổsung
- HS quan sát tranh, đối chiếuvới hình vẽ của nhóm
Cho HS vẽ hình tế bào biểu bìvảy hành và tế bào thịt quả càchua vào vở
Trang 16- Nếu còn thời gian, GV cho
HS trao đổi tiêu bản của nhóm
này cho nhóm khác để có thể
quan sát được cả 2 tiêu bản
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
4 Nhận xét đánh giá
- GV nhận xét đánh giá từng nhóm về kỹ năng làm tiêu bản, cách sử dụng kính hiển vi và cho điểm khuyến khích
- Cho HS các nhóm vệ sinh dụng cụ và lớp học
5 Dặn dò
- Trả lời câu hỏi 1, 2 tr.27 SGK
- Chuẩn bị trước bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật
- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào
- Nêu được những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Nêu được khái niệm về mô
2 Kĩ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin SGK
- Kĩ năng giải quyết vấn đề để trả lời câu hỏi
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp, kĩ năng hợp tác giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh từ H7.1 đến H7.5 tr.23, 24, 25 SGK
2.Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị bài trước ở nhà, vẽ hình 7.4 tr.24 SGK vào vở bài học
- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật
IV PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, HS tự đánh giá.
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu lại quá trình tiến hành thí nghiệm quan sát tế bào?
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đa giác,
xếp sát nhau Vậy có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bàogiống nhau không?
b Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước của tế bào
Trang 18- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm:
+ Tìm điểm giống nhau trong
cấu tạo của rễ, thân, lá ở cây?
+ Nhận xét hình dạng, cấu
tạo tế bào thực vật?
- Các cơ quan của thực vật
như là rễ, thân, lá, hoa, quả
đều có cấu tạo bởi các tế bào
Các tế bào có nhiều hình
dạng khác nhau: hình nhiều
cạnh như tế bào biểu bì của
vảy hành, hình trứng như tế
bào thịt quả cà chua, hình sợi
dài như tế bào vỏ cây,…
Ngay trong cùng 1 cơ quan,
có nhiều loại tế bào khác
nhau, VD thân cây có tế bào
- Nhận xét, cho HS ghi bài
- HS thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi
+ Đó là được cấu tạo bằngnhiều tế bào
+ TB có nhiều hình dạngkhác nhau: đa giác, trứng,sợi dài…
- HS lắng nghe để hiểu bài rõhơn
- Đọc thông tin trong SGK
- Tế bào có kích thước khácnhau tùy theo loài cây và cơquan
- HS lắng nghe và ghi bài
- Các cơ quan của thực vậtđều cấu tạo bằng tế bào
- Hình dạng, kích thước củacác tế bào thực vật rất khác nhau
Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào
- Yêu cầu HS đọc thông tin
phần ở mục 2 tr.24
- Cấu tạo tế bào thực vật
gồm những thành phần nào?
- Treo hình 7.4 cho HS quan
sát, yêu cầu HS xác định trên
tranh các thành phần của tế
- Đọc thông tin trong SGK
- HS trả lời
- HS quan sát tranh và xácđịnh các thành phần của tếbào thực vật
2 Cấu tạo tế bào: gồm
Trang 19sinh chất, chất tế bào, nhân,
ngoài ra còn có không bào
chứa dịch TB
- Giới thiệu chức năng các bộ
phận trong tế bào (lục lạp
trong chất tế bào có chứa
diệp lục làm cho hầu hết cây
có màu xanh và góp phần
vào quá trình quang hợp)
- Cho HS chừa khoảng
Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
Hoạt động 3: Mô
- Yêu cầu HS quan sát hình
7.5 SGK tr.25 trả lời câu hỏi:
+ Cho biết cấu tạo, hình dạng
các tế bào của cùng một loại
mô, của các loại mô khác
nhau?
+ Vậy mô là gì?
- Nhận xét, cho HS ghi bài
- HS quan sát sát hình 7.5SGK tr.25 trả lời câu hỏi:
+ Các tế bào trong cùng loại
mô có hình dạng và cấu tạogiống nhau Còn của từng
mô khác nhau thì khác nhau
+ Mô gồm một nhóm tế bào
có hình dạng cấu tạo giốngnhau, cùng thực hiện mộtchức năng riêng
- HS lắng nghe và ghi bài
3 Mô
- Mô là nhóm tế bào có hìnhdạng, cấu tạo giống nhau cùngthực hiện một chức năng riêng
Ví dụ: mô phân sinh ngọn, mômềm, mô nâng đỡ, …
Trang 20- Tiết sau kiểm tra 15 phút.
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?
- Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào; ở thực vật chỉ có những tế bào mô phânsinh mới có khả năng phân chia
- Vận dụng để phân tích được cây lớn lên nhờ các tế bào mô phân sinh lớn lên và phân chia
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin SGK
- Kĩ năng giải quyết vấn đề để trả lời câu hỏi
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp, kĩ năng hợp tác giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình 8.1 và 8.2 tr.27 SGK
2.Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu kích thước và hình dạng của tế bào?
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật (có chú thích)
- Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết cơ thể thực vật do các cơ quan tạo nên, mỗi cơ quan do nhiều
mô, mỗi mô có nhiều tế bào tạo nên Vậy cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lượng tế bào quaquá trình phân chia và tăng kích thước của từng tế bào Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu để biết rõquá trình này
b Nội dung
Trang 22Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt đông 1: Sự lớn lên của tế bào
- Treo tranh h.8.1, hướng dẫn
HS quan sát
- Yêu cầu HS đọc thông tin ở
trong SGK tr.27
- Cho HS thảo luận nhóm 5’
để trả lời câu hỏi sau:
+ Tế bào lớn lên như thế nào?
(Hướng dẫn: trên h8.1 khi tế
bào lớn lên, bộ phận nào tăng
kích thước lên? Màu vàng chỉ
không bào)
+ Nhờ đâu mà tế bào lớn lên
được?
- Nhận xét, rút ra kết luận và
cho HS ghi bài
- Tế bào trưởng thành là tế bào
không lớn thêm được nữa và
+ Nhờ quá trình trao đổi chất
tế bào lớn dần lên
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS lắng nghe
1 Sự lớn lên của tế bào
- Tế bào non có kích thướcnhỏ, qua trao đổi chất lớn lênthành tế bào trưởng thành
Hoạt động 2: Sự phân chia tế bào
- Treo hình 8.2, hướng dẫn HS
quan sát
- Cho HS đọc thông tin ở
tr.28 SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi ở mục tr.28
+ TB phân chia như thế nào?
+ Các tế bào ở bộ phận nào có
khả năng phân chia?
+ Các cơ quan của thực vật
như rễ, thân, lá,…lớn lên bằng
2 Sự phân chia tế bào
- Quá trình phân bào:
+ Đầu tiên, tế bào hình thành 2nhân
+ Chất tế bào được phân chia,vách tế bào hình thành ngănđôi tế bào cũ thành 2 tế bàomới
- Các tế bào ở mô phân sinh cókhả năng phân chia
Tế bào lớn lên và phân chiagiúp cây sinh trưởng và pháttriển
Trang 23- GV nhận xét, cho HS ghi bài.
- Sự lớn lên và phân chia của tế
bào có ý nghĩa gì đối với TV?
thành tế bào non Tế bào nonlớn lên thành tế bào trưởngthành
- HS lắng nghe và ghi bài
- Sự lớn lên và phân chia của
tế bào giúp thực vật lớn lên(sinh trưởng và phát triển)
4 Củng cố
- Sử dụng câu hỏi 1,2 SGK
Câu 1 Tế bào ở chồi ngọn, chồi rễ có khả năng phân chia (mô phân sinh) Quá trình phân bào
diễn ra như sau:
- Đầu tiên từ 1 nhân hình thành 2 nhân, tách xa nhau
- Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện 1 vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bàocon
- Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ Các tế bào này lại tiếp tục phânchia tạo thành 4, 8, … tế bào
Câu 2 Làm cho thực vật lớn lên cả về chiều cao và chiều ngang.
5 Dặn dò
- Học bài và hoàn thành vở bài tập
- Xem trước bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ
- Chuẩn bị bộ rễ cây lúa, đậu, cải, …(rửa sạch)
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 24
- Nêu được đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm.
- Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm
- Biết được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng khi thảo luận về cách chia cây thành
hai nhóm căn cứ vào cấu tạo của rễ
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin SGK, so sánh hình dạng ngoài của các loại rễ với nhau, cácmiền của rễ và chức năng của chúng
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
III CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh 9.1; 9.2; 9.3
- Một số cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành, cỏ dại,…
2.Chuẩn bị của học sinh
a Đặt vấn đề: Rễ giữ cho cây được mọc trên đất Rễ hút nước và muối khoáng hòa tan Các loại
rễ có giống nhau không? Mỗi rễ cây có những miền nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta giải đápcác câu hỏi này
Trang 25- Treo tranh H 9.1 và cho HS
quan sát mẫu vật đem theo
- Cho HS thảo luận nhóm
trong 5 phút để trả lời 3 câu
+ Lấy một cây ở mỗi nhóm ra
quan sát và ghi lại đặc điểm
của mỗi loại rễ?
- Kiểm tra sự phân loại của
các nhóm HS
- Yêu cầu HS hoạt động cá
nhân hoàn thành bài tập điền
từ ở mục trang 29, 30
- Cho HS rút ra kết luận về
đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm
- Nhận xét và cho HS ghi bài
- Cho điểm khuyến khích các
- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS làm bài tập điền từ trongSGK
- Rút ra kết luận về đặc diểm
rễ cọc và rễ chùm
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS thực hiện theo hướng dẫncủa GV
1 Các loại rễ: có 2 loại:
- Rễ cọc: gồm rễ cái và các rễcon
VD: cây bưởi, đậu, cải, …
- Rễ chùm: gồm nhiều rễ conmọc từ gốc thân
VD: lúa, ngô, tre, …
Sơ đồ rễ cọc và rễ chùm
Rễ cọc Rễ chùm
Hoạt động 2: Các miền của rễ
- Treo tranh H 9.3 cho
HS quan sát và yêu cầu HS
đọc thông tin mục 2 (bảng
tr.30)
- Gọi HS lên bảng điền vào
tranh các miền của rễ
- Quan sát tranh và đọc thôngtin trong SGK và ghi nhớ
- 1 HS lên bảng xác định cácmiền của rễ HS khác theo dõinhận xét, sửa lỗi (nếu có)
2 Các miền của rễ
Có 4 miền đó là:
- Miền trưởng thành: có chứcnăng dẫn truyền
- Miền hút: hấp thụ nước vàmuối khoáng
Trang 26- Rễ có mấy miền? Đó là
những miền nào? Nêu chức
năng chính các miền của rễ?
- Nhận xét, cho HS ghi bài
- Rễ có 4 miền:
+ Miền trưởng thành: dẫntruyền
+ Miền hút: hấp thụ nước vàmuối khoáng
+ Miền sinh trưởng: làm cho
rễ dài ra
+ Miền chóp rễ: che chở chođầu rễ
- HS lắng nghe và ghi bài
- Miền sinh trưởng: làm cho rễdài ra
- Miền chóp rễ: che chở chođầu rễ
4 Củng cố
- Hãy kể tên 10 cây có rễ cọc, 10 cây có rễ chùm mà em biết
- Rễ có mấy miền? Nêu chức năng của mỗi miền.
5 Dặn dò
- Học bài và hoàn thành các câu hỏi trong vở bài tập
- Đọc mục “Em có biết?”
- Chuẩn bị trước bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 27
Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Chỉ ra được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng
- Vận dụng: chỉ lên tranh nêu được cấu tạo và chức năng các bộ phận của rễ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin SGK,
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh vẽ phóng to H10.1, 10.2 SGK tr.32
- Bảng phụ kẻ sẵn các bộ phận miền hút: Cột cấu tạo và chức năng chừa trống
- Các mảnh bìa ghi cấu tạo và chức năng chi tiết
2 Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị trước bài học ở nhà
IV PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Vẽ sơ đồ cấu tạo rễ cọc và rễ chùm? Cho ví dụ
- Rễ gồm mấy miền? Nêu chức năng của mỗi miền?
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: Các miền của rễ cây đều rất quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan
trọng nhất của rễ, cấu tạo của nó như thế nào? Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu vấn đề này
b Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cấu tạo miền hút của rễ
- Treo tranh phóng to H10.1 - Quan sat tranh theo sự hướng 1 Cấu tạo miền hút của rễ
Trang 28SGK, hướng dẫn HS cách
quan sát từ ngoài vào trong
cấu tạo của miền hút
- Cấu tạo miền hút của rễ gồm
2 phần: vỏ và phần trụ giữa
- Nêu cấu tạo của phần vỏ và
phần trụ giữa
- Vẽ sơ đồ miền hút của rễ và
cho HS lên điền tên các bộ
phận
- Cho HS nghiên cứu SGK để
biết cấu tạo từng bộ phận của
bộ phận miền hút vào vở
- HS nghiên cứu SGK 1 HSđọc lại nội dung trên để cả lớpcùng nghe
- Quan sát H10.2 SGK
- Vì nó có đủ các thành phầncủa tế bào như vách, tế bàochất, nhân, Tế bào lông hút
là tế bào biểu bì kéo dài
- Miền hút của rễ gồm 2 phần:
vỏ và trụ giữa
+ Vỏ gồm biểu bì có nhiềulông hút Phía trong lông hút
là tế bào thịt vỏ
+ Trụ giữa: gồm bó mạch (cácmạch gỗ và mạch rây) và ruột
Hoạt động 2: Chức năng của miền hút
- Cho HS nghiên cứu thông tin
bảng “Cấu tạo và chức năng
của miền hút”
- Cho HS thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi:
- Tế bào lông hút có không
bào lớn, kéo dài để tìm nguồn
- HS nghiên cứu thông tintrong SGK
- HS thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi
+ HS nêu chức năng các bộphận của miền hút
+ Lông hút không tồn tại mãi,khi già nó sẽ rụng đi
+ Tế bào lông hút không códiệp lục, có không bào lớn,lông hút mọc dài ra đến đâuthì nhân di chuyển đến đó nên
vị trí nhân luôn nằm gần đầulông hút
Trang 29- Học bài và hoàn thành vở bài tập.
- Các nhóm làm bài tập để chuẩn bị cho bài sau (trang 33)
- Đọc mục “Em có biết?”
- Vẽ sơ đồ chung lát cắt ngang qua miền hút rễ
- Xem trước bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 30
- Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan.
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?
- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu của SGK đề ra
2 Kĩ năng
- Thao tác, bước tiến hành thí nghiệm
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nhu cầu nước, muối khoáng của cây, sự hút nước vàmuối khoáng của rễ cũng như các điều kiện ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý nghĩ/ ý tưởng trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh vẽ phóng to Hình 11.1
- Bảng phụ ghi nội dung bảng kết quả thí nghiệm tr.34 vả bảng tr.36 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
- Học bài và xem trước bài học ở nhà
IV PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm, vấn đáp, quan sát tìm tòi.
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Vẽ sơ đồ chung “Cấu tạo miền hút của rễ”? Chú thích
- Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ? Vì sao miền hút là phần quan trọng nhất của rễ?
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: Rễ không chỉ giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và muối
khoáng hoà tan từ đất Vậy rễ cây thực hiện nhiệm vụ đó như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểuqua nội dung bài học hôm nay
Trang 31b Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Nhu cầu nước của cây
- Yêu cầu HS đọc thông tin
TN1 tr.35 SGK
- Hướng dẫn HS nghiên cứu
SGK chú ý tới: điều kiện thí
nghiệm, tiến hành thí nghiệm
- Cho HS thảo luận theo 2 câu
- Yêu cầu HS các nhóm báo
cáo kết quả thí nghiệm làm ở
nhà và treo bảng ghi kết quả
TN cho HS đối chiếu
- Qua thí nghiệm này em rút ra
được kết luận gì?
- Cho HS đọc thông tin ở mục
và thảo luận nhóm câu hỏi ở
mục thứ hai:
+ Dựa vào kết quả thí nghiệm
1 và 2, em có nhận xét gì về
nhu cầu nước của cây?
+ Hãy kể tên các cây cần nhiều
nước và các cây cần ít nước
Lưu ý: Khi kể tên cây cần
nhiều nước, ít nước tránh nhầm
cây ở nước cần nhiều nước,
cây ở cạn cần ít nước
+ Vì sao cung cấp đủ nước,
đúng lúc, cây sẽ sinh trưởng
tốt, cho năng suất cao?
- Từng cá nhân đọc nội dungthí nghiệm 1 SGK
- HS lắng nghe và nghiên cứuthông tin trong TN1
- Trao đổi nhóm, đại diện phátbiểu, nhóm khác bổ sung
+ Để chứng minh là cây cầnnước như thế nào
+ Dự đoán cây chậu B sẽ héodần vì thiếu nước
- Các nhóm báo cáo kết quả
TN làm ở nhà và nhận xétlượng nước chứa trong các bộphận của cây
- Khối lượng rau quả sau khiphơi khô bị giảm
- HS đọc mục tr.35, thảoluận đưa ra ý kiến thống nhất,đại diện trình bày, nhóm khácnhận xét và bổ sung
+ Nước cần cho cây, từng loạicây, từng giai đoạn sống cầnlượng nước khác nhau
+ HS trả lời theo hiểu biết củamình
- Trồng cải vào 2 chậu đất A,
B, tưới nước như nhau
- Những ngày sau chỉ tướinước ở chậu A, còn chậu B thìkhông
- Kết quả: chậu B cây chết
b Kết luận
- Tất cả các cây đều cầnnước
- Nhu cầu nước phụ thuộc:loại cây, giai đoạn sống, các
bộ phận khác nhau của cây
Trang 32- GV nhận xét, cho HS ghi bài - HS lắng nghe và ghi bài.
Hoạt động 2: Nhu cầu muối khoáng của cây
- Treo tranh 11.1 và cho HS
đọc TN3 SGK tr.35
- Cho HS thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi mục thứ 3
tr.36
+ Theo em, bạn Tuấn làm thí
nghiệm trên để làm gì?
+ Dựa vào thí nghiệm trên, em
hãy thiết kế 1 thí nghiệm về
tác dụng của muối lân và muối
kali đối với cây trồng
Hướng dẫn HS thiết kế TN
theo nhóm: TN gồm các bước:
+ Mục đích thí nghiệm
+ Đối tượng thí nghiệm
+ Tiến hành: Đkiện, kết quả
lời câu hỏi ở mục thứ 4
+ Em hiểu ntn về vai trò của
muối khoáng đối với cây?
+ Qua kết quả thí nghiệm
cùng với bảng số liệu trên
giúp em khẳng định điều gì?
+ Hãy lấy VD chứng minh
nhu cầu muối khoáng của các
loại cây, các giai đoạn khác
nhau trong chu kì sống của
cây không giống nhau
+ Chứng minh vai trò củamuối khoáng (muối đạm) đốivới cây trồng
+ Các nhóm thiết kế thínghiệm của mình theo hướngdẫn của GV
- HS lắng nghe để rút kinhnghiệm
- Thực hiện theo yêu cầu củaGV
+ Muối khoáng giúp cây sinhtrưởng, phát triển bình thường
+ Nhu cầu muối khoáng củacác loại cây, các giai đoạnsống của cây ko giống nhau
+ HS lấy VD dựa vào thôngtin trong SGK
- HS lắng nghe và ghi bài
2 Nhu cầu muối khoáng của cây
- Cây cần nhiều loại muốikhoáng, trong đó có 3 loạimuối khoáng chính là: đạm,lân, kali
- Nhu cầu các muối trên khônggiống nhau ở các giai đoạnsống, loại cây khác nhau
- Rễ cây chỉ hấp thụ đượcmuối khoáng hòa tan trongnước
Trang 33dung và cho HS ghi bài.
- Cho điểm khuyến khích cho
các nhóm hoạt động tốt
4 Củng cố
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK tr.37
- Hướng dẫn HS trả lời câu 3: Giai đoạn cây cần nhiều nước và muối khoáng: trong thời kì sinhtrưởng như mọc cành, đẻ nhánh, sắp ra hoa
5 Dặn dò
- Học bài và hoàn thành vở bài tập
- Đọc mục “Em có biết?”
- Xem trước phần còn lại của bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 34
Ngày soạn:
Tiết 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (tt)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết: Trình bày được con đường hấp thụ nước và muối khoáng của rễ
- Hiểu: Xác định được những điều kiện ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng
- Vận dụng: Giải thích 1 số hiện tượng trong thiên nhiên liên quan đến điều kiện hút nước vàmuối khoáng của cây
2 Kỹ năng
- Thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên
3 Thái độ
- Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nhu cầu nước, muối khoáng của cây, sự hút nước vàmuối khoáng của rễ cũng như các điều kiện ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý tưởng trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng quản lí thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh vẽ phóng to Hình 11.2
2 Chuẩn bị của học sinh
- Học bài và xem trước nội dung bài học ở nhà
IV PHƯƠNG PHÁP
- Hoạt động nhóm, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây
- Lấy VD chứng minh nhu cầu muối khoáng của các loại cây, các giai đoạn khác nhau trong chu
kì sống của cây không giống nhau
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: Rễ cây giúp cây hút nước và muối khoáng Vậy sự hút nước và muối khoáng của
rễ cây trong đất diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay
b Nội dung
Trang 35Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Rễ cây hút nước và muối khoáng
- Cho HS thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi:
+ Bộ phận nào của rễ làm
nhiệm vụ hút nước và muối
khoáng hòa tan?
+ Tại sao sự hút nước và muối
khoáng của rễ không thể tách
rời nhau?
- Yêu cầu HS chỉ lên tranh con
đường vận chuyển nước và
muối khoáng từ đất vào rễ?
- Bổ sung hoàn chỉnh nội dung
và cho HS ghi bài
- Quan sát để thấy đường đicủa nước, muối khoáng
- Đọc thông tin trong SGK
- Lông hút, vỏ, mạch gỗ; lônghút
- Thảo luận nhóm nêu ý kiến,đại diện nhóm phát biểu, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Lông hút chủ yếu làm nhiệm
vụ hút nước và muối khoánghòa tan
+ Vì rễ cây chỉ hút được muốikhoáng hòa tan trong nước
- Thực hiện theo yêu cầu củaGV
- HS lắng nghe và ghi bài
II Sự hút nước và muối khoáng của rễ
1 Rễ cây hút nước và muối khoáng
- Nước muối khoáng vậnchuyển từ lông hút vỏ mạch gỗ của rễ thân lá
- Lông hút là bộ phận chủ yếuhút nước, muối khoáng của rễ
- Sự hút nước và muối khoáng
là 2 quá trình không tách rờinhau, vì rễ cây chỉ hút đượcmuối khoáng hòa tan trongnước
Hoạt động 2: Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước, muối khoáng của cây
- Cho HS đọc thông tin trong
ảnh hưởng tới sự hút nước và
muối khoáng của cây
- Cày, xới, cuốc đất có lợi gì?
- Nghiên cứu thông tin trongSGK
- Đất trồng và thời tiết, khíhậu
- HS trả lời dựa vào thông tintr.38 SGK
- Làm đất tơi, xốp giúp rễ con
và lông hút lách vào đất dễdàng, đất giữ được nước vàkhông khí ; tạo điều kiện chocây sinh trưởng, phát triển tốt
2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
- Các yếu tố bên ngoài như:
thời tiết, khí hậu, các loại đấtkhác nhau, …đều ảnh hưởngđến sự hút nước và muốikhoáng của cây
- Cần cung cấp đủ nước vàmuối khoáng để cây sinhtrưởng và phát triển tốt
Trang 36- Em hãy cho biết địa phương
em đất trồng thuộc loại nào?
- Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng
thế nào đến sự hút nước và
muối khoáng của cây?
- Tại sao mùa đông, cây ở
vùng ôn đới thường rụng lá?
- Nhận xét, cho HS ghi bài
- Liên hệ thực tế ở địa phương
có loại đất trồng nào
- HS trả lời
- Vì nhiệt độ xuống thấp, nướcđóng băng làm cho rễ khônghút được nước, muối khoángnên ko có chất dinh dưỡngnuôi cây do đó lá cây rụng
- HS lắng nghe và ghi bài
4 Củng cố
- Trả lời một số câu hỏi thực tế:
+ Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?
+ Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?
+ Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tưới nhiều nước cho cây?
- Cho HS giải ô chữ tr.39 SGK
5 Dặn dò
- Học bài và hoàn thành vở bài tập
- Trả lời các câu hỏi trong SGK tr.39
- Đọc mục “Em có biết?”
- Xem trước nội dung bài 12: Biến dạng của rễ
- Chuẩn bị dây tầm gửi, dây trầu không, …
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Trang 37Tiết 12 BIẾN DẠNG CỦA RỄ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: rễ móc, rễ củ, rễ thở, giác mút
- Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
- Nhận dạng được một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp
- Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi ra hoa
2 Kĩ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát, ứng dụng bài học trong thực tế trồng trọt
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, so sánh, phân tích, đối chiếu giữa các loại rễ với nhau vềnhu cầu nước, muối khoáng của cây, sự hút nước và muối khoáng của rễ cũng như các điều kiệnảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ
- Kĩ năng tự tin, quản lí thời gian khi thuyết trình kết quả thảo luận nhóm
- Kĩ năng hợp tác nhóm để sưu tầm và phân tích mẫu vật (các loại rễ)
III.CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh vẽ phóng to H.12.1 tr.40 SGK
- Bảng phụ ghi nội dung như bảng tr.40 SGK
- Mẫu vật các loại rễ biến dạng như: tầm gửi, tơ hồng
2.Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước nội dung bài 12: Biến dạng của rễ
- Mỗi nhóm HS chuẩn bị các mẫu vật: củ cải, củ cà rốt, cành trầu không, cây tầm gửi,
IV PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát tìm tòi, vấn đáp, hoạt động nhóm nhỏ
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Rễ cây hút nước và muối khoáng trong đất như thế nào? (chỉ trên tranh vẽ)
- Tại sao sự hút nước và muối khoáng của rễ không thể tách rời nhau?
- Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây?
- Cày, cuốc, xới đất khi trồng, chăm sóc cây có lợi ích gì?
3 Bài mới
Trang 38a Đặt vấn đề: Trong thực tế, rễ không chỉ có chức năng hút nước, muối khoáng mà ở 1 số cây
rễ còn có những chức năng khác nữa, nên hình dạng và cấu tạo của rễ cũng thay đổi Vậy cónhững loại rễ biến dạng nào, chúng có chức năng gì? Đó là nội dung chính của bài học hôm nay
b Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Đặc điểm hình thái các loại rễ biến dạng
- Treo tranh phóng to H12.1,
hướng dẫn HS quan sát
- Yêu cầu HS để các vật mẫu
lên bàn, quan sát và đọc thông
tin trong SGK
- Thảo luận nhóm trong 5 phút
và phân loại theo yêu cầu mục
tr.40 SGK:
+ Từng nhóm quan sát vật mẫu
của mình
+ Căn cứ vào những đặc điểm
giống nhau, hãy phân chia
- Bổ sung hoàn chỉnh kiến thức
- Quan sát tranh theo hướngdẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu củaGV
- HS thảo luận nhóm thực hiệncác yêu cầu ở mục tr.40SGK:
+ Quan sát các vật mẫu củanhóm
+ HS phân chia chúng thànhcác nhóm theo đặc điểm củachúng
+ Nêu chức năng của từng rễbiến dạng
Hoạt động 2: Đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
- Treo bảng phụ ghi nội dung
bảng tr.40
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
trong 5 phút để hoàn thành
bảng (điền tên cây và chức
năng đối với cây)
- Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày, các nhóm khác theo dõi
và bổ sung
- Nhận xét và cho HS ghi bài
- Quan sát bảng phụ, nghe GVhướng dẫn cách tiến hành
- HS thảo luận nhóm theo yêucầu của GV
- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác bổ sung
- HS lắng nghe và ghi bài
2 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
( Bảng SGK tr.40)
Trang 39- Yêu cầu HS hoàn thành bài
tập mục đầu tr.41 SGK
- Tại sao phải thu hoạch các
cây có rễ củ trước khi chúng
ra hoa?
- Hoàn thành bài tập ở mục ,
HS trình bày kết quả
- Phải thu hoạch các cây có rễ
củ trước khi chúng ra hoa vìchất dự trữ của các củ dùng đểcung cấp chất dinh dưỡng chocây khi ra hoa, kết quả Saukhi ra hoa, chất dinh dưỡngtrong rễ củ bị giảm đi rấtnhiều hoặc không còn nữa,làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ lại,chất lượng và khối lượng củđều giảm
Bảng học tập
STT Tên rễ
biến dạng Tên cây
Đặc điểm của rễ biến
dạng Chức năng đối với cây
Cải củ, cà rốt… Rễ phình to Chứa chất dự trữ cho
cây dùng khi ra hoa, tạoquả
2 Rễ móc
Trầu, tiêu, vạn niênthanh,…
Rễ phụ mọc từ thân vàcành trên mặt đất, móc vàotrụ bám
Giúp cây leo lên cao
3 Rễ thở
Đước, sú, vẹt, bụtmọc, mắm, bần, …
Sống trong điều kiện thiếukhông khí nên rễ mọcngược lên mặt đất
Lấy oxi cung cấp chocác phần rễ dưới đất
4 Giác mút
Tơ hồng, tầm gửi, … Rễ biến thành giác mút
đâm vào thân hoặc cànhcủa cây khác
Lấy thức ăn từ cây chủ
4 Củng cố
- Có mấy loại rễ biến dạng, chức năng của chúng là gì?
- Cho HS thi đoán nhanh rễ biến dạng: 1 nhóm nêu tên cây, nhóm khác nêu tên rễ biến dạng,chức năng với cây và với con người
- Hướng dẫn HS làm bài tập cuối tr.42 SGK
5 Dặn dò
- Học bài và hoàn thành vở bài tập
- Trả lời các câu hỏi trong SGK tr.42
- Xem trước nội dung bài 13: Cấu tạo ngoài của thân
Trang 40- Chuẩn bị theo nhóm: cành ổi, cam, …có lá (mầm hoa, lá…)
IV RÚT KINH NGHIỆM