Trường THPT Lục Ngạn 4 Môn thi: Hóa Học 12 Thời gian làm bài: 60 phút Số câu trắc nghiệm: 40 câu Họ và tên:……… Lớp: Câu 1: Chất thuộc loại monosaccarit là Câu 2: Este được tạo thành từ a
Trang 1Trường THPT Lục Ngạn 4
Môn thi: Hóa Học 12
Thời gian làm bài: 60 phút (Số câu trắc nghiệm: 40 câu)
Họ và tên:……… Lớp:
Câu 1: Chất thuộc loại monosaccarit là
Câu 2: Este được tạo thành từ ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử
Câu 3: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là phản ứng
Câu 4: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H6O2 vừa tác dụng được với natri, vừa tác dụng được với NaOH là
Câu 5: Cho dãy các chất: C2H5NH2, NH3, C6H5NH2, NaOH Chất trong dãy có lực bazơ yếu nhất là
Câu 6: Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim loại Cu được FeSO4 và CuSO4 Cho dung dịch CuSO4 tác dụng với kim
loại Fe được FeSO4 và Cu Qua các phản ứng xảy ra ta thấy tính oxi hoá của các ion kim loại giảm dần theo dãy nào sau đây (từ trái sang phải)?
A Cu2+ ; Fe3+ ; Fe2+ B Fe 3+ ; Cu2+ ; Fe2+ C Cu2+ ; Fe2+ ; Fe3+ D Fe2+ ; Cu2+ ; Fe3+
Câu 7: Chất phản ứng được với AgNO3 trong dd amoniac, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22g CO2 và 14,4g H2O CTPT của hai amin là
A CH3NH2 và C2H7N B C2H7N và C3H9N C C4H11N và C5H13N D C3H9N và C4H11N
Câu 9: : Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+ Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là
A Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+ PbB 2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe > Zn2+ 2 +
C Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+ D Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+
Câu 10: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là
Câu 11: Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng đến khi phản ứng kết thúc sẽ thu được
Câu 12: Cho 0,1 mol anilin tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối phenylamoni clorua thu được là
Câu 13: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dd NaOH, sản phẩm thu được là
A.CH3COONa và C2H5OH B.CH2=CHCOONa và C2H5OH
C.CH3COONa và CH3CHOD.CH3COONa và CH3OH
Câu 14: Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp gồm hai kim loại là Fe và Mg vào dung dịch HCl thu được 1 gam khí hiđro.
Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 16: Khi đun nóng cao su thiên nhiên tới 250-3000C thu được
Câu 17: Dung dịch etylamin trong nước làm
C.phenolphtalein hóa xanh D phenolphtalein không đổi màu
Câu 18: Từ hai -amino axit X, Y có thể tạo thành bao nhiêu đipeptit trong đó có đủ cả X và Y?
Câu 19: Một -aminoaxit X chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH Cho 0,89g X phản ứng vừa đủ với HCl tạo
ra 1,255g muối Công thức cấu tạo của X là
C CH3 – CH(NH2) – CH2 – COOH D CH3 – CH(NH2) – COOH
Câu 20: Có ba lọ mất nhãn đựng riêng biệt ba chất lỏng: ancol etylic, anilin, nước Có thể nhận biết anilin bằng
Trang 2Trường THPT Lục Ngạn 4
Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 1,0gam hợp kim của đồng và bạc bằng dung dịch HNO3 Cho thêm vào dung dịch sau khi hòa tan dung dịch HCl dư thu được 0,4825g kết tủa Hàm lượng bạc trong hợp kim là ( Cho : Cu = 64 ; Ag = 108)
A
Câu 22: Số lượng amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là
Câu 23: Cho các chất sau: Glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ Số lượng chất bị thủy phân khi đun nóng có
mặt axit vô cơ loãng là A.2 B.3 C.4 D.1
Câu 24: Để xà phòng hóa 0,1 mol một este đơn chức, cần vừa đủ 200 ml dd NaOH Nồng độ mol/l của dd NaOH đã dùng là
Câu 25: Để chứng minh axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) có tính chất lưỡng tính, người ta cho chất này lần lượt tác
dụng với
A NaOH và dd NH3 B KOH và CuO C dd HCl và Na2SO4 D.KOH và dd HCl
Câu 26: Cho các dung dich: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, etyl axetat Số dung dịch có khả năng hòa tan đồng (II) hiđroxit ở
nhiệt độ thường tạo ra dung dịch màu xanh lam là
Câu 27: Cho ba chất lỏng: HOOCCH2NH2, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong 3 lọ riêng biệt Thuốc thử dùng để phân biệt ba
chất trên là A.quỳ tím B.kim loại Na C.dd Br2 D.dd NaOH
Câu 28: Nhúng một lá sắt vào dung dịch chứa một trong các chất sau: MgCl2; AlCl3; FeCl3; CuSO4; HNO3 đặc nguội;
H2SO4 loãng Số trường hợp xảy ra phản ứng là
Câu 29: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 4,32g bạc kim loại Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
Câu 30: : Dãy các ion kim loại đều bị Zn khử thành kim loại là :
A Cu2+, Ag+, Na+ B Sn 2 +, Pb2+, Cu2+ C Cu2+, Mg2+, Pb2+ D Pb2+, Ag+, Al3+
Câu 31: Cho một mẫu kim loại Na vào dung dịch Fe2(SO4)3 Chất rắn thu được sau phản ứng là:
Câu 32: Từ phenylamoni clorua người ta có thể tái tạo anilin bằng
Câu 33: Công thức C4H8O2 có số đồng phân este là
A
Câu 34: Ngâm 1 lá Zn trong 100 ml dd AgNO3 0,1M Phản ứng kết thúc khối lượng bạc thu được và khối lượng lá kẽm
tăng lên là: ( Cho : Zn = 65 ; Ag = 108)
A 8,01g và 0,557g B 1,80g và 0,575g C 1, 08g và 0,755g D 1,08g và 0,2255g
Câu 35: Chất X có CTPT là C4H8O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na CTCT
của X là: A C2H5COOCH3 B HCOOCH2CH2CH3
C HCOOCH(CH3)2 D CH 3COOC2H5
Câu 36: Cho các chất : glucozơ, saccarozơ,anđehyt axetic, xenlulozơ Những chất đều tham gia phản ứng tráng gương và
khử được Cu(OH)2 thành Cu2O là
A anđehyt axetic, glucozơ B saccarozơ,mantozơ.
Câu 37: Người ta trùng hợp 0,1 mol stiren với hiệu suất 90% Khối lượng polyme thu được bằng
Câu 38: Số đồng phân amin bậc 2 của C4H11N là
Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 8,90 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 0,2 gam khí thoát ra
Khối lượng của Mg trong hỗn hợp là ( Cho Mg = 24 ; Zn = 65)
A
Câu 40: Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4 sau một thời gian khối lượng lá sắt tăng thêm 3,2 gam Vậy khối lượng Cu
bám trên lá sắt là ( CHO : Fe =56 ; Cu = 64)
HẾT (Cho: C =12; H=1; Cu=64; N=14; O=16; Cl=35,5; Ag=108; K=39; S=32; Na=23; Fe=56; Mg=24)
Trang 3Trường THPT Lục Ngạn 4