Nguyên phân không có.
Trang 1UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI
Phòng GD – ĐT Lương Tài ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN Năm học 2013 – 2014
Môn thi: SINH HỌC – LỚP 9
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 12/12/2013
Câu 1: (1,7đ)
a) Hoạt động của nhiễm sắc thể ở kì đầu, kì giữa và kì sau trong giảm phân I có gì
khác với trong nguyên phân?
b) Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả giảm phân II? Trong hai lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên
nhiễm, lần phân bào là phân bào giảm nhiễm?
Câu 2: (2đ)
a) Tính đa dạng và đặc thù của protein do những yếu tố nào quyết định?
b) Protein liên quan đến hoạt động sống nào của cơ thể?
Câu3: (1,3đ)
a) So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và quá trình phát sinh giao tử cái ở
động vật?
b) Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải
thích trên cơ sở tế bào học nảo?
Câu 4: (3,5đ)
Một cặp gen Bb tồn tại trên 1 cặp NST tương đồng, gen B có chiều dài 5100 A0 có A
= 15%, gen b có chiều dài 4080 A0 có số lượng 4 loại nucleotit bằng nhau
a) Tính số lượng nucleotit mỗi loại của mỗi gen
b) Tính số lượng nucleotit mỗi loại ở các kì của nguyên phân:
+ Kì giữa + Kì cuối c) Tính số lượng mỗi loại nucleotit ở các kì của giảm phân:
+ Kì giữa I + Kì giữa II + Kì cuối II d) Khi đem lai các cơ thể chứa cặp gen trên, hãy xác định số lượng nucleotit mỗi loại trong từng kiểu gen ở đời con
e) Một tế bào chứa cặp gen nói trên nguyên phân 3 đợt liên tiếp, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp mỗi loại nucleotit là boa nhiêu
Câu 5: (1,5đ)
Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân đen; gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Người ta cho 2 dòng ruồi giấm thuần chủng lai với nhau, đời F1 đều có kiểu hình thân xám, cánh dài và dị hợp tử 2 cặp gen (Aa, Bb) Có thể dùng phép lai nào để xác định được 2 cặp gen (Aa, Bb) nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau hay nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể?
-
Trang 2Hết -KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN LỚP 9 CẤP THCS
NĂN HỌC 2013 – 2014 Môn thi: SINH HỌC HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI
a
- Ở kì đầu của giảm phân I: Có sự tiếp hợp và có thể có sự bắt chéo
giữa các NST trong cặp NST tương đồng Nguyên phân không có
- Ở kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích
đạo của thoi vô sắc, còn trong nguyên phân các NST kép xếp thành
1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
- Ở kì sau I:
+ Có sự phân li của mỗi NST kép trong cặp tương đồng về 1 cực
của tế bào, ở nguyên phân có sự phân li của mỗi NST đơn
+ Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp
tương đồng, ở nguyên phân là sự phân li đồng đều
0,25 0,25
0.25 0.25
b
- Qua giảm phân I, số lượng NST ở tế bào còn giảm đi 1 nửa nhưng
mỗi NST ở trạng thái kép
- Qua giảm phân II, từ 1 tế bào chứa n NST kếp hình thành 2 tế bào
con, mỗi tế bào con chứa n NST đơn
- Trong 2 lần phân bào: lần I giảm nhiễm, lần II nguyên nhiễm
0.25 0.25 0.2
a
Tính đa dạng và đặc thù của protein do các yếu tố sau :
- Về cấu trúc hóa học: Protein thuộc loại đại phân tử, có cấu trúc
theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axitamin (có hơn 20
loại aa khác nhau)
Do đó tính đa dạng và đặc thù của protein được quy định bởi
thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các aa
- Về cấu trúc không gian: Tính đa dạng và đặc thù của protein được
thể hiện ở cấu trúc bậc 3 và cấu trúc bậc 4
+ Cấu trúc bậc 3: là hình dạng không gian 3 chiều của protein do
cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại
protein
+ Cấu trúc bậc 4: là kiểu cấu trúc theo số lượng và số loại protein
0.25
0.25 0,1 0.2
0,2
b
Protein liên quan đến:
- Trao đổi chất:
+ Enzim mà bản chất là protein có vai trò xúc tác các quá trình
trao đổi chất, thúc đẩy các phản ứng sinh hóa xảy ra nhanh chóng
+ Hoocmon mà phần lớn là protein có vai trò điều hòa các quá
trình trao đổi chất
- Vận động: Miozin và actin là 2 loại Pr có trong cơ, tham gia vào
sự co cơ Nhờ đó cơ có thể vận động được
0,15 0,15 0,2
Trang 3- Chống vi trùng: Nhiều loại Pr (kháng thể) có chức năng bảo vệ cơ thể chống vi trùng khi xâm nhập vào cơ thể
- Sinh năng lượng để cung cấp cho sự hoạt động của tế bào, mô, cơ quan
Tóm lại, Pr liên quan đến mọi hoạt động sống của cơ thể
0,2 0,2 0,1
a
- Giống nhau:
+ Các tế bào mầm (Noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực
hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần
+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho giao tử
- Khác nhau:
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I
cho thể cực thứ nhất có kích thước
nhỏ và noãn bào bậc 2 có kích
thước lớn
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II
cho 1 thể cực thứ 2 có kích thước
bé và 1 tế bào trứng có kích thước
lớn
- Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm
phân cho 2 thể cực và 1 tế bào
trứng, trong đó chỉ có trứng trực
tiếp thụ tinh
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát triển thanh tinh trùng
- Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng, các tinh trung này đều tham gia vào thụ tinh
0,1 0,1
0,2
0,2
0,2
b
Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính
được giải thích trên cơ sở tế bào học:
- Vì trong giảm phân có sự tiếp hợp và có thể trao đổi đoạn tương
ứng giữa các cromatit trong cặp NST kép tương đồng dẫn đến thay
đổi cấu trúc NST, đồng thời có sự phân li độc lập tạo ra nhiều loại
giao tử
- Và tổ hợp tự do trong thụ tinh đã tạo ra nhiều hợp tử mang những
tổ hợp NST khác nhau
Đây là nguyên nhân chính tạo ra các biến dị tổ hợp phong phú ở
những loài sinh sản hữu tính
0,25
0,25
a
Số lượng mỗi loại nucleotit của mỗi gen:
- Gen B: Số lượng nucleotit của gen B:
5100: 3,4× 2 = 3000 (Nu)
Theo NTBS: %A +%G = 50%, mà A = 15%
Nên: A= T = 15%
G= X = 35%
Suy ra: A=T= 3000 × 15% = 450 (Nu)
G = X = 3000 × 35% = 1050 (Nu)
- Gen b : Số lượng nucleotit của gen b :
4080 : 3,4 × 2= 2400 (Nu)
0,2 0,2
0,2 0,2
Trang 4Số lượng mỗi loại nucleotit của gen b :
b
Số lượng mỗi loại nucleotit ở các kì nguyên phân :
- Kì giữa có bộ gen BBbb :
A= T= (450× 2) + (600× 2)= 2100 (Nu)
G= X= 1050×2 + 600× 2= 3300 (Nu)
- Kì cuối tạo ra 2 tế bào, mỗi tế bào có bộ gen Bb;
A= T= 450 +600 = 1050 (Nu)
G = X = 1050 +600 = 1650 (Nu)
0,1 0,1 0.1 0,1 0,1 0,1
c
Số lượng mỗi loại nucleotit ở các kì của giảm phân :
- Kì giữa I có bộ gen BBbb
A= T= (450× 2) + (600× 2)= 2100 (Nu)
G= X= 1050×2 + 600× 2= 3300 (Nu)
- Kì giữa II có 2 tế bào mang gen BB và bb
+ Tế bào mang gen BB có số lượng mỗi loại nucleotit :
A = T= 450 × 2 = 900 (Nu)
G = X = 1050 × 2 = 2100 (Nu)
+ Tế bào mang gen bb có số lượng mỗi loại nucleotit :
A = T =G =X = 600 × 2 = 1200 (Nu)
- Kì cuối II tạo ra 2 tế bào mang gen B và b :
+ Tế bào mang gen B : A = T= 450 (Nu)
G = X = 1050 (Nu)
+ Tế bào mang gen b: A = T = G = X = 600 (Nu)
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1
d
Sơ đồ lai : Bb × Bb 1BB :2Bb : 1bbb
Ta có số lượng nucleotit mỗi loại của mỗi gen ở đời con :
- Kiểu gen BB : A = T= 450 × 2 = 900 (Nu)
G = X = 1050 × 2 = 2100 (Nu)
- Kiểu gen Bb: A =T = 450 + 600 = 1050 (Nu)
G = X = 1050 +600 = 1650 (Nu)
- Kiểu gen bb: A = T =G =X = 600 × 2 = 1200 (Nu)
0,1
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1
c Số lượng mỗi loại nucleotit đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen Bb nhân đôi liên tiếp ba lần là:
A = T = (23 – 1) ( 450 + 600) = 7350 (Nu)
G = X = (23 – 1) ( 1050 + 600) = 11550 (Nu)
0,1 0,1
Trang 5* Dùng phép lai phân tích: Cho ruồi thân xám, cánh dài lai với cơ
thể đồng hợp lặn (thân đen, cánh cụt) thu được Fb
- Nếu Fb phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 thì 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau
- Nếu Fb phân li kiểu hình theo tỉ lê 1 : 1 thì 2 cặp gen Aa và Bb liên kết trên cùng 1 cặp NST
* Cho các cá thể ruồi thân xám, cánh dài tạp lai với nhau được F2
- Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1 thì 2 cặp gen Aa và Bb
nằm trên 2 cặp NST khác nhau, PLĐL- THTD
- Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1 hoặc 1 : 2 : 1 thì các gen quy
định các tính trạng liên kết trên cùng 1 NST
0,2 0,3 0,3 0,1 0,3 0,3