- Giúp học sinh biết được vai trò, vị trí của các thành viên trong nhóm - Hiểu được một số yêu cầu khi làm việc nhóm. Kĩ năng:[r]
Trang 1Tuần 26
Ngày soạn: Ngày 22 tháng 5 năm 2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 5 năm 2020
Toán Tiết 31: KI – LÔ – MÉT I.Mục tiêu
-Kiến thức:+Biết ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu ki-lô-mét.+Biết được mối quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét và đơn vị mét
- Kỹ năng:+ Biết tính độ dài đường gấp khúc với số đo đơn vị ki-lô-mét
+Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ
- Thái độ: Học sinh phát triển tư duy
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1 Giới thiệu kilômet (km)(12’)
- GV giới thiệu: kilômet (km), dùng để
đo độ dài có khoảng cách lớn
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc: 1km bằng 1000m
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu+ Quãng đường AB dài
Đọc theo
Nghe và làm theo bạn
Trang 2quãng đường từ B đến A là bao nhiêu
km?
+ Quãng đường từ B đến C ngắn hơn
quãng đường từ C đến D bao nhiêu
- Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc
tên, đọc độ dài của các tuyến đường
+ Vì sao em biết được điều đó?
+ Quãng đường HN – Huế quãng
đường Nha Trang – TPHCM? Vì sao?
C ngắn hơn quãng đường
từ Đà Nẵng đi TPHCM dài 935km,
791km>935km
+ Dài hơn Vì quãng đường từ Hà Nội đi Huế dài 688km, còn từ Nha Trang đi TPHCM dài 411km, 411km<688km
TIẾNG VIỆT Tiết 55: Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ? Tập làm văn: ĐÁP LỜI CHIA VUI
I.MỤC TIÊU:
* LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
1 Kiến thức: Giảm bài 1
- Dựa theo tranh biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì?
2 Kỹ năng
- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối
Trang 33 Thái độ
* GDBVMT: GD ý thức bảo vệ moi trường thiên nhiên (BT3)
* TẬP LÀM VĂN:
1 Kiến thức: Giảm bài 2
- Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể
2 Kỹ năng
- Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương
3 Thái độ
* QTE: Quyền được tham gia (đáp lại lời chia vui) (BT1)
HSKT:Ôn lại các âm ghép
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
+ Rễ cây: dài, ngoằn ngoèo.
+ Thân cây: cao, to, chắc nịch
Ôn lại các
âm ghép
Trang 4Bài 3 (10p)
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn quan sát từng tranh, nói
về việc làm của 2 bạn nhỏ trong
tranh
- Hướng dẫn dặt câu hỏi: để làm gì?
để hỏi về mục đích việc làm của các
bạn, tự trả lời các câu hỏi
* BVMT:Theo em việc làm của hai
bạn có ích lợi gì cho môi trường
* QTE: Hãy nói lưòi đáp của em khi
nhận được lời khen khi em làm một
- Bạn gái tưới nước cho cây
- Bạn trai bắt sâu cho cây
- Ví dụ:
+ Bạn gái tưới cây để làm gì?
+ Bạn gái tưới nước cho cây
để cây luôn được xanh tốt
+ Bạn trai bắt sâu cho cây
- HS 2: Xin cảm ơn nhữnglời chúc tốt đẹp của bạn
- Cả lớp nhận xét - bổ sung
Nhìn tranhhỏi đáptheo hướngdẫn
Nhìn tranhhỏi đáptheo hướngdẫn
Tập viết Tiết 56: CHỮ HOA: A - KIỂU 2
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Hiểu nội dung câu ứng dụng: Ao liền ruộng cả.
2 Kỹ năng
Trang 5- Viết đúng chữ hoa A kiểu 2; chữ và câu ứng dụng: Ao, Ao liền ruộng cả.
HSKT: Viết theo mẫu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ (5p)
- Giờ trước học bài gì?
- Chữ hoa Y cỡ nhỡ có độ cao mấy li?
Được viết bởi mấy nét? Đó là những nét
nào?
- GV nhận xét, chốt lại
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: HD quan sát và nhận xét chữ A
hoa (9p)
- GV treo chữ mẫu cho HS quan sát
- GV viết mẫu và nêu cách viết
+ Chữ A, l, g cao 2,5 li
+ Chữ r cao 1,5 li
+ Chữ còn lại cao 1 li
- HS viết bảng con chữ Ao
- HS viết vở từng dòng
Ngày soạn: Ngày 23 tháng 5 năm 2020
Trang 6Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 5 năm 2020
Toán Tiết 32: MI – LI – MÉT LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
MI – LI – MÉT
- Kiến thức:+ Biết mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu mét.Biết được mối quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đươn vị đo độ dài: xăng-ti-met, mét
mi-li Kỹ năng:Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trương hợp đơn giản
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
- Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
MI – LI – MÉT
1.HĐ1: Giới thiệu milimet (mm)
(8’)
- GV giới thiệu: Chúng ta đã đã
được học các đơn vị đo độ dài là
xăngtimet, đêximet, mét, kilômet
Bài học này, các em được làm quen
với một đơn vị đo độ dài nữa, nhỏ
hơn xăngtimet, đó là milimet
- Milimet kí hiệu là mm
- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớplàm bài ra giấy nháp
- HS nghe
+ Được chia thành 10 phần bằngnhau
Đọc km
Quan sát
Trang 7- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS
và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi:
Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành
mấy phần bằng nhau?
- Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1
milimet, milimet viết tắt là: 10mm
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giảiChu vi của hình tam giác đólà:
15 + 15 + 15 = 45 (mm)
Đáp số: 45mm
- HS nêu yêu cầu và tự làm bài
- HS nêu yêu cầu
Làm bài 1,2 theo hướng dẫn
Trang 8và hỏi: Các phép tính trong bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ
dài đoạn thẳng cho trước, cách tính
chu vi của một hình tứ giác, sau đó
yêu cầu HS tự làm tiếp bài
- Chữa bài
*Củng cố cách tính chu vi hình tứ
giác.
C Củng cố – Dặn dò(2’)
- Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa
milimet với xăngtimet và với mét
35m + 24m= 59m 46km – 14km= 32km 13mm + 62mm= 75mm
- HS nêu yêu cầu
- HS phân tích bt và làm bài
- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm Vở
Bài giải Bác Sơn còn phải đi tiếp số km
để đến thành phố là:
43 – 25 = 18(km) Đáp số: 18ki-lô-mét
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài:
+ Các cạnh của hình tứ giác là:
AB = 3mm, BC = 4mm, CD = 1mm, DA = 4mm
Bài giảiChu vi của hình tứ giác là:
3 + 4 + 1 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12cm
Tập đọc Tiết 57 + 58: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
Trang 9- Máy chiếu tranh minh họa, đoạn văn cần luyện đọc
IV Hoạt động dạy học
A Bài cũ (5’)
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời
câu hỏi trong SGK
- Nhận xét
B Bài mới
*Giới thiệu bài(2’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Luyện đọc(20’)
a.Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2
b.Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình
thức nối tiếp, mỗi HS đọc 1
câu, + Tìm từ khó
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
lại cả bài Nghe và chỉnh sửa
lỗi phát âm cho HS, nếu có
+ Bác Hồ đi thăm những nơi
nào trong trại nhi đồng?
+ Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn,nhà bếp, nơi tắm rửa
+ Các cháu có vui không?/ Các cháu
ăn có no không?/ Các cô có mắngphạt các cháu không?/ Các cháu có
Phát âmngh.ph,tr,nh
Đánh vần 2câu đầu
+ Các em đềnghị Bácchia kẹo chonhững ai?
Trang 10+ Những câu hỏi của Bác cho
+ Tại sao Bác khen Tộ ngoan?
*KNS:Em học tập được điều
gì ở bạn Tộ?
+ Chỉ vào bức tranh: Bức tranh
thể hiện nội dung đoạn nào?
+ Những ai ngoan sẽ được Bác chiakẹo Ai không ngoan không đượcnhận kẹo của Bác
+ Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưangoan, chưa vâng lời cô
+ Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũngcảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảmnhận lỗi là đáng khen
+3 HS lên chỉ vào bức tranh và kểlại
- 8 HS thi đọc theo vai (vai ngườidẫn chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ)
TIẾNG VIỆT Tiết 59 : Kể chuyện : AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
Tập đọc : CHÁU NHỚ BÁC HỒ
I Mục tiêu
KỂ CHUYỆN :Giảm bài 2, 3
- Kiến thức: HS nhớ lại nội dung câu chuyện
- Kỹ năng :Dựa theo trnh kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Thái độ: HS biết cách kể chuyện hay
Trang 11+ Bổn phận phải nhớ ơn, kính yêu Bác Hồ.
HSKT:
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án, SGK, tranh sgk
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi
nhóm kể lại nội dung của một
GV có thể đưa ra các câu hỏi
gợi ý cụ thể như sau:
- HS kể trong nhóm Khi HS
kể, các em khác lắng nghe để nhận xét, góp ý và bổ sung chobạn
+ Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo và các cháu thiếu nhi ở trong phòng họp
+ Bác hỏi các cháu chơi có vuikhôg, ăn có no khôg, các cô cómắng phạt các cháu không, các cháu có thích ăn kẹo không?
+ Bạn có ý kiến ai ngoan thì
Kẻ theo các bạn
Trang 12+ Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến
gì với Bác?
- Tranh 3
+ Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì?
+ Vì sao cả lớp và cô giáo đều
vui vẻ khi Bác chia kẹo cho Tộ?
- GV yêu cầu HS đọc bài – Trả
lời các câu hỏi cuối bài
*QTE: GD HS phải yêu quý,
- Mỗi lượt 3 HS thi kể, mỗi em
- Đọc các từ chú giải cuối bài
- HS đọc trả lời câu hỏi
- Thật thà, dũng cảm
Đọc 2 dòng thơ đầu
VĂN HÓA GIAO THÔNG
Bài 8: KHI NGƯỜI THÂN UỐNG BIA, RƯỢU NHƯNG VẪN ĐIỀU KHIỂN
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh hiểu được đã uống rượu, bia thì không nên điều khiển phương tiện giao thông
2 Kĩ năng:
Trang 13Biết cách khuyên người thân không điều khiển phương tiện giao thông khi uống rượu, bia.
3 Thái độ:
Nhắc nhở người thân khi tham gia điều khiển phương tiện giao thông thì
không nên uống rượu, bia
HSK: trả lời câu hỏi theo gợi ý
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tranh minh họa bài học trong sách Văn hóa giao thông 2
- Sưu tầm thêm các tranh minh họa về cảnh uống rượu, bia khi tham gia điều khiển phương tiện giao thông
- Bảng phụ
2 Học sinh: Sách Văn hóa giao thông 2.
III/ Các hoạt động dạy học
- Sau khi gặp bạn bè ba An đã làm gì? - Sau khi gặp bạn bè ba An đã ăn cơm và
uống khá nhiều bia, rượu
- Sau khi uống bia, ba An đã chạy xe
như thế nào?
- Sau khi uống bia ba An lái xe không được như mọi khi Tay lái ba loạng quạng, lúc thì lái sang trái, lúc thì lái sangphải
- Thấy ba chạy xe không cẩn thận như
Trang 14- Khi người thân uống rượu, bia mà vẫn
điều khiển các phương tiện giao thông,
em nên làm gì?
- HS: Khi người thân uống rượu, bia mà vẫn điều khiển các phương tiện giao thông, em sẽ ngăn cản và không cho họ điều khiển phương tiện giao thông
- GV treo bảng phụ và gọi HS đọc phần
ghi nhớ
- HS lắng nghe
- Kết luận: Khi người thân uống quá
nhiều rượu, bia mà vẫn điều khiển
phương tiện giao thông thì không chỉ
nguy hiểm cho bản thân mà còn gây nguy
hiểm cho những người xung quanh
- 2 đến 3 học sinh đọc lại phần ghi nhớ
2 Hoạt động thực hành:
- GV treo tranh - HS quan sát tranh
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2
làm các bài tập trong sách giáo khoa
- GV gọi học sinh phân tích vì sao chọn
hoặc không chọn các ý trong hoạt động
thực hành
- Học sinh nêu ý kiến
3 Hoạt động ứng dụng:
- GV nêu tình huống: Nếu em là Minh
trong câu chuyện sau, em sẽ nói gì với ba
mẹ?
- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm 4)
phát bảng phụ và giao nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 15- GV yêu cầu học sinh thảo luận.
- Mời đại diện nhóm trình bày - HS thực hiện
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét - HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV treo bảng phụ ghi phần ghi nhớ
trong sách và gọi học sinh đọc
GV: Khi thấy người thân uống bia mà
vẫn điều khiển phương tiện giao thông
em sẽ làm gì? Vì sao?
- Học sinh nêu ý kiến
- GV nhận xét và chốt ý: Để đảm bảo an
toàn cho người thân và những người
xung quanh tham gia giao thông thì khi
người thân uống nhiều rượu, bia ta nên
khuyên họ không nên lái xe
Trang 16- Yêu thiên nhiên
HSKT:Nêu miệng theo câu hỏi gợi ý tả về 1 loại quả
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1: Giới thiệu bài: (2p)
2: Ôn tập: (30p)
Bài 1: Kể vể một loại quả mà em thích:
a, Loại quả em thích là quả gì?
b, Quả có hình dáng như thế nào?
c, Khi chín chúng màu gì?
d, Hương vị của quả có gì đặc biệt?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS kể miệng trước lớp
- GV nhận xét bổ sung
Bài 2: Dựa vào những điều vừa kể ở bìa
tập 1, hãy viết đoạn văn khoảng 4-5 câu về
một loại quả mà em thích
- Cho HS viết bài vào vở
- Gọi HS đọc bài viết
- GV nhận xét sửa lỗi và tuyên dương bài
- HS dọc bài viết trước lớp
- Lớp nhận xét bổ sung
Trả lời miệng
_
Ngày soạn: Ngày 24 tháng 5 năm 2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 5 năm 2020
Toán Tiết 33: VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ
Trang 17III Hoạt động dạy học
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1:HD và viết số có 3 chữ số
thành tổng các trăm, chục, đơn
vị(15’)
- Viết lên bảng số 375 và hỏi: Số 375
gồm mấy trăm, chục, đơn vị?
- Dựa vào việc phân tích số 375 thành
các trăm, chục, đơn vị như trên, ta có
thể viết số này thành tổng như sau: 375
= 300 + 70 + 5
+ 300 là giá trị của hàng trong số 375?
+ 70 là giá trị của hàng trong số 375?
- 5 là giá trị của hàng đơn vị, việc viết
- Cả lớp đọc các dãy số vừa lập được
- Số 375 gồm 3 trăm, 7 chục và 5 đơn vị
+ 300 là giá trị của hàng trăm
+ 70 (hay 7 chục) là giá trịcủa hàng chục
Nghe , quan sát
Trang 18thực hiện phân tích các số này, HS dưới
lớp làm bài ra giấy nháp
- Nêu: Với các số hàng đơn vị bằng 0 ta
không cần viết vào tổng, vì số nào cộng
- YÊU CầU HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- YÊU CầU HS cả lớp đọc các tổng vừa
- Viết lên bảng số 458 và yêu cầu HS
phân tích số này thành tổng các trăm,
chục, đơn vị
- YÊU CầU HS tự làm tiếp các phần còn
lại của bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- HS trả lời: 485 = 400 +
80 + 5
- 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
- HS nêu yêu cầu và tự làm bài
- HS thực hiện
- Lắng nghe
GV đọc cho viết124,245,803345
Trang 19- Kỹ năng: Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát
III Hoạt động dạy học
A.Bài cũ (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp
viết vào nháp theo yêu cầu
- Gv và HS nhận xét
B Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
- Đoạn thơ có mấy dòng?
- Dòng thơ thứ nhất có mấy tiếng?
- Dòng thơ thứ hai có mấy tiếng?
- Bài thơ thuộc thể thơ nào? Khi viết
cần chú ý điều gì?
- Đoạn thơ có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
c.Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS viết các từ sau:
+ bâng khuâng, vầng trán, ngẩn ngơ
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Đêm đêm bạn mang ảnh Bác
ra ngắm, bạn hôn ảnh Bác mà ngỡ được Bác hôn
- Đoạn thơ có 6 dòng
- Dòng thơ thứ nhất có 6 tiếng
- Dòng thơ thứ hai có 8 tiếng
- Bài thơ thuộc thể thơ lục bát, dòng thơ thứ nhất viết lùi vào một ô, dòng thơ thứ hai viết sátlề
- Viết hoa các chữ đầu câu:
Đêm, Giở, Nhìn, Càng, Om
- Viết hoa chữ Bác để tỏ lòng tôn kính với Bác Hồ
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
và viết các từ bên bảng con
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và cùng suy nghĩ
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới
Quan sát
chép 2 câu đầu
Trang 20- Bài 3: Trò chơi (GV chọn 1 trong 2
yêu cầu của bài)
- GV chia lớp thành 2 nhóm Tổ chức
cho hai nhóm bốc thăm giành quyền
nói trước Sau khi nhóm 1 nói được 1
câu theo yêu cầu thì nhóm 2 phải đáp
lại bằng 1 câu khác Nói chậm sẽ mất
quyền nói Mỗi câu nói nhanh, nói
đúng được tính 1 điểm Nhóm nào
được nhiều điểm hơn là nhóm thắng
cuộc Cử 2 thi kí ghi lại câu của từng
- Dặn HS về nhà viết lại các câu vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau
lớp làm vào vở Bài tập Tiếng Việt
a chăm sóc, một trăm, va chạm, trạm y tế
b.ngày Tết, dấu vết, chênh lệch, dệt vải
- HS 2 nhóm thi nhau đặt câu
Tham gia cùng các bạn
Ngày soan: Ngày 25 tháng 5 năm 2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 28 tháng 5 năm 2020
Toán Tiết 34: PHÉP CỘNG KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 1000
I Mục tiêu
- Kiến thức: Biêt cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000
- Kỹ năng: Biết cộng nhẩm các số trong phạm vi 1000
- Thái độ: Học sinh hăng say làm bài
HSKT: Ôn lại các số có 3 chữ số
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án, SGK, Vở
- HS: SGK, Vở
III Hoạt động dạy học