1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

GIÁO ÁN TUẦN 26

32 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 79,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh biết được vai trò, vị trí của các thành viên trong nhóm - Hiểu được một số yêu cầu khi làm việc nhóm. Kĩ năng:[r]

Trang 1

Tuần 26

Ngày soạn: Ngày 22 tháng 5 năm 2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 5 năm 2020

Toán Tiết 31: KI – LÔ – MÉT I.Mục tiêu

-Kiến thức:+Biết ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu ki-lô-mét.+Biết được mối quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét và đơn vị mét

- Kỹ năng:+ Biết tính độ dài đường gấp khúc với số đo đơn vị ki-lô-mét

+Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ

- Thái độ: Học sinh phát triển tư duy

*Giới thiệu bài(1’)

*Dạy bài mới

1 Giới thiệu kilômet (km)(12’)

- GV giới thiệu: kilômet (km), dùng để

đo độ dài có khoảng cách lớn

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc: 1km bằng 1000m

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu yêu cầu+ Quãng đường AB dài

Đọc theo

Nghe và làm theo bạn

Trang 2

quãng đường từ B đến A là bao nhiêu

km?

+ Quãng đường từ B đến C ngắn hơn

quãng đường từ C đến D bao nhiêu

- Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc

tên, đọc độ dài của các tuyến đường

+ Vì sao em biết được điều đó?

+ Quãng đường HN – Huế quãng

đường Nha Trang – TPHCM? Vì sao?

C ngắn hơn quãng đường

từ Đà Nẵng đi TPHCM dài 935km,

791km>935km

+ Dài hơn Vì quãng đường từ Hà Nội đi Huế dài 688km, còn từ Nha Trang đi TPHCM dài 411km, 411km<688km

TIẾNG VIỆT Tiết 55: Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ? Tập làm văn: ĐÁP LỜI CHIA VUI

I.MỤC TIÊU:

* LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

1 Kiến thức: Giảm bài 1

- Dựa theo tranh biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì?

2 Kỹ năng

- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối

Trang 3

3 Thái độ

* GDBVMT: GD ý thức bảo vệ moi trường thiên nhiên (BT3)

* TẬP LÀM VĂN:

1 Kiến thức: Giảm bài 2

- Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể

2 Kỹ năng

- Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương

3 Thái độ

* QTE: Quyền được tham gia (đáp lại lời chia vui) (BT1)

HSKT:Ôn lại các âm ghép

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

+ Rễ cây: dài, ngoằn ngoèo.

+ Thân cây: cao, to, chắc nịch

Ôn lại các

âm ghép

Trang 4

Bài 3 (10p)

- GV cho HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn quan sát từng tranh, nói

về việc làm của 2 bạn nhỏ trong

tranh

- Hướng dẫn dặt câu hỏi: để làm gì?

để hỏi về mục đích việc làm của các

bạn, tự trả lời các câu hỏi

* BVMT:Theo em việc làm của hai

bạn có ích lợi gì cho môi trường

* QTE: Hãy nói lưòi đáp của em khi

nhận được lời khen khi em làm một

- Bạn gái tưới nước cho cây

- Bạn trai bắt sâu cho cây

- Ví dụ:

+ Bạn gái tưới cây để làm gì?

+ Bạn gái tưới nước cho cây

để cây luôn được xanh tốt

+ Bạn trai bắt sâu cho cây

- HS 2: Xin cảm ơn nhữnglời chúc tốt đẹp của bạn

- Cả lớp nhận xét - bổ sung

Nhìn tranhhỏi đáptheo hướngdẫn

Nhìn tranhhỏi đáptheo hướngdẫn

Tập viết Tiết 56: CHỮ HOA: A - KIỂU 2

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Hiểu nội dung câu ứng dụng: Ao liền ruộng cả.

2 Kỹ năng

Trang 5

- Viết đúng chữ hoa A kiểu 2; chữ và câu ứng dụng: Ao, Ao liền ruộng cả.

HSKT: Viết theo mẫu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ (5p)

- Giờ trước học bài gì?

- Chữ hoa Y cỡ nhỡ có độ cao mấy li?

Được viết bởi mấy nét? Đó là những nét

nào?

- GV nhận xét, chốt lại

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: HD quan sát và nhận xét chữ A

hoa (9p)

- GV treo chữ mẫu cho HS quan sát

- GV viết mẫu và nêu cách viết

+ Chữ A, l, g cao 2,5 li

+ Chữ r cao 1,5 li

+ Chữ còn lại cao 1 li

- HS viết bảng con chữ Ao

- HS viết vở từng dòng

Ngày soạn: Ngày 23 tháng 5 năm 2020

Trang 6

Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 5 năm 2020

Toán Tiết 32: MI – LI – MÉT LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

MI – LI – MÉT

- Kiến thức:+ Biết mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu mét.Biết được mối quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đươn vị đo độ dài: xăng-ti-met, mét

mi-li Kỹ năng:Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trương hợp đơn giản

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

- Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ

*Giới thiệu bài(1’)

*Dạy bài mới

MI – LI – MÉT

1.HĐ1: Giới thiệu milimet (mm)

(8’)

- GV giới thiệu: Chúng ta đã đã

được học các đơn vị đo độ dài là

xăngtimet, đêximet, mét, kilômet

Bài học này, các em được làm quen

với một đơn vị đo độ dài nữa, nhỏ

hơn xăngtimet, đó là milimet

- Milimet kí hiệu là mm

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớplàm bài ra giấy nháp

- HS nghe

+ Được chia thành 10 phần bằngnhau

Đọc km

Quan sát

Trang 7

- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS

và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi:

Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành

mấy phần bằng nhau?

- Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1

milimet, milimet viết tắt là: 10mm

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở bài tập

Bài giảiChu vi của hình tam giác đólà:

15 + 15 + 15 = 45 (mm)

Đáp số: 45mm

- HS nêu yêu cầu và tự làm bài

- HS nêu yêu cầu

Làm bài 1,2 theo hướng dẫn

Trang 8

và hỏi: Các phép tính trong bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ

dài đoạn thẳng cho trước, cách tính

chu vi của một hình tứ giác, sau đó

yêu cầu HS tự làm tiếp bài

- Chữa bài

*Củng cố cách tính chu vi hình tứ

giác.

C Củng cố – Dặn dò(2’)

- Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa

milimet với xăngtimet và với mét

35m + 24m= 59m 46km – 14km= 32km 13mm + 62mm= 75mm

- HS nêu yêu cầu

- HS phân tích bt và làm bài

- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm Vở

Bài giải Bác Sơn còn phải đi tiếp số km

để đến thành phố là:

43 – 25 = 18(km) Đáp số: 18ki-lô-mét

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu yêu cầu

- Làm bài:

+ Các cạnh của hình tứ giác là:

AB = 3mm, BC = 4mm, CD = 1mm, DA = 4mm

Bài giảiChu vi của hình tứ giác là:

3 + 4 + 1 + 4 = 12 (cm)

Đáp số: 12cm

Tập đọc Tiết 57 + 58: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG

Trang 9

- Máy chiếu tranh minh họa, đoạn văn cần luyện đọc

IV Hoạt động dạy học

A Bài cũ (5’)

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời

câu hỏi trong SGK

- Nhận xét

B Bài mới

*Giới thiệu bài(2’)

*Dạy bài mới

1.HĐ1: Luyện đọc(20’)

a.Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 1, 2

b.Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình

thức nối tiếp, mỗi HS đọc 1

câu, + Tìm từ khó

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc

lại cả bài Nghe và chỉnh sửa

lỗi phát âm cho HS, nếu có

+ Bác Hồ đi thăm những nơi

nào trong trại nhi đồng?

+ Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn,nhà bếp, nơi tắm rửa

+ Các cháu có vui không?/ Các cháu

ăn có no không?/ Các cô có mắngphạt các cháu không?/ Các cháu có

Phát âmngh.ph,tr,nh

Đánh vần 2câu đầu

+ Các em đềnghị Bácchia kẹo chonhững ai?

Trang 10

+ Những câu hỏi của Bác cho

+ Tại sao Bác khen Tộ ngoan?

*KNS:Em học tập được điều

gì ở bạn Tộ?

+ Chỉ vào bức tranh: Bức tranh

thể hiện nội dung đoạn nào?

+ Những ai ngoan sẽ được Bác chiakẹo Ai không ngoan không đượcnhận kẹo của Bác

+ Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưangoan, chưa vâng lời cô

+ Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũngcảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảmnhận lỗi là đáng khen

+3 HS lên chỉ vào bức tranh và kểlại

- 8 HS thi đọc theo vai (vai ngườidẫn chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ)

TIẾNG VIỆT Tiết 59 : Kể chuyện : AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG

Tập đọc : CHÁU NHỚ BÁC HỒ

I Mục tiêu

KỂ CHUYỆN :Giảm bài 2, 3

- Kiến thức: HS nhớ lại nội dung câu chuyện

- Kỹ năng :Dựa theo trnh kể lại được từng đoạn câu chuyện

- Thái độ: HS biết cách kể chuyện hay

Trang 11

+ Bổn phận phải nhớ ơn, kính yêu Bác Hồ.

HSKT:

II Chuẩn bị

- GV: Giáo án, SGK, tranh sgk

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

*Giới thiệu bài(1’)

*Dạy bài mới

- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi

nhóm kể lại nội dung của một

GV có thể đưa ra các câu hỏi

gợi ý cụ thể như sau:

- HS kể trong nhóm Khi HS

kể, các em khác lắng nghe để nhận xét, góp ý và bổ sung chobạn

+ Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo và các cháu thiếu nhi ở trong phòng họp

+ Bác hỏi các cháu chơi có vuikhôg, ăn có no khôg, các cô cómắng phạt các cháu không, các cháu có thích ăn kẹo không?

+ Bạn có ý kiến ai ngoan thì

Kẻ theo các bạn

Trang 12

+ Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến

gì với Bác?

- Tranh 3

+ Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì?

+ Vì sao cả lớp và cô giáo đều

vui vẻ khi Bác chia kẹo cho Tộ?

- GV yêu cầu HS đọc bài – Trả

lời các câu hỏi cuối bài

*QTE: GD HS phải yêu quý,

- Mỗi lượt 3 HS thi kể, mỗi em

- Đọc các từ chú giải cuối bài

- HS đọc trả lời câu hỏi

- Thật thà, dũng cảm

Đọc 2 dòng thơ đầu

VĂN HÓA GIAO THÔNG

Bài 8: KHI NGƯỜI THÂN UỐNG BIA, RƯỢU NHƯNG VẪN ĐIỀU KHIỂN

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Học sinh hiểu được đã uống rượu, bia thì không nên điều khiển phương tiện giao thông

2 Kĩ năng:

Trang 13

Biết cách khuyên người thân không điều khiển phương tiện giao thông khi uống rượu, bia.

3 Thái độ:

Nhắc nhở người thân khi tham gia điều khiển phương tiện giao thông thì

không nên uống rượu, bia

HSK: trả lời câu hỏi theo gợi ý

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh minh họa bài học trong sách Văn hóa giao thông 2

- Sưu tầm thêm các tranh minh họa về cảnh uống rượu, bia khi tham gia điều khiển phương tiện giao thông

- Bảng phụ

2 Học sinh: Sách Văn hóa giao thông 2.

III/ Các hoạt động dạy học

- Sau khi gặp bạn bè ba An đã làm gì? - Sau khi gặp bạn bè ba An đã ăn cơm và

uống khá nhiều bia, rượu

- Sau khi uống bia, ba An đã chạy xe

như thế nào?

- Sau khi uống bia ba An lái xe không được như mọi khi Tay lái ba loạng quạng, lúc thì lái sang trái, lúc thì lái sangphải

- Thấy ba chạy xe không cẩn thận như

Trang 14

- Khi người thân uống rượu, bia mà vẫn

điều khiển các phương tiện giao thông,

em nên làm gì?

- HS: Khi người thân uống rượu, bia mà vẫn điều khiển các phương tiện giao thông, em sẽ ngăn cản và không cho họ điều khiển phương tiện giao thông

- GV treo bảng phụ và gọi HS đọc phần

ghi nhớ

- HS lắng nghe

- Kết luận: Khi người thân uống quá

nhiều rượu, bia mà vẫn điều khiển

phương tiện giao thông thì không chỉ

nguy hiểm cho bản thân mà còn gây nguy

hiểm cho những người xung quanh

- 2 đến 3 học sinh đọc lại phần ghi nhớ

2 Hoạt động thực hành:

- GV treo tranh - HS quan sát tranh

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2

làm các bài tập trong sách giáo khoa

- GV gọi học sinh phân tích vì sao chọn

hoặc không chọn các ý trong hoạt động

thực hành

- Học sinh nêu ý kiến

3 Hoạt động ứng dụng:

- GV nêu tình huống: Nếu em là Minh

trong câu chuyện sau, em sẽ nói gì với ba

mẹ?

- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm 4)

phát bảng phụ và giao nhiệm vụ

- HS nhận nhiệm vụ

Trang 15

- GV yêu cầu học sinh thảo luận.

- Mời đại diện nhóm trình bày - HS thực hiện

- Yêu cầu nhóm khác nhận xét - HS trình bày ý kiến

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV treo bảng phụ ghi phần ghi nhớ

trong sách và gọi học sinh đọc

GV: Khi thấy người thân uống bia mà

vẫn điều khiển phương tiện giao thông

em sẽ làm gì? Vì sao?

- Học sinh nêu ý kiến

- GV nhận xét và chốt ý: Để đảm bảo an

toàn cho người thân và những người

xung quanh tham gia giao thông thì khi

người thân uống nhiều rượu, bia ta nên

khuyên họ không nên lái xe

Trang 16

- Yêu thiên nhiên

HSKT:Nêu miệng theo câu hỏi gợi ý tả về 1 loại quả

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1: Giới thiệu bài: (2p)

2: Ôn tập: (30p)

Bài 1: Kể vể một loại quả mà em thích:

a, Loại quả em thích là quả gì?

b, Quả có hình dáng như thế nào?

c, Khi chín chúng màu gì?

d, Hương vị của quả có gì đặc biệt?

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS kể miệng trước lớp

- GV nhận xét bổ sung

Bài 2: Dựa vào những điều vừa kể ở bìa

tập 1, hãy viết đoạn văn khoảng 4-5 câu về

một loại quả mà em thích

- Cho HS viết bài vào vở

- Gọi HS đọc bài viết

- GV nhận xét sửa lỗi và tuyên dương bài

- HS dọc bài viết trước lớp

- Lớp nhận xét bổ sung

Trả lời miệng

_

Ngày soạn: Ngày 24 tháng 5 năm 2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 5 năm 2020

Toán Tiết 33: VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ

Trang 17

III Hoạt động dạy học

*Giới thiệu bài(1’)

*Dạy bài mới

1.HĐ1:HD và viết số có 3 chữ số

thành tổng các trăm, chục, đơn

vị(15’)

- Viết lên bảng số 375 và hỏi: Số 375

gồm mấy trăm, chục, đơn vị?

- Dựa vào việc phân tích số 375 thành

các trăm, chục, đơn vị như trên, ta có

thể viết số này thành tổng như sau: 375

= 300 + 70 + 5

+ 300 là giá trị của hàng trong số 375?

+ 70 là giá trị của hàng trong số 375?

- 5 là giá trị của hàng đơn vị, việc viết

- Cả lớp đọc các dãy số vừa lập được

- Số 375 gồm 3 trăm, 7 chục và 5 đơn vị

+ 300 là giá trị của hàng trăm

+ 70 (hay 7 chục) là giá trịcủa hàng chục

Nghe , quan sát

Trang 18

thực hiện phân tích các số này, HS dưới

lớp làm bài ra giấy nháp

- Nêu: Với các số hàng đơn vị bằng 0 ta

không cần viết vào tổng, vì số nào cộng

- YÊU CầU HS tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- YÊU CầU HS cả lớp đọc các tổng vừa

- Viết lên bảng số 458 và yêu cầu HS

phân tích số này thành tổng các trăm,

chục, đơn vị

- YÊU CầU HS tự làm tiếp các phần còn

lại của bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm

tra bài lẫn nhau

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu yêu cầu

- HS trả lời: 485 = 400 +

80 + 5

- 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp

- HS nêu yêu cầu và tự làm bài

- HS thực hiện

- Lắng nghe

GV đọc cho viết124,245,803345

Trang 19

- Kỹ năng: Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát

III Hoạt động dạy học

A.Bài cũ (5’)

- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp

viết vào nháp theo yêu cầu

- Gv và HS nhận xét

B Bài mới

*Giới thiệu bài(1’)

*Dạy bài mới

- Đoạn thơ có mấy dòng?

- Dòng thơ thứ nhất có mấy tiếng?

- Dòng thơ thứ hai có mấy tiếng?

- Bài thơ thuộc thể thơ nào? Khi viết

cần chú ý điều gì?

- Đoạn thơ có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

c.Hướng dẫn viết từ khó

- Hướng dẫn HS viết các từ sau:

+ bâng khuâng, vầng trán, ngẩn ngơ

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Đêm đêm bạn mang ảnh Bác

ra ngắm, bạn hôn ảnh Bác mà ngỡ được Bác hôn

- Đoạn thơ có 6 dòng

- Dòng thơ thứ nhất có 6 tiếng

- Dòng thơ thứ hai có 8 tiếng

- Bài thơ thuộc thể thơ lục bát, dòng thơ thứ nhất viết lùi vào một ô, dòng thơ thứ hai viết sátlề

- Viết hoa các chữ đầu câu:

Đêm, Giở, Nhìn, Càng, Om

- Viết hoa chữ Bác để tỏ lòng tôn kính với Bác Hồ

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

và viết các từ bên bảng con

- HS nêu yêu cầu

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và cùng suy nghĩ

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới

Quan sát

chép 2 câu đầu

Trang 20

- Bài 3: Trò chơi (GV chọn 1 trong 2

yêu cầu của bài)

- GV chia lớp thành 2 nhóm Tổ chức

cho hai nhóm bốc thăm giành quyền

nói trước Sau khi nhóm 1 nói được 1

câu theo yêu cầu thì nhóm 2 phải đáp

lại bằng 1 câu khác Nói chậm sẽ mất

quyền nói Mỗi câu nói nhanh, nói

đúng được tính 1 điểm Nhóm nào

được nhiều điểm hơn là nhóm thắng

cuộc Cử 2 thi kí ghi lại câu của từng

- Dặn HS về nhà viết lại các câu vừa

tìm được và chuẩn bị bài sau

lớp làm vào vở Bài tập Tiếng Việt

a chăm sóc, một trăm, va chạm, trạm y tế

b.ngày Tết, dấu vết, chênh lệch, dệt vải

- HS 2 nhóm thi nhau đặt câu

Tham gia cùng các bạn

Ngày soan: Ngày 25 tháng 5 năm 2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 28 tháng 5 năm 2020

Toán Tiết 34: PHÉP CỘNG KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 1000

I Mục tiêu

- Kiến thức: Biêt cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000

- Kỹ năng: Biết cộng nhẩm các số trong phạm vi 1000

- Thái độ: Học sinh hăng say làm bài

HSKT: Ôn lại các số có 3 chữ số

II Chuẩn bị

- GV: Giáo án, SGK, Vở

- HS: SGK, Vở

III Hoạt động dạy học

Ngày đăng: 18/01/2021, 01:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: Số? 1 m = . . . cm - GIÁO ÁN TUẦN 26
i HS lên bảng làm bài tập sau: Số? 1 m = . . . cm (Trang 1)
-Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc độ dài của các tuyến đường. - GIÁO ÁN TUẦN 26
i HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc độ dài của các tuyến đường (Trang 2)
- GV giới thiệu cụm từ. (treo bảng phụ) - Giải nghĩa cụm từ. - GIÁO ÁN TUẦN 26
gi ới thiệu cụm từ. (treo bảng phụ) - Giải nghĩa cụm từ (Trang 5)
-Kỹ năng :- Biết dùng thước để đo độ dài cạnh của hình tam giác theo đơn vị cm hoặc mm. - GIÁO ÁN TUẦN 26
n ăng :- Biết dùng thước để đo độ dài cạnh của hình tam giác theo đơn vị cm hoặc mm (Trang 6)
-Gọi HS lên bảng làm bài - Nhận xét - GIÁO ÁN TUẦN 26
i HS lên bảng làm bài - Nhận xét (Trang 8)
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức   nối   tiếp,   mỗi   HS   đọc   1 câu, + Tìm từ khó - GIÁO ÁN TUẦN 26
u cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, + Tìm từ khó (Trang 9)
-Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: Số? - GIÁO ÁN TUẦN 26
i HS lên bảng làm bài tập sau: Số? (Trang 17)
- Viết lên bảng số 458 và yêu cầu HS phân tích số này thành tổng các trăm,  chục, đơn vị. - GIÁO ÁN TUẦN 26
i ết lên bảng số 458 và yêu cầu HS phân tích số này thành tổng các trăm, chục, đơn vị (Trang 18)
-Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:  - GIÁO ÁN TUẦN 26
i HS lên bảng làm bài tập sau: (Trang 20)
-1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp. - GIÁO ÁN TUẦN 26
1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp (Trang 20)
- Bài toán: Có 326 hình vuông, thêm  253  hình  vuông  nữa.  Hỏi có tất cả bao nhiêu hình vuông?  + Muốn biết có tất cả bao nhiêu hình vuông, ta làm thế nào?  + Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông,   chúng   ta   gộp   326   hình vuông với 253 hình vuôn - GIÁO ÁN TUẦN 26
i toán: Có 326 hình vuông, thêm 253 hình vuông nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu hình vuông? + Muốn biết có tất cả bao nhiêu hình vuông, ta làm thế nào? + Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp 326 hình vuông với 253 hình vuôn (Trang 21)
-5 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. - GIÁO ÁN TUẦN 26
5 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập (Trang 22)
+ Ôn tập về chu vi của hình tam giác.                   + Ôn tập về giải bài toán về nhiều hơn - GIÁO ÁN TUẦN 26
n tập về chu vi của hình tam giác. + Ôn tập về giải bài toán về nhiều hơn (Trang 26)
-Y/c HS quan sát hình vẽ sau đó tự làm bài - GIÁO ÁN TUẦN 26
c HS quan sát hình vẽ sau đó tự làm bài (Trang 27)
+GV viết bảng lớp. - GIÁO ÁN TUẦN 26
vi ết bảng lớp (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w