1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án đề thi mẫu vào acsimet

13 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 449,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số đó là Câu 4: Tổng hai số tự nhiên gấp năm lần hiệu của chúng.. Lời giải ĐỊNH HƯỚNG: Thực chất đây là bài toán tìm hai số biết tỉ - hiệu dạng tổng quát.. Từ đó công việc tìm số lớn, số

Trang 1

ARCHIMEDES SCHOOL ĐỀ MẪU NĂM 2020

MÔN TOÁN LỚP 5 THỜI GIAN 45 PHÚT

HỌ TÊN HỌC SINH………

PHẦN I – KHOANH TRÒN CHỮ CÁI TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

Câu 1: Kết quả của phép tính 21 23 21 29 147 7     là

Câu 2: Các phân số 2 5 8; ;

3 7 13 sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là

A 8 2 5; ;

13 3 7 B 5 8 2; ;

7 13 3 C 5 2 8; ;

7 3 13 D 8 5 2; ;

13 7 3 Câu 3: Một số nhân với 2 rồi chia 3

2 thì được số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số Số đó là

Câu 4: Tổng hai số tự nhiên gấp năm lần hiệu của chúng Kết luận nào sau đây là đúng ?

A Số lớn bằng hai lần số bé B Số lớn ít hơn hai lần số bé

C Số lớn nhiều hơn hai lần số bé D Số bé là một số lẻ

Câu 5: Di chuyển dấu phẩy của một số thập phân sang phải 1 hàng thì số đó tăng thêm 181,8

Hỏi nếu di chuyển dấu phẩy sang bên trái 1 hàng thì số đó sẽ thay đổi thế nào ?

A giảm181,8 B giảm 20,8 C giảm 18,18 D tăng 20,8

Câu 6: Một hình thoi có diện tích là 2

135cm , có một đường chéo dài 18cm Độ dài đường chéo còn lại là

A 1, 5cm B 1, 5 m C 0,15 m D 15 m

Câu 7: Một cửa hàng giảm giá 20% sản phẩm vẫn lãi là 12% Hỏi nếu không giảm giá thì lãi bao

nhiêu phần trăm?

Câu 8: Báo Cheetah có thể chạy đến vận tốc 30m/giây; vận tốc cá kiếm Marlin dưới đáy đại dương

là 2km/phút và vận tốc của chim ưng trên bầu trời là 242km/giờ Xếp thứ tự tốc độ từ

nhanh đến chậm của chúng là

A báo, cá kiếm, chim ưng B chim ưng, báo, cá kiếm

C chim ưng, cá kiếm, báo D cá kiếm, báo, chim ưng

Câu 9: Tại một bữa tiệc chia tay của học sinh lớp 5, cứ hai em chung một chai nước ngọt, cứ ba em

chung một đĩa khoai tây chiên và cứ bốn em chung một đĩa thịt nướng Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia bữa tiệc? Biết rằng tổng số lượng đĩa và chai nước được sử dụng là 208

A 195em B 180 em C 200 em D 192 em

Câu 10: Rạp chiếu phim có chương trình khuyến mại mua 8 vé tặng 3 vé, mỗi vé 20 nghìn đồng

Cô giáo tính ra rằng chỉ cần 1 200 000 đồng là có thể mua đủ vé cho cả đoàn Hỏi hôm đó có bao nhiêu bạn đi xem phim?

Trang 2

A 60học sinh B 81 học sinh C 90 học sinh D 93 học sinh

PHẦN II – ĐIỀN ĐÁP ÁN THÍCH HỢP VÀO Ô TRỐNG

Câu 11: Tổng hai số là 18,9 Biết số lớn gấp rưỡi số bé Số lớn là

Câu 12: 86% của 150 bằng bao nhiêu?

Câu 13: Trung bình cộng các số hạng của dãy số 1; 4; 7; 10; 13; ; 2020 là

Câu 14: Tìm x và y sao cho , 4 89x y chia hết cho 2 , chia 5 dư 1 và chia hết cho 9

Câu 15: Tìm x, biết: 2 2 2 2

xxx

Câu 16: An có số kẹo gấp đôi Bình, Bình có số kẹo gấp đôi Chí Chí có số kẹo gấp đôi

Dũng Dũng có ít hơn Bình 63cái kẹo Hỏi bốn bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo?

Câu 17: Lớp 5A mua được một số vở Nếu phát mỗi bạn 8 quyển thì còn thừa 40

quyển, nếu phát mỗi bạn 10 quyển thì thiếu 10 quyển Hỏi lớp 5A đã mua

được bao nhiêu quyển vở ?

Câu 18: Lúc đầu ngăn sách trên bằng 3

5 số sách ngăn dưới Nếu thêm vào mỗi ngăn 6 quyển sách thì số sách ngăn dưới bằng 3

2số sách ngăn trên Tổng số sách ở hai ngăn là

Câu 19: Tích các thừa số từ 1 đến 125có tận cùng bao nhiêu chữ số 0?

Câu 20: Trong hình bên, AMMC BD, DEEM

diện tích tam giác ACD là 2

2020 cm Tính tổng diện tích các tam giác trong hình

nhận B làm đỉnh

-HẾT

M

E D B

Trang 3

ARCHIMEDES SCHOOL

ĐỀ MẪU NĂM 2020 MÔN TOÁN LỚP 5 THỜI GIAN 45 PHÚT

HỌ TÊN HỌC SINH………

PHẦN I – KHOANH TRÒN CHỮ CÁI TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

Câu 1: Kết quả của phép tính 21 23 21 29 147 7     là

Lời giải

ĐỊNH HƯỚNG: Phân tích các hạng tử đều chứa số 21, sau đó đặt 21 làm thừa số

chung việc tính toán sẽ nhanh chóng hơn

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Ta có 21 23 21 29 147 7     21 23 21 29 49 3 7     

21 23 21 29 21 49

21 23 29 49 21 101 2121

Chọn C

Câu 2: Các phân số 2 5 8; ;

3 7 13 sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là

A 8 2 5; ;

13 3 7 B 5 8 2; ;

7 13 3 C 5 2 8; ;

7 3 13 D 8 5 2; ;

13 7 3 Lời giải

ĐỊNH HƯỚNG: Có thể sử dụng quy đồng mẫu hoặc quy đồng tử để so sánh

+ Hai phân số cùng mẫu, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn

+ Hai phân số cùng tử, phân số nào có mẫu lớn hơn thì nhỏ hơn

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Cách 1: Quy đồng mẫu:

2 2 7 13 182

3 3 7 13 273

 

Trang 4

5 5 3 13 195

7 7 3 13 273

 

8 8 3 7 168

13 13 3 7 273

 

 

Ta có 195 182 168

373373373

Vậy 5 2 8

7 313 Chọn C

Cách 2: Quy đồng tử:

2 2 20 40

3 3 20 60

5 5 8 40

7 7 8 56

8 8 5 40

13 13 5 65

Ta có 40 40 40

56 6065

Vậy 5 2 8

7 313 Chọn C

Câu 3: Một số nhân với 2 rồi chia 3

2 thì được số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số Số đó là

Lời giải

ĐỊNH HƯỚNG: Số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số là: 100

Quá trình tìm số giống như ta đi tìm 1 số bí ẩn nào đó tên làx ta có 2 :3 100

2

Từ đây dễ dàng tìm được x

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số là: 100

Số đó là: 100 3: 2 75

2

 

Trang 5

Câu 4: Tổng hai số tự nhiên gấp năm lần hiệu của chúng Kết luận nào sau đây là đúng ?

A Số lớn bằng hai lần số bé B Số lớn ít hơn hai lần số bé

C Số lớn nhiều hơn hai lần số bé D Số bé là một số lẻ

Lời giải

ĐỊNH HƯỚNG: Thực chất đây là bài toán tìm hai số biết tỉ - hiệu dạng tổng quát

Ta sẽ coi hiệu là 1 phần thì tổng là 5 phần

Từ đó công việc tìm số lớn, số bé khá quen thuộc và nhẹ nhàng, tuy nhiên ta không thể tìm

cụ thể được các số này, thực tế có vô số cặp (số lớn ; số bé) thỏa mãn, ta chỉ biểu diễn được

số lớn và số bé theo hiệu

Điều này cũng đủ giúp chúng ta chọn được đáp án!

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Coi hiệu là 1 phần thì tổng là 5 phần

Khi đó: Số lớn: (5 + 1) : 2 = 3 (phần)

Số bé: 5 - 3 = 2 (phần) Hai lần số bé là 2 x2 = 4 (phần) Vậy số lớn ít hơn hai lần số bé

Chọn B

Câu 5: Di chuyển dấu phẩy của một số thập phân sang phải 1 hàng thì số đó tăng thêm 181,8 Hỏi

nếu di chuyển dấu phẩy sang bên trái 1 hàng thì số đó sẽ thay đổi thế nào ?

A giảm181,8 B giảm 20,8 C giảm 18,18 D tăng 20,8

Lời giải

ĐỊNH HƯỚNG: Bài toán này khá quen thuộc với nhiều bạn

Chúng ta cần lưu ý:

+ Khi di chuyển dấu phẩy của một số thập phân sang phải:

Sang phải 1 hàng thì số đó gấp lên 10 lần

Sang phải 2 hàng thì số đó tăng 100 lần Sang phải 3 hàng thì số đó tăng 1000 lần Sang phải n hàng thì số đó tăng 10……0 lần ( có n chữ số 0) + Khi di chuyển dấu phẩy của một số thập phân sang trái thì số đó sẽ giảm đi tương ứng

Trang 6

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Di chuyển dấu phẩy của một số thập phân sang phải 1 hàng thì số đó gấp lên 10 lần

Khi đó, số mới sẽ hơn số thập phân ban đầu bằng 9 lần số thập phân ban đầu

Số thập phân ban đầu là: 181,8 : 9 = 20,2

Nếu di chuyển dấu phẩy sang bên trái 1 hàng thì số đó là 2,02

Vậy số đó giảm đi số đơn vị là: 20,2 – 2,02 = 18,18 (đơn vị)

Chọn C

Câu 6: Một hình thoi có diện tích là 2

135cm , có một đường chéo dài 18cm Độ dài đường chéo còn lại là

A 1,5cm B 1,5 m C 0,15 m D 15 m

Lời giải

ĐỊNH HƯỚNG: Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo

Bài toán đã cho diện tích nên ta dễ dàng tính được độ dài đường chéo còn lại bằng hai lần diện tích chia độ dài đường chéo đã biết

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Độ dài đường chéo còn lại là: 135 2 :18 15  cm0,15mChọn C

Câu 7: Một cửa hàng giảm giá 20% sản phẩm vẫn lãi là 12% Hỏi nếu không giảm giá thì lãi bao

nhiêu phần trăm?

Lời giải

ĐỊNH HƯỚNG:

Bài toán về tỉ số phần trăm sẽ khiến nhiều bạn lúng túng dễ chọn nhầm đáp số!

Ta sẽ tính giá ban đầu định bán bằng bao nhiêu phần trăm giá vốn, từ đó sẽ tìm được số phần lãi

Khi giảm giá 20% có nghĩa sản phẩm sẽ bán với giá 80 ngàn

Bán với giá này người bán lãi 12%, có nghĩa sẽ bán được 112% giá vốn

Giá bán ban đầu bằng 112: 80 (giá vốn) Từ đó sẽ tìm được số phần lãi

Trang 7

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Giá bán mới = 80% giá bán ban đầu

Giá bán mới = 112% giá vốn

Nên 80% giá bán ban đầu = 112% giá vốn

Giá bán ban đầu bằng: 112% : 80% = 140% (giá vốn)

Vậy nếu không giảm giá thì lãi: 140% – 100% = 40% (giá vốn)

Chọn B

TỔNG QUÁT: Khi giảm giá a% sản phẩm vẫn lãi là b%

Nếu không giảm giá thì lãi được số phần trăm là 100b : 100a100 %

Câu 8: Báo Cheetah có thể chạy đến vận tốc 30m/giây; vận tốc cá kiếm Marlin dưới đáy đại dương

là 2km/phút và vận tốc của chim ưng trên bầu trời là 242km/giờ Xếp thứ tự tốc độ từ

nhanh đến chậm của chúng là

A báo, cá kiếm, chim ưng B chim ưng, báo, cá kiếm

C chim ưng, cá kiếm, báo D cá kiếm, báo, chim ưng

Lời giải

ĐỊNH HƯỚNG:

Đổi các vận tốc của cá kiếm và chim ưng cùng về đơn vị m/giây để so sánh dễ dàng hơn

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Vận tốc báo Cheetah: 30m/giây

Vận tốc cá kiếm Marlin

2km/phút= 2000m/ phút = 2000:60 m/giây =33,33 m/giây

Vận tốc chim ưng

242km/giờ=242000 m/giờ =(242000:60):60 m/giây=605/9m/giây= 67,33 m/giây

Vận tốc xếp thứ tự tốc độ từ nhanh đến chậm là: chim ưng, cá kiếm, báo

Chọn C

Câu 9: Tại một bữa tiệc chia tay của học sinh lớp 5, cứ hai em chung một chai nước ngọt, cứ ba em

chung một đĩa khoai tây chiên và cứ bốn em chung một đĩa thịt nướng Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia bữa tiệc? Biết rằng tổng số lượng đĩa và chai nước được sử dụng là 208

A 195em B 180em C 200em D 192em

Lời giải

Trang 8

ĐỊNH HƯỚNG: Bài toán cho dãy các phần tỉ lệ bằng nhau:

2 lần số chai nước ngọt = 3 lần số đĩa khoai tây = 4 lần số đĩa thịt nướng

Ta sẽ lập sơ đồ để giải quyết nhanh gọn

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Ta có: 2 lần số chai nước ngọt = 3 lần số đĩa khoai tây = 4 lần số đĩa thịt nướng

Có nghĩa: 1

6 số chai nước ngọt = 1

4số đĩa khoai tây = 1

3 số đĩa thịt nướng

Ta có sơ đồ:

Số chai nước ngọt là: 208 : 6 4 3    6 96(chai)

Số học sinh tham gia bữa tiệc là: 96 2 192  (em) Chọn D

Câu 10: Rạp chiếu phim có chương trình khuyến mại mua 8 vé tặng 3 vé, mỗi vé 20 nghìn đồng

Cô giáo tính ra rằng chỉ cần 1 200 000 đồng là có thể mua đủ vé cho cả đoàn Hỏi hôm đó có bao nhiêu bạn đi xem phim?

A 60học sinh B 81 học sinh C 90 học sinh D 93 học sinh

Lời giải

ĐỊNH HƯỚNG: Ta sẽ tính số vé cô giáo trả tiền ( khi chưa khuyến mại) Sau đó chia số

vé cho 8 sẽ tìm được số vé tặng thêm

Số bạn xem phim bằng tổng số vé : Mua + khuyến mại

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Số vé mà cô giáo phải trả tiền là: 120000 : 20000 = 60 (vé)

Ta có 60 : 8 = 7 (dư 4)

Cô giáo mua 60 vé được tặng số vé là: 3 7 21(vé)

Hôm đó có số bạn đi xem phim là: 60 21 81  (học sinh)

Thịt nướng

Khoai tây

Nước ngọt

208

Trang 9

PHẦN II – ĐIỀN ĐÁP ÁN THÍCH HỢP VÀO Ô TRỐNG

Câu 11: Tổng hai số là 18, 9 Biết số lớn gấp rưỡi số bé Số lớn là

ĐỊNH HƯỚNG: Đây là dạy toán tìm hai số khi biết tổng, tỉ ta có

Số lớn = Tổng : (tổng số phần bằng nhau) x số phần số lớn

Số bé = Tổng – Số lớn

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Số lớn gấp rưỡi số bé, tức tỉ số của số lớn và số bé là:3

2

Số lớn là: 18,9 : 3   2 3 11,34

Câu 12: 86% của 150 bằng bao nhiêu?

Lời giải

ĐỊNH HƯỚNG: Tìm a%của 1 số A ta có A:100a

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

86%của 150 là: 150 :100 86 129. 

Câu 13: Trung bình cộng các số hạng của dãy số 1; 4; 7; 10; 13; ; 2020 là

ĐỊNH HƯỚNG: Trung bình cộng của dãy cách đều ta chỉ cần lấy ( số cuối + số đầu):2

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Trung bình cộng các số hạng của dãy số 1; 4; 7; 10; 13; ; 2020 là 1 2020 : 2 1010,5  

Câu 14: Tìm x và y sao cho , 4 89x y chia hết cho 2 , chia 5 dư 1 và chia hết cho 9

ĐỊNH HƯỚNG: Số chia hết cho 2 có tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8

Số chia hết cho 5 có tận cùng là 0; 5

Số chia hết cho 9 có tổng các chữ số chia hết cho 9

Số 4 89x y chia 5 dư 1 nên có tận cùng là 6 hoặc 1

Do nó chia hết cho 2 nên y 6

Tổng các chữ số 4   x 8 9 6 chia hết cho 9 nên ta sẽ tìm được x

11,34

129

1010.5

x=0; x=9; y=6

Trang 10

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Số 4 89x y chia hết cho 2 và chia 5 dư 1 nên y 6

Số 4 89x y chia hết cho 9 nên 4   x 8 9 6 chia hết cho 9 nên ta sẽ tìm được x

Suy ra x 27 chia hết cho 9 Vì vậy x 0hoặc x 9

Câu 15: Tìm x , biết: 2 2 2 2

xxx

ĐỊNH HƯỚNG: Các số hạng vế trái đều có x 2 nên ta sẽ đặt x 2 làm thừa số chung

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

xxx

 2 1 1 1 2

x    

x 2 1 2

2 2

x  

4

x 

Câu 16: An có số kẹo gấp đôi Bình, Bình có số kẹo gấp đôi Chí Chí có số kẹo gấp đôi Dũng

Dũng có ít hơn Bình 63cái kẹo Hỏi bốn bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo?

ĐỊNH HƯỚNG: Số phần kẹo của Dũng là ít nhất nên ta sẽ coi số kẹo của Dũng là 1 phần

để tìm số phần kẹo của các bạn theo Dũng

Từ dữ kiện Dũng có ít hơn Bình 63cái kẹo ta sẽ tìm được giá trị 1 phần và tìm được số kẹo của tất cả các bạn

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Giả sử Dũng có 1 phần kẹo

Chí 2 phần

Bình 4 phần

An 8 phần

Bình hơn Dũng số phần là: 4 -1 =3 (phần)

Giá trị một phần là: 63 : 3 = 21 (cái kẹo)

Bốn bạn có tất cả số kẹo là: 21 × (1 + 2 + 4 + 8) = 315 (cái kẹo)

x=4

315

Trang 11

Cõu 17: Lớp 5A mua được một số vở Nếu phỏt mỗi bạn 8 quyển thỡ cũn thừa 40 quyển, nếu phỏt

mỗi bạn 10 quyển thỡ thiếu 10 quyển Hỏi lớp 5A đó mua được bao nhiờu quyển vở ?

ĐỊNH HƯỚNG: Ta cần tớnh số học sinh của lớp

Số vở đủ phát cho mỗi bạn 10 quyển hơn số vở đủ phát cho mỗi bạn 8 quyển

Số học sinh

Số vở mỗi bạn 10 quyển hơn mỗi bạn 8 quyển Khi đú số vở = số học sinh nhõn 8 sau đú cộng với 40 quyển

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Mỗi bạn 10 quyển hơn mỗi bạn 8 quyển số quyển vở là: 10 – 8 = 2 (quyển vở)

Số vở đủ phỏt cho mỗi bạn 10 quyển hơn số vở đủ phỏt cho mỗi bạn 8 quyển là:

40 + 10 = 50 (quyển vở)

Số bạn được phỏt vở là: 50 : 2 = 25 (bạn)

Lớp 5A đó mua được số quyển vở là: 8 ì 25 + 40 = 240 (quyển vở)

Cõu 18: Lỳc đầu ngăn sỏch trờn bằng 3

5 số sỏch ngăn dưới Nếu thờm vào mỗi ngăn 6 quyển sỏch thỡ

số sỏch ngăn dưới bằng 3

2số sỏch ngăn trờn Tổng số sỏch ở hai ngăn là

ĐỊNH HƯỚNG: Nếu thờm vào mỗi ngăn 6 quyển sỏch thỡ hiệu số sỏch ở hai ngăn

khụng thay đổi

Lỳc đầu, tổng số phần sỏch hai ngăn là 5+3 = 8 phần

Lỳc đầu, hiệu số phần sỏch ngăn trờn so với ngăn dưới là 5-3 = 2 phần

Số sỏch ngăn trờn bằng 3

2hiệu số sỏch hai ngăn

Lỳc sau hiệu số phần sỏch ngăn trờn so với ngăn dưới là 3-1 = 1 phần

Số sỏch ngăn trờn bằng 2

1hiệu số sỏch hai ngăn

6 quyển sỏch ứng với 2 3

12 hiệu số sỏch hai ngăn

Ta sẽ tỡm được hiệu số sỏch hai ngăn

Ta sẽ tớnh lỳc đầu tổng số sỏch hai ngăn so với hiệu số sỏch hai ngăn và suy ra tổng số sỏch

ở hai ngăn

240

48

Trang 12

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Số sách ngăn trên bằng 3

2hiệu số sách hai ngăn

Số sách ngăn trên bằng 2

1hiệu số sách hai ngăn

6 quyển sách ứng với 2 3 1

12 2 hiệu số sách hai ngăn

hiệu số sách hai ngăn là 6 :1 12

2 (quyển)

Lúc đầu, tổng số sách ở hai ngăn bằng 8 4

2 hiệu số sách hai ngăn

Tổng số sách ở hai ngăn4 12 48 (quyển)

Câu 19: Tích các thừa số từ 1 đến 125có tận cùng bao nhiêu chữ số 0?

ĐỊNH HƯỚNG: Số chữ số 0 ở tận cùng được sinh ra khi lấy số có tận cùng bằng 5 nhân với số chẵn tuy nhiên để xét số ccacs chữ số 0 ở tận cùng ta cần chú ý 1 số kết quả sau:

+ Những số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 25 thì chúng ta có thể đem chúng

nhân với một số chẵn để được tích có tận cùng là 1 chữ số 0 Ví dụ: 5x2=10, 15x4=60,

+ Những số chia hết cho 25 nhưng không chia hết cho 125 thì chúng ta có thể đem chúng nhân với một số chia hết cho 4 để được tích có tận cùng là 2 chữ số 0 Ví dụ:

25x4=100, 50x12=600,

+ Những số chia hết cho 125 nhưng không chia hết cho 625 thì chúng ta có thể đem chúng nhân với một số chia hết cho 8 để được tích có tận cùng là 3 chữ số 0 Chẳng hạn: 125x8=1000, 250x16=4000,

Như vậy công việc của chúng ta trong bài toán này là chỉ cần tìm xem trong các thừa số của tích trên có bao nhiêu thừa số chia hết cho 5;25;125

Còn những số chia hết cho 2;4;8 trong tích thì rất nhiều nên ta hoàn toàn yên tâm

SAU ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

Từ 1 đến 125 có số thừa số chẵn là: (124 – 2) : 2 + 1 = 62 (thừa số)

Từ 1 đến 125 có số thừa số chia hết cho 5 là: (125 – 5) : 5 + 1 = 25 (thừa số)

Từ 1 đến 125 có số thừa số chia hết cho 25 là: (125 – 25) : 25 + 1 = 5 (thừa số)

Từ 1 đến 125 có 1 thừa số chia hết cho 125

Trong 25 thừa số chia hết cho 5 có 5 thừa số chia hết cho 25 và 1 thừa số chia hết cho 125 Tích các thừa số từ 1 đến 125 có tận cùng là:

25 +5x2 +1x3 – (5x1 +1x2) = 31 (chữ số 0)

31

Ngày đăng: 17/01/2021, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w