1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI tập vận DỤNG CAO hữu cơ

39 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh và 17,88 gam hỗn hợp Z gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên

Trang 1

BIÊN SOẠN: THÀNH “Ú”

https://www.facebook.com/thanh.2k6

LƯU Ý: NẾU CÁC BẠN ĐỌC MỤC TIÊU 9, 10 TRONG KỲ THI THPTQG 2020 SẮP TỚI THÌ HÃY SỬ DỤNG TÀI LIỆU NÀY ĐỂ HỌC TẬP NHÉ!

Phần 2: VÔ CƠ sẽ được tổng hợp và đăng tại hệ thống TYHH, các bạn theo dõi để tải nhé!

 Group (ưu tiên): https://www.facebook.com/groups/TYHH2020/

 Fanpage: https://www.facebook.com/hoctothoahoc/

 Fb cá nhân: https://www.facebook.com/thanh.2k6

Thực hiện: thầy Nguyễn Thành và đội ngũ admin của TYHH

Món quà dành cho 2k2 có thêm động lực hướng tới kỳ thi THPT Quốc Gia 2020 đầy tự tin nhé!

Trang 2

PHẦN 1: VẬN DỤNG CAO – HÓA HỮU CƠ

Câu 1: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilenglycol Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O2 thu được 31,36 lít khí CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O

Mặt khác, cho 35,4 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

(với nC H (OH) 2 4 2 nZ0,1mol vµ nH O 2 nXnY 0,3mol)

Câu 2: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+1O4N) và Y (CmH2m+2O5N2) trong đó X không chứa chức este, Y

là muối của α-amino axit với axit nitric Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun

nóng nhẹ, thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc III (ở điều kiện thường là thể khí) Mặt khác, m

gam E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit

cacboxylic Giá trị của m là

A 9,87 B 9,84 C 9,45 D 9,54

Chọn A

X là muối của axit cacboxylic với (CH3)3N  X có dạng là HOOC-R-COONH(CH3)3

Y là muối của α-amino axit no với axit nitric Y có dạng là HOOC-R’-NH3NO3

Vậy X là HOOC-COONH(CH3)3 và Y là HOOC-C4H8-NH3NO3 mE 9,87 (g)

Câu 3: Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O2, thu được 22,14 gam nước Mặt khác, đun nóng 35,34 gam

Trang 3

E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh

và 17,88 gam hỗn hợp Z gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong hỗn hợp X là

Dùng tăng giảm khối lượng để đưa muối Y về axit tương ứng maxit mY22nNaOH26,1(g)

Quy đổi 26,1 gam hỗn hợp axit thành C Hn 2n 2 và COO mC Hn 2n 2 maxit44nCOO4,98(g)

 Giả sử đốt: C Hn 2n 2 thì BT:C nC(trong C Hn 2n 2 )nCO2 2(nC H OH2 5 nC H (OH)2 4 2) n CO (trong Y)2 0,3mol

R '(COOH) RCOOH R '(COOH) Y

Nhận thấy rằng trong X chỉ chứa một este đơn chức đó là CH3COOC2H5

với nCH COOC H3 2 5 nCH COOH3 2nC H (OH)2 4 2 0, 02 mol%mCH COOC H3 2 5 4,98%

Câu 4: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m-3O6N5) là

pentapeptit được tạo bởi một amino axit Cho 0,26 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng, thu được etylamin và dung dịch T chỉ chứa 62,9 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 4

E gồm CH2(COONH3C2H5)2 (0,2 mol) và (Ala)5 (0,06 mol)  %mX = 63,42%

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong P) thu được lượng CO2 lớn hơn H2O là 0,25 mol Mặt khác, m

gam P phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam 2 ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon

và hỗn hợp T gồm 2 muối Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol O2 thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3

và 0,2 mol H2O Phần trăm khối lượng của Z trong A là

Nhận thấy: nCOONa nCO2 nNa CO2 3  muối thu được có số C = số nhóm chức

mà mT mCOONamH nH 0, 4 (0,5 nH O2 ) 2 muối đó là HCOONa (0,4) và (COONa)2 (0,15)

n n 0, 7 molm 41,5 (g)

Ta có: 31,7 < Mancol < 63,4  Hai ancol thu được gồm CH3OH (0,5) và C2H4(OH)2 (0,1)

Các este thu được gồm HCOOCH3 (0,2); (HCOO)2C2H4 (0,1); (COOCH3)2 (0,15)

Vậy %mZ = 42,65% (tính theo (COOCH3)2 là lớn nhất)

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp gồm Cu, FeCl2, Fe(NO3)2 và Fe3O4 (số mol của Fe3O4 là 0,02

mol) trong 560 ml dung dịch HCl 1,0M thu được dung dịch X Cho AgNO3 dư vào X thì có 0,76 mol AgNO3tham gia phản ứng thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (đktc) Biết các phản ứng hoàn toàn,

NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các quá trình Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 7: Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z

là đồng phân của nhau; MT – MZ = 14) Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được

CO2 và H2O Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là

A 6,48 gam B 4,86 gam C 2,68 gam D 3,24 gam

Trang 5

CTCT của Z là HCOO-CH2-CH2-OOCH (a mol) và T: CH3OOC-COO-C2H5 (b mol)

Vì 3 ancol có số mol bằng nhau nên a = b  62a + 32a + 46a = 2,8  a = 0,02

Y X

Y Y

n n 0,11– 0,04 0,07 n 0, 03

6, 48 (g)

n 0, 043n 4n 0, 43 – 0,02.4 – 0,02.5 0, 25 m

Câu 8: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức, chất Y (CmH2m+4O2N2) là muối

amoni của một amino axit Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 7 : 3) tác dụng hết với lượng

dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,17 mol etylamin và 15,09 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối

lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 9: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol: X (no, đơn chức), Y (không

no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức) Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn hợp T gồm ba muối của

ba axit cacboxylic Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và 0,055 mol H2O

Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Chọn A

X được tạo thành từ axit no và ancol no đều đơn chức (RCOOR1)

Y được tạo thành từ axit không no có 1 liên kết C=C và ancol no đều đơn chức (RCOOR2)

Z được tạo thành từ axit no hai chức và ancol đơn chức (RCOOR3)2

Hỗn hợp T gồm các muối có dạng RCOONa: x mol và R’(COONa)2: y mol với x + y = 0,2 (1)

Trang 6

muối còn lại trong T là CH2=CHCOONa Giải hệ 2 ẩn tìm được mol của HCOONa là 0,02 mol

Xét hỗn hợp ancol, ta có: nancol = x + 2y = 0,35  Mancol = 36,8  có CH3OH

Quy đổi hỗn hợp ancol thành CH3OH (0,35 mol) và CH2 (0,12 mol)

X: HCOOCH3(CH2)x ; Y: C2H3COOCH3(CH2)z ; Z: (COOCH3)2(CH2)z

Ta có: 0,02x + 0,03y + 0,15z = 0,12  z = 0 (bắt buộc) và x = 3; y = 2 (x  y  0)

Vậy X là HCOOC4H9 (0,03 mol) và dùng BTKL tìm mE = 23,16 (g)  %mX = 8,88%

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm chất béo X (x mol) và chất béo Y (y mol) (MX > MY) thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol nước là 0,15 Mặt khác cùng lượng hỗn hợp trên tác dụng tối đa với 0,07 mol Br2

trong dung dịch Biết thủy phân hoàn toàn X hoặc Y đều thu được muối của axit oleic và axit stearic Tỷ lệ x : y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 11: Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, MX <

MY < 150), tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là

Trang 7

Vậy % mX 0, 06.74 100% 60, 33%

0, 06.74 0, 02.146

Câu 12: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối Cho toàn bộ Y

vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 4 gam Đốt cháy hoàn

toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol O2, thu được Na2CO3 và 4,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O Phần trăm khối lượng

của este có phần tử khối nhỏ nhất trong X là

Khi cho X tác dụng với NaOH, theo BTKL: 7,76 + 40.2a = mY + 106a + 2,08 (a)

mà mb.tăng = mY + 2.a (với

2

OH H

n

2

  )  mY = 2a + 4 Thay vào mY vào biểu thức (a) ta được: 7,76 + 40.2a = 2a + 4 + 106a + 2,08 (3)

 

Các este gồm HCOOCH3 (0,08 mol), CH3COOCH3 (0,02 mol), HCOOC2H5 (0,02 mol)  %m = 61,86%

Câu 13: Hỗn hợp X gồm đipeptit C5H10N2O3, este đa chức C4H6O4 và este của aminoaxit C5H11O2N Cho X

tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan

và hỗn hợp Z (chứa các hợp chất hữu cơ) Cho Z thu được tác dụng với Na dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H2

(đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 1,76 gam CO2 Còn oxi hóa Z bằng CuO dư đun nóng, rồi đem

sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, tạo thành 10,8 gam Ag Giá trị của m là

Các chất trong Z có số nguyên tử C bằng với số nhóm OH

Từ 2 este ban đầu  Z gồm 2 34 2 C 2

O Ag

Trang 8

toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít oxi (ở đktc) Mặt khác 17,28 gam hỗn hợp E

tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol Số mol

được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và m gam hỗn hợp ba muối khan

(đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có hai muối của axit cacboxylic) Giá trị của m là

A 64,18 B 46,29 C 55,73 D 53,65

Chọn D

Y có công thức cấu tạo là (COOCH3)2 Vì 3 muối có cùng số nguyên tử cacbon nên hai muối tạo thành

từ X phải có 2 nguyên tử cacbon X là CH3COONH3CH2COOC2H5 (gốc ancol: -C2H5 đồng đẳng kế tiếp -CH3) Khi đó, ta có:

Trang 9

thu được 18,144 lít CO2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T 1 , T 2 , T 3) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Biết MT1  MT2  MT3 và T 3 nhiều hơn T 1 là 2 nguyên tử cacbon Phần trăm

khối lượng của T 3 trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Với m = 12  n = 9 Theo các dữ kiện của đề bài ta suy ra CTCT của X và Y lần lượt là

C3H7-COO-C3H6-OOC-CH3 và (CH2=CH-COO)3C3H5

Hỗn hợp T gồm C3H7-COONa (T 3), CH3-COONa (T 1) và CH2=CH-COONa (T 2)

Vậy %mT3 = 30,45%

Câu 17: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ và nX = 2nY) Cho 58,7 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,9 mol NaOH, thu được hai muối của axit cacboxylic đơn chức A, B (phân tử hơn kém nhau một nguyên tử cacbon) và một ancol no, mạch hở Z Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thấy bình tăng 27 gam Phần trăm khối lượng của este Y trong T là

Z là C2H4(OH)2 có 0,45 mol BTKL mmuối = 66,8 (g)  Mmuối = 74,22

A là HCOONa (0,5 mol) và B là CH3COONa (0,4 mol)

Ba este trong T lần lượt là (HCOO)2C2H4; HCOOC2H4OOCCH3; (CH3COO)2C2H4

Ta có: 2nXnY 0,5nY 0,1 mol%mY 22, 48%

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn a mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được x mol CO2 và y mol H2O với x =

y + 5a Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X thu được 43,2 gam chất hữu cơ Y Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp E chứa hai muối natri của 2 axit cacboxylic có cùng

số nguyên tử cacbon và phần hơi chứa ancol Z Đốt cháy toàn bộ E thu được CO2, 12,6 gam H2O và 31,8 gam

Trang 10

Muối thu được là RCOONa (0,2 mol) và R’(COONa)2 (0,2 mol)

Vậy X là CH2(COO)2(CH≡C-COO)C3H5 8 nguyên tử H

Câu 19: Hỗn hợp E gồm peptit mạch hở X (CnHmO6Nt) và chất hữu cơ Y (C3H7O2N) Thuỷ phân hoàn toàn

x mol E trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 2x mol NaOH đã phản ứng, sau phản ứng, thu được dung dịch chứa ancol Z, a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 37,56 gam

E và cho sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH dư, thì khối lượng dung dịch tăng 85,56 gam Tỉ số của a : b là

Câu 20: Hỗn hợp E gồm amino axit X, đipeptit Y (C4H8O3N2) và muối của axit vô cơ Z (C2H8O3N2) Cho

E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí T (đo ở đktc, phân tử T có chứa một nguyên tử nitơ và làm xanh quỳ tím ẩm) Cô cạn dung dịch

sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối Giá trị của m là

Na : 0,3NaOH : 0,3

(Gly) : y

K : 0, 2 H NCH COO : 0,3 m 49,3 (g)KOH : 0, 2

Trang 11

Câu 21: Hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T, P, Q đều có cùng số mol (MX < MY = MZ < MT = MP < MQ) Đun nóng

E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol mạch hở F và 29,52 gam hỗn hợp G gồm hai muối của hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Cho F vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 10,68

gam và 4,032 lít khí H2 (đktc) thoát ra Số nguyên tử C có trong Q là

      2 muối trong G là HCOONa và C2H5COONa

Vì các chất trong E có số mol bằng nhau X là (HCOO)3C3H5, Y là (HCOO)2(C2H5COO)C3H5, T là

(HCOO)(C2H5COO)2C3H5 và Q là (C2H5COO)3C3H5 Vây Q có 12 nguyên tử C

Câu 22: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở, đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử C trong phân tử; Z

là ancol no, 2 chức, mạch hở; T là este mạch hở tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy hoàn toàn 45,72 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 2,41 mol O2 thu được 27,36 gam H2O Hiđro hóa hoàn toàn 45,72 gam E

cần dùng 0,65 mol H2 (xt Ni, to) thu được hỗn hợp F Đun nóng F với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ);

cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 41,90 gam muối khan Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần trăm

khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 51,5 B 52,0 C 51,0 D 52,5

Chọn A

Khi đốt cháy E ta tính được CO2: 2,17 mol; H2O: 1,52 mol  nO (E) = 1,04 mol

Đặt số mol của (X, Y), Z, T lần lượt là a, b, c mol  2a + 2b + 4c = 1,04 (1)

và (k + 1 – 1).a – b + (2k + 2 – 1).c = 2,17 – 1,52  (ka + 2kc) – b + c = 0,65 (2) với ka + 2kc = nH2

Khi cho F tác dụng với NaOH thì: a + 2c = 0,4 (3) và Mmuối = 104,75

 2 muối đó là C2H5COONa (0,15 mol) và C3H7COONa (0,25 mol)

Từ (1), (2), (3) suy ra: a = 0,16; b = 0,12; c = 0,12

Theo BTKL: 47,02 + 0,4.40 = 41,9 + 0,16.18 + 0,24.MT MT = 76: C3H6(OH)2

Theo các dữ kiện tính được suy ra: X là C3HxO2 (0,03 mol) và Y là C4HyO2 (0,13 mol)

Theo BTNT H: 0,03x + 0,13y + 0,12.8 + 0,12.(x + y – 2 + 6) = 1,52.2  x = y = 4

Vậy T là C2H3-COO-C3H6-OOC-C3H3 (0,12 mol)  %mT = 51,44%

Câu 23: X là axit cacboxylic no, hai chức, mạch hở; Y và Z là hai este thuần chức (biết MX < MY < MZ và

MZ = MY + 14 = MX + 28) Đốt cháy hoàn toàn 45,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 28 lít O2 (ở đktc)

Mặt khác, 45,8 gam E tác dụng hết dung dịch NaOH dư, thu được 14 gam hỗn hợp gồm ba ancol có cùng số mol Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là

A 25,76% B 38,64% C 51,53% D 64,41%

Chọn B

Trang 12

Đặt CTTQ của hỗn hợp E là CnH2n – 2O4 (a mol) với (14n 62)a 45,8 n 3, 75

Vì thu được 3 ancol có cùng số mol nên nY2nZ (3)

Từ (1), (2), (3) ta suy ra: nX = 0,175 mol ; nY = 0,15 mol và nZ = 0,075 mol

Vậy %mY = 38,64%

Câu 24: Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 41,05 gam hỗn hợp muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 17,64 lít khí O2 Cho sản phẩm cháy qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thu được 20,72 lít hỗn hợp khí CO2 và N2 Thể tích các khí đo ở đktc Thành phần

trăm theo khối lượng của axit cacboxylic có phân tử khối nhỏ hơn trong X là

BTKL 2

Axit cacboxylic nhỏ hơn trong X là HCOOH: 0,2 mol %m = 30,62%

Câu 25: X là este hai chức, Y, Z là hai este đều đơn chức (X, Y, Z đều mạch hở và MZ > MY) Đun nóng

5,7m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol Z lớn hơn số mol của X) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp muối G Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối

lượng bình tăng 17,12 gam; đồng thời thoát ra 5,376 lít khí H2 (đktc) Nung nóng G với vôi tôi xút, thu được duy nhất một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng là m gam Khối lượng của X có trong hỗn hợp E là

A 5,28 gam B 11,68 gam C 12,8 gam D 10,56 gam

Trang 13

+ Theo đề thì hidrocacbon thu được là CH4 nE nCH4 0, 4 mol

 Hỗn hợp muối gồm CH2(COONa)2 và CH3COONa

Theo đề bài ta có các dữ kiện “số mol Z lớn hơn số mol của X và MZ > MY” (c)

Từ (a), (b) và (c) ta suy ra X là CH3OOC-CH2-COOC2H5 (0,08 mol) Vậy mZ = 11,68 (g)

Câu 26: Hỗn hợp X gồm các chất hữu cơ có cùng công thức phân tử là C2H8O3N2 Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 3 amin Cô cạn dung dịch Y, thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan Mặt khác, cho m gam X

phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thì thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là

A 2,688 B 4,032 C 3,36 D 2,24

Chọn B

X gồm các đồng phân: C2H5NH3NO3; (CH3)2NH2NO3; CH2(NH3)2CO3 và H2NCH2NH3HCO3

Đặt số mol 2 chất đầu là a mol và 2 chất sau là b mol  a + b = 0,3 (1)

Muối thu được gồm NaNO3 (a mol) và Na2CO3 (b mol)  85a + 106b = 29,28 (2)

Từ (1), (2) suy ra: a = 0,12 ; b = 0,18

Khi cho X tác dụng với HCl thu được khí CO2 (b = 0,18 mol)  V = 4,032 (l)

Câu 27: Cho hai axit cacboxylic X, Y đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá hai

liên kết  và 46 < MX < MY); Z là trieste được tạo bởi X, Y và glixerol Đốt cháy 13,36 gam hỗn hợp E chứa X, Y và Z cần dùng 0,52 mol O2 Mặt khác, 0,32 mol E làm mất màu tối đa 0,1 mol Br2 trong dung

dịch Cho 20,04 gam E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp F gồm hai muối F 1 và F 2 (MF1MF2) Phần trăm khối lượng của F 1 trong F gần nhất

với giá trị nào sau đây?

A 72 B 75 C 71 D 73

Chọn A

Ta có 20,04 : 13,36 = 1,5  Trong 13,36 gam E thì có 0,2 mol NaOH phản ứng

Đặt x, y là số mol của X, Y và z là số mol của Z  x + y + 3z = 0,2 (1)

Trang 14

C 20,11.C 0, 03.C 0, 02.(2 C C 3) 0, 51 (C , C 1)

Câu 28: Thủy phân hoàn toàn 28,6 gam hỗn hợp R gồm hai este X và Y (đều mạch hở, mạch không phân

nhánh và MX > MY) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối (có cùng số nguyên

tử cacbon) và hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn Z,

thu được 14,56 lít (đktc) khí CO2 và 18,9 gam H2O Khối lượng của X trong R là

A 17,7 gam B 18,8 gam C 21,9 gam D 19,8 gam

Vì 2 este có mạch cacbon không phân nhánh nên chỉ có tối đa 2 nhóm chức

Nếu nZnR 0, 4 molMR 71,5(trong R có 1 este là HCOOCH3)  vô lí vì tối đa có 1 muối

Y đơn chức và X hai chức với 71,5MR 143

Y là CH3COOC2H5 (0,1 mol) và X là CH3-OOC-COO-C2H5 (0,15 mol)  mX = 19,8 (g)

Câu 29: Hỗn hợp E gồm tripeptit X (Gly-Ala-Lys) và chất hữu cơ Y (C4H12N2O2) đều mạch hở Cho m gam

E phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được 2,24 lít khí Z (đktc) và dung dịch có chứa 3 muối Đem đốt cháy hoàn toàn Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy gồm (CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy khối lượng bình tăng 4,5 gam và đồng thời có 0,15 mol khí thoát ra Mặt khác,

cho m gam E phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được a gam muối Giá trị của a là

(Z là amin đơn chức vì nếu Z đa chức thì CZ < 1)

Y có CTCT là H2N-CH(CH3)-COO-NH3-CH3 với nY = 0,1 mol

Trang 15

mà nY + 3nX = nNaOH = 0,4  nX = 0,1 mol

Khi cho E tác dụng với HCl thì thu được muối GlyHCl (0,1 mol); AlaHCl (0,2 mol); Lys(HCl)2 (0,1 mol) và CH3NH3Cl (0,1 mol)  a = 64,90 (g)

Câu 30: Hỗn hợp M chứa 3 este X, Y, Z (Mx < MY < MZ < 146) đều mạch hở và không phân nhánh Đun

nóng 36,24 gam M với 500ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp gồm 2 ancol no, là đồng đẳng

kế tiếp nhau và m gam hỗn hợp muối N Nung nóng m gam N với hỗn hợp vôi tôi xút, thu được 0,4 mol một

chất khí duy nhất Mặt khác, đốt cháy hỗn hợp 2 ancol trên cần dùng 18,816 lít khí O2 (đktc) Biết các phản

ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M gần nhất với giá trị nào sau đây?

Khi cho M tác dụng với NaOH thì: BTKL mF 39, 4 (g)

Hai muối trong N là R1COONa và R2(COONa)2 (R1, R2 cùng C)  RH: 0,4 mol

Giải hệ tìm được mol hai muối lần lượt là 0,3 mol và 0,1 mol

 (R + 67).0,3 + (R – 1 + 134).0,1 = 39,4  R = 15: -CH3

Xét hỗn hợp M có CH3COOCH3 (x mol); CH3COOC2H5 (0,06 mol) và CH2(COOCH3)2 (0,1 mol)

Ta có: x + 0,06 = 0,3  x = 0,24 Vậy %mX = 49%

Câu 31: Hỗn hợp X gồm hai este, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este Y (CnHmO2) và

este Z (CnH2n-4O4) Đốt cháy hoàn toàn 12,98 gam X cần dùng 0,815 mol O2, thu được 7,38 gam nước

Mặt khác đun nóng 12,98 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic duy nhất và m gam hỗn hợp T gồm ba muối Giá trị của m là

- Theo dữ kiện đề bài ta có :

+ kZ = 3 (tức Z là este hai chức, không no và có một nối đôi C = C)

+ Cho 12,98 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ thì thu được ancol etylic và hỗn hợp T chứa 3 muối

- Từ dữ kiện trên ta suy ra được Z là este có dạng : C H OOC CH2 5  C(R) COOC H (n 2 5 8)

- Este Y được tạo thành từ axit cacboxylic đơn chức và HO C H 6 4R'(n8)

- Xét TH 1 : n = 8 8 2

12 4 8 m: C H O: C H O

Trang 16

2 2

Y

2n 12nm.n 2n (2n 4)n m 8, 28

- Khi đó Y có CT cấu tạo là C H OOC CH2 5  C(CH ) COOC H (C H O )3  2 5 9 14 4

và CT cấu tạo của Z là HCOO C H 6 4CHCH2 (C H O )9 8 2

- Khi cho 12,98 gam X tác dụng với dung dịch NaOH thì :

- Tất cả các trường hợp n > 9 đều không thỏa mãn, nên ta không xét các TH tiếp theo

Câu 32: Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol Hỗn hợp Y gồm lysin và hexametylenđiamin Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 trong đó số mol của CO2 ít hơn của H2O là x mol Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong (lấy dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch giảm m

gam; đồng thời thu được 2,688 lít khí N2 (đktc) Giá trị của m là

A 32,88 B 31,36 C 33,64 D 32,12

Chọn A

- Gọi số mol của metyl fomat, etyle axetat, lysin và hexametylenđiamin lần lượt là :

C H O (a mol), C H O (a mol), C H O N (b mol), C H N (c mol)

- Khi đốt x mol hỗn hợp Z bằng 1,42 mol O2 thì :

- Giải hệ (1), (2) và (3) ta được a = 0,04 mol, b = 0,04 mol và c = 0,08 mol

- Khi sục hỗn hợp sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì:

Trang 17

E tác dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một

axit cacboxylic Giá trị của m và a lần lượt là

A 9,87 và 0,03 B 9,84 và 0,03 C 9,87 và 0,06 D 9,84 và 0,06

Chọn A

- X là muối của axit cacboxylic với (CH3)3N  X có dạng là HOOC-R-COONH(CH3)3

- Y là muối của α-amino axit no với axit nitric Y có dạng là HOOC-R’-NH3NO3

- Quá trình 2: HOOC-R-COONH(CH3)3 + HCl (CH3)3NHCl + HOOC-R-COOH

+ Ta có: HOOC R COOH (CH ) N3 3 HCl HOOC R COOH

2, 7

0, 03

Vậy X là HOOC-COONH(CH3)3 và Y là HOOC-C4H8-NH3NO3 mE  9,87 gam

Câu 34: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với

20ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol Đun nóng lượng ancol thu được với axit

H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường) Nếu đốt cháy lượng X

như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam

B Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164

C Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%

D Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán

Chọn C

- Khi đốt cháy X cónCO2 nH O2 44nCO2 18nH O2 mb×nh t¨ng44a 18a 7, 75 a 0,125 mol

- Xét quá trình X tác dụng với NaOH :

+ Nhận thấy rằng, nNaOH nanken, trong trong X chứa 1 este và 1 axit Khi dehirat hóa ancol thì :

→ neste(A) nanken 0,015molnaxit(B) nXneste 0,025mol

- Gọi CA và CB lần lượt là số nguyên tử C của este A và axit B (với CA ≥ 3, CB ≥ 1)

A Sai, Độ chênh lệch khối lượng giữa A và B là:  m 102nA60nB  0,03(g)

B Sai, Tổng khối lượng phân tử khối của A và B là 162

Trang 18

D Sai, Este A có 7 đồng phân tương ứng là: CH3COO-C3H7 (2 đồng phân) ; HCOO-C4H9 (4 đồng phân) ; C2H5COOC2H5 (1 đồng phân) và axit B chỉ có 1 đồng phân là CH3COOH

Câu 35: Hỗn E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol Đốt cháy hoàn toàn 52,24 gam E cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2 Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước Br2 dư thì thấy có 0,2 mol Br2 phản ứng Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH (dư 15% so với lượng

phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất

rắn khan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

- Áp dụng độ bất bão hòa, ta có: (k 1 1) n  X,Y,Z(3k 3 1)n  T nCO2 nH O2 0, 28 (2)

mà k.nX,Y,Z3k.nT nBr2 0, 2 (3) Từ (1), (2), (3) ta tính được: nX,Y,Z 0,06 mol ; n = 0,04 mol T

- Khi cho E tác dụng với dung dịch NaOH thì:

nNaOH bđ = 1,15nNaOH pư = 1,2 mol ; nglixerol nT 0, 04 mol và nH O2 nX,Y,Z 0, 06 mol

BTKL

 mtắn = mE + 40nNaOH 92nC H (OH)3 5 318nH O2 55, 76 (g)

Câu 36: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm cháy dẫn qua dung

dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml

dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp T là

A 8,64 gam B 4,68 gam C 9,72 gam D 8,10 gam

Trang 19

- Theo dữ kiện đề bài thi hỗn hợp ancol thu được đồng đẳng kế tiếp nên hỗn hợp ancol gồm CH3OH và

C2H5OH, mặc khác trong Y và Z có một liên π C = C đồng thời có đồng phân hình học

→ Từ tất cả các dữ kiện trên ta suy ra : CY, Z5

cần dùng 2,22 mol O2, thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc) Phần trăm khối lượng của

peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp E là

* TH 1 : X là este của Alanin với ancol C2H5OH khi đó CTCT của X là NH2CH(CH3)COOC2H5, ta có :

n n 0,3moln n n 0,4 mol

m¾c xÝch (m¾c xÝch)

E

n

n

    > 2 (chọn) suy ra Y hoặc Z là đipeptit Giả sử Y là đipeptit thì Z là

heptapeptit (vì tổng số liên kết peptit Y và Z bằng 7)

- Xét hai este Y và Z ta có : nGly(trong Y, Z) nGlynX 0,04 mol vµ nAla(trong Y, Z)0, 43mol

- Nhận thấy rằng nY nGly(trong Y,Z)nên Y là (Ala)2, từ đó suy ra Z là (Ala)3(Gly)4

0, 2.160

63, 5

Ngày đăng: 17/01/2021, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w