1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình 7 chương I

79 254 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Quang Trung
Trường học Trường THCS TT Phự Mỹ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Phụ Mỹ
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đóVẽ và nêu được cách vẽ 5đ5đ HS1 :

Trang 1

Phân phối chương trình môn Hình học lớp 7

I KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Cả năm : 140 tiết Đại số 7 : 70 tiết Hình học 7 : 70 tiếtHọc kì I

19 tuần (72 tiết)

15 tuần đầu × 4 tiết = 60 tiết

4 tuần cuối × 3 tiết = 12 tiết

40

13 tuần đầu × 2 tiết = 26 tiết

2 tuần giữa × 3 tiết = 6 tiết

4 tuần cuối × 2 tiết = 8 tiết

32

13 tuần đầu × 2 tiết = 26 tiết

6 tuần cuối × 1 tiết = 6 tiết

Học kì II

18 tuần (68 tiết)

14 tuần đầu × 4 tiết = 56 tiết

4 tuần cuối × 3 tiết = 12 tiết

30

12 tuần đầu × 2 tiết = 24 tiết

6 tuần giữa × 1 tiết = 6 tiết

38

12 tuần đầu × 2 tiết = 24 tiết

2 tuần giữa × 3 tiết = 6 tiết

4 tuần cuối × 2 tiết = 8 tiết

II PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

HỌC KỲ I

Chương I ĐƯỜNG THĂNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG 2 (16 tiết)

1 §1 Hai góc đối đỉnh

3,4 §2 Hai đường thẳng vuông góc

5,6 §3 Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

7 §4 Hai đường thẳng song song

17,18 §1 Tổng ba góc của một tam giác

19,20 §2 Hai tam giác bằng nhau

21,22 §3 Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)

23, 24 §4 Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh – góc – cạnh (c-g-c)

25,26 §5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc (g-c-g)

28,29 Thực hành ngoài trời

30,31 Kiểm tra học kì I (Cùng với tiết 39 của Đại số để kiểm tra cả Hình học và Đại số)

32 Trả bài kiểm tra học kì I

HỌC KÌ II

33, 34 Luyện tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác

35,36 §6 Tam giác cân

37,38 §7 Định lí Pytago

39,40 §8 Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

Trang 2

41,42 Luyện tập

43, 43 Thực hành ngoài trời

45 Ôn tập chương với sự trợ giúp của máy tính CASIO hoặc máy tính tương đương

Chương III CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC (24 tiết) QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ CỦA TAM GIÁC.

47,48 §1 Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

49,50 §2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

51,52 §3 Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Bất đẳng thức tam giác

54 §4 Tính chất ba trung tuyến của tam giác

56,57 §5 Tính chất tia phân giác của một góc

58 §6 Tính chất ba đường phân giác của tam giác

60,61 §7 Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng

62 §8 Tính chất ba đường trung trực của một tam giác

64,65 §9 Tính chất ba đường cao của tam giác

67 Ôn tập chương

68 Ôn tập cuối năm

69 Kiểm tra cuối năm (Cùng với tiết 70 của Đại số để kiểm tra cả Hình học và Đại số)

70 Trả bài kiểm tra cuối năm

Trang 3

Chương I

ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (1 ph)

Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (3 ph)

GV giới thiệu chương trình Hình học lớp 7 GV nêu yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập bộ môn Toán Giới thiệu sơ lược về nội dung chương I :

– Hai góc đối đỉnh

– Hai đường thẳng vuông góc

– Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

– Hai đường thẳng song song

– Tiên đề Ơclít về đường thẳng song song

Trang 4

– Từ vuơng gĩc đến song song.

– Khái niệm định lí

GV : Hơm nay chúng ta sẽ nghiên cứu khái niệm đầu tiên của chương : Hai gĩc đối đỉnh

 Tiến trình bài dạy :

15’ HOẠT ĐỘNG 1

GV đưa hình vẽ hai gĩc đối đỉnh

và hai gĩc khơng đối đỉnh (vẽ ở

GV giới thiệu : µO1 và µO3 cĩ mỗi

cạnh của gĩc này là tia đối của

một cạnh của gĩc kia ta nĩi Ơ1 và

µO3 là hai gĩc đối đỉnh Cịn

2Mvà ˆ

Mˆ 1 ; Aˆvà ˆB khơng phải là

hai gĩc đối đỉnh

GV : Vậy thế nào là hai gĩc đối

đỉnh ?

GV : Ghi định nghĩa trên bảng và

yêu cầu HS nhắc lại

GV cho HS làm (SGK-Tr.81)

GV : Cho gĩc ·xOy , em hãy vẽ

HS quan sát hình vẽ trên bảng phụ

HS quan sát và trả lời :– µO1 và µO3 cĩ chung đỉnh O

Cạnh Oy là tia đối của cạnh Ox

Cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Ox’

(Hoặc Ox và Oy làm thành một đường thẳng, ……)

2Mvà ˆ

Mˆ1

− cĩ chung đỉnh M,

Ma và Md đối nhau, Mb và Mc khơng đối nhau

Bvà ˆAˆ

− khơng cĩ chung đỉnh nhưng bằng nhau

HS : Hai gĩc đối đỉnh là hai gĩc

mà mỗi cạnh của gĩc này là tia đối của một cạnh của gĩc kia

(SGK-Tr.81) :

µO2 và µO4 cũng là hai gĩc đối đỉnh vì : Tia Oy’ là tia đối của cạnh Ox’ và Ox là tia đối của cạnh Oy

HS : Hai đường thẳng cát nhau sẽ tạo thành hai cặp gĩc đối đỉnh

HS1 : Gĩc M1 và M2 khơng phải là hai gĩc đối đỉnh vì Mb và Mc khơng phải là hai tia đối nhau (hoặc cĩ thể trả lời vì Mb và Mc khơng tạo thành một đường thẳng)HS3 : Hai gĩc A và B khơng đối đỉnh vì hai cạnh của gĩc này khơng là tia đối của hai cạnh gĩc kia

HS lên bảng thực hiện và nêu cách

1 Thế nào là hai gĩc đối đỉnh Định nghĩa :

Hai gĩc đối đỉnh là hai gĩc mà mỗi cạnh của gĩc này là tia đối của một cạnh của gĩc kia.

3Ivà ˆIˆ

4Ivà ˆIˆ

2 1

4

3 2 1 O

d

c b

B A

y' y x'

Trang 5

gĩc đối đỉnh với gĩc ·xOy ?

GV : Trên hình bạn vừa vẽ cịn

cặp gĩc đối đỉnh nào khơng ?

GV : Em hãy vẽ hai đường thẳng

cắt nhau và đặt tên các gĩc đối

x

– Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox,

vẽ tia Oy’ là tia đối cuat tia Oy

⇒ ·x’Oy’ là đối đỉnh với ·xOy

HS : ·xOy’ đối đỉnh với ·yOx’

HS lên bảng vẽ hình

I n

m

4

3 2 1

3Ivà ˆIˆ

* 1 là hai gĩc đối đỉnh

4Ivà ˆIˆ

* 2 là hai gĩc đối đỉnh

15’ HOẠT ĐỘNG 2

GV : Quan sát hai gĩc đối đỉnh µO

1 và µO3, µO2 và µO4 Em hãy ước

lượng bằng mắt và so sánh độ lớn

của gĩc µO1 và µO3, µO2 và µO4,

4

3 và II

và ˆ ,Iˆ ˆ

GV : Em hãy dùng thước đo gĩc

kiểm tra lại kết quả vừa ước

lượng

GV gọi một HS lên bảng kiểm tra

bằng thước đo gĩc HS cả lớp tự

kiểm tra hình vẽ của mình trên vở

GV : Dưa vào tính chất của hai

Cách lập luận như trên là ta đã

giải thích µO1 = µO3 bằng cách suy

luận

HS : ……

( µO1 = µO3 ; µO2 = µO4 ;

4 3

Iˆ = ; I 2 = )

Một HS lên bảng đo và ghi kết quả cụ thể vừa đo được và so sánh

HS cả lớp thực hành đo trên vở của mình rồi so sánh

µO2 + µO3 = 1800 (2)(vì hai gĩc kề bù)

Từ (1) và (2), suy ra :

µO1 + µO2 = µO2 + µO3

⇒ µO12 = µO3

2 Tính chất của hai gĩc đối đỉnh

Hai gĩc đối đỉnh thì bằng nhau.

Trang 6

O

GV : Đưa bảng phụ ghi bài 2

(SGK-Tr.82) yêu cầu HS đứng tại

chỗ trả lời và điền vào chỗ trống

HS :

………

(không)

Bài 1 (SGK-Tr.82)

a) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai

góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối

của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.

b) Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy.

Bài 2 (SGK-Tr.82)

HS2 :a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của

góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh.

b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo

thành hai cặp góc đối đỉnh.

Bài 1 (SGK-Tr.82)

a) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai

góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối

của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối

của cạnh Oy’

b) Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy’ là tia đối của cạnh Oy.

Bài 2 (SGK-Tr.82)

HS2 :a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của

góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh.

b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo

thành hai cặp góc đối đỉnh

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

• Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

• Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ hai góc đối đỉnh nhau Bài tập về nhà : Bài 3, 4,,5 Tr.83) + Bài 1, 2, 3 (SBT-Tr83)

(SGK-• Tiết sau luyện tập

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 7

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (9 ph)

a) Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ

hình minh họa Bằng suy luận hãy

giải thích vì sao hai góc đối đỉnh

HS1 : Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh

HS2 : Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình ? Bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

HS3 : Ch a bài t p 5 (SGK-Tr.82).ữ ậ

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : Để nắm vững hơn nữa về tính chất của hai góc đối đỉnh, tiết học hôm nay ta cùng

Luyện tập

 Tiến trình bài dạy :

28’ HOẠT ĐỘNG 1

Trang 8

Luyện tập Bài 6 (SGK-Tr.83)

GV : Dựa vào hình vẽ và nội dung bài

toán em hãy tóm tắt nội dung bài toán

dưới dạng cho và tìm

GV : Biết số đo µO1, em có thể tính

được µO3 không ? Vì sao?

Biết µO1 ta có thể tính được µO2

không ? Vì sao ?

Dựa vào đâu để tính được µO4 ?

GV chú ý hướng dẫn HS cách trình bày

theo kiểu chứng minh để HS quen dần

với bài toán hình học

Bài 7 (SGK-Tr.83)

GV cho HS hoạt động nhóm (trong 3

phút) Yêu cầu mỗi câu trả lời phải có

lí do

GV cho các nhóm treo bảng nhóm, yêu

cầu HS nhận xét bài làm của các nhóm

GV yêu cầu một HS đọc đề bài

Muốn vẽ góc vuông ·xAy ta làm thế

- Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox

- Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy ta được đường thẳng xx’ cắt yy’

HS:… µO1 = µO3 = 470 (đối đỉnh)

HS : Dựa vào hai góc kề bù

HS : Dựa vào hai hóc đối đỉnh

HS hoạt động theo nhóm bài 7

(SGK-Tr.83) :

………

6 5

z

z'

4

3 21

O

y y'

3 2 1

y' x'

x

Giải :

Có µO1 = µO3 = 470 (đối đỉnh)

Có µO1 + µO2 = 1800 (vì kề bù)Vậy µO2 = 1800 = µO1

µO2 = 1800 – 470 = 1330

Có µO4 = µO2 = 1330 (đối đỉnh)

Bài 7 (SGK-Tr.83)

Giải :

µO1 = ˆO44 (đối đỉnh)

µO2 = µO5 (đối đỉnh)

µO3 = µO6 (đối đỉnh)

x

Nhận xét : Hai góc bằng nhau chưa chắc đối đỉnh.

Bài 9 (SGK-Tr.93)

Trang 9

Hai góc vuông không đối đỉnh là hai

góc vuông nào ?

Ngoài cặp góc vuông trên em có thể

tìm được các cặp góc vuông khác

không đối đỉnh nữa không ?

Các em đã thấy trên hình vẽ hai

đường thẳng cắt nhau tạo thành một

GV : Yêu cầu HS nêu lại nhận xét

Dùng êke vẽ tia Ay sao cho

·xAy = 900

HS : Vẽ tia đối Ax’của tia Ax

Vẽ tia Ay’ là tia đối của tia Ay

ta được ·x’Ay’ đối đỉnh ·xAy

HS : ·xAy và xAy’là một cặp ·góc vuông không đối đỉnh

HS : ·xAy và yAx’· ·yAx’ và x’Ay’· ·y’Ax’ và y’Ax·

y’Ax yAx’= = 900 (đối đỉnh)

HS : Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành môt góc vuông thì các góc còn lại cũng bằng một vuông (hay 900)

GV yêu cầu HS nhắc lại :

 Thế nào là hai góc đối đỉnh

 Tính chất của hai góc đối đỉnh

 GV cho HS làm bài tập 7 (Tr.74 –

SBT)

HS trả lời câu hỏi : …………

HS trả lời : Câu a đúng Câu b sai (dùng hình vẽ bác bỏ câu sai)

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

• Yêu cầu HS làm lại bài 7 (SGK-Tr.83) vào vở bài tập Vẽ hình cẩn thận Lời giải phải nêu lí do

• Bài tập về nhà : Bài 4, 5, 6 (Tr.74 – SBT)

• Đọc trước bài “Hai đường thẳng vuông góc” Chuẩn bị giấy, êke

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 10

Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau Công nhận tính chất : Có duy nhất một đường

thẳng b đi qua A a∈ và b ⊥ a Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng.

Thước, êke, giấy rời, bảng nhóm

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (4 ph)

a) Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Nêu tính chất của hai góc đôí

Trang 11

Vẽ góc ·x’Ay’ đối đỉnh · xAy Giải thích được: x’Ay’ 90· = 0

2đ1đ

HS : a) Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Nêu tính chất của hai góc đôí đỉnh

b) Vẽ góc ·xAy= 900 Vẽ góc ·x’Ay’ đối đỉnh· xAy

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (1 ph)

GV : ·x’Ay’ và xAy là hai góc đối đỉnh nên xx’, yy’ là hai đường thẳng cắt nhau tại A, tạo thành một ·góc vuông ta nói đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau Đó là nội dung của bài học hôm nay

 Tiến trình bài dạy :

10’ HOẠT ĐỘNG 1

GV cho HS cả lớp làm

HS trải phẳng giấy đã gấp, rồi dùng

thước và bút vẽ các đường thẳng theo

nếp gấp, quan sát các nếp gấp và các

góc tạo thành bởi các nếp gấp đó

GV vẽ đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau

tại O và ·xOy = 900 yêu cầu HS nhìn

GV : Em hãy dựa vào bài số 9

(SGK-Tr.83) đã chữa ở tiết trước nêu cách

suy luận

GV gọi một HS đứng tại chỗ trả lời

GV : Vậy thế nào là hai đường thẳng

Cho xx’ ∩ yy’ = {O}

·xOy = 900Tìm ·xOy’ x’Oy x’Oy’= · = · = 900 Giải thích

HS : Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc

Hoặc HS có thể trả lời :Hai đường thẳng vuông góc là hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc vuông

Kí hiệu là xx’ ⊥ yy’

O

x'

y' y x

Trang 12

GV cho HS hoạt động nhóm yêu cầu

HS nêu vị trí của điểm O đối với

đường thẳng a rồi vẽ hình theo các

trường hợp đó

GV quan sát và hướng dẫn HS vẽ hình

GV nhận xét bài của các nhóm

GV : Theo em có mấy đường thẳng đi

qua O và vuông góc với a?

GV : Ta thừa nhận tính chất sau : Có

một và chỉ một ……… cho trước

GV treo bảng phụ ghi đề các bài tập :

Bài 11 (SGK-Tr.86) : Hãy điền vào

chỗ trống (…)

a) Hai đường thẳng vuông góc với

nhau là hai đường thẳng ……

b) Cho đường thẳng a và điểm M, có

một và chỉ một đường thẳng b đi qua

điểm M và ……

c) Đường thẳng xx’ vuông góc với

đường thẳng yy’, kí hiệu ………

Bài 12.(SGK-Tr.86) : Trong hai câu sau

, câu nào đúng ? Câu nào sai ? Hãy bác

: Điểm O có thể nằm trên đường thẳng a, điểm O có thể nằm ngoài đường thẳng a

HS hoạt động theo nhóm

HS quan sát các hình 5, hình 6 (SGK-Tr.85) rồi vẽ theo

Dụng cụ vẽ có thể là thước thẳng, êke, thước đo góc

Đại diện một nhóm trình bày bài

HS : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua O và vuông góc với đường thẳng a cho trước

HS đứng tại chỗ trả lời :

a) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc vuông (hoặc trong các góc tạo thành có một góc vuông)

b) Cho đường thẳng a và điểm M,

HS :a) Đúng

b) Sai, vì a cắt a’ tại O nhưng Ô1 ≠

900

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc

O a á

Trang 13

1 a'

a

O

10’ HOẠT ĐỘNG 3

GV : Cho bài toán : Cho đoạn AB Vẽ

trung điểm I của AB Qua I vẽ đường

thẳng d vuông góc AB

Gọi hai HS lên bảng vẽ HS cả lớp vẽ

vào vở

GV : Giới thiệu đường thẳng d là

đường trung trực của đoạn AB

GV : Vậy đường trung trực của một

đoạn thẳng là gì ?

GV nhắc lại định nghĩa đường trung

trực của đoạn thẳng và nhấn mạnh hai

điều kiện (vuông góc, qua trung điểm)

GV : Giới thiệu điểm đối xứng Yêu

cầu HS nhắc lại

GV : Muốn vẽ đường trung trực của

đoạn thẳng ta vẽ thế nào ?

GV cho HS làm bài tập :

Cho đoạn thẳng CD = 3 cm Hãy vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng ấy ?

Gọi một HS nêu trình tự vẽ

Ngoài cách vẽ của bạn em còn cách vẽ

nào khác ?

HS1 : Vẽ đoạn thẳng AB và trung điểm I của AB

HS2 : Vẽ đường thẳng d vuông góc với AB tại I

HS : Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của

nó được gọi là đường trung trực

của đoạn thẳng đó

HS chú ý lắng nghe

HS : d là trung trực của đoạn AB ta nói A và B đối xứng với nhau qua đường thẳng d

– Qua H vẽ đường thẳng d ⊥ CD

d là trung trực của CD

HS : Gấp giấy sao cho điểm C trùng với điểm D Nếp gấp chính là đường thẳng d là đường trung trực của đoạn CD

3 Đường trung trực của một đoạn thẳng

Định nghĩa :

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được

gọi là đường trung trực

của đoạn thẳng đó.

B A

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập

1) Hãy nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc ? Lấy ví dụ thực tế về hai

đường thẳng vuông góc

2) Bài tập trắc nghiệm :

Nếu biết hai đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau tại O thì ta suy ra

điều gì ? Trong số những câu trả lời sau thì câu nào sai ? Câu nào đúng :

a) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O

b) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tạo thành một góc vuông

c) Hai đường thẳng xx’ và yy’ tạo thành bốn góc vuông

d) Mỗi đường thẳng là đường phân giác của một góc bẹt

HS : Nhắc lại định nghĩa (SGK-Tr.84)

Ví dụ : Hai cạnh kề của một hình chữ nhật Các góc nhà …

Trang 14

• Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng.

• Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

• Bài tập về nhà : Bài 13, 14, 15, 16 (SGK-Tr.86, 87) + Bài 10, 11 (Tr.75–SBT)

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 15

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (9 ph)

TB

Yếu

HS 1 : ? Thế nào là hai đường

thẳng vuông góc ?

Cho đường thẳng xx’ và O

∈xx’ Hãy vẽ đường thẳng

yy’ đi qua O và vuông góc

xx’

Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc

Vẽ và nêu được cách vẽ

6đ4đ

TB

HS 2 : ? Thế nào là đường

trung trực của đoạn thẳng ?

Cho đoạn thẳng AB = 4cm

Hãy vẽ đường trung trực của

đoạn thẳng AB

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung

điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn

thẳng đóVẽ và nêu được cách vẽ

5đ5đ

HS1 : a) Thế nào là hai đường thẳng vuơng gĩc ?

b) Cho đường thẳng xx’ và điểm O thuộc xx’ hãy vẽ đường thẳng yy’ đi qua O và vuơng gĩc xx’

HS2 : a) Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng ?

b) Cho đoạn thẳng AB = 4 cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn AB

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : • GV: Nhằm củng cố khái niệm và tính chất về hai đường thẳng vuông góc Hôm nay ta

tiến hành đi vào tiết Luyện tập

Tổ chức luyện tập

 Tiến trình bài dạy :

y'

x x'

I d

B A

Trang 16

Gọi lần lượt ba HS lên bảng

kiểm tra xem hai đường thẳng

a và a’ có vuông góc với nhau

không ?

GV yêu cầu HS quan sát ba

bạn kiểm tra trên bảng và nêu

GV : Em hãy cho biết vị trí

của 3 điểm A, B, C có thể xảy

– Dùng thước đo góc vẽ góc xOy bằng 450

– Lấy điểm A bất kì nằm trong góc xOy

– Dùng êke vẽ đường thẳng d1 qua A và vuông góc với Ox

– Dùng êke vẽ đường thẳng d2

đi qua A vuông góc với Oy

HS trao đổi nhóm và vẽ hình, nêu cách vẽ vào bảng nhóm

Trình tự 1 : →

Trình tự 2 :

– Vẽ hai đường thẳng d1, d2 cắt nhau tại O, tạo thành góc 600.– Lấy B tuỳ ý trên tia Od1.– Vẽ đoạn thẳng BC ⊥ Od2, điểm C ∈ Od2

– Vẽ đoạn BA ⊥ Od1 điểm A nằm trong góc d1Od2

Trình tự 3 :

– Vẽ đường thẳng d1, d2 cắt nhau tại O tạo thành góc 600.– Lấy C tuỳ ý trên tia Od2.– Vẽ đường thẳng vuông góc với tia Od2 tạiC cát Od1 tại B– Vẽ đoạn BA ⊥ Od1 điểm A nằm trong góc d1Od2

HS đọc đề bài tập …………

HS : – Ba điểm A, B, C thẳng hàng

– Ba điểm A, B, C không thẳng hàng

HS 1 : Vẽ trường hợp 3 điểm

A, B, C thẳng hàng và nêu cách vẽ :

A

Trang 17

– Vẽ trung trực d1 của đoạn

AB ; Vẽ trung trực d2 của đoạn BC

HS 2 : Vẽ trường hợp 3 điểm

A, B, C không thẳng hàng :– Dùng thước vẽ đoạn AB = 2cm, đoạn BC = 3cm sao cho

A, B, C không thẳng hàng

– Vẽ trung trực d1 của đoạn

AB ; Vẽ trung trực d2 của đoạn BC

HS : – Trường hợp A, B, C thẳng

hàng thì d 1 // d 2

– Trường hợp A, B, C không

thẳng hàng thì d 1 cắt d 2 tại một điểm.

B

d2

d1

5’ HOẠT ĐỘNG 2 (Củng cố, hướng dẫn giải bài tập)

GV nêu câu hỏi :

– Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với nhau

– Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua một điểm và vuông

góc với một đường thẳng cho trước

 Trắc nghiệm : Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào

sai?

a) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là trung trực

của đoạn AB

b) Đường thẳng vuông góc với đoạn AB là trung trực của đoạn

AB

c) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB và vuông góc

với AB là đường trung trực của đoạn AB

d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường trung

trực của nó

HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

………

a) Saib) Sai c) Đúngd) Đúng

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

• Xem lại các bài tạp đã giải

• Làm bài tập : 10 → 15 (Tr.75–SBT)

• Đọc trước bài : “Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng”

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 18

Ngày soạn : 20/08/201009

Ngày dạy : 07/09/2010

 MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

Trang 19

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhĩm, thước thẳng, thước đo gĩc.

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 2 Kiểm tra bài cũ : (3 ph)

TB

HS 1 : Vẽ hai đường thẳng

phân biệt a và b Vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và

b lần lượt tại A và B Hãy cho biết có bao nhiêu góc đỉnh A, có bao nhiêu góc đỉnh B

3đ 2đ

- GV nhận xét – đánh giá GV đánh số các góc như hình 12 SGK

HS 1: a) Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b, vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và b lần lượt tại A và B

4

3 21

4 3 2 1

c

b a

B A

b) Hãy cho biết cĩ bao nhiêu gĩc đỉnh A, cĩ bao nhiêu gĩc đỉnh B (Cĩ 4 gĩc đỉnh A, cĩ 4 gĩc đỉnh B)

GV : Đánh số các gĩc như hình vẽ

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài :

GV giới thiệu : Cặp gĩc so le trong, cặp gĩc đồng vị, cặp gĩc trong cùng phía được xác định như thế nào? Bài học này giúp em hiểu được điều đĩ

 Tiến trình bài dạy :

14’ HOẠT ĐỘNG 1

GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ trên

bảng, đứng tại chỗ nêu tên các cặp

Â3 và Bˆ ; Â3 4 và Bˆ 4

1 Gĩc so le trong Gĩc đồng vị

4

1 4

3 2 1

c

b a

B A

Trang 20

Đường thẳng c còn gọi là cát tuyến

Cặp góc so le trong nằm ở giải trong

và nằm về hai phía (so le) của cát

t z

4 1

3 2

B A

GV treo bảng phụ ghi bài tập 21

(SGK-Tr.89) Yêu cầu HS lần lượt

điền vào chỗ trống trong các câu

I T

O N

: Một HS lên bảng

Hai cặp góc so le trong là Â1 và 3

Bˆ ; Â4 và Bˆ 2Bốn cặp góc đồng vị là : Â1 và Bˆ1

4 32 1

B

b a

HS : Có một đường thẳng cắt hai đường thẳng tại A và B, có µA4 =

µB2 = 450

HS hoạt động theo nhóm : ………

Bảng nhóm :a) Có µA4 và µA1 là hai góc kề bù nên : µA1 = 1800 – µA1

⇒ µA1 = 1800 – 450 = 1350.Tương tự : Bˆ = 1803 0 - Bˆ 2

so le trong bằng nhau thì : a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau;

b) Hai góc đồng vị bằng nhau.

Trang 21

GV cho HS sửa lại câu b :

b) Hãy tính µA2 So sánh µA2 và µB2

(Yêu cầu làm bài phải có tóm tắt dưới

dạng : Cho và tìm Có hình vẽ, kí hiệu

đầy đủ)

GV : Nếu đường thẳng c cắt hai

đường thẳng a, b và trong các góc tạo

+ µA3 = Bˆ = 1353 0

µA4 = Bˆ = 454 0.Đại diện một nhóm lên bảng trình bày hình vẽ, tóm tắt đề bài và câu a

Đại diện nhóm khác trình bày câu

b và câu c

HS :– Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

– Hai góc đồng vị bằng nhau

HS nhắc lại tính chất như Tr.89):

(SGK-………

10’ HOẠT ĐỘNG 3

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập

GV treo bảng phụ ghi bài tập 22

 GV giới thiệu cặp góc trong cùng

phía Â1 và Bˆ giải thích thuật ngữ 2

“trong cùng phía” Em hãy tìm xem

còn cặp góc trong cùng phía khác

không ?

 Em có nhận xét gì về tổng hai góc

trong cùng phía ở hình vẽ trên

GV : Nếu một đường thẳng cắt hai

đường thẳng và trong các góc tạo

4 3 2 1

B

A

 HS đọc tên các cặp góc so le trong, các cặp góc đồng vị trên hình vẽ : ………

HS : Cặp góc Â4 và Bˆ3

HS : Â1 + Bˆ = 1802 0 ; Â4 + Bˆ = 3

1800

HS: Nếu một đường thẳng cắt hai

đường thẳng và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì tổng hai góc trong cùng phía bằng 180 0 (hay hai góc trong cùng phía bù nhau).

HS : Nếu một đường thẳng ……

Trang 22

lại thì :

– Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

– Hai góc đồng vị bằng nhau.

–Hai góc trong cùng phía bù nhau

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

• Bài tập về nhà : Bài 23 (SGK-Tr.89) + Bài 16 → 20 (Tr.75, 76, 77 – SBT)

• Đọc trước bài “Hai đường thẳng song song”

• Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng (Hình 6)

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

    

Ngày soạn : 22/08/201009

Ngày dạy : 09/09/2010

Tiết : 06 §3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG - LUYỆN TẬP



I) MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

HS được củng cố về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và tính chất : Cho hai đường thẳng

và một cát tuyến, nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì ……

Trang 23

2 Kỹ năng :

HS cĩ kĩ năng vẽ hình và nhận biết : Cặp gĩc so le trong, cặp gĩc đồng vị, cặp gĩc trong cùng phía, cặp gĩc so

le ngồi, hai cặp gĩc ngồi cùng phía

Làm theo hướng dẫn tiết trước, giấy rời, thước kẻ, bút viết bảng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (7 ph)

? Nêu khái niệm và tính chất hai

góc kề bù?

 Hai góc có tổng số đo 1800 có

phải là hai góc kề bù không?

Cho ví dụ

* Hai góc kề bù là hai góc có một cạnh chung; hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau

* Hai góc kề bù có tổng số đo 1800

* Chưa chắc đã kề bù – Nêu được ví dụ

a) Thế nào là hai số hữu tỉ ? Cho ví

dụ 3 số hữu tỉ (dương, âm, 0)

b) Làm bài tập 3 (SGK-Tr.8)

HS1 : a) Vẽ hai đường thẳng phân biệt a, b và cát tuyến c cắt đường thẳng a, b lần lượt tại A và B Viết tên các

cặp gĩc so le trong, các cặp gĩc trong cùng phía, các cặp gĩc đồng vị

b) Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các gĩc tạo thành cĩ một cặp gĩc so le trong

bằng nhau thì cĩ kết luận gì về hai gĩc so le trong cịn lại, các gĩc đồng vị ?

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài :

 Giới thiệu bài : • GV: Nhằm củng cố khái niệm và tính chất về góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai

đường thẳng Hôm nay ta tiến hành đi vào tiết Luyện tập

 Tiến trình bài dạy : Tổ chức luyện tập

 Tiến trình bài dạy :

28’ HOẠT ĐỘNG 1(Luyện tập)

GV dựa vào hình vẽ của HS được

kiểm tra trên bảng, giới thiệu hai

HS nghe GV giới thiệu ……

Trang 24

của bài tập 17 Yêu cầu HS lên

bảng điền tiếp số đo các góc còn

A c

b

a

GV theo dõi giúp đỡ các nhóm

Gọi một HS lên bảng thực hiện

4 3 2 1

c

b a

B A

Một HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV

Xét một cặp góc trong cùng phía, chẳng hạn A và Bµ1 µ2

µ1 µ3

A =B b) Cặp góc so le trong còn lại là :

Xét một cặp góc trong cùng phía, chẳng hạn A và Bµ1 µ2

Trang 25

GV : Qua bài tập trên nếu đường

thẳng c cắt hai đường thẳng a, b

và trong các góc tạo thành có một

cặp góc so le trong bằng nhau thì

có kết luận gì về : Hai góc so le

trong còn lại, hai góc so le ngoài,

hai góc đồng vị, hai góc trong

(ngoài) cùng phía ?

Xét một cặp góc ngoài cùng phía, chẳng hạn A và Bµ3 µ4

Có Aµ3+Bµ4 =Bµ3+Bµ4(theo cầu c)

Hai góc so le ngoài bằng nhau

Hai góc trong (ngoài) cung phía

7’ HOẠT ĐỘNG 2 (Củng cố, hướng dẫn giải bài tập)

GV treo bảng phụ ghi đề bài tập 19 (SBT-Tr76)

Yêu cầu HS lần lượt lên bảng điền vào (…)

h) Một cặp góc đồng vị khác là …….nêu câu hỏi :

– Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc với nhau

– Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với

một đường thẳng cho trước

 Trắc nghiệm : Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

a) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là trung trực của

đoạn AB

b) Đường thẳng vuông góc với đoạn AB là trung trực của đoạn AB

c) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB và vuông góc với AB

là đường trung trực của đoạn AB

d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường trung trực

HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu

của GV

………

SaiSai ĐúngĐúng

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :(2 ph)

• Xem lại các bài tập đã giải

• Làm bài tập : 10 → 15 (Tr.77–SBT)

• Đọc trước bài : “Hai đường thẳng song songCác góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng”

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 26

 Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (đã học ở lớp 6)

 Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song : “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a và b

sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a song song b”.

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, êke, bút viết bảng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

Trang 27

2 Kiểm tra bài cũ : (5 ph)

TB

HS 1 : ?.Nêu tính chất các góc

tạo bởi một đường thẳng cắt

hai đường thẳng

?.Cho hình vẽ (GV treo bảng

phụ BP1) điền tiếp vào hình

số đo các góc còn lại

.? Hãy nêu thế nào là hai

đường thẳng song song ?

Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a;b trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

+ Cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau.

+ Các cặp góc đồng vị bằng nhau.

+ Các cặp góc so le ngoài bằng nhau.

+ Các cặp góc trong cùng phía bù nhau + Các cặp góc ngoài cùng phía bù nhau

Nhận xét:

HS1 : a) Nêu tính chất các gĩc tạo bởi một đường thẳng cát hai đường thẳng

b) Cho hình vẽ (GV treo bảng phụ đã vẽ hình) :

Điền tiếp vào hình số đo các gĩc cịn lại

GV nêu câu hỏi :

– Hãy nêu vị trí của hai đường thẳng phân biệt

– Thế nào là hai đường thẳng song song ?

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (1 ph)

GV : Ở lớp 6 ta đã biết thế nào là hai đường thẳng song song Để nhận biết hai đường thẳng cĩ song song hay khơng ? Cách vẽ hai đường thẳng như thế nào ? Chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài học hơm nay :

“Hai đường thẳng song song”

 Tiến trình bài dạy :

5’ HOẠT ĐỘNG 1

GV : Cho HS nhắc lại kiến thức đã học ở

lớp 6 trong (SGK-Tr.90)

b a

GV : Cho đường thẳng a và đường thẳng

b muốn biết đường thẳng a cĩ song với

đường thẳng b khơng ta làm thế nào ?

GV : Muốn chứng minh hai đường thẳng

song song ta cần phải dựa trên dấu hiệu

nhận biết hai đường thẳng song song

HS trả lời :

 Hai đường thẳng song song

là hai đường thẳng khơng cĩ điểm chung

 Hai đường thẳng phân biệt thì song song hoặc cắt nhau

HS : ………

(Cĩ thể HS trả lời chưa chính xác hoặc trả lời sai)

1 Nhắc lại kiến thức lớp 6

Hai đường thẳng song song

là hai đường thẳng khơng cĩ điểm chung.

Hai đường thẳng phân biệt thì soĩng song hoặc cắt nhau.

2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

115 0

115 0

1 4

4

1

BA

115 °

115 °

3 4 1 2

4

3 2 1 B A

Trang 28

GV treo bảng phụ vẽ hình 17

(SGK-Tr.90)

c)

b) a)

m

g e

d c

b a

GV : Em có nhận xét gì về vị trí và số đo

của các góc cho trước ở hình (a, b, c)

GV : Qua bài toán trên ta thấy rằng nếu

một đường thẳng cắt hai đường thẳng

khác tạo thành một cặp góc so le trong

bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng

nhau thì hai đường thẳng đó song song

Chúng ta thừa nhận tính chất đó

GV treo bảng phụ ghi “Dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song song”

(SGK-Tr.90) Yêu cầu HS nhắc lại

GV : Trong tính chất này cần có điều gì

và suy ra được điều gì ?

Hai đường thẳng a và b song song với

nhau kí hiệu là a // b

Em hãy diễn đạt cách khác để nói lên a và

b là hai đường thẳng song song

GV trở lại hình vẽ :

b a

Dựa trên dấu hiệu hai đường thẳng song

song, em hãy kiểm tra bằng dụng cụ xem

a có song song với b không ?

Gợi ý : Kiểm tra bằng cách vẽ đường

thẳng c bất kì cắt a và b Đo một cặp góc

so le trong (hoặc cặp góc đồng vị) xem có

bằng nhau hay không ?

– Đường thẳng a song song b

– Đường thẳng m song song n

– Đường thẳng d không song song với đường thẳng e

 HS2 lên bảng dùng thước thẳng kéo dài các đường thẳng

và nêu nhận xét

HS:

– Ở hình a : Cặp góc cho trước là cặp góc so le trong, số

đo mỗi góc đều bằng 450

đo hai góc đó bằng nhau và đều băng 600

HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

HS : Trong tính chất này cần

có đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b, có một cặp góc so le trong hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau

Từ đó suy ra a và b song song với nhau

HS : Nói cách khác – Đường thẳng a song song với đường thẳng b

– Đường thẳng b song song với đường thẳng a

– a và b là hai đường thẳng

song song

– a và b là hai đường thẳng không có điểm chung

HS : Lên bảng làm theo yêu

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc

so le trong (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau.

Hai đường thẳng a, b song song kí hiệu là a // b

Trang 29

GV : Vậy muốn vẽ hai đường thẳng song

với nhau ta làm thế nào ?

cầu của GV

c

b a

– Vẽ đường thẳng c bất kì

– Đo cặp gĩc so le trong (hoặc cặp gĩc địng vị) so sánh rồi nêu nhận xét

GV : Gọi đại diện một nhĩm lên bảng vẽ

lại hình như trình tự của nhĩm

GV giới thiệu : Hai đoạn thẳng song song,

hai tia song song (trên bảng phụ)

 Nếu biết hai đường thẳng song song thì

ta nĩi mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của đường

thẳng này song song với mọi đoạn thẳng

(mọi tia) của đường thẳng kia

D

B C

A

y'

y x'

x

HS trao đổi nhĩm

Bảng nhĩm :Trình tự vẽ :– Dùng gĩc nhọn 600 (hoặc

300 hoặc 450) của êke, vẽ đường thẳng c tạo thành với đường thẳng a gĩc 600 (hoặc

Ay tia

Cx' //

Ax tia

CD //

AB thẳng đoạn y'

x' D C,

xy B A,

y' x' //

xy Cho

Trang 30

5’ HOẠT ĐỘNG 4

Củng cố, hướng dẫn giải bài tập

Bài 24 (SGK-Tr.91)

Trong các câu trả lời sau hãy chọn câu đúng.

Thế nào là hai đường thẳng song song ?

a) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng không có

điểm chung

b) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng nằm trên

hai đường thẳng song song

GV yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song

HS làm bài 24 (SGK-Tr.91) :– Hai đường thẳng a, b song song với nhau kí

b) Câu đúng

HS phát biểu như (SGK-Tr.90)

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

• Học thuộc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

• Bài tập về nhà : Bài 25, 26 (SGK-Tr.91) + Bài 22, 23, 24 (Tr.77, 78 SBT)

• Tiết sau luyện tập

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 31

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhĩm, thước thẳng, êke

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

TB

HS: ? Nêu dấu hiệu hai đường

thẳng song song

Giải bài tập 26/tr 91 SGK (Vẽ

hình và trả lời câu hỏi SGK)

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, bvà trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau ( hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau

Kí hiệu : a // b

Bài tập 26/ SGK

Ax và By song song với nhau vì đường thẳng AB cắt Ax, By tạo thành cặp góc sole trong bằng nhau (= 120 0 ) (theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song song).

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : • GV: Nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu hiện hai đường thẳng

song song Hôm nay ta tiến hành Luyện tập.

Tổ chức luyện tập

 Tiến trình bài dạy :

B y

HS cả lớp nhận xét đánh giá

HS : Cĩ thể dùng thước đo gĩc hoặc dùng êke cĩ gĩc 600

Vẽ gĩc 600, gĩc kề bù với gĩc

600 là gĩc 1200

HS lên bảng vẽ hình theo cách khác

Bài 26 (SGK-Tr.91)

120 0

120 0

x A

B y

Trả lời :

Ax // By vì đường thẳng AB cắt Ax, By tạo thành cặp gĩc so le trong bằng nhau (= 1200) (Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)

Trang 32

Bài 27 (SGK-Tr.91)

GV cho cả lớp đọc đề bài Sau

đó gọi hai HS nhắc lại đề bài

GV : Bài toán cho điều gì ?

Yêu cầu điều gì ?

GV cho HS nghiên cứu đề bài

Sau đó cho hoạt động nhóm,

yêu cầu nêu cách vẽ

GV hướng dẫn :

Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai

đường thẳng song song để vẽ

HS nghiên cứu đề bài

le trong bằng nhau)

 Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao cho AD = BC

ta có thể vẽ được hai đoạn AD

và AD’ cùng song song với BC

và bằng BC

HS : Trên đường thẳng qua A

và song song với BC, lấy D’

nằm khác phía D đối với A, sao cho AD’ = AD

HS hoạt động theo nhóm : …Bảng nhóm :

Cách 1 :

- Vẽ đường thẳng xx’

- Trên xx’ lấy điểm A bất kì

- Dùng êke vẽ đường thẳng c qua A tạo với Ax góc 600

- Trên c lấy B bất kì (B ≠ A)

- Dùng êke vẽ ·y’BA = 600 ở vị trí so le trong với ·xAB

- Vẽ tia đối By của tia By’ ta được y’y // xx’

Bài 28 (SGK-Tr.91)

60 0

60 0

c B

A x'

y

x y'

60 0

60 0

c B

A x'

y

x y'

HOẠT ĐỘNG 2

Củng cố, hướng dẫn giải bài

tập

Bài 29 (SGK-Tr.92)

GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm, sau đó làm việc cá nhân

HS thảo luận nhóm…………

Trang 33

GV : Bài toán cho ta điều gì ?

Yêu cầu làm điều gì ?

GV gọi HS2 lên bảng vẽ ·xOy

thước đo góc để kiểm tra xem

·xOy và ·x’O’y’ có bằng nhau

không ?

*GV Hãy tìm trường hợp hai

góc không bằng nhau (bù

nhau)

HS1 : Bài toán cho góc nhọn

·xOycó O’x’ // Ox ; O’y’ //

Oy So sánhxOy và x’O’y’· ·

HS2 :

y'

x' O'

x

y O

HS3 : Điểm O’ nằm ngoài góc

·xOy

O

x

y O'

x'

y'HS4 : Lên bảng đo và nêu nhận xét :

xOy x’O’y’=

y'

x' O'

x

y O

Trang 34

GV gọi HS2 lên bảng vẽ xOy và điểm O’.

GV gọi HS3 lên bảng vẽ tiếp vào hình HS1 đã vẽ

O’x’ // Ox ; O’y’ // Oy

GV : Theo em còn vị trí nào của điểm O’ đối với

góc xOy ? Em hãy vẽ trường hợp đó

GV gọi HS4 lên bảng dùng thước đo góc để kiểm

tra xem xOy và x’O’y’ có bằng nhau không ?

x

y O

HS3 : Điểm O’ nằm ngoài góc xOy

O

x

y O'

x'

y'

HS4 : Lên bảng đo và nêu nhận xét :

xOy = x’O’y’

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

• Bài tập về nhà : Bài 30 (SGK-Tr.92) + Bài 24, 25, 26 (Tr.78 – SBT)

• Bài 29 : Bằng suy luận khẳng định xOy và x’O’y’ xOy và x’O’y’ cùng nhọn có O’x’ // Ox ; O’y’ // Oy · ·thì ·xOy x’O’y’= · xOy = x’O’y’

• Đọc bài : “Tiên đề Ơclít về đường thẳng song song”

IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 35

Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc.

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)

Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp

3. 2 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)

Trang 36

Đ.T Câu hỏi kiểm tra Phương án trả lời B.Đ

TB

Cho điểm M không thuộc đường thẳng a Vẽ

đường thẳng b đi qua M và b // a

Gọi ba học sinh lần lượt lên bảng vẽ và trả

lời câu hỏi

HS 1: Nêu cách vẽ

HS 2: Nêu cách vẽ

HS 3: Nhận xét

HS 1 : vẽ băng cách sử dụng góc so le trong.

HS 2 : vẽ băng cách sử dụng góc đồng vị

HS 3: HS Khá vẽ băng cách sử dụng vẽ đường vuông góc

Ba đường thẳng này trùng với nhau

- GV nhận xét – đánh giá

GV yêu cầu cả lớp làm bài tốn sau : Cho điểm M khơng thuộc đường thẳng a Vẽ đường thẳng b đi qua M và b // a

GV gọi một HS lên bảng vẽ hình theo trình tự đã học ở bài học trước

Gọi HS2 lên bảng thực hiện lại và cho nhận xét

(Nhận xét : Đường thẳng b em vẽ trùng với đường thẳng bạn vẽ)

GV : Yêu cầu HS3 vẽ đường thẳng b qua M, b // a bằng cách khác và nêu nhận xét

(Nhận xét : Đường thẳng này trùng với đường thẳng b ban đầu)

3 Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (23 ph)

GV : Để vẽ đường thẳng b đi qua điểm M và b // a ta cĩ nhiều cách vẽ Nhưng liệu cĩ bao nhiêu đường thẳng đí qua M và song song với đường thẳng a ?

HS : …… cĩ thể chưa trả lời được hoặc cĩ thể nêu : qua M chỉ vẽ được một đường thẳng song song với đường thẳng a

GV : Bằng kinh nghiệm thực tế người ta nhận thấy : Qua điểm M nằm ngồi đường thẳng a, chỉ cĩ một đường thẳng song song với đường thẳng a mà thơi Điều thừa nhận ấy mang tên “Tiên đề Ơ-clít” mà ta sẽ học hơm nay

 Tiến trình bài dạy :

HS nhắc lại tiên đề Ơ-clít :

Qua một điểm ở ngồi một đường thẳng chỉ cĩ một đường thẳng song song với đường thẳng đĩ.

1 Tiên đề Ơ-clít

a

M ∉ a ; b qua M và b // a là duy nhất

M .

a b

Trang 37

GV cho HS đọc mục “Có thể em

chưa biết” (SGK-Tr.93) giới thiệu

về nhà toán học lỗi lạc Ơ-clít

GV : Với hai đường thẳng song

GV : Em hãy kiểm tra xem hai

góc trong cùng phía có quan hệ

thế nào với nhau ?

Ba nhận xét trên chính là tính chất

của hai đường thẳng song song

GV treo bảng phụ ghi tính chất

hai đường thẳng song song

GV : Tính chất này cho điều gì và

suy ra được điều gì ?

HS3 : làm câu d Nhận xét : Hai góc đồng vị bằng nhau

1

3

2 4

4 3

2 1

A c

B

b a

HS : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì :

+ Hai góc so le trong bằng nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau

HS : Hai góc trong cùng phía có tổng bằng 1800 (hay bù nhau)

HS phát biểu tính chất Tr.93) HS khác nhắc lại

(SGK-HS : Tính chất này cho : Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song

Suy ra : Hai góc so le trong bằng nhau ; Hai góc đồng vị bằng nhau ; Hai góc trong cùng phía bù nhau

a) Â4 = Bˆ1

b) Giả sử Â4 ≠ Bˆ Qua A ta vẽ tia 1

AP sao cho PAB ·PAB = Bˆ1

2 Tính chất của hai đường thẳng song song

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì : a) Hai góc so le trong bằng nhau ;

b) Hai góc đồng vị bằng nhau ; c) Hai góc trong cùng phía bù nhau.

Trang 38

– Nếu Â4 ≠ Bˆ qua A vẽ tia AP 1

sao cho ·PABPAB = Bˆ 1

nhau, theo tính chất các góc tạo

bởi một đường thẳng cắt hai

đường thẳng ta suy ra được hai

góc đồng vị bằng nhau, hai góc

trong cùng phía bù nhau

⇒ AP // b vì có hai góc so le trong bằng nhau

– Qua A vừa có a // b, vừa có AP //

b điều này trái tiên đề Ơ-clít

– Vậy đường thẳng AP và đường thẳng a chỉ là một hay Â4 = ·PAB

dưới dạng kí hiệu hình học Khi

tính toán phải nêu rõ lí do

Bài 32 (SGK-Tr.94)

GV treo bảng phụ ghi đề bài

Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời

3

1

b a

B

A

Cho a // b ; AB ∩a = {A}

AB ∩ = {B}, Â4 = 370 Tìm a) Bˆ1 = ?

b) So sánh Â4 và Bˆ4

c) Bˆ2 = ?Giải : Có a // ba) Theo tính chất hai đường thẳng song song ta có : Bˆ1 = b) Â4 = 370 (cặp góc so le trong)

Có Â4 và Â1 là hai góc kề bù suy ra: Â1 = 1800 – Â4 (tính chất hai góc kề bù)

Vậy Â1 = 1800 – 370 = 1430

Có Â1 = Bˆ4 = 1430 (hai góc đồng vị)

2

Bˆ = Â1 = 1430 (hai góc so le trong)

3

1

b a

B

A

Cho a // b ; AB ∩a = {A}

AB ∩ = {B}, Â4 = 370 Tìm a) Bˆ1 = ?

b) So sánh Â4 và Bˆ4

c) Bˆ2 = ?Giải : Có a // ba) Theo tính chất hai đường thẳng song song ta có : Bˆ1 = b) Â4 =

370 (cặp góc so le trong)

Có Â4 và Â1 là hai góc kề bù suy ra: Â1 = 1800 – Â4 (tính chất hai góc kề bù)

Vậy Â1 = 1800 – 370 = 1430

Có Â1 = Bˆ4 = 1430 (hai góc đồng vị)

2

Bˆ = Â1 = 1430 (hai góc so le trong)

hoặc Bˆ2 = Bˆ4 = 1430 (đối đỉnh)

Trang 39

Bài 33 (SGK-Tr.94)

GV treo bảng phụ ghi đề bài Gọi

một HS lên bảng điền vào chỗ

trống

Hướng dẫn giải bài tập 31 :

Để kiểm tra hai đường thẳng có

song song với nhau nhau không,

ta vẽ một cát tuyến cắt hai đường

thẳng đó rồi kiểm tra hai góc so le

trong (hoặc đồng vị) có bằng nhau

hay không rồi kết luận

d) Sai

HS lên bảng điền vào chỗ trống

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

a) Hai góc so le trong bằng

nhau

b) Hai góc đồng vị bằng nhau Hai góc trong cùng phía bù

nhau.

Bảng nhóm :

Bài 32 (SGK-Tr.94)

GV treo bảng phụ ghi đề bài

Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời

Bài 33 (SGK-Tr.94)

GV treo bảng phụ ghi đề bài Gọi một HS lên bảng điền

vào chỗ trống

Hướng dẫn giải bài tập 31 :

Để kiểm tra hai đường thẳng có song song với nhau nhau

không, ta vẽ một cát tuyến cắt hai đường thẳng đó rồi kiểm

tra hai góc so le trong (hoặc đồng vị) có bằng nhau hay

không rồi kết luận

Cho a // b ; AB ∩a = {A}

AB ∩ = {B}, Â4 = 370

Tìm a) Bˆ1 = ? b) So sánh Â4 và Bˆ4

c) Bˆ2 = ?Giải : Có a // ba) Theo tính chất hai đường thẳng song song ta

có : Bˆ1 = b) Â4 = 370 (cặp góc so le trong)

Có Â4 và Â1 là hai góc kề bù suy ra : Â1 = 1800

– Â4 (tính chất hai góc kề bù)Vậy Â1 = 1800 – 370 = 1430

Có Â1 = Bˆ4 = 1430 (hai góc đồng vị)

2

Bˆ = Â1 = 1430 (hai góc so le trong)hoặc Bˆ2 = Bˆ4 = 1430 (đối đỉnh)

HS lên bảng điền vào chỗ trống

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

c) Hai góc so le trong bằng nhau

d) Hai góc đồng vị bằng nhau

e) Hai góc trong cùng phía bù nhau.

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)

• Bài tập về nhà : 31, 35 (SGK-Tr.94) + Bài 27, 28, 29 (Tr78, 79-SBT)

• Làm lại bài 34 vào vở bài tập

• Tiết sau luyện tập

4 3

2 1

B

b a

Ngày đăng: 29/10/2013, 08:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm : - Hình 7 chương I
Bảng nh óm : (Trang 20)
Bảng nhóm : - Hình 7 chương I
Bảng nh óm : (Trang 24)
Bảng nhóm : Trình tự vẽ : - Hình 7 chương I
Bảng nh óm : Trình tự vẽ : (Trang 29)
Bảng nhóm : - Hình 7 chương I
Bảng nh óm : (Trang 38)
Bảng nhóm : - Hình 7 chương I
Bảng nh óm : (Trang 39)
Hình vẽ cho biết a // b và c cắt a tại  A, cắt b tại B. Hãy điền vào chỗ  trống (…) trong các câu sau : - Hình 7 chương I
Hình v ẽ cho biết a // b và c cắt a tại A, cắt b tại B. Hãy điền vào chỗ trống (…) trong các câu sau : (Trang 42)
Bảng nhóm : d a d' - Hình 7 chương I
Bảng nh óm : d a d' (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w