1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình 7. chương 1

21 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 262 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

@ GV giới thiệu chức năng của êke và yêu cầu HS vẽ hình như hình vẽ minh họa của SGK Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng.. Hoạt động 1 :Giới thiệu góc so le trong, góc đồng vị

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

§1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

+ Bước đầu tập suy luận

II PHƯƠNG TIỆN

+ SGK, thước thẳng, thước đo góc

III.TIẾN HÀNH

1) Ổn định lớp

2) Bài mới

Hoạt động 1: Tiếp cận hai góc

đối đỉnh

@ GV hướng dẫn và yêu cầu HS

coi hình vẽ trong SGK

?. Em có nhận xét gì về cạnh Ox

của góc xOy và cạnh Ox’ của

góc x’Oy’?

Tương tự cho cạnh Oy và cạnh

Oy’?

?. Vậy ở cặp góc đối đỉnh, mỗi

cạnh của góc này có quan hệ

như thế nào với mỗi cạnh góc

kia?

?. Ở cặp góc không đối đỉnh thì

các cạnh của chúng có quan hệ

(GV có thể viết sẵn BT1, 2 trên

HS coi hình vẽ trong SGK

- Cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’

- Cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’

- Cạnh của góc này là tia đối của cạnh góc kia

-Cạnh của góc này không là tia đốicủa cạnh góc kia

- HS trả lời theo cách hiểu của mình

- HS đọc định nghĩa và vẽ hình

HS làm ngay BT1, 2 tại lớp

1 Thế nào là hai góc đối đỉnh

Trang 2

@ GV luyện tập cho HS vẽ góc

đối đỉnh

4/82

Hoạt động 2: Phát hiện tính chất

hai góc đối đỉnh

@ GV yêu cầu HS đo hình vẽ để

phát hiện tính chất

?. Em có nhận xét gì về số đo

của hai góc đối đỉnh?

@ Để được công nhận đó là tính

chất của hai góc đối đỉnh thì

chúng ta phải suy luận chứ

không chỉ bằng đo đạc

?. Không đo đạc em có thể suy

ra Ô 1 = Ô 3 không?

?. Em có nhận xét gì về số đo

của Ô 1 và Ô 2 , Ô 3 và Ô 2 ?

?. Vậy góc Ô 1 và Ô 3 có bằng

nhau không?

Hai HS lên bảng, cả lớp vẽ ra giấy

Hai HS lên bảng, cả lớp làm vào vở BT

HS dùng thước đo độ và đo ngay trong hình vẽ của mình để tìm tính chất của góc

- Chúng bằng nhau

Hoạt động 3: Luyện tập

GV yêu cầu HS làm các BT 5, 6, 7, 8 vào vở BT Yêu cầu HS vẽ hình chính xác

xOy x Oy xOz x Oz zOy z Oy xOy x Oy xOz x Oz yOz y Oz xOx yOy zOz

3) Dặn dò

+ Về nhà học bài

+ Làm bài tập 9; 10 trang 83 SGK

+ Tự học trước bài “Hai đường thẳng vuông góc”

Bài soạn môn Hình học 7 – Năm học 20109 -2011

Trang 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

+ Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng

+ Bước đầu tập suy luận

II PHƯƠNG TIỆN

+ SGK, phấn màu, thước, êke

III.TIẾN HÀNH

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

a) Cho hình vẽ:

• Kể tên các cặp góc đối đỉnh?

• Tính số đo Â1 và Â2 ?

b) Sửa BT9 trang 83

3) Bài mới

Hoạt động 1 : Tiếp cận hai

đường thẳng vuông góc.

@ GV yêu cầu HS làm ?1

?. Sau khi gấp xong em thấy

hình ảnh của nếp gấp là gì?

?. Em hãy đo góc tạo thành của

hai đường thẳng và cho biết góc

đó bằng bao nhiêu độ?

@ Yêu cầu HS quan sát hình 4

SGK

?. Biết góc xOy = 90 0 vậy có

tính được các góc còn lại không?

@ Khi đó hai đường thẳng xx’

và yy’ được gọi là hai đường

HS lấy giấy gấp theo yêu cầu của ?1

- Hai nếp gấp là hai đường thẳng cắt nhau

- Mỗi góc bằng 900

- Dùng góc kề bù và góc đối đỉnh -HS tự tính được các góc còn lại cũng bằng 900

1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

Bài soạn môn Hình học 7 – Năm học 20109 -2011

3

Tiết

A

3 4 2

1 1250

Trang 4

?. Vậy thế nào là hai đường

thẳng vuông góc?

@ GV hướng dẫn HS dùng êke

để vẽ hai đường thẳng vuông

góc

@ GV yêu cầu HS làm tại chỗ

BT11; 12 trang 86 (GV có thể

dùng bảng phụ ghi sẵn bài tập

cho HS điền vào)

Hoạt động 2: Vẽ hai đường

thẳng vuông góc.

@ GV giới thiệu chức năng của

êke và yêu cầu HS vẽ hình như

hình vẽ minh họa của SGK

Hoạt động 3: Đường trung trực

của đoạn thẳng.

SGK và rút ra định nghĩa đường

trung trực của đoạn thẳng

Ký hiệu: xx’⊥ yy’

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

Hình vẽ SGK/85Tính chất SGK/85

3 Đường trung trực của đoạn thẳng.

Định nghĩa: SGK/85

IA = IB

AB ⊥ xy tại INên xy là đường trung trực của AB

4) LUYỆN TẬP

Bài 16 trang 87: HS vẽ hình theo hướng dẫn SGK

Bài soạn môn Hình học 7 – Năm học 20109 -2011

Trang 5

Bài 17 trang 87: HS dùng êke để đo hình 10

Cả ba trường hợp a), b), c) đều vuông góc

Bài 18 trang 87: Vẽ theo cách diễn đạt của SGK

Bài 20 trang 87: Yêu cầu HS vẽ đúng, tương đối chính xác

5) Dặn dò.

Hướng dẫn về nhà

• Học bài theo vở và SGK

• Làm BT 9; 14; 15 trng 74; 75 SBT

• Học trước bài “Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng”

Bài soạn môn Hình học 7 – Năm học 20109 -2011

5

Trang 6

§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

+ SGK, thước thẳng, bảng phụ (phim trong), êke, phấn màu

III TIẾN HÀNH.

1) Ổn định lớp.

2) Kiểm tra bài cũ.

+ Nêu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc? Vẽ hình minh họa?

+ Nêu định nghĩa đường trung trực của đọan thẳng? Vẽ hình minh họa?

+ Làm BT 18 SGK trang 87

3) Bài mới.

Hoạt động 1 :Giới thiệu góc so

le trong, góc đồng vị

@ GV dán lên bảng (hoặc chiếu

trên phim trong) hình vẽ sau:

@ GV giới thiệu cho HS biết

cặp góc như thế nào là cặp

góc so le trong, cặp góc đồng

vị

GV treo bảng phụ và yêu cầu

HS điền vào bảng sau:

Áp dụng ?1 SGK

GV treo bảng phụ hình bên

SLT ĐVị

Â1 và BÂ1 là cặp góc

Â2 và BÂ4 là cặp góc

Â2 và BÂ2 là cặp góc

Â3 và BÂ3 là cặp góc

Â3 và BÂ1 là cặp góc

Â4 và BÂ4 là cặp góc

?1 (HS hoạt động theo nhóm)

2 nhóm làm câu a ;

2 nhóm làm câu b

4

3 2

1 a

3 4 4 3 2 1B A

vtyxuz

1 2 3 4 4 3 2 1

3 2

1

zu

xt

v

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Kiến thức cần đạt

góc trên, các cặp góc so le

trong, đồng vị à NX

Hoạt động 3

GV tập cho HS suy luận

HS suy nghĩ và trả lời

Ä Cả lớp tự dùng thước đo độ đotất cả các góc còn lại của hình13/88 – rồi chỉ ra các cặp gócbằng nhau

Â3 = Â1 = BÂ3 = BÂ1 = 1350

Â2 = Â4 = BÂ2 = BÂ4 = 450

Các cặp góc đồng vị :

Â1 = BÂ1 = 1350

; Â3 = BÂ3 = 1350

Â2 = BÂ2 = 450

; Â4 = BÂ4 = 450

Các cặp góc slt : Â1 = BÂ3 = 1350

?2 (HS hoạt động theo nhóm)

2 nhóm tính sđ Â1 và BÂ3 ;

2 nhóm tính sđ Â2 và BÂ4 ;

HS rút ra tính chất trang 89

a/ - Các cặp góc so le trong là MÂ3 và NÂ4 ; MÂ4

và NÂ1.b/ - Các cặp góc đồng

vị là MÂ1 và NÂ4 ; MÂ4 và

NÂ3 ; MÂ2 và NÂ1 ; MÂ3 và

NÂ2

2) Tính chất

(SGK tr 89)

?2 (treo bảng phụ 3)

a/ Â1 và BÂ3 ?

Â1= BÂ3 = 1350

b/ Â2 và BÂ2 ?

Â2 = Â4 = 450

(2 góc đối đỉnh)Vậy Â2= BÂ2 = 450

4) Hướng dẫn về nhà:

- Học tính chất trang 89

- BTVN : BT22(hướng dẫn tại lớp theo hình 15/89), BT23 trang 89 (SGK)

- Đọc trước bài “Hai đường thẳng song song”

Bài soạn môn Hình học 7 – Năm học 20109 -2011

4

3 2

1

Trang 8

§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU

+ Ôn lại khái niệm hai đường thẳng song song đã học ở lớp 6

+ Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

+ Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

+ Sử dụng thành thạo êke vẽ thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song

II PHƯƠNG TIỆN

+ SGK, thước thẳng, êke, thước đo góc

III.TIẾN HÀNH

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

a) Vẽ đường thẳng m cắt hai đường thẳng n và p tại hai điểm M và N Hãy chỉ ra các cặp góc so le trong, các cặp góc đồng vị?

b) Nếu cho một trong những cặp góc so le trong đó bằng nhau thì xảy ra điều gì?c) Nhắc lại kiến thức lớp 6:

• Hai đường thẳng phân biệt thì có những vị trí như thế nào?

• Hai đường thẳng như thế nào thì được gọi là hai đường thẳng song song?

3) Bài mới

Hoạt động 1 : Nhận biết hai

đường thẳng song song

@ Yêu cầu HS quan sát và

làm ?1 SGK/90

@ Cho hình vẽ hãy quan sát

xem đường thẳng a có song song

với đường thẳng b không?

?. Hình vẽ trên cho biết trước

HS quan sát hình vẽ và trả lời ?1

HS rút ra tính chất

HS vẽ hình bên vào vở

1) Dấu hiệu hai đường thẳng song song

Tính chất: SGK/90

Đường thẳng a song song với đường thẳng bKý hiệu là: a ⁄⁄ b

A

B11

a

bc

A

B1

1

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Kiến thức cần đạt

26 trang 91

Hoạt động 2 : Vẽ hai đường

thẳng song song

@ GV hướng dẫn HS sử dụng

êke vàvẽ hình theo SGK Hai HS lên bảng vẽ hình

− Vẽ đường thẳng xx’

− Vẽ điểm A nằn ngoài đường thẳng xx’

− Vẽ đường thẳng yy’ qua A vàsong song với xx’

x

Trang 10

§5 TIÊN ĐỀ Ơ – CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG - LT

+ Biết tính số đo các góc còn lại khi biết số đo một góc của hai đường thẳng song song và một cát tuyến

II PHƯƠNG TIỆN

III.TIẾN HÀNH

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

3) Bài mới

Hoat động 1: Tìm hiểu tiên đề

Ơclit về đường thẳng song song

@ Cho điểm M nằm ngoài

đường thẳng a, trong các đường

thẳng dưới đây đường thẳng nào

đi qua điểm M và song song với

đường thẳng a

?. Qua điểm M có thể có bao

nhiêu đường thẳng song song với

đường thẳng a?

Hoạt động 2: Tính chất hai

đường thẳng song song

Áp dụng: Làm BT33; 34/94 SGK

Đường thẳng c // a

Có duy nhất một đường thẳng c

HS làm BT 32 tại chỗ

HS làm ?2 SGK theo nhóm rồi báo cáo kết quả của từng phần

HS làm tại chỗ BT33/94 SGK

HS làm BT 34/94 vào vở

Vì a // b nên BÂ1 = Â4 = 370 ( SLT)

1) Tiên đề Ơclit

SGK/92

Đường thẳng b qua M song song với a là duy nhất

2) Tính chất của hai đường thẳng song song.

Trang 11

bc

A

B1

12

23

3

4

4

Vì Â1 = BÂ4 (Góc đồng vị) Mà Â1 = 1800 – 370 = 1430

Nên Â1 = BÂ4 = 1430

Vì a // b nên Â1 = BÂ2 = 1430

4) LUYỆN TẬP

a) Bài tập 35/94

Vẽ được một đường thẳng a // BC, một đường thẳng b //ACb) Bài tập 36/94

• Â1 = BÂ 3 (Vì là cặp góc so le trong)

• Â2 = BÂ 2 (Vì là cặp góc đồng vị)

• BÂ3 + Â4 = 180 0 (Vì là cặp góc trong cùng phía)

• BÂ4 = Â2 (Vì là cặp góc so le ngoài)

c) Bài tập 37/95

Các góc bằng nhau của hai tam giácCAB và CDE là:

 = D (Vì là cặp góc so le trong)

BÂ = Ê (Vì là cặp góc so le trong)

CÂ1 = CÂ2 (Vì là cặp góc đối đỉnh)

5) Dăn dò

+ Học bài

+ Làm bài tập 38; 39 trang 95

+ Xem trước bài “Từ vuông góc đến song song”

Bài soạn môn Hình học 7 – Năm học 20109 -2011

11

A

ab

A

C

B12

Trang 12

+ Biết phát biểu chính xác một mệnh đề toán học

+ Tập cho HS biết cách suy luận

II PHƯƠNG TIỆN

+ SGK, thước thẳng, ê ke

Hoạt động 1: Hai đường thẳng

cùng vuông góc với một đường

thẳng.

@ Yêu cầu HS làm ?1 rồi rút ra

kết luận

Áp dụng: HS làm BT40/97

Hoạt động 2: Hai đường thẳng

cùng song song với một đường

thẳng.

HS làm ?1 SGK/96

HS là BT 40/97 tại chỗ

HS làm ?2 theo nhóm rồi rút ra kếtluận

1) Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song.

Tính chất SGK/96

+ Nếu a ⊥ c

b ⊥ c Thì a // b+ Nếu a // b

c ⊥ a Thì c ⊥ b

2) Ba đường thẳng song song.

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Kiến thức cần đạt

Áp dụng : HS làm ngay BT

41/97 SGK

Nếu d’ // d d” // dThì d’ // d”

4) LUYỆN TẬP

+ Học sinh làm các BT 42, 43, 44, 45 SGK/98

+ GV hướng dẫn HS vẽ hình theo đề bài rồi phát biểu tính chất

5) Dặn dò

+ Học bài

+ Làm Bt 46, 47 trang 98 SGK

+ Xem trước bài “ Định lí”

Bài soạn môn Hình học 7 – Năm học 20109 -2011

13

d’dd”

Trang 14

I MỤC TIÊU

+ HS hiểu cấu trúc của một định lý (giả thiết, kết luận)

+ HS biết thế nào là chứng minh một định lý

+ Biết đưa một định lý về dạng “Nếu thì”

+ Biết minh hoạ một định lý trên hình vẽ và viết giả thiết kết luận bằng ký hiệu

+ Bước đầu biết chứng minh định lý

II PHƯƠNG TIỆN

+ SGK, êke, thước, bảng nhóm

III.TIẾN HÀNH

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

+ HS1 lên sửa bài 46/98 SGK

a) Vì sao a //b?

b) Tính số đo góc C?

+ HS2 lên sửa bài 47/98

Tính số đo góc B và góc D?

3) Bài mới

Hoạt động1: Giới thiệu về định

@ GV giới thiệu về định lý và

cấu trúc của nó

@ Trong định ý phần giả thiết

viết tắt là GT, phần kết luận viết

là KL

@ Phần nội dung giữa chữ

“Nếu” và “thì” là phần giả thiết,

sau chữ “thì” là phần kết luận

VD “Hai góc đối đỉnh thì bằng

- Mỗi định lý gồm có 2 phần:

Phần giả thiết là nhữngđiều cho biết trước.Phần kết luận là nhữngđiều cần phải chứng minh

VD: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” là một định lý

Bài soạn môn Hình học 7 – Năm học 20109 -2011

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2: Hướng dẫn chứng

minh định lý

? Để kết luận được Ô1 = Ô 2 ta

đã suy luận như thế nào?

HS tự suy luận và đọc cách trình bày

2) Chứng minh định lý

Chứng minh định lý là dùng lập luận để suy từgiả thiết ra kết luậnVD: Chứng minh định lý “Hai góc đối đỉnh “

Nên Ô1 + Ô3 = Ô2 + Ô3

Vậy Ô1 = Ô2

4) LUYỆN TẬP

+ Bài tập 49; 50 trang 101 làm nhanh tại chỗ

+ Bài tập 52 HS tự làm

+ Bài tập 53: GV hướng dẫn HS:

a) Vẽ hình

b) Ghi GT – KL

c) Điền vào chỗ trống

+ Bài tập 42 trang 81 SBT

Chứng minh (GV hướng dẫn HS làm theo đề của SBT)

5) Dặn dò

+ Học bài

+ Ôn lại tất cả kiến thức từ bài 1 đến bài 7 để chuẩn bị Ôn tập chương I

Bài soạn môn Hình học 7 – Năm học 20109 -2011

15

O

GTKL

Ô1 và Ô2 là hai góc đối đỉnh

Ô1 = Ô2

O

3 4

GT

KL

Trang 16

I MỤC TIÊU

+ Hệ thống hoá kiến thức về đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song

+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

+ Biết diễn đạt hình vẽ cho trước bằng lời

+ Bước đầu tập suy luận, vận dụng các tính chất của đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song để tính toán hoặc chứng minh

II PHƯƠNG TIỆN

+ SGK, êke, thước, bảng phụ, phiếu học tập

III.TIẾN HÀNH

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

+ Em hãy cho biết ý nghĩa của các hình sau:

(Dùng để chứng minh hai đường thẳng song song)

+ Em cho biết ý nghĩa của hai hình sau:

(Dùng để chứng minh hai đường thẳng vuông góc)

3) Bài mới

@ Gv cho Hs làm BT sau:

Cho góc xOy = 900, trên tia Ox

lấy điểm A Qua A vẽ đường

thẳng song song với Oy

1) Chứng minh: a ⊥ Ox

2) Vẽ đường trung trực d của OA

Chứng minh: d // a

3) Trên tia Oy lấy điểm B, vẽ tia

Bz sao cho góc OBz = 600 và

tia Bz cắt d tại C Tính góc C1

4) Tia Bz có cắt a hay không? Vì

Bài tập

Bài soạn môn Hình học 7 – Năm học 20109 -2011

16

bc

3 4 32 14

1 2

3 4

2 1

3 4

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Kiến thức cần đạt

sao?

@ Gv đọc đề bài từng câu và

hướng dẫn HS vẽ hình

@ Gv ghi tóm tắt đề bài lên

bảng

@ GV lưu ý HS đặt thước đúng

khi vẽ hình

(?)Để chứng minh được a Ox

ta dựa vào tính chất nào?

@ Gv yêu cầu một HS lên bảng

trình bày

@ Gv sửa bài trên bảng

(?)Em hãy nêu định nghĩa đường

trung trực của đoạn thẳng?

(?)Vậy muốn vẽ đường trung

trực của đoạn OA ta cần xác

@ Gv nhận xét cách làm của HS

(?)Bạn nào có cách chứng minh

khác hay không?

@ Gv nhận xét từng cách làm

rồi yêu cầu HS trình bày

@ Gv nhận xét và sửa bài trên

Một HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở

HS nhận xét bài của bạn

_Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực.

_Cần xác định được trung điểm của đoạn OA sau đó vẽ đường vuông góc với OA tại trung điểm đó.

Một HS lên bảng vẽ đường trung trực d của OA

Các HS khác vẽ hình vào vở

_ Cách 1 Đường thẳng d Ox do d là đường trung trực của OA Mà a Ox theo chứng minh câu1 Nên d // a

Một HS lên bảng trình bày, các

HS khác làm vào vởMột HS nhận xét bài của bạn

Một Hs lên bảng vẽ hình, các HS

1) Chứng minh: a ⊥ Ox

Vì a // Oy (gt)Mà Oy ⊥ Ox (gt)Nên a ⊥ Ox

2) Chứng minh: d // a

Vì d ⊥ Ox (do d là đuờng trung trực của AB)

Mà a ⊥ Ox (cmt)Nên d // a

Bài soạn môn Hình học 7 – Năm học 20109 -2011

17

B

ad

4 3 2

I

Trang 18

và vẽ góc OBz = 60 sao cho tia

Bz cắt d tại C

(?)Khi đi tính số đo của một góc

ta thường sử dụng các tính chất

nào?

(?)Trước hết để áp dụng được

tính chất cặp góc so le trong, góc

đồng vị, góc trong cùng phía thì

cần phải có điều gì trước?

Nếu trong câu 2 HS chứng minh

theo cách 2 thì Gv không cần hỏi câu

hỏi sau

(?)Chúng ta cần có hai đường

thẳng nào song song và chứng

minh chúng như thế nào?

(?)Bạn nào có được cách tính

góc C 1 ?

(?)Đó là một cách tính góc CÂ 1

Còn có thể tính góc CÂ 1 bằng

nhiều cách khác nữa.

@ Cả lớp làm bài 3 theo nhóm

trên phiếu học tập, có thể tính

theo cách khác

@ Hết thời gian hoạt động

nhóm, hai HS lên bảng trình bày

cách làm của nhóm mình

@ Gv sửa bài của mỗi nhóm

(?)Nhóm nào có cách làm khác

nữa không?

_ Tính chất cặp góc kề bù, góc đối đỉnh, góc so le trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía.

_Hai đường thẳng song song

_Chứng minh đường thẳng d // Oy

Vì d // a (cmt) Mà Oy // a (gt) Nên d // Oy _Cách 1

CÂ 2 = BÂ 1 = 60 0 vì là cặp góc so le trong

CÂ 2 + CÂ 1 = 180 0 vì hai góc kề bù Từ đó tính được CÂ 1 = 120 0

HS nhận xét bài của từng nhóm

_Cách 2

CÂ 4 = BÂ 1 = 60 0 vì hai góc đồng vị

CÂ 4 + CÂ 1 = 180 0 vì hai góc kề bù Từ đó tính được CÂ 1

Từ đó tính được CÂ 3 = 120 0

CÂ 1 = CÂ 3 = 120 0 vì hai góc đối đỉnh.

3)Tính số đo góc C1

Vì d // a (cmt)

Oy // a (gt)Nên Oy // dSuy ra BÂ1 = CÂ2 = 600 (vìlà cặp góc so le trong)Mà CÂ1 + CÂ2 = 1800 (vì là hai góc kề bù) ⇒ CÂ1 + 600 = 1800

CÂ1 = 1800 – 600

CÂ1 = 1200

Bài soạn môn Hình học 7 – Năm học 20109 -2011

18

Ngày đăng: 13/06/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ) - Hình 7. chương 1
Bảng ph ụ) (Trang 2)
Hình ảnh của nếp gấp là gì? - Hình 7. chương 1
nh ảnh của nếp gấp là gì? (Trang 3)
Hình vẽ minh họa của SGK - Hình 7. chương 1
Hình v ẽ minh họa của SGK (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w