1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình 7 (Chương I)

36 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường thẳngvuông gócđường thẳng song
Tác giả Dơng Thị Bích Thủy
Trường học Trường THCS Vĩnh Yên
Chuyên ngành Hình học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Vĩnh Yên
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 15,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức: Học sinh nắm đợc khái niệm thế nào là hai góc đối đỉnh, tính chất của hai góc đối đỉnh, qua đó đó biết vận dụng tìm các cặp góc đối đỉnh.. Giáo viên hớng dẫn bài tập sau: -

Trang 1

- Kiến thức: Học sinh nắm đợc khái niệm thế nào là hai góc đối đỉnh, tính chất

của hai góc đối đỉnh, qua đó đó biết vận dụng tìm các cặp góc đối đỉnh

Học sinh nhận biết đợc mối quan hệ giữa hai góc đối đỉnh

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm các cặp góc đối đỉnh.

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Ph ơng tiện dạy học:

- Giáo viên: Thớc thẳng, bảng phụ vẽ hình 1 SGK

1 Em hãy nhận xét quan hệ về cạnh, về đỉnh của góc O1 và góc O2 ?HS: Trả lời

GV: Chữa lại

3 Tiến trình dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài

ở lớp 6 ta đã học về khái niệm đờng thẳng, đoạn thẳng, tia, góc,… vậy giữa các cạnh, vậy giữa các cạnh, góc,… vậy giữa các cạnh, có những mối quan hệ gì?

Để tìm hiểu ta học bài hôm nay

Hoạt động 2: 1 Thế nào là hai góc đối đỉnh?

Hai góc O1 và O3 đợc gọi là hai góc đối đỉnh

GV: Em hãy phát biểu thế nào là hai góc đối

- Cạnh Oy đối đỉnh với Ox, Oy’

đối đỉnh với Ox’

- Chung đỉnh O

HS: Phát biểu định nghĩa hai góc đối

đỉnh

HS: Đứng tại chỗ trả lời

Hoạt động 3:2 Tính chất của hai góc đối đỉnh

GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các em HS: Hoạt động theo nhóm

Giáo án Hình học 7 – Năm học : 2009 - 2010 1

Trang 2

dùng thớc đo độ đo số đo của các góc O1, O2, O3,

O4 ? So sánh số đo góc O1 vàO3; O2 và O4 ?

GV: Em hãy dự đoán kết quả rút ra từ hai kết

luận trên?

GV: Bằng suy luận các em hãy suy ra góc O1=

góc O3 (hớng dẫn: tính chất của hai góc kề bù)

GV: Từ kết luận trên, em hãy phát biểu tính chất

của hai góc đối đỉnh?

- Góc O1 = O3

- Góc O2 = O4 HS: Hai góc đối đỉnh có số đo bằng nhau

HS: Hoạt động theo nhóm, đại diện lên bảng

Vì góc O1 và góc O2 kề bù nên

0 2

1    180

Vì góc O3 và góc O2 kề bù nên

0 2

3    180

Từ (1) và (2) suy ra O1  O3

HS: Phát biểu tính chất

Hoạt động 4: Củng cố bài dạy

GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập 1

Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống? HS: Đứng tại chỗ trả lời.a, … vậy giữa các cạnh, x’Oy’… vậy giữa các cạnh, tia đối

b, … vậy giữa các cạnh, hai góc đối đỉnh … vậy giữa các cạnh, Ox’ … vậy giữa các cạnh, Oy

là tia đối của cạnh Oy’

5 Hớng dẫn về nhà:

1 Về nhà học xem lại nội dung bài hai góc đối đỉnh, định nghĩa, tính chất của hai góc đối đỉnh ?

2 Giải các bài tập sau: Số 2; 3; 4; SGK trang 82; bài 1, 2, 3, 4, 5 SBT

3 Giáo viên hớng dẫn bài tập sau:

- Kiến thức: Học sinh nắm chắc đợc khái niệm thế nào là hai góc đối đỉnh, tính

chất của hai góc đối đỉnh bằng nhau, qua đó đó biết vận dụng tìm các cặp góc đối đỉnh

Học sinh nhận biết đợc mối quan hệ giữa hai góc đối đỉnh trong một hình

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm các cặp góc đối đỉnh, bớc đầu tập suy luận và biết

cách trình bày một bài tập

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Ph ơng tiện dạy học:

- Giáo viên: Thớc thẳng, thớc đo góc, bảng phụ

- Học sinh: Ôn tập hình học lớp 6, định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh.

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: 1 Thế nào là hai góc đối đỉnh? tính chất của hai góc đối đỉnh?

2 Vẽ hình hai góc đối đỉnh, bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai góc

đối đỉnh llại bằng nhau ?

3 Em hãy lên bảng làm bài tập 5 SGKHS: Trả lời

GV: Chữa lạiABC'

Trang 3

3 Tiến trình dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox

- Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy ta đợc đờng

góc O1=O3=470 (đối đỉnh)góc O2=O4=1330 (đối đỉnh)

Trang 4

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và

cho điểm

HS: Lên bảng làm bài Góc O1=góc O4 Góc O2=góc O5 Góc O3=góc O6 Góc xOz = góc x’Oz’

Góc yOx’ = góc y’Ox Góc y’Oz = góc yOz’

Góc xOx’ = góc yOy’ = góc zOz’

Hoạt động 3: Chữa bài 8 SGK

- Vẽ góc yOz = 700 (Oz khác Ox)

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và

cho điểm

HS: Lên bảng vẽ hình

HS: NHận xét

Hoạt động 4: Củng cố bài dạy

GV: Em hãy cho biết

- Thế nào là hai góc đối đỉnh ?

- Tính chất của hai góc đối đỉnh ?

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá

HS: Trả lời câu hỏiHS: Nhận xét

5 Hớng dẫn về nhà:

- Ôn tập về góc đối đỉnh và tính chất của nó

- Làm bài tập 4, 5, 6 SBT trang 74

- Đọc và xem trớc bài “ Hai đờng thẳng vuông góc ”

- Chuẩn bị đồ dùng thớc thẳng, eke, compa, thớc đo độ

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 3 : hai đờng thẳng vuông góc

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS giải thích đợc thế nào là hai đờng thẳng vuông góc với nhau Học

sinh công nhận tính chất có duy nhất một đờng thẳng b đi qua a và b  a Hiểu đợc thế nào là đờng trung trực của một đoạn thẳng

Trang 5

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ đờng thẳng đi qua một điểm cho trớc và vuông góc với

một đờng thẳng cho trớc HS biết vẽ đờng trung trực của một đoạn thẳng

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Ph ơng tiện dạy học:

- Giáo viên: Thớc thẳng, bảng phụ vẽ hình 1 SGK

- Học sinh: Ôn tập hình học lớp 6

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Nêu tính chất

của hai góc đối đỉnh ? Vẽ góc xAy = 900 Vẽ

x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy

GV: Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi 1 HS lên

bảng vẽ hình

GV: Gọi HS nhận xét và đánh giá bài của bạn sau

đó GV chuẩn hoá và cho điểm

GV: Góc x’Ay’ và xAy là hai góc đối đỉnh nên

xx’ và yy’ là hai đờng thẳng cắt nhau tại A, tạo

thành một góc vuông ta nói đờng thẳng xx’ và yy’

vuông góc với nhau Đó là nội dung bài học hôm

nay

Tiết 3: Hai đờng thẳng vuông góc

HS: Lên bảng trả lời định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh.HS: Vẽ hình

Hoạt động 2: 1 Thế nào là hai đờng thẳng vuông góc

GV: Yêu cầu HS cả lớp làm ?1

GV: Yêu cầu HS trải giấy ra rồi vẽ các đờng

thẳng theo nếp gấp Quan sát các nếp gấp và các

góc tạo thành các nếp gấp đó

GV: Vẽ đờng thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O và

góc xOy = 900 Yêu cầu HS nhìn hình vẽ và tóm

tắt nội dung

HS: Lấy giấy đã chuẩn bị sẵn gấp hai lần nh hình 3a, 3b

HS: Các nếp gấp là hình ảnh của hai đờng thẳg vuông góc và bốn góc tạo thành là 4 góc vuông

HS: Quan sát hình vẽ và tóm tắt nội dung

Cho xx’ cát yy’ tại O và góc xoy =

900 Chứng minh các góc còn lại cũng bằng 900

HS: Chứng minh

Giáo án Hình học 7 – Năm học : 2009 - 2010 5

Trang 6

GV: Gọi HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh.

GV: Vậy thế nào là hai đờng thẳng vuông góc?

GV: Gọi HS đọc nội dung định nghĩa hai đờng

thẳng vuông góc

- Có góc xOy = 900 suy ra góc x’Oy = 1800 – 900 = 900 (kề bù)

- Tơng tự tính đợcgóc x’Oy’ = góc y’Ox = 900HS: Trả lời

HS: Đọc bài

Hoạt động 3:2 Vẽ hai đờng thẳng vuông góc

GV: Muốn vẽ hai đờng thẳng vuông góc ta làm

GV: Ta thừa nhận tính chất sau

HS: Nêu cách vẽ (ví dụ nh bài tập trên)

HS: Lên bảng vẽHS: Trả lời câu hỏi

HS: Đọc nội dung tính chất SGK

Hoạt động 4: Đờng trung trực của đoạn thẳng

GV: Cho đoạn thẳng AB Vẽ trung điểm I của

đoạn thẳng AB Qua I vẽ đờng d vuông góc với

GV: Gọi HS đọc định nghĩa hai đờng thẳng vuông

HS1: Vẽ trung điểm I của đoạn thẳng AB

HS2: Vẽ đờng thẳng d vuông góc với AB

Trang 7

GV: Khi d là đờng trung trực của đoạn thẳng AB

thì ta cũng nói A và B đối xứng với nhau qua d

HS: Trả lời câu hỏi

Hoạt động 4: Củng cố bài dạy

GV: Cho đoạn thẳng CD = 4 cm Hãy vẽ đờng

trung trực của đoạn thẳng CD ?

GV: Gọi 1 HS lên bảng, HS còn lại vẽ vào vở

GV: Nêu định nghĩa hai đờng thẳng vuông góc?

Lấy ví dụ thực tế về hai đờng thẳng vuông góc

HS: Lên bảng vẽ hìnhHS: Vẽ hình vào vở

- Kiến thức: Học sinh giải thích đợc thế nào là hai đờng thẳng vuông góc với

nhau Thế nào là đờng trung trực của đoạn thẳng

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ đờng thẳng đi qua một điểm cho trớc và vuông góc với

một đờng thẳng cho trớc, vẽ thành thạo đờng trung trực của một đoạn thẳng, bớc đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Ph ơng tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, thớc thẳng, thớc đo góc, bảng phụ, eke

- Học sinh: Giấy bìa, thớc kẻ, êke, bút viết bảng

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Thế nào là hai đờng thẳng vuông góc ?

Cho đờng thẳng xx’ và điểm O thuộc xx’

Hãy vẽ yy’ đi qua O và vuông góc với xx’ ?

GV: Cho HS cả lớp theo dõi, nhận xét và

đánh giá

GV: Thế nào là đờng trung trực của đoạn

HS1: Lên bảng trả lời câu hỏi sau đó vẽ hình

HS: NHận xét bài của bạn

Giáo án Hình học 7 – Năm học : 2009 - 2010 7

Trang 8

thẳng ? Cho AB = 5 cm hãy vẽ đờng trung

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó

chuẩn hoá và cho điểm

1 A, B, C thẳng hàng

2 A, B, C không thẳng hàngHS: Nêu cách vẽ

HS1: Vẽ trong trờng hợp A, B, C thẳng hàng

- Vẽ đoạn thẳng AB = 2 cm, sau

đó vẽ BC = 3 cm (A, B, C nằm cùng trên một đờng thẳng)

- Vẽ trung trực d1 của đoạn thẳng AB

- Vẽ trung trực d2 của đoạn thẳng BC

Trang 9

GV: Gọi HS2 nêu cách vẽ

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá

GV: Yêu cầu HS dới lớp chữa bài vào vở

4 Củng cố:

HS2: Vẽ trong trờng hợp A, B, C khôngthẳng hàng

- Vẽ đoạn thẳng AB = 2 cm, sau

đó vẽ BC = 3 cm (A, B, C không nằm cùng trên một đờng thẳng)

- Vẽ trung trực d1 của đoạn thẳng AB

- Vẽ trung trực d2 của đoạn thẳng BC

Hoạt động 4: Củng cố bài dạy

GV: Gọi HS đọc nội dung bài 18 SGK

GV: Gọi HS nêu cách vẽ , HS dới lớp vẽ vào

- Định nghĩa hai đờng thẳng vuông góc

- Tính chất đờng thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đờng thẳng cho trớc

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa

Trang 10

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 5: các góc tạo bởi một đờng thẳng cắt hai đờng thẳng

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh nắm đợc tính chất: Cho hai đờng thẳng và một cát tuyến

Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

+ Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau

+ Hai góc đồng vị bằng nhau

+ Hai góc trong cùng phía bù nhau

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc

trong cùng phía HS biết suy luận và biết cách trình bày một bài tập

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Ph ơng tiện dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, thớc thẳng, thớc đo góc, bảng phụ, eke

- Học sinh: Phiếu học tập, thớc kẻ, êke, bút viết bảng

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Thế nào là hai đờng thẳng vuông góc ?

Vẽ hai đờng thẳng a, b bất kì a, b có những

HS: Lên bảng làm bài, HS dới lớp làm

Trang 11

- Để tính các góc ta dựa vào tính chất

hai góc đối đỉnh, hai góc kề bù

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm phần a và b

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá

GV: Hãy viết tên ba cặp góc đồngv ị còn lại

với số đo của chúng ?

Tơng tự góc B3 = 1350Vậy góc A1 = góc B3

b, Góc A2 = góc A4 = 450 (đối đỉnh) Góc B2 = góc B4 = 450 (đối đỉnh)

Trang 12

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá.

GV: Nếu đờng thẳng c cắt hai đờng thẳng a,

b và trong các góc tạo thành có một cặp góc

so le trong bằng nhau thì cặp góc so le trong

còn lại và các cặp góc đồng vị nh thế nào ?

GV: Đó chính là tính chất các góc tạo bởi

một đờng thẳng cắt hai đờng thẳng

GV: Gọi HS nhắc lại tính chất đó

GV: Gọi 2 HS đọc nội dung tính chất

4 Củng cố:

450)

HS: Trả lờiCặp góc so le trong còn lại bằng nhau

và các cặp góc đồng vị cũng bằng nhau

HS: Phát biểu tính chất

Hoạt động 4: Củng cố bài dạy

GV: Treo bảng phụ hình 14 SGK, yêu cầu

HS điền vào chỗ trống ( ) (GV chuẩn bị trớc

- Tính chất của một đờng thẳng cắt hai đờng thẳng

- Làm bài tập 22, 23 SGK trang 89, 16 -> 20 SBT trang 75, 76, 77

- Đọc nghiên cứu trớc bài: “ Hai đờng thẳng song song”

Ngày soạn:

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh ôn lại thế nào hai đờng thẳng song song Công nhận dấu

hiệu nhận biết hai đờng thẳng song song

- Kỹ năng: Biết vẽ thành thạo đờng thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đờng

thẳng cho trớc và song song với đờng thẳng đó

Sử dụng thành thạo êke và thớc thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đờngthẳng song song

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Ph ơng tiện dạy học:

- Giáo viên: Thớc thẳng, thớc đo góc, êke, bảng phụ

- Học sinh: Ôn tập khái niệm hai đờng thẳng song song, dấu hiệu nhận biết hai

đ-ờng thẳng song song

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Nêu tính chất các góc tạo bởi một đờng

thẳng cắt hai đờng thẳng HS: Lên bảng nêu tính chất

Trang 13

GV: Thế nào là hai đờng thẳng song song ?

GV: Đặt vấn đề vào bài

3 Bài mới:

HS: Điền số đo vào các góc

HS: Nêu vị trí của hai đờng thẳng phân biệt

HS: Hai đờng thẳng song song là hai ờng thẳng không có điểm chung

đ-Hoạt động 2: Nhắc lại kiến thức lớp 6

GV: Cho HS đọc nhắc lại kiến thức lớp 6

GV: Cho hai đờng thẳng a và b để kiểm tra

xem a có song song với b không ta làm nh

thế nào ?

GV: Các cách làm trên cho ta cách nhìn trực

quan và dùng thớc không thể kéo dài đến vô

tân Vậy để kiểm tra đợc ta cần có dấu hiệu

nhận biết

HS: Đọc bài

- Hai đờng thẳng song song là hai

đờng thẳng không có điểm chung

- Hai đờng thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song.HS: Trả lời các khả năng

GV: Qua bài toán trên ta thấy rằng nếu một

đờng thẳng cắt hai đờng thẳng tạo thành một

cặp góc so le trong bằng nhau hoặc 1 cặp

Trang 14

góc đồng vị bằng nhau thì hai đờng thẳng đó

song song Đó chính là dấu hiệu nhận biết

hai đờng thẳng song song

GV: Gọi HS đọc dấu hiệu nhận biết hai đờng

thẳng song song

GV: Vậy trở lại bài toán kiểm tra hai đờng

thẳng bất kì xem chúng có song song không

ta làm nh thế nào

GV: Vậy muốn vẽ hai đờng thẳng song song

với nhau ta làm nh thế nào ?

HS: Đọc dấu hiệu nhận biếtHS: Vẽ đờng thẳng c bất kì cắt a và b,dùng thớc đo góc kiểm tra hai góc so letrong( nếu bằng nhau thì a//b, nếu khácnhau thì a cắt b)

Hoạt động 4: Vẽ hai đờng thẳng song song

GV: Cho đờng thẳng a và điểm A nằm ngoài

đờng thẳng a Hãy vẽ đờng thẳng b đi qua A

và song song với a

GV: Treo bảng phụ hình 18 và 19 SGK yêu

cầu HS quan sát sau đó gọi 1 HS lên bảng vẽ,

HS dới lớp vẽ vào vở

GV: Gọi HS nhận xét cách vẽ của bạn

GV: Giới thiệu hai đoạn thẳng song song,

hai tai song song

 Nếu biết hai đờng thẳng song thì ta

nói mỗi đoạn thẳng(mỗi tia) của đờng

này song song với mọi đoạn thẳng

(mọi tia) cảu đờng thẳng kia

' //

'

yy D

C

xx B

A

yy xx

Hoạt động 5: Củng cố bài dạy

GV: Yêu cầu HS cả lớp làm bài tập 24

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau

GV: Thế nao là hai đoạn thẳng song song ?

Trong các câu sau câu nào đúng, câu nào

sai ?

a, Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn

thẳng không có điểm chung

b, Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn

thẳng nằm trên hai đờng thẳng song song

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá

HS: Hoạt động nhóm sau đó đại diện lên bảng trả lời

a, a//b

b, a//bHS: Trả lời

Trang 15

- Kỹ năng: Biết vẽ thành thạo đờng thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đờng

thẳng cho trớc và song song với đờng thẳng đó

Sử dụng thành thạo êke và thớc thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đờngthẳng song song

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Ph ơng tiện dạy học:

- Giáo viên: Thớc thẳng, thớc đo góc, êke, bảng phụ

- Học sinh: Ôn tập khái niệm hai đờng thẳng song song, dấu hiệu nhận biết hai

đ-ờng thẳng song song

III Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập 26 SGK

GV: Gọi 1 HS lên bảng, HS dới lớp làm bài

vào vở

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

GV: Ax có song song với By không ? Vì

Hoạt động 2: Chữa bài 27 SGK

GV: Gọi HS đọc đề bài 27 SGK

GV: Muốn vẽ AD song song với BC ta làm

nh thế nào ? Muốn có AD = BC ta làm nh

thế nào ?

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá

- Vẽ tam giác ABC

- Vẽ đờng thẳng d đi qua A và song

Trang 16

GV: Gọi HS nêu cách vẽ đờng thẳng xx’//yy’

HS: Cách vẽ

- Vẽ đờng thẳng xx’

- Trên xx’ lấy điểm A bất kì

- Dùng eke vec đờng thẳng c qua

A tạo với Ax góc 600

- Trên Trên c lấy điểm B (B khác A) bất kì

- Dùng eke vẽ góc ABy’ = 600

- Vẽ tia đối By của tia By’ ta đợc xx’//yy’

Hoạt động 4: Củng cố bài dạy

GV: Gọi HS đọc đầu bài bài 29 SGK

GV: Bài toán cho biết gì ? Yêu cầu gì ?

GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ góc xOy và điểm

O’

GV: Gọi HS lên bảng vẽ tiếp vào hình bạn

vừa vẽ O’x’//Ox; O’y’//Oy

GV: Theo em còn vị trí nào của điểm O’ đối

với góc xOy không ?

GV: Em hãy vẽ trờng hợp đó

GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và

HS: Đọc đè bàiHS: Bài toán cho bết

- Góc nhọn xOy

- Điểm O’

Bài toán yêu cầu

- Vẽ góc nhọn x’O’y’ sao cho O’x’//Ox

Trang 17

cho điểm.

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc dấu hiệu nhận biết hai đờng thẳng song song.

- Làm các bài tập 30 SGK trang 92

- Làm bài tập 29: Bằng suy luận khẳng định góc xOy và góc xOy’

cùng là góc nhọn có Ox’//Ox và Oy’//Oy thì góc xOy = góc x’Oy’

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 8 : tiên đề ơ-clit về đờng thẳng song song

I Mục tiêu:

- Kiến thức: - Học sinh nắm đợc nội dung tiên đề Ơ-clit là công nhận tính duy

nhất của đờng thẳng b đi qua M (M  a) sao cho b//a

- HS hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơ-clit mới suy ra đợc tính chất của hai

đờng thẳng song song: (Nếu một đờng thẳng cắt hai đờng thẳng song song thì hai góc so

le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau)

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng cho hai thẳng song song và một cát tuyến cho biết số đo

của một góc, biết cách tính số đo các góc còn lại

- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

II Ph ơng tiện dạy học:

- Giáo viên: Thớc thẳng, bảng phụ, thớc đo góc

- Học sinh: Tính chất hai đờng thẳng song song.

III Tiến trình bài dạy:

3 Tiến trình dạy bài mới:

Giáo án Hình học 7 – Năm học : 2009 - 2010 17

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài

GV: Nh các em đã biết ở hình vẽ trên đờng thẳng b // a, vậy có mấy đờng thẳng b đi qua M (M  a) mà b//a Để trả lời câu hỏi này chúng ta vào bài học hôm nay

Tiết 8 : Tiên đề Ơ-clit về đờng thẳng song song

Hoạt động 2: 1 Tiên đề O-clit

GV: Cho điểm M nằm ngoài đờng thẳng a Hãy vẽ

đờng thẳng b đi qua M và b//a ?

GV: Với cách vẽ nh vậy ta xác định đợc mấy đờng

thẳng b ?

GV: Khẳng định chỉ có duy nhất một đờng thẳng

b Và đó là tiên đề Ơ-lit mà chúng ta thừa nhận

GV: Gọi HS đọc nội dung tiên đề Ơ-clit

Qua một điểm nằm ngoài một đờng thẳng chỉ có một đờng

thẳng song song với đờng thẳng đó.

HS: Lên bảng vẽ hình

HS: Phát biểu tiên đề Ơ-clit

Hoạt động 3:2 Tính chất của hai đờng thẳng song song

GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các em: - -

Vẽ hai đờng thẳng a, b sao cho a//b

- Vẽ đờng thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B

- Đo một cặp góc so le trong, nhận xét

- Đo một cặp góc đồng vị, nhận xét

GV: Vậy nếu một đờng thẳng cắt hai đờng thẳng

song song thì ta có điều gì ?

GV: Em hãy tính góc A2 + góc B1 = ?

GV: Từ kết luận trên, em hãy phát biểu tính chất

của hai đờng thẳng song song?

HS: Hoạt động theo nhóm

Góc A1 = góc B1 , góc A2=góc B2HS: Các cặp góc so le trong bằngnhau và các cặp góc đồng vị bằng nhau

HS: Tính đợc góc A2 + góc B1 = 1800.HS: Phát biểu tính chất

Nếu một đờng thẳng cắt hai đờngthẳng song song thì:

- Hai góc so le trong bằng nhau

- Hai góc đồng vị bằng nhau

- Hai góc trong cùng phía bù nhau

Hoạt động 4: Củng cố bài dạy

GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập 32

GV: Trong các phát biểu đó phát biểu nào đúng?

(GV chia theo nhóm hạot động)

GV: Gọi HS nhận xét, sau đó chuẩn hoá

Ngày đăng: 17/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vẽ hình - Hình 7 (Chương I)
Bảng v ẽ hình (Trang 5)
w