CHUYÊN ĐỀ: MỘT VÀI BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH THỰC HIỆN CÁCH ĐỔI ĐỘ DÀI – KHỐI LƯỢNG – DIỆN TÍCH – THỂ TÍCH Dạy và học Toán là một hoạt động trí tuệ rất khó khăn và phức tạp cho cả thầy và
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 DUY HÒA
NĂM HOC 2010 - 2011
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 DUY HÒA
NĂM HOC 2010 - 2011
NHIỆT LIỆT CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ
CHUYÊN ĐỀ TOÁN NHIỆT LIỆT CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ
CHUYÊN ĐỀ TOÁN
Trang 2CHUYÊN ĐỀ:
MỘT VÀI BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH THỰC HIỆN CÁCH ĐỔI ĐỘ DÀI –
KHỐI LƯỢNG – DIỆN TÍCH – THỂ TÍCH
Dạy và học Toán là một hoạt động trí tuệ rất khó khăn và phức tạp cho cả thầy và trò Muốn dạy toán đạt kết quả tốt đòi hỏi
người giáo viên phải có kiến thức toán học vững vàng, kĩ năng
truyền thụ chính xác, phương pháp giảng dạy linh hoạt và điều cơ bản là nắm kĩ đối tượng của mình
Từ trong thực tế học toán ở các lớp 3, 4, 5, tôi thấy các em
thường đổi sai các đơn vị đo đại lượng nhất là các danh số phức hợp Điều này đã dẫn đến kết quả sai trong việc giải toán có lời văn Vậy phải “dạy như thế nào ?” và “dạy bằng cách thức gì ?”
nhằm nâng cao chất lượng giờ lên lớp và hiệu quả học tập của các em trong những tiết học này Đó là những suy nghĩ, trăn trở cho những người trực tiếp tổ chức hoạt động dạy và học Vì thế
Trang 3II Nguyên nhân:
Vì sao các em đổi sai ? Do nhiều nguyên nhân:
a.- Do ở nhà không chuẩn bị trước bài ngày mai đến lớp
b.- Do không chú ý lắng nghe khi giáo viên giảng bài (phần này chiếm tỉ lệ ít)
c - Do không thuộc thứ tự các đơn vị trong bảng đơn vị đo
d - Do đọc và viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập
phân chưa vững
e - Do chưa nắm vững số chữ số ứng với mỗi đơn vị ở từng đại lượng để đổi các số thập phân và danh số phức hợp
* Phải giải quyết các nguyên nhân đó như thế nào ?
Xin trình bày một số biện pháp cụ thể để nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh
Trang 4III Giải quyết vấn đề:
1 Đối với học sinh:
- Giáo viên nêu những nguyên nhân vì sao các em hay đổi sai (phầnII) cho học sinh nắm
- Phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của các
em trong học tập
2 Đối với giáo viên:
- Ở nguyên nhân a: Tăng cường khâu kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
- Ở nguyên nhân b: Giáo viên dùng biện pháp chủ nhiệm
nghiêm khắc và các phương pháp dạy học linh hoạt để lôi cuốn
sự chú ý của các em
- Ở nguyên nhân c: Khi dạy các tiết đổi đơn vị đo: Độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích Giáo viên buộc học sinh phải thuộc lòng thứ tự các đơn vị trong bảng đơn vị đo từ lớn đến nhỏ và ngược lại
Trang 5- Ở nguyên nhân d: Giáo viên cần rút ra được kinh nghiệm nên khi dạy tiết “Đọc, viết số thập phân” luôn kèm tên các đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích, để học sinh tập đọc
và viết cho quen trước các em học đổi
- Ở nguyên nhân e: Đây là nguyên nhân mấu chốt nhất mà giáo viên cần suy nghĩ tìm tòi, để tìm ra phương pháp tối ưu
để khắc phục trong giảng dạy Đó là việc “Hướng dẫn học sinh lập bảng” khi đổi các số đo độ dài, khối lượng, diện
tích, thể tích
Trang 6* Hướng dẫn học sinh lập bảng: Trên bìa cứng 4cm x 20cm
a Độ dài: (Mỗi đơn vị ứng với 1 chữ số)
Trang 7Ví dụ 1: 8,43 m = ? dm
Ví dụ 2: 159,6 cm = ? m
Ta viết số 8,43 m vào ngay đơn vị đề bài đã cho là m, sau
đó xác định đơn vị cần đổi là dm, đặt dấu phẩy ngay sau khe nhỏ đơn vị dm
8 , 4 , 3
Trang 8Vậy: 8,43m = 84,3dm
159,6cm = 1,596m
b Khối lượng: (Mỗi đơn vị ứng với 1 chữ số)
tấn tạ yến kg hg dag g
Trang 9Ví dụ 1: 5 tấn 3yến = ? kg
Ví dụ 2: 5kg 36g = ? yến
Ta viết 5 tấn 3 yến và 5 kg 36g vào đơn vị đề bài cho, sau đó xác định đơn vị cần đổi, dời dấu phẩy, đơn vị nào thiếu ta thay vào 1 chữ số 0, đánh dấu phẩy vào khe nhỏ sau đơn vị cần đổi
Ta có:
tấn tạ yến kg hg dag g
Trang 10c Diện tích: (Mỗi đơn vị ứng với 2 chữ số)
Lưu ý học sinh: “Số mũ 2” đặt ở trên góc phải tên đơn vị, thì mỗi đơn vị 2 chữ số
Trang 11Ví dụ1: 5m2 7 dm2 = ? dm2
Ví dụ 2: 5,7m2 = ? dm2
Ví dụ 3: 5dm2 8cm2 = ? m2
Ta viết 5m 2 7dm2 ; 5,7m2 ; 5dm2 8cm2 vào đơn vị đề bài cho , sau đó xác định đơn vị cần đổi, dời dấu phẩy, đơn vị nào thiếu ta thay vào chữ số 0 cho đủ 2 chữ số, đánh dấu phẩy vào khe nhỏ sau đơn vị cần đổi
Ta có:
Trang 12km 2
5 0 7 ,
5 , 7 0 ,
0 , 0 5 0 8
Trang 13* Vậy:
5m2 7 dm2 = 507dm2
* Chú ý cách đọc
5,7m2 = 570dm2
5dm2 8cm2 = 0,0508m2
d Thể tích: Mỗi đơn vị ứng với 3 chữ số
m3 dm3 cm3 m3
Trang 14Ví dụ 1: 7m3 25dm3 = ? cm3
Ví dụ 2: 7,25m3 = ? cm3
Ví dụ 3: 5cm3 37mm3 = ? dm3
Ví dụ 4: 4936mm3 = ? dm3
m3 dm3 cm3 mm3
Trang 15Ví dụ 1: 7m3 25dm3 = ? cm3
Ví dụ 2: 7,25m3 = ? cm3
Ví dụ 3: 5cm3 37mm3 = ? dm3
Ví dụ 4: 4936mm3 = ? dm3
7 0 2 5 0 0 0 ,
7 2 5 0 0 0 0
0 , 0 0 5 0 3 7
0 , 0 0 4 9 3 6
Trang 16chúc các thầy cô giáo
sức khoẻ, hạnh phúc, thành đạt