b/ Đoạn mạch nối tiếp: có 2 điện trở:a Cường độ dòng điện: c Điện trở tương đương R TD R1 R2 Tương tự mở rộng cho đoạn mạch có nhiều điện trở nối tiếp... d Đoạn mạch hỗn hợp:- Trong
Trang 21/Kiến thức cơ bản về định luật Ôm tổng quát, mạch nối tiếp, song song và các công thức:
a/ Định luật ÔM:
HS nắm được sự phụ thuộc giữa 3 đại lượng vật lý I,U,R
IR
U R
Trang 3b/ Đoạn mạch nối tiếp:( có 2 điện trở):
a) Cường độ dòng điện:
c) Điện trở tương đương R TD R1 R2
Tương tự mở rộng cho đoạn mạch có nhiều điện trở nối tiếp
Trang 4c/ Đoạn mạch có 2 điện trở mắc song song:
a) Cường độ dòng điện:
b) Hiệu điện thế:
c) Điện trở tương đương
2
1 I I
1 1
1
R R
Tương tự mở rộng cho đoạn mạch có nhiều điện trở song song
Trang 5d) Đoạn mạch hỗn hợp:
- Trong mạch hỗn hợp cần phân tích đoạn mạch nào mắc nối tiếp, những đoạn mạch nào mắc song song mà dùng các công thức trên cho đúng
- VD: Cho mạch điện sau:
R 1
R 2
R 3
Dùng công thức mạch song song áp
dụng cho điện trở R 2 và R 3
Dùng công thức mạch nối tiếp áp
dụng cho điện trở R 1 và R 2,3
Trang 6R 2
R 1
R 3
Dùng công thức mạch nối tiếp áp
dụng điện trở R 1 và R 2
Dùng công thức mạch song song
áp dụng cho điện trở R 12 và R 3
Mạch điện hỗn hợp trong 2 VD trên là mạch điện cơ bản
nhất, các mạch điện hỗn hợp khác ta cũng đưa về 2 dạng
trên để giải
Trang 82/ Phương pháp giải: Tóm tắt bằng các bước sau:
- Bước1: Đọc đề bài, vẽ hình, vẽ chiều dòng điện( Hoặc đề bài
cho sẵn hình vẽ)
- Bước 2: Phân tích cấu trúc mạch điện:
Những điện trở nào mắc nối tiếp, mắc song song, cụm điện trở nào song song, nối tiếp với cụm điện trởø nào?
- Bước 3: Phân tích trong mạch có bao nhiêu hiệu điện thế? Có
bao nhiêu cường độ dòng điện
Cường độ dòng điện nào chạy qua điện trở nào? Hiệu điện thế nào giữa 2 đầu điện trở nào?
- Bước 4: Phân tích giả thiết, kết luận của bài toán, những đại
lưọng vật lý nào đã có, chưa có.Ghi những dữ liệu bài toán cho lên sơ đồ
Trang 9- Bước 5:Phương pháp giải:
Vận dụng hệ thống công thức cho phù hợp
Tìm hiểu cách giải theo sơ đồ sau:
Bài toán hỏi
Trang 10VD: Bước 5/ Aùp dụng các công thức sao cho phù hợp
Tính R TM ? Rtm = R1 + R 23
3 2
3
2 23
R R
R
R R
Tìm:
Trang 133/ Phân loại bài tập:
a)Dạng 1: Bài tập vận dụng định luật ôm cho
đoạn mạch nối tiếp song và hỗn hợp Bài toán chỉ liên quan 3 đại lượng I,U,R.
Mạch nối tiếp: Sử dụng thành thạo công thức định luật ôm và 3 công thức I, U, Rtd trong mạch nối tiếp để tính Rtd, tính I mạch chính và U1,U2, hoặc tính R1,
R2
Trang 14 Mach song song: Sử dụng thành thạo công thức
định luật ôm và 3 công thức I, U, Rtd trong mạch
song song để tính Rtd ,tính I mạch chính và I1,I2 ,hoặc tính R1, R2 .
Mạch điện hỗn hợp: Dùng công thức định luật ôm và các công thức trong đoạn mạch nối tiếp song song để giải, chú ý để bài toán đơn giản ta đưa về mạch nối tiếp, song song để giải.
Trang 17* Công suất, công, điện năng , nhiệt lượng:
a) Công suất: P = UI , P = I2R , Hoặc P = U2/R
b) Công, điện năng: A = P t
Chú ý: - Khi t tính bằng s thì công A tính bằng J
- Khi t tính bằng h thì công A ( điện năng)tính bằng KW.h
c) Nhiệt lượng: Thường tính theo công thức:
Q = I2Rt hoặc Q = P t , hoặc Q = UIt ( với t tính bằng s)
Trang 18GIẢI BÀI TẬP SAU: (hoạt động nhóm 5’)
Bài 1/ Có 3 điện trở R1 , R2 ,R3 Biết R1 = 4 , R2 = 6 và R3chưa biết giá trị của nó, và bộ nguồn 6 V không đổi
a/ Lấy R1 mắc nối tiếp với R2 Tính điện trở toàn mạch, cường độ dòng điện trong mạch chính và hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở ? (nhóm 1 – 2)
b/ Khi mắc song song R1 với R2 .Tính nhiệt lượng toả ra toàn
mạch trong 15 phút? (nhóm 5 – 6)
c/ Bây giờ mắc R1 nối tiếp với hệ thống R2 song song R3
[R1 nt (R2 // R3 )] Lúc này cường độ dòng điện I2 chạy qua điện trở R2 là 0,5A
Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1, R3và giá trị điện trở R3 ? (nhóm 3 – 4)
Trang 20Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là :
Vì R1 nt với R2 nên I1 = I2 = I = 0,6A
U1 = I1.R1= 0.6 4 = 2,4V
U2 = I2.R2= 0.6 6 = 3,6V
Trang 231 1
3
U R
Trang 24Hi u đi n thế giữa hai đầu điện trở Rệu điện thế giữa hai đầu điện trở R ệu điện thế giữa hai đầu điện trở R 2 là:
Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là :
U1= UAB- U23 = 6 – 3 = 3(V)
U2 = I2 R2 = 0,5.6 = 3(V)Mà R2 // R3 nên U2 = U3 = U23 = 3(V )và R1 nt (R2 // R3 ) nên UAB = U1 + U23
Trang 25Cường độ dòng điện qua R1 là :
1 1
3
3
12( ) 0.25
U R
I
Trang 26b)Dạng 2: Bài tập biến trở và điện trở dây dẫn.
Cung cấp cho HS kiến thức về biến trở:
Biến trở xem như một điện trở thay đổi được giá trị, khi dịch chuyển con chạy C nghĩa là đã thay đổi số vòng dây của biến trở.
Khi giá trị của biến trở thay đổi thì cường độ dòng điện trong mạch đó thay đổi theo:
+ Khi giá trị của biến trở tăng thì cường độ dòng điện trong mạch đó gi m và ngược lại ảm và ngược lại.
+ Khi giá trị của biến trở giảm thì cường độ dòng điện trong mạch đó tăng.
Trang 27VD: Biến trở : RMN( 100 - 2A)
Khi C ở tại M thì giá trị của nó bằng 0
Khi C ở tại N thì giá trị của nó lớn nhất
Khi bài toán cho giá trị của biến trở, ta xem nó như 1 điện trở trong mạch
Khi tìm giá trị của phần biến trở tham gia vào mạch
ta xem như 1 điện trở cần phải tìm:
B
B B
I U
R
Trang 28 Khi tìm chiều dài, tiết diện,chất làm dây của điện trở hoặc biến trở ta sử dụng công thức điện trở dây dẫn:
S
l
R suy ra các đại lượng cần tính.
( Chú ý cho HS các công thức suy ra, và đơn vị)
Trang 29c) Dạng 3: Bài toán nhiệt lượng và hiệu suất:
1/ Nhiệt lượng toàn phần toả ra của dây điện trở toả nhiệt:
Q = I2Rt, hoặc Q = Pt , hoặc Q = UIt ( với t tính bằng s)
Khi áp dụng các công thức này để tính cần phân biệt
U, I, R nào để thế vào cho đúng.
2/ Bài toán dùng nhiệt lượng toả ra của dây điện trở để nấu nước:
- Khi nhiệt lượng mất mát không đáng kể.
Q toả tp = Q thu của nước Với Q thu của nước = mc ( t2- t1)
Trang 30Khi bài toán có liên quan đến hiệu suất:
Với Qthu ich = mc ( t2 - t1)
Từ các phương trình cân bằng , ta có thể tính các đại lượng theo yêu cầu bài toán
Trang 313/ Bài toán tính công và điện năng tiêu thụ:
Công của dòng điện:
A = I2Rt, hoặc A = Pt , hoặc A = UIt( Các công thức trên khi t tính bằng s thì công A tính bằng J)
Tính điện năng tiêu thụ:
Điện năng tiêu thụ chính bằng công của dòng điện, ta vẫn dùng các công thức tính công ,nhưng
thời gian t tính bằng h, lúc này điện năng A tính bằng wh ,đổi ra kwh
Tính tiền điện phải trả: Tính điện năng tiêu thụ ra đơn
vị kwh nhân với giá tiền của 1kwh
Trang 33Ho t ạt động nhóm động nhóm ng nhóm 5 phút
Một bếp điện có ghi ( 220V – 1000W ) đđ c sử dụng nguồnược sử dụng nguồncó hiệu điện thế 220V
a Tính điện trở của dây ấm
b Tính nhiệt lượng do bếp toả ra trong 15 phút theo đơn vị Jun và Calo
c Dùng bếp này để đun sôi 2 lít nước ở 200C thì sau bao lâu nước sôi Biết rằng có 10% nhiệt lượng thất thoát ra môi trường bên ngoài Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K
d Người ta gấp đôi dây bếp lại rồi chập ở hai đầu và cũng
dùng với hiệu điện thế trên thì nhiệt lượng của bếp toả ra lúc này như thế nào so với lúc chưa gấp ?
Trang 342 2202
48, 4( )1000
U R
P
Câu b: Nhiệt lượng do bếp toả ra
trong 15 phút là:
Q= P t = 1000.900 =900000(J)
= 0,24 900000 =216000(cal)
a Rb=?
Trang 35Q 2 = P.t =1000.t
672000
746,6( ) 12'26 0,9.1000
Từ H = Theo PTCB nhiệt ta có:
Q1 = 90% Q2 <=> 672000 = 0,9 1000.t
1
2
.100%
Q Q
Trang 36Mà hai dây được chập lại
nghĩa là hai dây mắc song song
Nhiệt lượng do dây bếp toả ra lúc này là: