1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

07 3 2020 môn kinh te phat trien

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 54,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện “cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng” được xác định là nội dung chính của một trong 6 nhiệm vụ trọng tâm của nhiệm kỳ Đại hội XII của

Trang 1

kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng được đặt ra, Đảng và Nhà nước ta

đã ban hành rất nhiều văn bản về chủ trương, đường lối và các chính sách cụ thể để thực hiện nhiệm vụ này Trên cơ sở đó, Thủ tướng Chính phủ và các

bộ, ngành đã ban hành nhiều quyết định phê duyệt các đề án tái cơ cấu của các bộ, ngành, tập đoàn, tổng công ty

Trong nhiệm kỳ Đại hội XI của Đảng, các hướng trọng tâm của tái cơ cấu được xác định là: (1) Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công; (2) Tái

cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng, trọng tâm là các ngân hàng thương mại; (3) Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước Việc ban hành các quyết định phê duyệt đề án tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình tăng trưởng vẫn còn đang tiếp tục cho tới nay

Đánh giá gần đây nhất của Đảng tại Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII về tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng (tháng 11/2016) đã nhận

định: “Mô hình tăng trưởng về cơ bản vẫn theo mô hình cũ, chậm được đổi mới; … Cơ cấu lại nền kinh tế triển khai chậm, thiếu đồng bộ, chưa thật sự gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; chưa gắn kết chặt chẽ giữa tổng thể với các trọng tâm” Nghĩa là, vẫn còn rất nhiều việc cần làm, cần được nghiên cứu, tháo gỡ Thực hiện “cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng” được xác định là nội dung chính của một trong

6 nhiệm vụ trọng tâm của nhiệm kỳ Đại hội XII của Đảng

Trang 2

NỘI DUNG

1 Lý luận chung về cơ cấu kinh tế và cơ cấu lại nền kinh tế

1.1 Cơ cấu kinh tế

Theo Các Mác, cơ cấu kinh tế của một xã hội là toàn bộ những quan hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất Mác đồng thời nhấn mạnh khi phân tích cơ cấu, cần phải chú ý đến

cả hai khía cạnh là chất lượng và số lượng Cơ cấu chính là sự phân chia về chất và tỷ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội Như vậy, cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành nghề, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỷ trọng tương ứng của chúng và các mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành

Ngô Thắng Lợi (2012) cho rằng, cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể các bộ phận hợp thành của nền kinh tế cùng các mối quan hệ chủ yếu về định tính và định lượng, ổn định và phát triển giữa các bộ phận ấy với nhau hay của toàn bộ hệ thống trong những điều kiện của nền sản xuất xã hội và trong những khoảng thời gian nhất định Cơ cấu kinh tế không chỉ thể hiện ở quan

hệ tỷ lệ về mặt số lượng mà uqn trọng hơn là mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận hợp thanh nền kinh tế

Geoff Riley (2011) cho rằng, cơ cấu kinh tế là một thuật ngữ mô tả sự thay đổi tại một thời điểm của sản lượng đầu ra, thương mại, thu nhập và việc làm từ các ngành của nền kinh tế - ngành khai thác (trồng trọt, thủy sản, khai thác,…) đến các ngành xây dựng và công nghiệp, các ngành dịch vụ (du lịch, ngân hàng và phần mềm)

Cơ cấu kinh tế không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến mà luôn ở trạng thái vận động, biến đổi không ngừng Một cơ cấu kinh tế hợp lý phải có các bộ phận kết hợp một cách hài hòa, cho phép khai thác tối đa các nguồn lực của đất nước một cách hiệu quả, đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng với nhịp

Trang 3

độ cao và phát triển ổn định, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người dân

Khi phân tích cơ cấu của một nền kinh tế, người ta thường dựa trên hai phương diện, gồm: (1) Phương diện vật chất xã hội; (2) Phương diện kinh tế

xã hội của của nền kinh tế đó

Về phương diện vật chất xã hội, các yếu tố cụ thể bao gồm:

(i) Cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực kinh tế phản ánh số lượng, vị trí,

tỷ trọng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế;

(ii) Cơ cấu theo quy mô, trình độ kỹ thuật, công nghệ của các loại hình

tổ chức sản xuất phản ánh chất lượng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế;

(iii) Cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ phản ánh khả năng kết hợp, khai thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế - xã hội của các vùng phục vụ cho mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân thống nhất

Nếu xét theo cơ cấu kinh tế trên phương diện kinh tế - xã hội, cơ cấu của nền kinh tế sẽ bao gồm:

(i) Cơ cấu theo các thành phần kinh tế phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của mọi thành viên xã hội;

(ii) Cơ cấu nền kinh tế theo trình độ phát triển của quan hệ hàng hoá tiền tệ Nó phản ánh khả năng giải quyết mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các ngành, lĩnh vực và các bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân thống nhất

1.2 Cơ cấu lại nền kinh tế hay tái cơ cấu kinh tế

Là việc cấu trúc lại hay biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hiện đại, phù hợp với tiến trình chủ động hội nhập quốc tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững Là quá trình phân bổ lại nguồn lực (trước hết là vốn đầu tư) trên phạm vi quốc gia nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung (bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ)

Trang 4

Để làm được điều đó, về mặt chính sách, cần cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh (ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và cải cách thể chế, ) để cơ chế thị trường được vận hành tốt và phát huy đầy đủ hiệu lực trong huy động và phân bổ nguồn lực vào nền kinh tế

Khởi đầu của quá trình cơ cấu lại nền kinh tế phải là đổi mới hệ thống đòn bẩy để khuyến khích, thúc đẩy các nguồn lực phân bổ đến những nơi sử dụng có hiệu quả cao hơn, đồng thời, buộc các doanh nghiệp, các nhà đầu tư phải đổi mới cách thức sử dụng nguồn lực, đổi mới cách thức quản lý, để nâng cao hiệu quả, nâng cao năng suất và nâng cao năng lực cạnh tranh Như vậy, thay đổi thể chế, thay đổi tạo lập hệ thống đòn bẩy phù hợp chính là khởi đầu của quá trình tái cơ cấu kinh tế

Đối với Việt Nam, cơ cấu lại nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay đang

là yêu cầu tất yếu và cấp bách Tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh

tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020

2 Kết quả thực hiện kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2011

- 2015

Quyết định số 339/QĐ-TTg nêu trên về Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh

tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020 đã đặt ra 04 định hướng tái cơ cấu kinh tế đến năm 2020 là: (1) Duy trì môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi, ổn định; (2) Thực hiện quyết liệt, hiệu quả ba trọng tâm tái cơ cấu kinh tế (tái cơ cấu đầu tư, tái cơ cấu hệ thống doanh nghiệp, tái cơ cấu hệ thống tài chính - ngân hàng); (3) Đẩy mạnh tái cơ cấu các ngành sản xuất và dịch vụ, điều chỉnh chiến lược thị trường, tăng nhanh giá trị nội địa, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp và của nền kinh tế; (4) Tiếp tục tái cơ cấu, xây dựng và phát triển cơ cấu vùng kinh tế hợp lý

Trang 5

Quá trình thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2011 - 2015 theo 04 định hướng nêu trên đã đạt được những kết quá bước đầu tích cực Môi trường kinh tế vĩ mô được duy trì ổn định, thuận lợi Các chỉ tiêu kinh tế vĩ

mô như lạm phát, tỷ giá, lãi suất cơ bản ổn định; Tăng trưởng kinh tế từng bước hồi phục; Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được đảm bảo Thực hiện ba trọng tâm tái cơ cấu của nền kinh tế đã đạt được một số kết quả bước đầu: Thể chế đầu tư công từng bước được hoàn thiện thông qua việc ban hành Luật đầu tư công, sửa đổi, bổ sung Luật đấu thầu, Luật xây dựng; Hiệu quả đầu tư bước đầu được cải thiện Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước từng bước được thực hiện, tập trung trước hết vào cổ phần hóa, cải thiện quản trị doanh nghiệp và hạn chế tình trạng đầu tư ngoài ngành chính của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước Thị trường tài chính dần đi vào ổn định, an toàn, thanh khoản được đảm bảo, lãi suất cho vay trung bình giảm

Tái cơ cấu các ngành kinh tế đã đạt được một số thay đổi về chuyển dịch tỷ trọng các ngành Tái cơ cấu nông nghiệp được tiến hành theo 3 hướng bước đầu đạt kết quả tích cực: (i) Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm; (ii) Tổ chức lại sản xuất theo hướng tăng cường liên kết chuỗi, vùng sản xuất, thúc đẩy liên kết tổ, hợp tác xã sản xuất và (iii) Phát triển xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa nông sản

Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn không ít hạn chế trong quá trình thực hiện tái cơ cấu kinh tế như mô hình tăng trưởng kinh tế vẫn chủ yếu dựa vào các yếu tố đầu vào, chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn ở mức thấp và chậm được cải thiện; Môi trường vĩ mô ổn định nhưng chưa vững chắc; Thực hiện 3 trọng tâm tái cơ cấu nền kinh tế chưa đạt được mục tiêu đề ra; Thực hiện tái cơ cấu các ngành kinh tế chưa tạo ra được sự thay đổi tích cực đủ lớn trong cơ cấu kinh tế giữa các ngành, nội ngành; Thực hiện tái cơ cấu vùng kinh tế chưa đi vào thực chất, chưa tuân thủ các nguyên tắc thị trường trong liên kết vùng

Trang 6

3 Kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2016-2020

3.1 Mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể

Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2016

-2020 nhằm thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tập trung nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực phát triển, qua đó thay đổi cơ cấu và trình độ của nền kinh tế, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và năng động hơn, có năng suất cao hơn, có năng lực cạnh tranh cao hơn, có tiềm năng tăng trưởng lớn hơn và đảm bảo tăng trưởng xanh, sạch, bền vững

Trong đó, ba mục tiêu cụ thể để tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2016

-2020 là: (1) Từng bước để cơ chế thị trường giữ vai trò chủ yếu trong phân

bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển; (2) Hình thành và phát triển

cơ cấu kinh tế hợp lý trên cơ sở cải thiện, nâng cấp trình độ phát triển các ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế; phát triển các ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao, từng bước thay thế các ngành công nghệ thấp, giá trị gia tăng thấp để trở thành các ngành kinh tế chủ lực; (3) Từng bước củng cố nội lực của nên kinh tế, chủ động hội nhập quốc tế và củng cố

vị thế quốc gia trên trường quốc tế, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc gia, an sinh xã hội và trật tự an toàn xã hội

3.2 Nội dung tái cơ cấu kinh tế

Kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế 2016-2020 đưa ra 5 nội dung tái cơ cấu kinh tế trọng tâm và các nhiệm vụ tái cơ cấu kinh tế cụ thể, trong đó có 10 nhiệm vụ tái cơ cấu ưu tiên

a) Các nội dung tái cơ cấu trọng tâm bao gồm:

- Phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân trong nước và thu hút hợp lý đầu tư trực tiếp nước ngoài;

- Tái cơ cấu khu vực kinh tế nhà nước: tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, tái cơ cấu đầu tư công, tái cơ cấu ngân sách nhà nước và khu vực dịch

vụ sự nghiệp công;

Trang 7

- Tái cơ cấu thị trường tài chính, trọng tâm là tái cơ cấu các tổ chức tín dụng và thị trường chứng khoán;

- Hiện đại hóa công tác quy hoạch, cơ cấu ngành và vùng kinh tế theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, gắn với đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế;

- Tái cơ cấu thị trường các nhân tố sản xuất quan trọng, bao gồm thị trường quyền sử dụng đất, thị trường lao động và thị trường khoa học công nghệ

Các chỉ tiêu cụ thể của tái cơ cấu nền kinh tế được nêu chi tiết tại 05 nội dung trọng tâm tái cơ cấu nền kinh tế, trong đó bao gồm một số chỉ tiêu quan trọng:

- Tốc độ tăng năng suất lao động đạt 5,5-6%/năm, phấn đấu giai đoạn 2016-2020 tốc độ tăng năng suất nội ngành đóng góp trung bình hơn 60% vào tăng năng suất lao động Đóng góp của vốn con người và khoa học công nghệ vào tăng trưởng ngày càng gia tăng, đóng góp của năng suất các yếu tổ tổng hợp (TFP) cho tăng trưởng chiếm khoảng 30-35% tốc độ tăng trưởng Gia tăng tỷ trọng doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ, nâng dần tỷ trọng chi của doanh nghiệp trong tổng chi cho nghiên cứu và triển khai Thu hẹp khoảng cách về năng lực cạnh tranh quốc gia với các nước ASEAN - 4 trong nhóm chỉ số cơ bản đặc biệt chú trọng cải thiện một bước các chỉ số về thể chế, cơ sở hạ tầng; Tiếp tục nâng chỉ số ổn định kinh tế vĩ mô và giáo dục, y

tế cơ bản Củng cố vững chắc nền tảng kinh tế vĩ mô Phấn đấu kiểm soát lạm phát dưới 4% những năm đầu kỳ kế hoạch và 3% đến năm 2020; Đảm bảo ổn định và lành mạnh các cân đối lớn của nền kinh tế; Củng cố dự trữ ngoại hối phù hợp với điều kiện thực tế

- Giảm dần thâm hụt ngân sách nhà nước xuống dưới 4% GDP vào năm

2020 (định hướng giảm xuống dưới 3% trong giai đoạn tiếp theo); Tăng cường quản lý và đảm bảo an toàn nợ công, duy trì nợ công không vượt quá 65% GDP Đẩy nhanh thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp một cách thực

Trang 8

chất (thoái toàn bộ vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc các ngành không cần Nhà nước sở hữu trên 50% vốn, thoái vốn nhà nước xuống mức sàn quy định tại các ngành còn lại) Giảm bớt các ngành nghề quy định nhà nước cần nắm giữ đa số cổ phần

- Nâng cao chất lượng thể chế quản lý đầu tư công đạt mức chất lượng tiếp cận các nước ASEAN-4 theo các đánh giá, phân loại của các tổ chức quốc

tế Tiếp tục huy động hợp lý các nguồn lực cho đầu tư phát triển, bảo đảm tổng đầu tư xã hội khoảng 32 - 34% GDP Tỉ trọng đầu tư nhà nước khoảng

31 - 34% tổng đầu tư xã hội; Hằng năm tăng dần tiết kiệm từ ngân sách cho đầu tư; Dành khoảng 24 - 25% dự toán chi NSNN giai đoạn 2016 – 2020 cho đầu tư phát triển

- Nâng cao quy mô và hiệu quả hoạt động của thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu chính phủ, thị trường trái phiếu doanh nghiệp và thị trường bảo hiểm Đến năm 2020, quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt khoảng 70% GDP, dư nợ thị trường trái phiếu đạt 30% GDP Đến năm 2020,

ít nhất 10 sản phẩm có lợi thế cạnh tranh xây dựng được thương hiệu trên thị trường quốc tế và cải thiện được vị trí trên chuỗi giá trị toàn cầu

b) Các nhiệm vụ tái cơ cấu ưu tiên cao:

Để thực hiện 5 nội dung tái cơ cấu trọng tâm đó, Kế hoạch đề ra nhiều nhiệm vụ tái cơ cấu cụ thể tại từng nội dung tái cơ cấu trọng tâm Trong đó,

có 10 nhiệm vụ tái cơ cấu nền kinh tế có tính ưu tiên cao, cần được tập trung nguồn lực thực hiện, bao gồm:

- Cải thiện môi trường kinh doanh và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp tư nhân ở cả cấp Trung ương và địa phương (nhiệm vụ 1 của nội dung 1)

- Kiên quyết cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước một cách thực chất theo

lộ trình và kế hoạch đã được phê duyệt (nhiệm vụ 1 của nội dung 2);

- Hoàn thiện thể chế quản lý đầu tư công (nhiệm vụ 3 của nội dung 2);

Trang 9

- Tái cơ cấu các đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ công theo hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và chịu áp lực cạnh tranh thị trường (nhiệm vụ 5 của nội dung 2)

- Đẩy nhanh quá trình xử lý nợ xấu và và áp dụng tiêu chuẩn Basel II tại các tổ chức tín dụng (nhiệm vụ 2 của nội dung 3);

- Mở rộng quy mô, gia tăng số lượng và cải thiện chất lượng nhà đầu

tư, các sản phẩm hàng hóa; và nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu và thị trường bảo hiểm

- Hiện đại hóa công tác quy hoạch và kế hoạch (nhiệm vụ 1 của nội dung 4)

- Tập trung phát triển và tái cơ cấu các ngành kinh tế ưu tiên, dựa trên các sáng kiến và dự án đề xuất và thực hiện bởi khu vực doanh nghiệp (nhiệm

vụ 2 của nội dung 4)

- Khuyến khích mở rộng sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc tương đương trở lên, theo các quy định sản xuất xanh, sạch, phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản và bảo đảm chất lượng nông sản trên thị trường (nhiệm vụ

3 của nội dung 4)

- Bãi bỏ hoặc nới lỏng các quy định đang cản trở tập trung, tích tụ đất nông nghiệp, tiến tới hoàn thiện khung khổ pháp luật thúc đẩy thị trường đất đai hoạt động hiệu quả (nhiệm vụ 1 của nội dung 5)

Do khả năng huy động nguồn lực bổ sung là rất hạn chế, việc thực hiện

Kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 được quán triệt theo quan điểm: Các nhiệm vụ ưu tiên của Kế hoạch tập trung vào việc nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực phát triển, từng bước để cơ chế thị trường giữ vai trò chủ yếu trong việc huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển, do vậy hạn chế tối đa việc huy động các nguồn lực

bổ sung từ ngân sách nhà nước để thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế Tận dụng tối đa nguồn lực thu được từ các nhiệm vụ tái cơ cấu đặt ra trong Kế hoạch, đặc biệt nguồn thu từ việc thoái vốn Nhà nước khỏi các doanh nghiệp, để tái

Trang 10

đầu tư thực hiện 03 đột phá chiến lược, đặc biệt là phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ

Để thực hiện hiệu quả tái cơ cấu nền kinh tế, trước tiên cần xác định rõ

mô hình tăng trưởng trong giai đoạn 2016 - 2020, làm cơ sở để thống nhất về nhận thức, mục tiêu, quan điểm và tổ chức thực hiện các trọng tâm của tái cơ cấu nền kinh tế Theo đó, cần xác định rõ mô hình tăng trưởng trong thời gian tới là mô hình tăng trưởng dựa trên nâng cao năng suất lao động, chất lượng

và sức cạnh tranh của nền kinh tế hướng tới phát triển nhanh, bền vững Cùng với đó, cần tiếp tục thực hiện thành công 03 đột phá chiến lược, chú trọng thêm đột phá về khoa học công nghệ, tạo nền tảng vững chắc cho việc thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế đến năm 2020 Trong đó, đặc biệt ưu tiên đột phá thể chế, trọng tâm là tháo bỏ các nút thắt về tư duy và pháp lý, phát triển, nâng cấp và hoàn thiện thể chế thị trường các yếu tố sản xuất Cuối cùng, cần

có một tổ chức ở Trung ương giữ nhiệm vụ đầu mối chỉ đạo và giám sát quá trình thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế

4 Liên hệ thực tế trong việc thực hiện cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp đến năm 2020

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Ủy ban) là cơ quan thuộc Chính phủ, được thành lập theo Nghị quyết số

09/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ Ủy ban được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty

cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật

Ngay sau khi Ủy ban được thành lập, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối cơ quan Trung ương đã ban hành Quyết định số 1262-QĐ/ĐUK ngày 09/4/2018

về thành lập Chi bộ Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp Đảng bộ

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở

Ngày đăng: 16/01/2021, 14:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w