Lê Huỳnh Mai Khoa Kế hoạch và Phát triển Trường ĐH Kinh tế Quốc dân... Yêu cầu nhập mônTài liệu tham khảo: Tài liệu bắt buộc: Giáo trình Kinh tế phát triển cho sinh viên ngoài chuyên ng
Trang 1KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Ths Lê Huỳnh Mai Khoa Kế hoạch và Phát triển Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Trang 2Yêu cầu nhập môn
Tài liệu tham khảo:
Tài liệu bắt buộc: Giáo trình Kinh tế phát triển cho sinh
viên ngoài chuyên ngành
Kiến thức nền tảng: Kinh tế học (vi mô, vĩ mô)
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Việt Nam 2011-2015 Các thông tin kinh tế xã hội hàng ngày của Việt Nam và thế giới
Trang 3Giới thiệu môn học:
Tại sao chúng ta cần nghiên cứu Kinh tế Phát triển (Development Economics)?
Đối tượng và nội dung nghiên cứu của kinh tế học phát triển là gì?
Phương pháp nghiên cứu
Trang 5So sánh kinh tế phát triển với kinh tế học truyền thống và kinh tế chính trị
Trang 6So sánh kinh tế phát triển với kinh tế học truyền thống và kinh tế chính trị
Trang 7So sánh kinh tế phát triển với kinh tế học truyền thống và kinh tế chính trị
Trang 8Các câu hỏi chính cần được giải đáp
1 Sự phát triển nào được mong đợi hơn cả?
2 Các nước thuộc thế giới thứ ba có thể tự đạt được các mục tiêu
kinh tế - xã hội?
3 Tại sao sự giàu có sung túc lại cùng tồn tại với đói nghèo?
4 Các nước nghèo, lạc hậu có thể trở thành các quốc gia hiện đại,
có thu nhập cao, sản xuất phát triển?
5 Các mong muốn phát triển của các nước nghèo được các hoạt động kinh tế của các nước giàu (phát triển) hậu thuẫn hay cản trở như thế nào?
Trang 9Làm gì để giải đáp câu hỏi?
Trang 10Nội dung môn học
Trang 11CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
Trang 12Nội dung chính
Trang 13Sự phân chia các nước trên thế giới
Trang 14Sự xuất hiện các nước “thế giới thứ 3”
Trang 15Sự phân chia các nước theo mức thu nhập
Hệ thống phân loại của Ngân hàng thế giới
(WB) dựa vào GNI/người (USD/người)
Trang 16Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển con người
UNDP dựa vào HDI để phân loại, theo báo cáo phát triển con người 2011:
Trang 17Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển kinh tế
Tiêu chí phân loại được đưa ra năm 2003
và được sự thống nhất của UNDP, WB và
WTO
Trang 18Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển kinh tế
Trang 19Các nước NICs và OPEC trước đây
Trang 20Châu lục Các nước NIC hiện nay GDP
(Tỷ USD) GDP/ng (USD) (2004) HDI
Châu Phi Nam Phi 240.152 5.106 0,653 (trung bình)Bắc Mỹ Mexico (thành viên OECD) 768.438 7.298 0,821 (cao)
Nam Mỹ Brasil 794.098 4.320 0,807 (cao)
Châu Á Bahrain 12.995 18.403 0,859 (cao)
Trung Quốc 2.228.862 1.709 0,768 (trung bình)
Ấn Độ 785.468 705 0,611 (trung bình) Kuwait 74.658 26.020 0,871 (cao)
Malaysia 130.143 5.042 0,805 (cao) Oman 24.284 12.664 0,810 (cao) Philippines 98.306 1.168 0,763 (trung bình) Qatar 28.451 43.110 0,844 (cao)
Ả Rập Saudi 309.778 13.410 0,777 (trung bình) Thái Lan 176.602 2.659 0,784 (trung bình)
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 104.204 27.700 0,839 (cao)Châu Âu Thổ Nhĩ Kỳ (ứng cử viên gia nhập
Liên minh châu Âu) 363.300 5.062 0,757 (trung bình)
Trang 21Điểm khác nhau của các nước đang phát triển
lực
Trang 22Đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển
Trang 23Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển
Trang 24Việt Nam vẫn còn trong giai đoạn đầu phát triển