Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Sữa Việt Nam
Trang 1UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HUẾ KHOA TỰ NHIÊN - KINH TẾ
Phân tích tình hình tài chính của công ty
cổ phần Sữa Việt Nam giai đoạn
2010-2011
GVHD :
SVTH : MSSV :………
LỚP : ………
KHÓA: 2011-2014
Huế, 11/2013
Trang 2Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các DN và các
cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghịêp cũng như xác định được một cách đầy
đủ, đúng đắn, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của DN để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN
Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là DN có quy mô lớn, hoạt động kinh doanh nhiều mặt hàng từ sữa Công ty đã có đóng góp to lớn trong quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành hàng sữa nói riêng Chính vì vậy, yêu cầu đặt
ra đối với Công ty Vinamilk là phải đi trước một bước, tạo nền móng vững chắc cho
sự phát triển lâu dài của đất nước Xuất phát từ những lý do trên mà tôi đã chọn đề tài:
“Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Sữa Việt Nam giai đoạn 2010-2011” nhằm tìm hiểu sâu hơn về tình hình tài chính của Vinamilk, qua đó khắc phục những khó khăn và nâng cao hiệu quả tài chính của công ty
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, bài tiểu luận được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Vinamilk giai đoạn 2010-2011 Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty Vinamilk
Trang 32 Mục đích nghiên cứu
Nhằm đánh giá chung tình hình tài chính của Vinamilk qua đó đánh giá khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, cơ cấu tài chính (các hệ số nợ), hiệu quả hoạt động và tiềm năng tăng trưởng của DN thông qua các BCTC
3 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tài chính của công ty cổ phần Sữa Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau như phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích
5 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá tình hình tài chính của tổng công ty Vinamlik giai đoạn 2010-2011 Qua đó có
cơ sở so sánh, đánh giá một cách tương đối về tình hình tài chính, từ đó đưa ra những biện pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty Vinamilk
Trang 4Nói cách khác, phân tích tài chính có thể được hiểu như là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính quá khứ và hiện hành, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro, tiềm năng trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá
Mục tiêu phân tích tài chính của người quản lý DN:
Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro trong DN
Hướng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực
tế của DN, như quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận
Là cơ sở cho những dự đoán tài chính và là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động trong DN
Trang 5Đối với người ngoài DN như những người cho vay, các nhà đầu tư thì giúp họ đánh giá
khả năng thanh toán các khoản nợ, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN để có quyết định về cho vay, thu hồi nợ hoặc đầu tư vào DN
1.2 Phương pháp phân tích tài hình tài chính
Để phân tích tài chính DN có thể sử dụng một hay tổng hợp các phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích
1.2.2 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Các tỷ số tự nó không có ý nghĩa, bởi vậy ta phải kết hợp với việc sử dụng phương pháp so sánh:
So sánh tỷ số kỳ này với kỳ trước, qua đó xem xét xu hướng thay đổi về tình hình tài chính của DN
So sánh với các tỷ số trung bình của DN trong ngành để đánh giá mức độ hiện trạng tài chính, rút ra vấn đề cần thiết cho DN mình
1.2.3 Phương pháp Dupont
Việc phân tích các tỷ số tài chính không chỉ đơn thuần là việc đánh giá riêng lẻ từng tỷ
số một Chính vì thế phương pháp tiếp theo là phương pháp Dupont nghiên cứu tác động liên hoàn các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của DN
1.3 Tài liệu sử dụng cho việc phân tích
Các bản BCTC là cánh cửa quan trọng để nhận biết tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 61.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một BCTC mô tả tình trạng tài chính của một DN tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một BCTC có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng
có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với DN Kết cấu cơ bản của bảng cân đối kế toán như sau:
Phần tài sản: phản ánh toàn bộ tình hình tài sản của DN tại một thời điểm nhất định,
bao gồm: vốn bằng tiền, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu, khoản ứng trước và trả trước, HTK, tài sản cố định
Phần nguồn vốn: phản ánh toàn bộ nguồn vốn hình thành nên tài sản của DN, bao
gồm: nợ phải trả (ngắn hạn và dài hạn) và nguồn vốn CSH
Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần từ trên xuống Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài chính của DN Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình DN, quy mô, mức độ tự chủ của DN Bảng cân đối tài sản là một tài liệu quan trọng nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của DN
1.3.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh và cho phép dự tính khả năng hoạt động của DN trong tương lai Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong một khoảng thời gian nhất định Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh trong kỳ, cho thấy các hoạt động đó đem lại lợi nhuận hay gây thua lỗ Đây là một báo cáo được các nhà phân tích đặc biệt quan tâm Bảng này thể hiện toàn bộ lãi lỗ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, lãi lỗ bất thường của DN cũng như việc phân chia lợi nhuận trong một kỳ nhất định
Trang 71.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về nguồn gốc hình thành cũng như mục đích sử dụng lượng tiền của DN Dòng lưu chuyển tiền tệ đặc biệt quan trọng đối với một DN Nó cho phép DN có thể mở rộng hoạt động của mình, thay thế các tài sản cần thiết, tận dụng các cơ hội của thị trường và chi trả cổ tức cho các cổ đông
Báo cáo nêu chi tiết các lý do tại sao lượng tiền (và những khoản tương đương tiền) thay đổi trong kỳ kế toán Đặc biệt hơn, báo cáo này phản ánh tất cả các thay đổi về tiền tệ theo 3 hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho bạn biết bạn có bao nhiêu tiền vào đầu kỳ và còn lại bao nhiêu vào cuối kỳ Kế tiếp, nó mô tả công ty đã thu và chi bao nhiêu tiền trong một khoảng thời gian cụ thể Việc sử dụng tiền được ghi thành số âm và nguồn tiền được ghi thành số dương
1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC sẽ cung cấp bổ sung cho các nhà quản lý những thông tin chi tiết,
cụ thể hơn về một số tình hình liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ của DN Tuy nhiên, ngày nay thuyết minh BCTC vẫn chưa thực sự phổ biến, đặc biệt đối với các DN nhỏ và vừa thường không áp dụng
1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp
1.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán
Xét về mặt thời gian thì DN có các khoản nợ sau: nợ ngắn hạn, nợ trung và dài hạn Vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư, các chủ nợ là liệu số vốn họ bỏ ra đầu
tư có thu hồi lại được hay không và mức độ rủi ro là bao nhiêu Để trả lời câu hỏi đó, trong phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu:
Tỷ số thanh toán hiện thời
Khả năng thanh toán hiện thời đo lường khả năng sử dụng TSNH để trả nợ ngắn hạn
Tỷ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Vì thê, tỷ số này cũng thể hiện ở mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN
Trang 8Ý nghĩa: Dùng TSNH để trả được bao nhiêu lần nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Khả năng thanh toán hiện thời cao thì khả năng trả nợ của DN tốt, khả năng huy động vốn trong tương lai cao và ngược lại
Thông thường khi tỷ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của DN yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà DN gặp phải trong việc trả nợ
Tỷ số này cao cho thấy DN có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản
nợ đến hạn Tuy nhiên, trong một số trường hợp tỷ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán của DN là tốt Do vậy, để đánh giá đúng hơn cần xem xét thêm tình hình của DN
Tỷ số thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh đo lường tài sản có thanh khoản cao để trả nợ ngắn hạn, tài sản đó gồm có: tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt, các khoản phải thu
Ý nghĩa: Đo lường khả năng trả nợ nhanh cho các khoản nợ ngắn hạn của DN
Tỷ số này thấp chứng tỏ khả năng trả nợ nhanh của DN không cao có thể ảnh hưởng đến huy động vốn trong tương lai, giảm uy tín với bạn hàng Nếu quá cao lại phản ánh lượng tiền tồn quỹ nhiều làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Ngoài hai tỷ số trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của DN còn có thể sử dụng tỷ số thanh toán tức thời
Tỷ số thanh toán tức thời
Ý nghĩa: Để đảm bảo cho một đồng nợ DN có bao nhiêu đồng để thanh toán tức thời
Ở đây tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn khác
có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn ba tháng và không gặp rủi ro lớn
Trang 91.4.2 Tỷ số kết cấu tài chính
Tỷ số nợ so với vốn CSH
Ý nghĩa: Đo lường bao nhiêu đồng nợ trên một đồng vốn, nói lên nợ của DN nhiều
hay là ít Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán nợ bằng nguồn vốn CSH, tỷ số này càng nhỏ thì giá trị của vốn CSH càng lớn vì nguồn vốn CSH là nguồn vốn không phải hoàn trả, cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của DN càng tốt Tuy nhiên nếu tỷ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là DN đang không thể trả được các khoản nợ theo điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong quản lý, hoặc dòng tiền của
DN sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán các khoản lãi vay Trong trường hợp giải thể DN, tỷ số này cho biết mức độ được bảo vệ của các chủ nợ
Tỷ số thanh toán lãi vay
Ý nghĩa: Tỷ số thanh toán lãi vay để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng
vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Một DN vay nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn
Tỷ số tự tài trợ
Ý nghĩa: Đây là quan hệ tỷ lệ giữa tổng số nguồn vốn CSH của DN so với tổng nguồn
vốn Đánh giá mức độ tự chủ về tài chính của DN và khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn CSH, tỷ số này cao thường an toàn
1.4.3 Tỷ số sinh lợi
Tỷ số sinh lời là thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của DN Tỷ số sinh lời bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Trang 10Tỷ số sinh lợi trên doanh thu (ROS)
Ý nghĩa: Tỷ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần
trong kỳ của DN Tỷ suất này thể hiện trong 1 đồng doanh thu mà DN thực hiện trong
kỳ có mấy đồng lợi nhuận
Tỷ số sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Ý nghĩa: Phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế Chỉ tiêu này là thước đo cho biết tài sản được sử dụng hiệu quả như thế nào
Tỷ số sinh lợi trên vốn CSH (ROE)
Ý nghĩa: Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lường mức
lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của CSH trong kỳ
1.4.4 Tỷ số hoạt động kinh doanh
Vòng quay HTK
Ý nghĩa: Vòng quay HTK là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong
kỳ Chỉ số này càng cao càng được đánh giá là tốt vì số tiền đầu tư cho HTK thấp mà vẫn đạt được hiệu quả cao, tránh được tình trạng ứ đọng vốn Nếu chỉ số này thấp phản ánh HTK dự trữ nhiều, sản phẩm không tiêu thụ do chất lượng thấp không đáp ứng yêu cầu thị trường Từ vòng quay HTK ta tính được số ngày trung bình thực hiện một vòng quay HTK:
Vòng quay các khoản phải thu
Trang 11Ý nghĩa: Phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu ra tiền mặt Vòng quay càng lớn
chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, vốn của DN không bị chiếm dụng
và không phải đầu tư nhiều vào việc thu hồi các khoản phải thu Nếu vòng quay nhỏ chứng tỏ DN bị chiếm dụng vốn lớn gây ra thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, buộc DN phải đi vay vốn từ bên ngoài
Vòng quay vốn lưu động
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này có ý nghĩa cứ bình quân sử dụng một đồng vốn lưu động trong
kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN Nếu hệ số này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao vì hàng hoá tiêu thụ mạnh, vật tư tồn đọng thấp, ít có các khoản phải thu Ngược lại, nếu hệ số này thấp phản ánh HTK lớn, lượng tiền tồn quỹ nhiều, DN không thu được các khoản phải thu
Ý nghĩa: Nếu vòng quay vốn lưu động phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động
trong kỳ thì kỳ luân chuyển vốn lưu động lại cho biết số ngày thực hiện một vòng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này thấp là tốt, nếu cao chứng tỏ vốn lưu động bị ứ đọng hoặc
bị chiếm dụng từ đó khả năng sinh lời của vốn lưu động thấp
Vòng quay toàn bộ vốn
Ý nghĩa: Cứ một đồng vốn sử dụng bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
thuần hay vốn của DN trong kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được trình độ quản lý vốn hiệu quả như thế nào Vòng quay toàn bộ vốn càng lớn thì hiệu quả càng cao, lợi nhuận tăng, tăng khả năng cạnh tranh, tăng uy tín của
DN trên thị trường
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VINAMILK GIAI ĐOẠN 2010-2011
2.1 Phân tích sơ lược về tình hình tài chính của công ty Vinamilk
2.1.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán
Tính đến cuối năm 2011, quy mô tổng tài sản của Vinamilk tăng mạnh lên 15.583 tỷ đồng, tăng 4.810 tỷ đồng so với đầu năm, tức tăng 44,6% Trong đó, TSNH tăng 3.548
tỷ đồng (tăng 60%) và tài sản dài hạn tăng 1.262 tỷ đồng (tăng 26%) Trong TSNH, tăng mạnh nhất là tiền và tiền gửi ngắn hạn Tiền và các khoản tương đương tiền luôn chiếm tỷ trọng cao so với tổng tài sản và giá trị có tôc độ tăng mạnh nhất, chiếm 1 tỉ lệ tương đối lớn 33.3% so với tổng tài sản năm 2011, tăng hơn 2.543 tỷ đồng tương ứng với hơn 400% so với năm 2010,chứng tỏ khả năng thanh khoản cuối năm 2011 rất lớn
và ngày càng tăng lên, tuy nhiên lại thể hiện sự lãng phí vốn tại thời điểm này Trong khi năm 2010 lại rất thấp chỉ chiếm 10.4% so với tổng tài sản, chứng tỏ khả năng thanh khoản tại thời điểm này rất kém Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có tỷ trọng
so với tổng tài sản giảm mạnh nhất 57.8% chủ yếu là do sự giảm đi ở các khoản tiền gửi ngắn hạn tại ngân hàng (từ 1.605 tỷ xuống 440 tỷ) Các khoản phải thu tăng rất mạnh lên đến 1.044 tỷ về mặt tương đối, tăng gần gấp đôi với tốc độ tăng 92.8% so với
2011 Chứng tỏ Vinamilk đã có chính sách khuyến khích tăng doanh thu, tuy nhiên tồn tại song song với điều này là rủi ro và lãng phí do bị chiếm dụng vốn HTK và phải thu khách hàng tăng, chủ yếu do hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2011 tăng trưởng HTK có tỉ trọng trên tổng tài sản lớn, giá trị cũng tăng mạnh với tốc độ tăng 39.2%, một lượng lớn HTK giúp DN đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và tránh nguy cơ cháy kho HTK tăng, dự phòng giảm giá HTK đều tăng so với 2010, điều này là hiển nhiên khi DN mở rộng quy mô
DN đã xử lí hết được các khoản Phải thu dài hạn trong năm 2011 Tài sản dài hạn của Công ty tăng do đầu tư tài sản cố định, mở rộng nhà máy là 1.513 tỷ đồng Đầu tư vào các công ty con do Vinamilk sở hữu 100% vốn cũng tăng 263 tỷ đồng do tăng vốn cấp cho Công ty TNHH MTV Bò Sữa Việt Nam (từ 350 tỷ lên 522 tỷ đồng) và Công ty TNHH MTV Sữa Dielac (từ 74 tỷ lên 165 tỷ đồng)
Về mặt nguồn vốn, tài sản tăng thêm được tài trợ chủ yếu từ vốn CSH So với đầu năm, vốn CSH của Công ty tăng mạnh 4.513 tỷ đồng, từ 7.964 tỷ lên 12.477 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 56,7% Trong đó, khoản thặng dư vốn từ việc phát hành riêng