Bởi vậy, hoạt động tài chính doanhnghiệp là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong qu
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 5
1.1 Khái quát về phân tích tài chính 5
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính 5
1.1.3 Tiến trình phân tích tài chính 6
1.2 Báo cáo tài chính 7
1.2.1 Bảng cân đối kế toán 8
1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 8
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 10
1.3 Phương pháp phân tích tài chính 10
1.3.1 Phân tích chỉ số (phân tích theo chiều ngang) 10
1.3.2 Phân tích khối (phân tích theo chiều dọc) 11
1.3.3 Phân tích thông số tài chính 11
1.3.3.1 Các thông số khả năng thanh toán 12
1.3.3.2 Các thông số hoạt động 13
1.3.3.3 Thông số đòn bẩy tài chính 14
1.3.3.4 Thông số khả năng sinh lợi 15
Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG (DRC) 17
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng - DRC 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17
2.1.2 Thành tích của Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng - DRC 18
1.2.3 Dây chuyền sản xuất và hệ thống kiểm tra chất lượng 21
1.2.4 Các dòng sản phẩm 22
2.1.5 Hệ thống phân phối & khách hàng trong nước và quốc tế 22
1.2.6 Chiến lược phát triển 23
2.2 Thực trạng tình hình hoạt động của Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng 23
2.2.1 Năng lực cạnh tranh của Công ty 23
2.2.2 Tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây 24
2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 25
2.2.3.1 Về thuận lợi 25
2.2.3.2 Về khó khăn 26
2.3 Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng 26
2.3.1 Phân tích tổng quát Bảng cân đối kế toán 26
2.3.1.1 Phân tích chỉ số và phân tích khối phần Tài sản 26
Trang 22.3.1.2 Phân tích chỉ số và phân tích khối phần Nguồn vốn 30
2.3.2 Phân tích khái quát Báo cáo kết quả kinh doanh 32
2.3.3 Phân tích các thông số tài chính 35
2.3.3.1 Phân tích thông số khả năng thanh toán 35
2.3.3.2 Phân tích thông số hoạt động 35
2.3.3.3 Phân tích thông số đòn bẩy tài chính 38
2.3.3.4 Phân tích thông số khả năng sinh lợi 41
Chương 3: KIẾN NGHỊ CỦA NHÓM 43
LỜI KẾT 45
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Có thể nói rằng: Không có nền kinh tế nào vận hành được nếu không có tiền Bởi
vì sao? Vì tiền tệ là nền tảng cho tất cả các hoạt động tài chính và là công cụ văn bảncủa các hoạt động kinh tế của mọi doanh nghiệp Bởi vậy, hoạt động tài chính doanhnghiệp là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh và được bỉểu hiện dưới hình thái tiền tệ
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất cung ứng cácsản phẩm hàng hoá dịch vụ trên thị trường với mục đích đem lại lợi nhuận
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần chủ động về hoạt động sản xuấtkinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng Điều này đã đặt ra cho cácdoanh nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi đáp ứng kịp thời với những thay đổi của nềnkinh tế và tận dụng những cơ hội để phát triển doanh nghiệp Bởi vậy chủ doanhnghiệp phải có những đối sách thích hợp, nhằm tạo ra nguồn tài chính đáp ứng cho yêucầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả Nếu việc cung ứng sản xuất
và tiêu thụ được tiến hành bình thường, đúng tiến độ sẽ là tiền đề đảm bảo cho hoạtđộng tài chính có hiệu quả và ngược lại; việc tổ chức huy động nguồn vốn kịp thời,việc quản lý phân phối và sử dụng các nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện tối đa chohoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) được tiến hành liên tục và có lợi nhuận cao
Do đó, để đáp ứng một phần yêu cầu mang tính chiến lược của mình các doanh nghiệpcần tiến hành định kỳ phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông quacác báo cáo tài chính Từ đó, phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt hạn chế của hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp, tìm ra những nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng đếncác mặt này và đề xuất được các biện pháp cần thiết để cải tiến hoạt động tài chính tạotiền đề nâng cao hiệu quả SXKD
Như vậy phân tích tình hình tài chính không những cung cấp thông tin quantrọng nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của doanhnghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà còn thông qua đóxác định được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, tìm ra những bước đi vững chắc,hiệu quả trong một tương lai gần Việc phân tích tài chính là một công cụ quan trọngcho công tác quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanhnói chung
Trang 4Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng là Công ty trực thuộc Tổng công ty Cao su ViệtNam, có chức năng tổ chức sản xuất, cung ứng các mặt hàng cao su Công ty luôn làmtròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhân.
Xuất phát từ ý nghĩa cơ bản về lý luận và thực tiễn của việc phân tích tài chính
Nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng”, để nhằm tìm hiểu đánh giá và phân tích tình hình
tài chính Vì thế quá trình phân tích chủ yếu dựa và sự biến động của báo cáo tài chính
để thực hiện các nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty, phân tíchsự biến động trong các khoản mục báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tíchcác chỉ số, các thông số tài chính,…đưa ra một số biện pháp kiến nghị nhằm cải thiệntình hình tài chính của công ty
Kết cấu cấu của bài gồm những nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính.
Chương 2: Thực trạng, phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng (DRC).
o Giới thiệu về Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng.
o Thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng.
o Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng.
Chương 3: Kiến nghị của nhóm.
Trang 5Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1 Khái quát về phân tích tài chính
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc nghiên cứu, đánh giá toàn bộ thực trạngtài chính của doanh nghiệp, phát hiện các nguyên nhân tác động đến đối tượng phântích và đề xuất các giải pháp có hiệu quả giúp doanh nghiệp ngày càng nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh
Phân tích tài chính doanh nghiệp có thể hiểu là quá trình kiểm tra, xem xét các sốliệu tài chính hiện hành và quá khứ nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro, tiềmnăng trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanh nghiệpmột cách chính xác
1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính
Phân tích tài chính bao gồm việc đánh giá các điều kiện tài chính của doanhnghiệp trong quá khứ, ở hiện tại và trong tương lai Mục tiêu của phân tích tài chínhnhằm đánh giá hiệu suất, mức độ rủi ro của các hoạt động tài chính và được cụ thể hóanhư sau:
- Phân tích tài chính nhằm đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở các quyếtđịnh kinh doanh của một công ty
- Phân tích tài chính nhằm nhận biết được các tiềm năng tăng trưởng và phát triểncủa công ty
- Phân tích tài chính có thể nhận biết được các mặt còn tồn tại về tài cính củacông ty
- Phân tích tài chính giúp cho doanh nghiệp có sơ sở để lập nhu cầu vốn cần thiếtcho năm kế hoạch
Tuy nhiên, tùy vào mối quan hệ của các đối tác bên ngoài mà các bên liên quancaanf nắm các thông tin tài chính trên các khía cạch khác nhau:
* Đối với chủ nợ thương mại: Liên quan trực tiếp đối với công ty về các khoản
nợ ngắn hạn do việc cung cấp tín dụng thương mại nên mối quan tâm của họ hướngvào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả năngthanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng
Trang 6sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không khi quyết định cho vay,bán chịu sản phẩm cho đơn vị.
Đối với những người cho vay dài hạn cung cấp các khoản cho vay dài hạn chodoanh nghiệp, họ quan tâm đến việc phân tích mức độ nợ, cấu trúc nguồn vốn, cấu trúctài sản, đối chiếu nguồn và sử dụng vốn, khả năng sinh lợi theo thời gian và khả năngsinh lợi trong tương lai
* Đối với nhà đầu tư: Điều họ quan tâm đó là vốn đầu tư mà họ bỏ ra có thật sự
an toàn không, khả năng thu hồi vốn đầu tư của họ, khả năng sinh lợi trên vốn và rủi rogắn với các khoản đầu tư Vì vậy họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạtđộng, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp Do đó họ thườngphân tích báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ, để quyết định đầu tư vào đơn vịhay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào
* Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tình hình tài chính nhằm mục
tiêu kiểm soát nội bộ, cung cấp nhiều thông tin hơn cho nhà cung cấp về điều kiện vàhiệu quả tài chính của công ty Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạtđộng kinh doanh quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năngthanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó, định hướng cácquyết định của ban giám đốc như: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, pháthành thêm cổ phiếu để thu hút vốn
* Đối với cơ quan chức năng: Như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo
cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước, cơquan thống kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê,…
1.1.3 Tiến trình phân tích tài chính
Tiến trình phân tích tài chính gồm 3 giai đoạn cơ bản sau:
Tiến trình phân tích tài chính
Trang 7- Thông tin bên trong công ty: các báo cáo tài chính, kế hoạch và tình hình thực
hiện kế hoạch tài chính, chiến lược kinh doanh, thị phần của doanh nghiệp…Trongnhững đối tượng trên thì, các báo cáo tài chính là đối tượng chính phục vụ cho việcphân tích tài chính doanh nghiệp
- Thông tin bên ngoài công ty: các thông tin chung về kinh tế, thuế, tiền tệ; các
thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp; các thông tin về pháp lý đối vớidoanh nghiệp
* Phương pháp:
- Sử dụng các kỹ thuật phân tích: mang tính khoa học và kết quả biểu thị các con
số cụ thể Các phương pháp phân tích bao gồm:
+ Phân tích các thông số
+ Phân tích khuynh hướng
+ Phân tích đòn bẩy
- Sử dụng thủ thuật phân tích: mang tính nghệ thuật dựa vào kinh nghiệm và khả
năng xét đoán của nhà quản trị về mối tương quan giữa các chỉ tiêu và các sự kiệnquan trọng
* Mục tiêu:
Đánh giá được tình thế, hiệu suất tài chính và xu hướng biến đổi về tình hình tàichính của công ty Qua đó, giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định hợp lý, chínhxác, để làm cho tình hình tài chính trở nên thuận lợi hơn cho sự phát triển bền vữngcủa công ty
1.2 Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính thể hiện tình hình tài chính của công ty ở một thời điểm (bảngcân đối kế toán) hoặc qua một thời kỳ (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) hoặc cảhai Tuy nhiên, các báo cáo tài chính này nó chỉ cun cấp được các giữ liệu tài chínhchứ chưa cung cấp nhiều thông tin tài chính Để có được thông tin tài chính chúng tađưa các báo cáo tài chính này vào phân tích Đứng trên quan điểm của nhà đầu tư,phân tích báo cáo tài chính nhằm dự báo tương lai và triển vọng của công ty Đứngtrên quan điểm quản lý, phân tích báo cáo tài chính nhằm cả hai mục tiêu là vừa dựbáo tương lai vừa đưa ra những hành động cần thiết để cải thiện tình hình hoạt độngcủa công ty
Trang 81.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp được lập vào mộtthời điểm nhất định trong năm gồm hai bộ phận tài sản và nguồn vốn cân đối nhau.Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan
hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh với DN
- Phần tài sản phản ánh quy mô và cơ cấu các lọai tài sản hiện có đến thời điểmlập báo cáo thuộc quyền quản lý, sử dụng của DN, năng lực và trình độ sử dụng tàisản Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện tiềm lực mà DN có quyền quản lý, sử dụnglâu dài, gắn với mục đích thu được các khoản lợi nhuận
- Phần nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của DN về tổng số vốn đã đăng ký kinhdoanh với Nhà nước, số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn vay ngân hàng, vay đốitượng khác, cũng như trách nhiệm phải thanh toán với người người lao động, cổ đông,nhà cung cấp, trái chủ, ngân sách
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY X NĂM N(31/12)
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 1 Nợ ngắn hạn
2 Đầu tư tài chính ngắn hạn 2 Nợ dài hạn
3 Các khoản phải thu ngắn hạn
4 Hàng tồn kho
5 Tài sản ngắn hạn khác
2 Bất động sản đầu tư 2 Nguồn kinh phí và các quỹ khác
3 Tài sản dài hạn khác
1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định thường là một năm haymột chu kỳ kinh doanh Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện khả năngcác nhà quản lý trong việc tạo ra doanh số và kiểm soát chi phí từ đó sinh lời Về cơbản được sử dụng để đo lường các khía cạnh về khả năng sinh lợi của công ty trongmột thời kỳ
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG
TY A NĂM N
Trang 91 Doanh thu bán hàng và CCDV
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần bán hàng và CCDV
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
16 Lợi nhuận sau thuế
- Doanh thu thuần: là thu nhập của doanh nghiệp do bán hàng hóa và cung cấp
dịch vụ trong kỳ sau khi đã khấu trừ hàng hoá bị trả lại hay giảm giá
- Giá vốn hàng bán: là chi phí liên quan đến quá trình mua hàng hoặc sản xuất
hàng để bán ra trong kỳ Giá vốn hàng bán bao gồm chi phí ngyên vật liệu, chi phínhân công và chi phí sản xuất chung liên quan đến sản phẩm được bán Tuy nhiên, giávốn hàng bán xác định cho các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mạidịch vụ khác nhau
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là phần chênh lệch giữa doanh
thu thuần và chi phí hàng bán
- Chi phí bán hàng và các chi phí quản lý: gồm các chi phí cho việc tiêu thụ hàng
hoá, chi phí văn phòng và lương nhân viên quản lý công ty Khoản chi phí này tách rakhỏi giá vốn hàng bán vì là chi phí thời kỳ chứ không phải là chi phí sản phẩm
- Lợi nhuận trước thuế: là tổng thu nhập hoạt động và thu nhập khác trừ các chi
phí tài chính
- Thuế thu nhập: tính toán khoản thuế phải nộp về các khoản thu nhập của công
ty theo luật thuế Phần này thường căn cứ vào thu nhập chịu thuế và thuế suất quyđịnh
- Lợi nhuận sau thuế: là phần còn lại sau khi trừ thuế thu nhập.
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 10Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là bản tường trình quá trình thu chi tiền mặt trongnăm để thực hiện các nghiệp vụ kinh tế Qua báo cáo lưu chuyển chúng ta có thể thấyđược các hoạt động kinh doanh, đầu tư, và tài trợ vốn có ảnh hưởng như thế nào đếndòng ngân quỹ ròng của doanh nghiệp.
KẾT CẤU CHUNG CỦA BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
- Để trả cho nhân viên
- Để trả cho người cho vay
- Để trả thuế cho chính phủ
- Để trả cho các nhà cung cấp khác cho các chi phí hoạt động
II Hoạt động đầu tư
- Để mua nợ hay chứng khoán của các tổ chức khác
III Hoạt động tài chính
Dòng tiền vào
- Từ đi vay
- Từ bán chứng khoán của công ty
Dòng tiền ra
- Để trả lại các khoản tiền đã vay
- Để mua lại các chứng khoán của công ty
- Để trả cổ tức cho cổ đông
1.3 Phương pháp phân tích tài chính
1.3.1 Phân tích chỉ số (phân tích theo chiều ngang)
Phân tích chỉ số: so sánh từng khoản mục trong báo cáo tài chính với số liệu năm
gốc, nhằm xác định mức độ phát triển của từng khoản trong bối cảnh chung
Trang 11Phân tích theo chỉ số sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đóqua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lượng và tỷ lệcác khoản mục theo thời gian.
Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉtiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính Sau khi đánh giá ta liên kết các thôngtin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoản mục nào có biếnđộng cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối: Số tuyệtđối: Y = Y1 – Y0
Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích
Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc
Số tương đối: T = (Y1/Y0)*100%
1.3.2 Phân tích khối (phân tích theo chiều dọc)
Phân tích khối: so sánh các khoản mục trong tổng số của báo cáo tài chính, nhằmxác định tỷ trọng hay cơ cấu các khoản mục trong các báo cáo tài chính Với báo cáoqui mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu sovới một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%
Sử dụng phương pháp phân tích khối giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh,
dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảmnhư thế nào Từ đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
1.3.3 Phân tích thông số tài chính
Phân tích các thông số tài chính cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báocáo tài chính, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, phân tích tài chính cho phép đánh giá kết quả hoạt độngcủa công ty, cung cấp công cụ để ra các quyết định quản lý, chỉ ra các lĩnh vực cần cảitiến, cung cấp cơ sở cho việc so sánh với các công ty và các ngành công nghiệp khác.Ngoài ra, phân tích các thông số tài chính còn cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư
về cơ hội đầu tư tốt nhất… Sau đây là các nhóm thông số chủ yếu được sử dụng đểphân tích tài chính:
Các thông số khả năng thanh toán
Các thông số hoạt động
Trang 12Các thông số đòn bẩy tài chính.
Các thông số khả năng sinh lợi
1.3.3.1 Các thông số khả năng thanh toán
Tính thanh khoản của tài sản phụ thuộc vào mức độ dễ dàng chuyển đổi tài sảnthành tiền mặt mà không phát sinh thua lỗ lớn Việc quản lý khả năng thanh toán baogồm việc khớp các yêu cầu trả nợ với thời hạn của tài sản và các nguồn tiền mặt khácnhằm tránh mất khả năng thanh toán mang tính chất kỹ thuật Việc xác định khả năngthanh toán là quan trọng Do đó, vấn đề chính là liệu một công ty có khả năng tạo ra đủtiền mặt để thanh toán cho những nhà cung cấp nguyên vật liệu và các chủ nợ haykhông
Về cơ bản, các hệ số về khả năng thanh toán thử nghiệm mức độ thanh toán củamột công ty, vì nó bao hàm khả năng chuyển đổi các tài sản thành tiền trong khoảngthời gian ngắn, quy thành một chu kỳ kinh doanh, thường nhỏ hơn hay bằng một năm
Ý nghĩa chung của thông số này là biểu hiện khả năng trả nợ, bằng cách chỉ ra phạm
vi, quy mô các tài sản có thể dùng để trang trải các yêu cầu của chủ nợ với thời hạnphù hợp Hai thông số cơ bản được sử dụng để xác định khả năng thanh toán của mộtcông ty: thông số khả năng thanh toán hiện thời và thông số khả năng thanh toánnhanh
+ Thông số khả năng thanh toán hiện thời là thông số lưu động, là mối tương
quan giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện tại cho thấy mức độ an toàn của một công tytrong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này có thể khácnhau, tuỳ thuộc vào ngành công nghiệp và loại công ty Hệ số bằng 2,0 hoặc lớn hơncó thể tốt cho một công ty sản xuất, trong khi hệ số bằng 1,5 có thể chấp nhận đượcvới một công ty dịch vụ công cộng vì nguồn tiền mặt dự tính thu vào cao và nợ hiện tạihay nợ ngắn hạn nhỏ
+ Thông số khả năng thanh toán nhanh (Acid - test) là một chỉ dẫn chính xác hơn
so với khả năng thanh toán hiện thời bằng cách loại bỏ giá trị không chắc chắn củahàng trong kho và tập trung vào những tài sản có khả năng chuyển đổi dễ dàng, qua đó
Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Trang 13xác định khả năng đáp ứng nhu cầu trả nợ của công ty một cách nhanh nhất, đặc biệttrong trường hợp doanh số bán tụt xuống một cách bất lợi.
Thông số này có thể cho bạn biết rằng công ty có khả năng đáp ứng việc thanhtoán nợ ngắn hạn hay không? Vì những tài sản ngắn hạn dùng để thanh toán nợ ngắnhạn, có thể chuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng Tuy nhiên, đôi khi công ty này có thểcó các khoản phải thu khó đòi hoặc hoạt động trong một ngành công nghiệp vô cùngnhạy cảm mà các chủ nợ đòi hỏi phải được thanh toán nhanh Do đó, nhà quản trị tàichính khi phân tích về khả năng thanh toàn cần sử dụng thông minh các thông số vàvận dụng linh hoạt chúng trong mối liên hệ với các thông tin khác
1.3.3.2 Các thông số hoạt động
+ Kỳ thu tiền bình quân: là khoản thời gian bình quân mà các khoản phải thu củacông ty có thể chuyển thành tiền Nó thể hiện chất lượng các khoản phải thu và khảnăng thu hồi các khoản phải thu, số ngày các khoản phải thu còn nằm ngoài tầm kiểmsoát
* Vòng quay khoản phải thu: thể hiện tốc độ thu tiền nợ
+ Thời gian giải tỏa tồn kho: thời hạn bình quân mà một sản phẩm được lưu kho
Thời gian giải tỏa tồn kho = (Tồn kho bình quân * 360)/ Giá vốn hàng bán
* Vòng quay tồn kho: thể hiện mức độ luân chuyển tồn kho, hiệu quả của việcquản trị tồn kho
+ Vòng quay tài sản là tương quan giữa doanh thu thuần và tổng tài sản
Khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn – Tồn kho
Nợ ngắn hạn
Kỳ thu tiền bình quân = Khoản phải thu bình quân × 360
Doanh thu thuần
Vòng quay tồn kho = Giá vốn hàng bán
Tồn kho bình quân
Vòng quay khoản phải thu =
Khoản phải thu bình quân Doanh thu thuần
Trang 14+ Vòng quay tài sản cố định là tương quan giữa doanh thu thuần và tài sản cốđịnh ròng
+ Vòng quay vốn luân chuyển ròng là tương quan giữa doanh thu thuần và vốnluân chuyển ròng
1.3.3.3 Thông số đòn bẩy tài chính
Mở rộng các phân tích sang khả năng thanh toán nợ dài hạn của công ty chúng tacó thể sử dụng đến thông số đòn bẩy tài chính
*Thông số nợ: tương quan giữa tổng nợ và tổng tài sản, thể hiện khả năng tài trợ
bằng nợ và mức độ tự chủ tài chính của công ty
*Thông số nợ dài hạn:
*Thông số ngân quỹ/nợ: là một công cụ đo lường khả năng một công ty phục vụ
các khoản nợ hiện hành của mình bằng ngân quỹ hàng năm Ngân quỹ hàng năm chính
là sự chuyển dịch từ hoạt động của công ty Trong trường hợp công ty đang sinh lợi,ngân quỹ bằng lợi nhuận sau thuế cộng với khấu hao
Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần
Tài sản cố định ròng
Vòng quay vốn luân chuyển =
Doanh thu thuần Vốn luân chuyển
Thông số nợ =
Tổng nợ Tổng Tài sản
Thông số nợ dài hạn = Nợ dài hạn
Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Trang 15*Thông số khả năng trả lãi vay: tỷ số giữa thu nhập trước thuế và lãi của một
thời kỳ với tiền lãi phải trả của kỳ đó
*Thông số chi trả nợ gốc và lãi vay: là tỷ số giữa thu nhập trước thuế và lãi với
chi phi lãi vay và vốn gốc
1.3.3.4 Thông số khả năng sinh lợi
*Thông số lợi nhuận gộp biên: là tỷ số giữa lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần.
*Thông số khả năng sinh lợi ròng: là tỷ số giữa lợi nhuận ròng sau thuế và doanh
thu thuần, thể hiện hàm lượng lợi nhuận ròng trong doanh thu
*Thông số suất sinh lợi trên tài sản (ROA): là quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau
thuế với tổng tài sản của công ty ROA là công cụ đo lường cơ bản tính hiệu quả củaviệc phân phối và quản lý các nguồn lực của công ty
Thông số ngân quỹ/nợ = Ngân quỹ ròng
Tổng nợ
Thông số khả năng trả lãi vay = EBIT
Lãi vay
Thông số chi trả nợ gốc
Chi phi lãi
1 – thuế suất
Lợi nhuận gộp biên = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng biên = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Trang 16ROA được hình thành trên cơ sở kết hợp giữa lợi nhuận ròng biên và vòng quaytài sản, ROA của một doanh nghiệp sẽ rất tốt khi cả hai thông số lợi nhuận ròng biên
và vong quay tài sản đều tăng và khi đó sẽ thu hút rất nhiều đối thủ cạnh tranh thamgia thị trường
*Thông số suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE):
ROE là một sự so sánh tương quan giữa lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu.ROE phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu, nó xem xét lợi nhuận trên mỗiđồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư, hay nói cách khác đó là phần trăm lợi nhuận thuđược của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình
*Số nhân của vốn chủ: là tương quan giữa tổng tài sản và vốn chủ sở hữu, thể
hiện số lượng vốn chủ sở hữu được sử dụng để tài trợ cho các tài sản ở công ty
Số nhân vốn chủ là hệ số khuếch đại ROA thành ROE
ROE = ROA × số nhân vốn chủ
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng Tài sản
= Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần ×
Doanh thu thuần Tổng Tài sản
= Lợi nhuận ròng biên × Vòng quay tài sản
ROE = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
= Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần ×
Doanh thu thuần Tổng Tài sản
= Lợi nhuận ròng biên × Vòng quay tài sản × Số nhân vốn chủ
× Tổng Tài sản Vốn chủ sở hữu
Trang 17Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ
PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG (DRC)
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng - DRC
o Tên Công ty: Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng
o Tên tiếng Anh: Danang Rubber Joint Stock Company
o Tên thương mại – Tên viết tắt: DRC
o Trụ sở chính: 01 Lê Văn Hiến, Phường Khuê Mỹ, Quận Ngũ Hành Sơn,Thành phố Đà Nẵng
+ Chế tạo lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su;
+ Kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, tiềnthân là một xưởng đắp vỏ xe ô tô được Tổng cục hóa chất Việt Nam tiếp quản và chínhthức được thành lập vào tháng 12 năm 1975
Công ty Cao su Đà Nẵng được thành lập lại theo Quyết định 320/QĐ/TCNSĐTngày 26/5/1993 của Bộ Công Nghiệp Nặng
Ngày 10/10/2005 theo Quyết định số 3241/QĐ-TBCN của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp, Công ty Cao su Đà Nẵng được chuyển thành Công ty cổ phần Cao su ĐàNẵng
Trang 18Ngày 01/01/2006 Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng chính thức đi vào hoạt độngvới vốn điều lệ là: 92.475.000.000 đồng, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3203000850 ngày 31/12/2005 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp, vàlần thay đổi gần đây nhất vào ngày 5/3/2009 với số chứng nhận đăng ký kinh doanhmới là: 0400101531
Ngày 28/11/2006 Ủy ban chứng khoán Nhà Nước có Quyết định số86/UBCK/GPNY về việc cấp giấy phép niêm yết cổ phiếu Công ty cổ phần Cao su ĐàNẵng trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Số lượng cổphiếu niêm yết là: 9.247.500 cổ phiếu với tổng giá trị là 92.475.000.000 đồng (Mệnhgiá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu)
Ngày 25/12/2006 Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cóthông báo số 859/TTGDHCM/NY về việc niêm yết cổ phiếu Công ty cổ phần Cao su
Đà Nẵng Số lượng cổ phiếu niêm yết là: 9.247.500 cổ phiếu với tổng giá trị chứngkhoán niêm yết: 92.475.000.000 đồng (Mệnh giá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu) Ngàyniêm yết có hiệu lực: 28/11/2006 Ngày chính thức giao dịch: 29/12/2006
Ngày 31/05/2007 Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cóthông báo số 427/TTGDHCMNY về việc niêm yết và giao dịch cổ phiếu phát hànhthêm từ lợi nhuận được chia năm 2007 của Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng Sốlượng cổ phiếu niêm yết bổ sung là: 3.791.052 cổ phiếu với tổng giá trị chứng khoánniêm yết bổ sung: 37.910.520.000 đồng (Mệnh giá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu) Ngàyniêm yết có hiệu lực: 28/05/2007 Ngày chính thức giao dịch: 06/06/2007
Ngày 11/08/2008 Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh có thôngbáo số 584/TB-SGDHCM về việc niêm yết và giao dịch cổ phiếu phát hành thêm từlợi nhuận được chia trong năm 2008 của Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng Số lượng
cổ phiếu niêm yết bổ sung là: 2.346.072 cổ phiếu với tổng giá trị chứng khoán niêmyết bổ sung: 23.460.720.000 đồng (Mệnh giá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu) Ngày niêmyết có hiệu lực: 05/08//2008 Ngày chính thức giao dịch: 15/08/2008
Hiện tại, tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành của Công ty cổ phần Cao su ĐàNẵng: 15.384.624 cổ phiếu với tổng giá trị chứng khoán: 153.846.240.000 đồng
2.1.2 Thành tích của Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng - DRC
Với hơn 34 năm trưởng thành và phát triển, Công ty tự hào là một trong nhữngdoanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm về lĩnh vực sản xuất các sản phẩm công nghiệpcao su, và các quy cách lốp siêu trường siêu trọng phục vụ công trình và mỏ
Trang 19Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵnglà: sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại sản phẩm và vật tư thiết bị cho ngànhcông nghiệp cao su; chế tạo, lắp đặt thiết bị cho ngành công nghiệp cao su; kinh doanhthương mại, dịch vụ tổng hợp.
Trong những năm gần đây, Công ty được đánh giá là một trong những đơn vịhoạt động hiệu quả nhất tại Đà Nẵng với những thành tích đạt được như sau:
1 Nhiều Huân chương Lao động Hạng Nhất, Hạng
Nhì, Hạng Ba các năm 2000 và năm 2005 Nhà nước
2 Cờ dẫn đầu thi đua của Chính phủ liên tục các năm
3
Được người tiêu dùng bình chọn: “Hàng Việt Nam
chất lượng cao” liên tục các năm từ năm 1998 đến
5 Giám đốc được công nhận là “Nhà Doanh nghiệp
giỏi”, được trao tặng chân dung Bạch Thái Bưởi Bộ Công nghiệp
6 Giải thưởng chất lượng Việt Nam Tổng cục TC – ĐLCL
7 Nguyên Giám đốc Phan Trung Thu được phong
9 Huy chương vàng Lốp Ô tô, Lốp Xe đạp, Lốp xe
10 Giấy chứng nhận sản phẩm DRC phù hợp tiêu chuẩn
11
Nhiều cúp Vàng, Huy chương Vàng tại các triển lãm,
hội chợ trong nước và Quốc tế từ năm 1997 đến năm
2005
Các tổ chức trong nước
và nước ngoài
13 Top 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam 2004 –
14 Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2000 Quacert
15 Chứng nhận đạt Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản
16 Bằng khen của Bộ Thương Mại Lào – sản phẩm
17 Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2004 Hội Doanh nghiệp trẻ
Việt Nam
Trang 2018 Cúp Vàng Top ten Thương hiệu Việt năm 2005
và năm 2006
Bình chọn qua mạng Internet
19 Được chọn lốp ôtô là 01 trong 05 sản phẩm chủ
lực của Tp Đà Nẵng thời kỳ hội nhập UBND Tp Đà Nẵng
20 Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2006 Hội Doanh nghiệp trẻ
Việt Nam21
Bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong phát triển
sản phẩm và thương hiệu tham gia hội nhập kinh tế
quốc tế
Ủy ban Quốc gia về hợptác kinh tế quốc tế
22 Cờ thi đua xuất sắc năm 2007 của Tổng Liên Đoàn
Lao Động Việt nam
Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam
23 Cờ thi đua xuất sắc năm 2007 của Bộ Công Nghiệp Bộ Công Nghiệp
24 Thương hiệu Vàng năm 2007 Hiệp hội chống hàng
giả-Bảo vệ thương hiệu
25 Cúp topten thương hiệu Việt hội nhập WTO Liên hiệp các hội khoa
Bằng khen có thành tích xuất sắc trong xây dựng, phát
triển thương hiệu và tham gia hội nhập kinh tế quốc
30 Thương hiệu chứng khoán uy tín , Công ty Cổ Phần
hàng đầu Việt Nam 2008
Hiệp hội kinh doanh chứng khoán VN,UB chứng khoán Nhà nước
và các đơn vị khác kết hợp bình chọn
31 Tóp 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2008
Báo điện tử VietNamNet kết hợp
CT CP báo cáo đánh giá VN
32 Thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2009
Hiệp hội kinh doanh chứng khoán VN,UB chứng khoán Nhà nước
và các đơn vị khác kết hợp bình chọn
Trang 21năm 2009
chứng khoán VN,UB chứng khoán Nhà nước
và các đơn vị khác kết hợp bình chọn
1.2.3 Dây chuyền sản xuất và hệ thống kiểm tra chất lượng
Công ty luôn cập nhật thông tin về máy móc thiết bị để đầu tư phục vụ nâng caochất lượng sản phẩm Dây chuyền sản xuất được đầu tư đồng bộ với nhiều máy móchiện đại, tiêu biểu là:
o Dây chuyền luyện kín công suất 270 lít nhập của Ý, là thiết bị tiên tiến, cóquy trình tự động hoá cao, cung cấp cao su bán thành phẩm với chất lượng
ổn định
o Hệ thống ép đùn mặt lốp nhập từ CHLB Đức, cung cấp cao su mặt lốp 3thành phần đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, giúp lốp chịu mài mòn và giatăng tuổi thọ
o Hệ thống máy thành hình lốp ô tô giúp cho việc phân bổ kết cấu lốp đồngđều, đảm bảo lốp chịu tải nặng và an toàn
o Hệ thống máy lưu hoá lốp ô tô, tự động vào ra lốp và kiểm soát thời gianlưu hoá, đáp ứng tốt tính năng kỹ thuật của lốp ô tô
Cao su bán thành phẩm trong quá trình sản xuất được kiểm tra nghiêm ngặt bằngcác thiết bị chuyên dùng như: máy kiểm tra độ khuyếch tán than đen, máy đo tốc độlưu hoá, máy đo cường lực kéo đứt
Lốp thành phẩm được chạy thử nghiệm trên máy đo cân bằng lốp, máy chạy lýtrình, Tất cả sản phẩm lỗi được loại bỏ Chỉ những sản phẩm đủ tiêu chuẩn chấtlượng, gắn phiếu bảo hành trước khi bán ra thị trường
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 giúp cho sản phẩm DRC có độ tin cậycao Săm lốp ô tô - xe máy DRC đạt tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS Lốp ô tôDRC đạt tiêu chuẩn an toàn DOT 119 của Mỹ
1.2.4 Các dòng sản phẩm
Lốp ô tô DRC được người tiêu dùng tin dùng nhờ chịu tải nặng, chịu mài mòntốt, tuổi thọ cao và được bảo hành chu đáo
Trang 22- Dòng lốp tải nhẹ có nhiều quy cách, phù hợp với xe khách từ 24 -35 chỗ ngồi,các loại xe tải nhẹ và xe ben dưới 5 tấn
- Dòng lốp tải nặng có nhiều quy cách, phù hợp với các loại xe vận tải hànghoá ,xe ben từ 5 tấn trở lên, xe buýt
- Dòng lốp đặc chủng có nhiều quy cách phục vụ máy cày, máy kéo nông nghiệp.Đặc biệt DRC là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam sản xuất lốp ô tô siêu tải nặngdành cho các loại xe, máy đặc chủng khai thác hầm mỏ, xe cẩu container tại bến Cảng,
xe san, ủi đất đá với nhiều quY cách có cở vành từ 24 inch đến 51 inch
- Dòng lốp ô tô đắp mang lại lợi ích kinh tế cho người tiêu dùng với giá bán thấp,nhưng giá trị sử dụng tương đương lốp chính phẩm
- Dòng sản phẩm săm lốp xe đạp, xe máy quen thuộc với đông đảo người tiêudùng từ hơn 30 năm qua; sản phẩm thường xuyên được cải tiến đổi mới, đáp ứng tốtthị hiếu người tiêu dùng và xuất khẩu đi nhiều nước
- DRC còn sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm cao su kỹ thuật đáp ứng nhu cầu
đa dạng tại các công trình giao thông, bến cảng, các chi tiết cao su kỹ thuật của xe ô
tô
2.1.5 Hệ thống phân phối & khách hàng trong nước và quốc tế
DRC đã thiết lập hệ thống phân phối mạnh và rộng khắp Việt Nam Các nhàphân phối DRC có nhiều kinh nghiệm, có sự gắn kết, hợp tác vì sự phát triển chung và
Nhiều khách hàng lớn tin dùng sản phẩm DRC như: Công ty Ôtô Trường Hải, Công ty
ô tô Huyndai, Cty TMT, Công ty ô tô Xuân Kiên, Tập đoàn than khoáng sản VN,nhiều Công ty vận tải, xe khách cả nước
DRC cũng có nhiều khách hàng nước ngoài tin cậy tại hơn 25 quốc gia thuộcChâu Á , Nam Mỹ, Châu Âu
1.2.6 Chiến lược phát triển
Với lợi thế về nguồn nhân lực năng động, trách nhiệm; sản phẩm DRC có thịphần lớn, được Tập đoàn hoá chất Việt Nam quan tâm chỉ đạo
DRC đang đầu tư nhà máy mới sản xuất lốp xe tải Radial bố thép công suất600.000 lốp/năm Đây là nhà máy có quy mô lớn, công nghệ hiện đại được xây dựngtại Khu công nghiệp Liên Chiểu Đà Nẵng sẽ đáp ứng tốt chiến lược tăng tốc của Công
Trang 23Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất săm lốp, DRC tin tưởng sẽ tiếptục đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trong nước và quốc tế, xứng đáng là Nhà sảnxuất săm lốp xe hàng đầu Việt Nam.
“An toàn trên mọi địa hình, vững chãi với sức tải lớn, luôn bền bỉ theo thời gian - DRC- Chinh phục mọi nẻo đường”
2.2 Thực trạng tình hình hoạt động của Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng
2.2.1 Năng lực cạnh tranh của Công ty
Là doanh nghiệp cổ phần, hoạt động trong lĩnh vực SXKD, xuất nhập khẩu cácsản phẩm cao su và vật tư thiết bị cho ngành công nghiệp cao su nhưng lãnh đạoDRC đã có những tư tưởng đột phá trong định hướng đầu tư cho CNTT Chi phí đầu
tư vào CNTT của DRC chiếm 10% tổng chi phí hoạt động thường niên của công ty.DRC xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư ứng dụng CNTT một cách bài bản, chuyênnghiệp, công nghệ tiên tiến theo các chuẩn phù hợp để có thể cập nhật nâng cấp, điềuchỉnh theo lộ trình đầu tư của công ty Việc ứng dụng CNTT đã đem lại hiệu quả caotrong hoạt động của DRC Đơn cử, phần mềm kế toán Oracle e-Business Suite đượctriển khai trong toàn bộ công ty và các chi nhánh trực thuộc với các phân hệ: Phân hệquản lý công nợ phải trả, Phân hệ quản lý công nợ phải thu, Phân hệ quản lý tiền, Phân
hệ quản lý mua hàng, Phân hệ quản lý bán hàng, Phân hệ quản lý sổ cái tổng hợp,Phân hệ quản lý tài sản cố định Đây là phần mềm “đồ sộ” nhất vì có liên quan đến tất
cả hoạt động tài chính của công ty Đối với doanh nghiệp, việc xác định tình trạng lỗ,lãi kịp thời trong tháng sẽ tạo điều kiện cho lãnh đạo có thể kịp thời điều chỉnh cácchính sách kinh doanh phù hợp
Nếu như trước đây, sau khi hoàn thành báo cáo tài chính của tháng trước thì phảiđến ngày 20-25 tháng sau mới xác nhận được tình trạng lỗ lãi trong tháng, thì bây giờvới việc ứng dụng phần mềm kế toán Oracle thời gian giảm xuống chỉ còn 2 ngày
Nhờ vậy, công tác quản lý tài chính được đơn giản hơn nhiều, số liệu chính xác,giúp lãnh đạo có thể đưa ra các quyết định, chính sách một cách kịp thời Việc đưaCNTT vào quản lý kho cũng được đánh giá là nỗ lực lớn của công ty giúp tiết kiệm chiphí đáng kể trong việc quản lý nguyên liệu, hàng tồn kho, đáp ứng kịp thời nhu cầuđầu vào, đầu ra giúp cho hoạt động SXKD luôn được tiến hành trôi chảy, không bịthiếu nguyên liệu sản xuất cũng như kiểm soát được chi phí tồn kho, không để tồnđọng vốn quá lớn