1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận quản trị tài chính phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bibica (BBC) giai đoạn từ năm 2010 2014

13 682 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 127,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lĩnh vực kinh doanh Ngành nghề kinh doanh chính: - Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo.. Công ty cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa là một trong những công ty sản xuất và kinh doanh bánh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA (BBC) GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 - 2014

Tp.HCM, Tháng 02/2016

Trang 2

GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN HVTH: NGUYỄN BÍCH GIANG

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 3

a Hồ sơ doanh nghiệp 3

b Lịch sử hình thành 3

c Lĩnh vực kinh doanh 3

d Vị thế công ty 4

e Chiến lược phát triển và đầu từ 4

II PHÂN TÍCH CƠ CẤU 5

1 Cơ cấu bảng cân đối kế toán 5

2 Bảng Báo Cáo Kinh Doanh 5

III PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH 7

IV PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CHỈ SỐ Z 10

V PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY 10

1 Đòn bẩy định phí (DOL) 10

2 Đòn bẩy tài chính (DFL) 10

3 Đòn bẩy tổng thể (DTL) 11

VI PHÂN TÍCH HÒA VỐN 11

VII KẾT LUẬN 12

VIII TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

2

Trang 3

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

a Hồ sơ doanh nghiệp

BIBICA - BIBICA CORPORATION

CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

443 Lý Thường Kiệt, Phường 8, Quận Tân Bình, TP.HCM

Điện thoại: +84-(0)8-971.79.20

Fax: +84-(0)8-971.79.21

Email: bibica@hcm.vnn.vn Website:

http://www.bibica.com.vn

Chi Tiết

b Lịch sử hình thành

- Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa được thành lập theo quyết định số: 234/1998/QĐ-TTg ngày 01/12/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ cổ phần hóa từ 03 phân xưởng: bánh, kẹo, nha thuộc Công ty Đường Biên Hòa

- Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 059167 do Sở Kế Hoạch Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16/01/1999 với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh các sản phẩm đường, bánh, kẹo, nha, rượu (nước uống có cồn)

- Công ty đã được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp phép niêm yết ngày 16/11/2001

và chính thức giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khóan TP.HCM từ đầu tháng 12/2001

c Lĩnh vực kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chính:

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo

- Xuất khẩu các sản phẩm bánh kẹo và các hàng hoá khác

3

Trang 4

- Nhập khẩu các trang thiết bị, kỹ thuật và nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất của công ty

Công ty cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa là một trong những công ty sản xuất và kinh doanh bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam và có thương hiệu rất quen thuộc đối với người tiêu dùng Mỗi năm công ty có thể cung cấp cho thị trường khoảng 15.000 tấn bánh kẹo các loại như: socola, bánh quy, snack, bánh bông lan kem, bánh trung thu, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo trong đó Hura, Chocola Bella, Orienko, Zoo, Oẳn

tù tì là những nhãn hàng khá mạnh trên thị trường

Thị trường của công ty khá rộng lớn Ngoài cung cấp các sản phẩm bánh kẹo trong thị trường nội địa, công ty còn cung cấp một số sản phẩm sang nước ngoài như Mỹ, Đức, Nam Phi

d Vị thế công ty

Thương hiệu Bibica luôn được người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1997-2006 Thương hiệu Bibica được chọn là thương hiệu mạnh trong top 100 thương hiệu mạnh tại Việt Nam năm 2006 do báo Sài Gòn tiếp thị bình chọn, đồng thời là 1 trong 500 thương hiệu nổi tiếng do Tạp chí Việt Nam Business Forum thực hiện Qua đó cho thấy Bibica luôn có vị trí nằm trong Top Five của ngành hàng bánh kẹo tại Việt Nam và giữ vị trí dẫn đầu thị trường về sản phẩm bánh kẹo

e Chiến lược phát triển và đầu tư

- Xây dựng cơ cấu sản phẩm hiệu

- Tập trung đầu tư phân xưởng kẹo cao cấp

- Triển khai xây dựng nhà máy mới tại KCN MỸ Phước - Bình Dương, sản xuất các loại sản phẩm chủ lực có sức tiêu thụ cao

- Đẩy mạnh thị trường xuất khẩu

4

Trang 5

II PHÂN TÍCH CƠ CẤU

1 Cơ cấu bảng cân đối kế toán

1 TÀI SẢN NGẮN HẠN

2 TÀI SẢN DÀI HẠN

3 NỢ PHẢI TRẢ (NPT/TNV) 27,69% 26,95% 18,79% 26,40% 28,21% TRONG ĐÓ: NỢ NGẮN HẠN 24,39% 26,63% 18,54% 26,22% 26,94%

NỢ DÀI HẠN 3,30% 0,32% 0,25% 0,18% 1,27%

5 LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG

Nhận xét

Cơ cấu tài sản của công ty không thay đổi nhiều, tỷ trọng tài sản dài hạn có

giảm, và tài sản ngắn hạn có tăng nhưng không nhiều

Tỷ trọng nợ ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng liên tục qua các năm,

nên hàng năm công ty phải chịu một khoản kinh phí tài chính đáng kể

2 Cơ cấu bảng báo cáo kết quả kinh doanh.

STT KHOẢN MỤC TÍNH 2.010 2.011 2.012 2.013 2.014

1 Tổng doanh thu thuần 100% 100% 100% 100% 100%

2 Giá vốn hàng bán 73,39% 70,98% 73,80% 68,50% 65,28%

4 Doanh thu hoạt động tài chính 1,74% 1,48% 0,71% 0,31% 0,79%

5 Chi phí tài chính 1,19% 1,35% 0,47% -0,02% 0,02%

Trong đó: Chi phí lãi vay 0,65% 0,67% 0,00% 0,02% 0,00%

6 Chi phí bán hàng 17,76% 18,89% 19,69% 22,20% -21,03%

7 Chi phí QL doanh nghiệp 4,44% 4,91% 4,68% 4,07% 6,35%

11 Lợi nhuận từ các hoạt động

khác 0,77% 0,17% 0,45% -0,11% -1,39%

5

Trang 6

12 Tổng LN kế toán trước thuế 8,80% 8,58% 6,30% 4,27% 4,15%

13 Thuế TNDN hiện hành 0,42% 0,90% 0,65% 1,26% -1,67%

Thuế TNDN hoãn lại 0,00% 0,00% 0,00% -0,08% 0,05%

Thuế TN phải nộp 0,42% 0,90% 0,65% 1,18% -1,62%

STT

KHOẢN MỤC TÍNH

2 010 2.011

2.0

1 Doanh thu thuần

787.836.171.595

1.000.308.393.875

898.974.631.070

1.052.962.619.023

1.126.714.125.428

2 Lãi gộp

209.618.671.804

290.335.615.691

235.572.650.598

331.698.526.288

1.862.243.804.728

3 Lợi nhuận trước thuế

69.301.041.415

85.830.258.917

56.673.137.455

44.918.043.394

46.765.050.861

4 Lợi nhuận sau thuế

65.954.208.520

76.870.470.272

50.827.054.862

32.493.661.062

27.397.955.663

Cổ tức, LN đã trả cho

Doanh thu

Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ 3 nguồn là doanh thu thuần bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác Trong đó, doanh thu

thuần bán hàng là nguồn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của

công ty, luôn chiếm từ 98% tổng doanh thu trở lên, như vậy sự tăng trưởng của

doanh thu thuần bán hàng có tác động mạnh đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu

và ngược lại

Tuy nhiên Kết quả kinh doanh 2012 khá trầm lắng khi BBC ghi nhận tốc độc tăng trưởng doanh thu âm lần đầu tiên kể từ năm 2005 Kết quả này chịu

ảnh hưởng từ khả năng tiêu thụ thấp hơn kỳ vọng của sản phẩm Lotte Pie và xu

hướng thắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng Cụ thể, doanh thu thuần đạt gần 900

tỷ đồng, giảm 7.1% so với năm 2011, nhưng hiện tại đã bắt đầu tăng không ngừng

từ năm 2013 – 2014

6

Trang 7

Chi phí

Chúng ta thấy trong cơ cấu tổng chi phí của công ty, Chi phí hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất

Lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế với tốc độ tăng trưởng chậm lại từ năm 2012 đến năm

2014 Về cơ cấu lợi nhuận thì hoạt động kinh doanh chính vẫn đem lại lợi nhuận chủ yếu cho Công ty

III PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH

STT

KHOẢN MỤC TÍNH 2.010 2.011 2.012 2.013 2.014

1 Tỷ suất lợi nhuận

2 Lợi nhuận biên tế P= LR/DT 8,37% 7,68% 5,65% 3,09% 2,43%

4 Tỷ số ROE=LR/VCSH 12,11% 13,38% 8,92% 5,46% 4,27%

Nhận xét

Tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty khá ổn định và không ngừng tăng lên trong giai đoạn 2010 - 2014, chứng tỏ công ty đã quản lý tốt chi phí

Tỷ suất lợi nhuận biên tế của công ty giảm từ năm 2010 đến năm 2014

Tỷ số ROA và ROE có cùng xu hướng biến động Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu

ROA của BBC qua các năm đều thấp hơn mức trung bình của ngành Điều này là không tốt, nhưng ROA thấp không hẳn là xấu – có thể do quyết định sử dụng nợ vay, trong trường hợp này làm chi phí lãi vay cao và làm giảm lợi nhuận ròng Nợ vay là một phần lý do làm cho lợi nhuận của BBC giảm xuống, một phần cũng do cuộc khủng hoảng kinh tế hiện nay

7

Trang 8

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP

BIBICA

STT KHOẢN MỤC TÍNH 2.010 2.011 2.012 2.013 2.01 4

1 Kỳ thu tiền bình quân DOS=KPTHU*365/DT 36,33 83,82 139,00 66,37 62,38

2 Vòng quay khoản phải thu L kpthu=365/DSO 10,05 4,35 2,63 5,50 5,85

3 Vòng quay tồn kho IT= GVHB/Gtk 6,14 5,96 6,41 8,30 8,44

4 Vòng quay TSCĐ Vtscd= DT/TSCĐ net 1,96 2,91 6,19 3,10 4,04

STT

KHOẢN MỤC TÍNH 2.010 2.011 2.012 2.013 2.01 4

1 Tỷ số thanh toán hiện thời CR=TSLD/NNH 1,81 2,01 3,74 2,13 2,38

2 Tỷ số thanh toán nhanh QR=(TSNH-TK)/NNH 1,18 1,44 3,08 1,71 2,02

3 Tỷ số thanh toán tiền mặt =TM/NNH 0,48 0,29 0,38 0,72 1,05

Nhận xét

- Tỉ lệ lưu động – CR - Nếu một công ty gặp khó khăn về tài chính, công ty sẽ chi trả cho các hóa đơn thanh toán bị chậm trễ hơn (các khoản phải trả nhà cung cấp), hoặc phải vay tiền từ ngân hàng…tất cả các hoạt động này làm cho nợ ngắn hạn tăng lên Nếu nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản ngắn hạn, tỉ lệ lưu động sẽ giảm xuống và đây là dấu hiệu của khó khăn rắc rối tài chính có thể xảy ra đối với công ty

- Tỉ lệ lưu động BBC qua các năm đều bằng hoặc cao hơn nhiều tỉ lệ lưu động trung bình của ngành Do vậy vị thế thanh toán của công ty được đảm bảo

- Tỉ lệ thanh toán nhanh QR của BBC qua các năm đều cao hơn tỉ lệ thanh toán nhanh trung bình của ngành và tỉ số thanh toán nhanh của BBC đều cao hơn 1 (năm 2011 là 1,44), nghĩa là nếu chủ nợ đòi tiền thì BBC vẫn có đủ khả năng sử dụng tài khoản nhanh để chi trả

mà không cần thanh lý hàng tồn kho

TÍNH 2.010 2.011 2.012 2.013

2.014

1 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 38% 37% 23% 36% 39%

3 Nợ dài hạn/Vốn CSH 5% 0% 0% 0% 2%

4 Nợ dài

Trang 9

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP

BIBICA

IV PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CHỈ SỐ Z

STT

Thông

2.010

2.

011 2 .012 2.013 2. 014

1

Tài sản

lưu

động /

Tổng tài

sản (X1)

2

Lợi

nhuận

sau thuế

thu nhập

doanh

nghiệp

41.778.215.772 46.369.336.076 18.656.307.519 58.504.841.534 91.758.574.053

3

Cổ tức

lợi nhuận

đã chia 15.371.191.999 15.407.192.000 154.207.820.000 154.207.820.000 0

4 Lợi nhuận

giữ lại

26.407.023.773 30.962.144.076 (135.551.512.481) (95.702.978.466) 91.758.574.053

5

Lợi

nhuận

giữ lại /

Tổng tài

sản (X2)

6

EBITDA

/ Tổng tài

7

Giá thị

trường cổ

phiếu

(VND)

8

Cổ phiếu

thường

đang lưu

hành

15.422.007 15.420.464 5.997.680 15.422.741 15.135.518

9

Giá thị

trường

VCSH

277.596.118.086,38 172.709.199.884,00 101.960.559.987,90 448.801.754.180,00 824.885.727.161,15

10

Giá thị

trường

VCSH /

Giá trị sổ

sách tổng

nợ (X4)

11

Doanh

thu thuần

/ Tổng tài

sản (X5)

Trang 10

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP

BIBICA

Các biến số trong mô hình của Altman lần lượt phản ánh: X1 – Khả năng thanh toán; X2 – Tuổi của DN và khả năng tích lũy lợi nhuận; X3 – Khả năng sinh lợi; X4 – Cấu trúc tài chính; X5 – Vòng quay vốn

Theo Altman,

 Z > 2,99: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản;

 1,8 < Z < 2,99: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản;

 Z < 1,8: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Do đó chỉ số Z tại BBC là tốt Chỉ số Z của công ty không nằm trong vùng an toàn là lớn hơn 2.99 và chỉ nằm trong vùng cảnh báo là từ 1.8 đến 2.99 Đây là điều mà cái nhà đầu tư cần lưu ý khi đầu tư vào công ty

V PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY

STT KHOẢN MỤC

TÍNH

2.01

0

2 011 2.012

2.0

13

2.

014

1

Đòn bẩy

hoạt động

DOL:

(EBIT+F

) / EBIT

2

Định phí:

F=

CPBH +

CPQLDN

174.924.731.629,0

0 238.075.748.575,00 219.049.515.212,00 276.595.425.115,00 308.581.615.239,00

3

Đòn cân

tài chính

DFL:

EBIT /

(EBIT-I)

4

DTL =

DOL *

DFL

1 Đòn bẩy hoạt động (DOL)

Đòn bẩy hoạt động đo lường phần trăm thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay ( EBIT) khi doanh thu thay đổi 1% Định phí của công ty tăng dần trong những năm qua do tình hình kinh tế có nhiều triển vọng và công ty sẽ tăng doanh thu

Qua các năm phân tích DOL của BBC năm 2010 và 2011 là rất thấp, tình hình đã cải thiện khi DOL của năm 2013 là 7.13 Một đòn bẩy cao tạo ra được môt lợi thế rất lớn cho công ty, giúp tạo ra nhiều tiền hơn từ mỗi doanh số tăng thêm nếu việc bán 1 sản phẩm tăng thêm đó không làm gia tăng chi phí sản suất

Trang 11

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP

BIBICA

2 Đòn bẩy tài chính (DFL)

Đòn bẩy tài chính đo lường mức độ ảnh hưởng của đòn cân nợ đến thu nhập ròng của

cổ đông, tức độ thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1%

Đòn bẩy tài chính của BBC trong các năm khá ổn định

3 Đòn bẩy tổng thể (DTL)

DTL thể hiện mức độ nhạy cảm của lợi nhuận vốn chủ sở hữu với sự thay đổi doanh

thu DTL có xu hướng tăng dần cũng cho ta thấy doanh nghiệp đang mở rộng để tăng doanh

thu , tuy nhiên cũng kèm tăng rủi ro

Thể hiện mức độ nhạy cảm của lợi nhuận vốn chủ sỡ hữu với sự thay đổi của doanh

thu Nếu một DOL tương đối cao chẳng hạn và mong muốn đạt được DTL nào thì thì doanh

nghiệp có thể bù trừ mức DOL cao này với một DFL thấp hơn Hệ số DTL năm 2012 có sự

thay đổi đáng kể so với 2 năm trước, và không ngừng tăng lên từ 2013 – 2014 do đó ban quản

trị BBC cần duy trì tỉ số này trong những năm tiếp theo

Nhận xét

Đòn bẩy kinh doanh như "con dao hai lưỡi", chúng ta biết đòn bẩy kinh doanh phụ

thuộc vào định phí Nhưng khi chưa vượt quá điểm hoà vốn, ở cùng một mức độ sản lượng thì

doanh nghiệp nào có định phí càng cao, lỗ càng lớn

Điều này giải thích tại sao các doanh nghiệp phải phấn đấu để đạt được sản lượng hoà

vốn Khi vượt quá điểm hoà vốn thì đòn bẩy kinh doanh luôn luôn dương và nó ảnh hưởng tích

cực tới sự gia tăng lợi nhuận

VI PHÂN TÍCH HÒA VỐN

1

ĐIỂM HÒA VỐN

LỜI LỖ

Định phí F =

CPBH+CPQL+CPTC 174.924.731.720,00 238.075.748.666,00 219.049.515.303,00 276.595.425.206,00 308.581.615.330,00 Biến phí V = GVHB 578.217.499.791,00 709.972.778.184,00 663.401.980.472,00 721.264.092.735,00 735.529.679.300,00 Doanh thu hòa vốn

lời lỗ 657.441.580.797,85 820.254.756.557,78 835.920.284.912,94 878.040.208.963,17 888.796.239.935,20 Doanh thu thuần 787.836.171.595,00 1.000.308.393.875,00 898.974.631.070,00 1.052.962.619.023,00 1.126.714.125.428,00

 Qua các năm mức doanh thu thuần đều cao hơn mức doanh thu hòa vốn lời lỗ , có thể

thấy công ty hoạt động ổn định có hiệu quả

Trang 12

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP

BIBICA

VII KẾT LUẬN

Kết quả kinh doanh 2012 khá trầm lắng khi BBC ghi nhận tốc độc tăng trưởng doanh thu âm lần đầu tiên kể từ năm 2005 Cụ thể, doanh thu thuần đạt gần 900 tỷ đồng, giảm 7.1%

so với năm 2011 Kết quả này chịu ảnh hưởng từ khả năng tiêu thụ thấp hơn kỳ vọng của sản phẩm Lotte Pie và xu hướng thắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng Nhưng tình hình đã bắt đầu khả quan trở lại trong hai năm 2013 – 2014 BBC cho biết công ty đã điều chỉnh chính sách bán hàng và tăng chi phí marketing để kích cầu với dự án Hưng Yên đi vào hoạt động năm 2013

EPS năm 2014 đạt 3.723 đồng/ cổ phiếu, tăng trưởng 26,8%

Lũy kế cả năm 2014, doanh thu của Bibica đạt 1.132 tỷ đồng, tăng 6,9% Nhờ giá vốn tăng chậm, nên lãi gộp tăng hơn 18% Doanh thu tài chính cao gấp 3,8 lần cùng kỳ Hoạt động khác thu lãi ròng 15,6 tỷ đồng, gấp 10,6 lần năm trước Kết quả là, cả năm 2014, BBC lãi ròng

57 tỷ đồng, tăng gần 27% so với cùng kỳ Thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu đạt 3.723 đồng/ cổ phiếu

Đến cuối năm 2014, tổng tài sản của công ty tăng 11,5%, đạt 893 tỷ đồng Tiền và tương đương tiền đã tăng gấp rưỡi so với đầu năm, đạt 252 tỷ đồng Trong khi đó, hàng tồn kho giảm nhẹ, đạt 86 tỷ đồng

Tổng nợ phải trả của công ty là 256 tỷ đồng, chiếm 28,6% vốn Khoản nợ trên đến từ các khoản phải trả BBC không vay nợ ngân hàng Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 56 tỷ đồng, tăng 63,3% so với cùng kỳ

Ngày đăng: 22/03/2016, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w