1. Trang chủ
  2. » Giải Trí - Thư Giãn

Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở Tỉnh Bắc Giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

14 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 270,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn về nông nghiệp hàng hoá và khảo sát, đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở tỉnh Bắc Giang, từ đó [r]

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi Quốc gia Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là vấn đề chiến lược có ý nghĩa lâu dài đối với Việt Nam

Bắc Giang là một tỉnh có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển sản xuất nông nghiệp cả trồng trọt, chăn nuôi Trong những năm qua, tình hình sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang có những bước phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá Bước đầu hình thành vùng sản xuất hàng hoá như: vùng cây ăn quả, lạc, đậu tương

và cây thực phẩm, tạo tiền đề cho sản xuất nông nghiệp hàng hoá thời gian tới Tuy nhiên, việc chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp còn chậm; dịch vụ nông nghiệp phát triển thấp; sản lượng nông nghiệp hàng hoá (trừ vải thiều) còn rất nhỏ; việc tiêu thụ nông sản chủ yếu ở dạng thô, nên giá trị thấp, không ổn định Từ đó, tác

giả chọn đề tài "Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở tỉnh Bắc Giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế." làm đề tài luận văn Thạc sĩ kinh tế

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Cho đến nay đã có nhiều nhà lý luận và thực tiễn ở trong và ngoài nước

nghiên cứu về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá dưới nhiều góc độ khác

nhau Nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu việc phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở tỉnh Bắc Giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế một cách đầy đủ, toàn diện dưới góc độ kinh tế chính trị

3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn

* Mục đích:

Luận văn đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn về nông nghiệp hàng hoá và khảo sát, đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp hàng hoá

ở tỉnh Bắc Giang, từ đó đưa ra các quan điểm, định hướng, các giải pháp cơ bản phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở tỉnh Bắc Giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

* Nhiệm vụ của luận văn:

Một là, phân tích lý luận và thực tiễn về sản xuất nông nghiệp hàng hoá

trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Hai là, Tổng quan đánh giá thưc trạng phát triển sản xuất nông nghiệp

hàng hoá ở tỉnh Bắc Giang;

Ba là, đề xuất các giải pháp cơ bản phát triển sản xuất nông nghiệp hàng

hoá ở tỉnh Bắc Giang, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Trang 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở tỉnh Bắc Giang

* Phạm vi nghiên cứu

Luận văn chỉ đi sâu nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở tỉnh Bắc Giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Về thời gian: chủ yếu từ năm 2001 đến nay

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận:

Luận văn vận dụng những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam

* Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn được nghiên cứu từ góc độ kinh tế chính trị học, sử dụng hệ thống các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phân tích tổng hợp,

lôgíc, lịch sử, thống kê, điều tra khảo sát

6 Đóng góp mới về khoa học của luận văn

Khái quát hoá lý luận và thực tiễn về sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở tỉnh Bắc Giang

Đề xuất những quan điểm, giải pháp có tính khả thi nhằm phát huy những lợi thế, tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở tỉnh Bắc Giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3

chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất nông nghiệp

hàng hoá trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2: Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở tỉnh

Bắc Giang

Chương 3: Định hướng và các giải pháp cơ bản phát triển sản xuất nông

nghiệp hàng hóa ở tỉnh Bắc Giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 3

NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN

Chương 1

CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

SẢN XUẤT NễNG NGHIỆP HÀNG HOÁ TRONG ĐIỀU KIỆN

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1.1 Những vấn đề chung về nụng nghiệp hàng hoỏ

1.1.1 Khỏi niệm nụng nghiệp và sản xuất nụng nghiệp hàng hoỏ

1.1.1.1 Khỏi niệm nụng nghiệp:

Nụng nghiệp là khỏi niệm chỉ tập hợp các mặt hoạt động của con người trong một môi trường khí hậu, đất đai và các sinh học cụ thể, trong những điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, nhằm tạo ra sản phẩm thực vật và động vật cần cho đời sống,

đặc biệt là lương thực và thực phẩm Nụng nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai với cây trồng làm tư liệu sản xuất chính để tạo ra lương thực thực phẩm, một số nguyên liệu cho công nghiệp

1.1.1.2 Sản xuất nụng nghiệp hàng hoỏ:

* Hàng hoỏ: Là sản phẩm của lao động cú thể thoả món một nhu cầu nào đú

của con người và đi vào tiờu dựng thụng qua trao đổi (mua bỏn) Hàng hoỏ cú hai thuộc tớnh: giỏ trị sử dụng và giỏ trị; tớnh chất hai mặt đú là do lao động cụ thể tạo

ra giỏ trị sử dụng và lao động trừu tượng tạo ra giỏ trị

* Kinh tế hàng hóa:

Cú nhiều quan niệm khỏc nhau về kinh tế hàng húa do cỏch tiếp cận và khỏi quỏt khụng giống nhau Tham khảo và kế thừa cỏc quan niệm của cỏc tỏc giả đi trước về phạm trự kinh tế hàng húa, chúng tụi cho rằng núi đến kinh tế hàng húa thỡ phải biểu đạt được cỏc đặc trưng bản chất của nú, như: kinh tế hàng húa là nền kinh tế sản xuất ra hàng húa và dịch vụ để trao đổi, mua bỏn trờn thị trường, tức là sản xuất theo nhu cầu của xó hội thể hiện trờn thị trường; là một hỡnh thức tổ chức kinh tế - xó hội trong đú cỏc mối quan hệ kinh tế cơ bản được thể hiện thụng qua quan hệ mua bỏn trờn thị trường; chi phối cỏc mối quan hệ kinh tế cơ bản ấy là cỏc quy luật của kinh tế hàng húa: quy luật giỏ trị, quan hệ cung - cầu, quan hệ cạnh tranh

Trang 4

Từ đú, Sản xuất nụng nghiệp hàng húa là một bộ phận của nền kinh tế hàng

húa núi chung, nú sản xuất ra nụng sản phẩm (nụng, lõm, ngư nghiệp) khụng phải

để tự tiờu dựng cho người sản xuất, mà là để trao đổi, để bỏn trờn thị trường, nú

là hỡnh thức tổ chức kinh tế - xó hội, trong đú cỏc mối quan hệ kinh tế giữa người với người, giữa cỏc chủ thể với nhau được thể hiện thụng qua trao đổi, mua bỏn hàng hoỏ trờn thị trường

* Nụng sản hàng hoỏ: Phần nụng sản do cỏc đơn vị sản xuất thuộc mọi thành

phần kinh tế trong nụng nghiệp bỏn ra thị trường trong nước hay xuất khẩu; bao gồm

cả phần bỏn cho cỏc cụng ty quốc doanh, hợp tỏc xó, người tiờu dựng, ngoài phần tiờu dựng trực tiếp của người sản xuất nụng nghiệp và gia đỡnh họ

1.1.2 Vai trũ của sản xuất nụng nghiệp hàng húa trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Kinh tế nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

Thứ nhất, phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa, tạo động lực, làm cơ sở để

công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Thứ hai, phát triển nông nghiệp hàng hóa tạo điều kiện cho việc hình thành

phát triển cơ chế thị trường, cho các hộ tự chủ kinh doanh nông nghiệp

Thứ ba, kinh tế nông nghiệp hàng hóa phát triển, sẽ thúc đẩy phân công lao

động và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp

Thứ tư, trong điều kiện một nước nông nghiệp, kinh tế chậm phát triển như

nước ta hiện nay, nông nghiệp, nông thôn chiếm 70% lực lượng lao động và 80% dân số cả nước, thì nông nghiệp, nông thôn là thị trường rộng lớn để tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

Thứ năm, nông nghiệp là một trong những nguồn tích luỹ vốn cú tính chiến

lược và bền vững

1.1.3 Sự cần thiết phỏt triển sản xuất nụng nghiệp hàng hoỏ

- Một là: Nó cho phép chúng ta giải phóng một cách triệt để mọi lực lượng

sản xuất ở nông thôn, trong đó quan trọng nhất là lực lượng nông dân

- Hai là: Nó cho phép chúng ta có thể khai thác được một cách đầy đủ nhất,

hợp lý nhất và có hiệu quả nhất mọi nguồn lực của đất nước, nhất là đất đai, thời tiết, khí hậu, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm v.v

Trang 5

- Ba là: Giải quyết một cách căn bản công ăn việc làm cho người lao động,

một vấn đề nóng bỏng của nước ta hiện nay

- Bốn là: Kinh tế hàng hóa ở nông thôn phát triển sẽ tạo ra một sự phân công

lao động mới ngày càng hợp lý, nông thôn sẽ phát triển đa dạng hơn, hài hòa hơn

-Năm là: Tăng được khả năng cạnh tranh của các mặt hàng do nông thôn sản

xuất ra trên thị trường trong nước và quốc tế

- Sáu là: Sản xuất hàng hóa phát triển sẽ làm cho đời sống vật chất và tinh

thần của người dân nông thôn; củng cố lòng tin của người dân đối với Đảng, với

Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa

1.2 Nội dung và cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến phỏt triển sản xuất nụng

nghiệp hàng hoỏ

1.2.1 Nội dung phỏt triển sản xuất nụng nghiệp hàng hoỏ

1.2.1.1 Phát triển kinh tế hàng hóa nông nghiệp một cách toàn diện, thực

hiện chuyên môn hóa theo ngành, vùng để có tỷ suất hàng hóa cao

1.2.1.2 Tạo ra nông sản hàng hóa có chất lượng cao để xuất khẩu, có khả

năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

1.2.1.3 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nông nghiệp nông thôn theo

nội dung từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo

hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

1.2.1.4 Đa dạng hoá các chủ thể tham gia sản xuất, kinh doanh nông nghiệp

hàng hoá

1.2.2 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến phỏt triển sản xuất nụng nghiệp hàng hoỏ

a Nhóm nhân tố về đặc điểm tự nhiên

Mọi hoạt động của sản xuất nông nghiệp được tiến hành ngoài trời và diễn ra

trong không gian rộng lớn Vì vậy, hoạt động của sản xuất nông nghiệp phụ thuộc

rất lớn vào các điều kiện tự nhiên

b Nhóm nhân tố về đặc điểm sinh thái của hệ thống nông nghiệp

Quá trình vận động của tự nhiên và tác động của con người đã tạo nên trên

từng phạm vi không gian các hệ sinh thái khác nhau Với hệ thống nông nghiệp đó lại

ảnh hưởng trở lại đến điều kiện và kết quả sản xuất của từng cây trồng và vật nuôi

c Nhóm nhân tố về đặc điểm kinh tế - xã hội

Thứ nhất- Thị trường nông phẩm hàng hóa

Trang 6

Thứ hai- Lao động với tư cách là yếu tố chủ thể của quá trình lao động sản

xuất ra của cải vật chất

Thứ ba, Đất đai được xem xét dưới giác độ phân bố và sử dụng, chế độ sở hữu

và giao quyền sử dụng nhằm gắn người lao động với tư liệu sản xuất của họ tạo

điều kiện cho nông dân hoạt động sản xuất kinh doanh một cách tự chủ

Thứ tư, Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng là nền tảng cho hoạt động

sản xuất và lưu thông, phản ánh trình độ kỹ thuật và khả năng cải tạo, chế ngự thiên nhiên của nền sản xuất

d Nhóm nhân tố về đặc điểm kỹ thuật - công nghệ

Các nhân tố về đặc điểm kỹ thuật - công nghệ chi phối rất lớn đến các hoạt

động sản xuất kinh doanh của ngành Vì vậy, nó ảnh hưởng rất lớn đến quá trình chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa

e Nhóm nhân tố về quản lý vĩ mô của nhà nước

Nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế của mình thông qua việc sử dụng các công cụ kinh tế Trong thời đại ngày nay, hầu hết các nước đều thực hiện quản lý kinh tế theo cơ chế kinh tế hỗn hợp Tuỳ điều kiện và hoàn cảnh của từng quốc gia mà Nhà nước tác động ở các mức độ khác nhau

1.3 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phỏt triển sản xuất nụng nghiệp hàng hoỏ

1.3.1 Kinh nghiệm về phỏt triển kinh tế hàng hoỏ nụng nghiệp ở một số nước chõu Á

1.3.1.1 Kinh nghiệm phỏt triển nụng nghiệp cỏc nước ASEAN:

Thứ nhất, ruộng đất, trờn nguyờn tắc ruộng đất phải được sử dụng, quản lý

theo hướng tự do phỏt triển sản xuất, kinh doanh của hộ nụng dõn; chớnh quyền cụng nhận quyền tớch tụ ruộng đất để phỏt triển sản xuất hàng hoỏ

Thứ hai, hỗ trợ đầu vào cho nụng dõn phỏt triển sản xuất

Thứ ba, hỗ trợ đầu ra cho cỏc sản phẩm nụng sản

Thứ tư, cú chớnh sỏch ưu đói về thuế để thỳc đẩy sản xuất nụng nghiệp

Thứ năm, coi chức năng lớn nhất của Nhà nước là đầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng Thứ sỏu, khuyến khớch kinh tế tư nhõn trong cỏc ngành và trong cỏc khu vực

phi nụng nghiệp ở nụng thụn

Trang 7

1.3.1.2 Kinh nghiÖm Trung Quèc: (i) Thực hiện nguyên tắc tự do hóa đầu

tư và chính sách ưu đãi đầu tư, đặc biệt là các chính sách ưu đãi về thuế; (ii) Chính phủ Trung Quốc đặc biệt chú trọng đến bảo vệ môi trường, đặc biệt không cấp phép cho những dự án đầu tư có tác động đến nguồn tài nguyên và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Đồng thời, kiểm soát mạnh mẽ, đảm bảo cho các dự án đầu tư mang lại lợi ích tối đa mà không gây ảnh hưởng đến an ninh lương thực

1.3.2 Kinh nghiệm về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở một số tỉnh

Một là, dựa trên tiềm năng thế mạnh của mình, phát triển theo cơ chế thị

trường, mỗi tỉnh từng bước xác định cho mình một cơ cấu sản phẩm, kinh tế nông nghiệp hàng hóa hợp lý và xác định ngành kinh tế trọng điểm để tập trung đầu tư, nhằm mang lại hiệu quả cao

- Lạng Sơn tập trung phát triển trồng trọt;

- Hải Dương tập trung cao vào chăn nuôi;

- Hưng Yên phát triển cả trồng trọt và chăn nuôi;

Hai là, Tập trung đấu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

Ba là, bố trí cơ cấu sản phẩm luôn chú ý tới các vùng miền lãnh thổ, phù hợp

với điều kiện sinh thái thổ nhưỡng của từng vùng

Bốn là, cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết bằng quy hoạch, kế hoạch, đề án,

chương trình và biện pháp cụ thể, rõ ràng, phối hợp giữa các ngành, địa phương

1.3.3 Những bài học kinh nghiệm:

Một là, coi trọng phát triển nông nghiệp như một bảo đảm cho ổn định kinh

tế xã hội

Hai là, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nhằm cải thiện cơ cấu và chất

lượng sản phẩm nông nghiệp

Ba là, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

Bốn là, Qua tổng kết kinh nghiệm của các nước đưa đến cho ngành nông

nghiệp Việt Nam những bài học sau: (i) Cần có một định hướng chiến lược đúng đắn về phát triển ngành nông nghiệp cũng như định hướng đầu tư; (ii)Có những chính sách miễn giảm thuế phù hợp để tăng thêm tính hấp dẫn về lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư; (iii)Có chính sách thuế nhập khẩu hợp lý đối với hàng hóa là công nghệ; (iv)Có chính sách ưu đãi đặc biệt với các dự án xuất khẩu nông sản

Trang 8

Chương 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA

Ở TỈNH BẮC GIANG 2.1 Quá trình hình thành, phát triển sản xuất nông nghiệp hành hoá ở tỉnh Bắc Giang

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của Bắc Giang ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp hàng hoá

2.1.1.1 Các điều kiện tự nhiên và sinh thái:

* Vị trí địa lý: Bắc Giang nằm không xa các trung tâm công nghiệp, đô thị

lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Thành phố Bắc Giang cách Thủ đô Hà Nội khoảng 50km và cách cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng, Tân Thanh khoảng 90-100km Bắc Giang có một số trục giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ)

quan trọng của quốc gia chạy qua

* Điều kiện khí hậu:

Nói chung, nhiệt độ cao, biên độ lớn, độ ẩm cao là những điều kiện thuận lợi cho sự phong hoá đá thành đất, thúc đẩy các quá trình hình thành và phát triển của đất

* Điều kiện thuỷ văn: Hệ thống sông, hồ tạo nên một mạng lưới giao

thông thuỷ thuận tiện và cũng là nguồn cung cấp nước mặt phong phú cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất

* Các loại đất chính của tỉnh Bắc Giang:

Theo số liệu thống kê (năm 2008), hiện nay ở Bắc Giang, đất nông nghiệp chiếm 31,94%, đất lâm nghiệp chiếm 35,68%, đất chuyên dùng 19,58%, thổ cư chiếm 5,6%, đất chưa sử dụng chiếm khoảng 7,2% (27.667ha) Diện tích có thể cải tạo làm vườn đồi còn nhiều; quá trình canh tác trên đất dốc đang dần dần được cải thiện

2.1.1.2 Các điều kiện kinh tế - xã hội:

Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2001-2007 đạt 7,75%/năm; tỷ trọng trồng trọt đã giảm 6,2% còn 59,9%, chăn nuôi tăng 6,6% so với năm 2001 lên 37%; đã hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa như: vải thiều, lạc, lúa thâm canh cao và lúa thơm hàng hóa, rau quả chế biến, nguyên liệu gỗ; đàn gia cầm của tỉnh gần 12 triệu con; đàn lợn đạt 1 triệu con, an ninh lương thực được

Trang 9

đảm bảo

Bên cạnh những thành tựu, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn của tỉnh vẫn còn hạn chế, yếu kém:

- Cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch chậm, chưa hợp lý

- Ruộng đất ở nông thôn bị chia nhỏ, không phù hợp với yêu cầu của việc sản xuất hàng hoá lớn, tập trung

- Tình trạng sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu, không đúng quy trình kỹ thuật đã dẫn đến ô nhiễm môi trường

- Chưa tạo bước đột phá trong phát triển; chưa gắn kết giữa đơn vị chế biến với việc hình thành các vùng nguyên liệu

- Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch;

2.1.2 Quá trình phát triển nông nghiệp hành hoá ở tỉnh Bắc Giang

2.1.2.1 Khái quát thực trạng sản xuất nông nghiệp (từ khi tái lập tỉnh 1997đến năm 2000):

Giai đoạn 1997-2000, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, chiếm 51,1% trong cơ cấu GDP, tạo việc làm và thu nhập cho trên 90% dân cư nông thôn Nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong nông nghiệp là 7,2%, cao hơn mức tăng bình quân chung về GDP của tỉnh (6,9%) Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp gia đoạn này còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế chủ yếu sau (xét trên góc độ nông nghiệp hàng hoá):

2.1.2.1 Giai đoạn 2001-2005

- Đối với cây ăn quả: Đã hình thành vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá

lớn, diện tích đạt 45.337 ha, tăng gần 11,5 ngàn ha so với năm 2000; cơ cấu cây

ăn quả ngày càng đa dạng về chủng loại

- Cây công nghiệp hàng năm: Đến hết năm 2005, cây công nghiệp ngắn ngày phát

triển với tốc độ nhanh, giá trị sản lượng năm 2004 tăng 38,6% so với năm 2000,

- Sản xuất cây công nghiệp lâu năm: tập trung khôi phục và phát triển vùng

trồng dâu nuôi tằm truyền thống

- Sản xuất lâm nghiệp: Đến hết 2005, đã trồng mới gần 2 vạn ha rừng tập

trung, đạt mục tiêu đề ra, khoanh nuôi tái sinh 41.712 ha Chất lượng rừng trồng

Trang 10

được nâng lên nhờ tăng cường đầu tư thâm canh

- Phát triển chăn nuôi: Tỷ trọng hàng hoá trong sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng,

nhất là sản phẩm thịt lợn và gia cầm; giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 5,5%; tỷ trọng ngành chăn nuôi đạt 38%, tăng 7% so với năm 2000

- Sản suất thủy sản: Nuôi trồng thuỷ sản đang từng bước trở thành lĩnh vực

sản xuất đóng góp quan trọng cho tăng trưởng nông nghiệp

- Sản xuất cây lương thực: Xây dựng vùng sản xuất lúa thâm canh cao, đó là

vùng sản xuất lương thực trọng điểm của tỉnh, có quy mô khoảng 30.000 ha

- Cây thực phẩm: Một số cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao, làm nguyên

liệu cho công nghiệp chế biến như dưa hấu, dưa chuột, rau đậu, măng đang được phát triển

2.1.2.2 Giai đoạn 2006-2008:

Một là, sản xuất nông nghiệp tăng trưởng nhanh, cơ cấu nông nghiệp chuyển

dịch tích cực, đã có một số vùng cây trồng hàng hoá rõ nét

Hai là, sản xuất thuỷ sản phát triển với tốc độ khá

Ba là, sản xuất lâm nghiệp có bước chuyển biến tích cực

Nhìn chung, sau hơn hai năm thực hiện phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đạt được kết quả khá toàn diện: Tốc

độ tăng trưởng cao, cơ cấu nội bộ ngành chuyển dịch theo hướng tích cực, trồng trọt giảm từ 65,8% năm 2005 xuống còn 59,9% năm 2007, tương ứng chăn nuôi tăng từ 31% lên 37%, cao hơn bình quân chung toàn quốc

- Chế biến nông - lâm - thủy sản:

Ngoài 2 nhà máy chủ lực, đã hình thành một số cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến vải thiều, dứa, dưa chuột, măng đóng hộp góp phần tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn

2.2 Đánh giá chung về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Bắc Giang

2.2.1 Những thành tựu đạt được

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2001-2005 là 5,0%; chiếm 43,3% GDP của tỉnh; trong đó, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp: trồng trọt đạt 2.503 tỷ đồng, chiếm 65,81%; chăn nuôi đạt 1.179 tỷ đồng, chiếm 31,02%; dịch vụ nông nghiệp đạt 121 tỷ đồng, chiếm 3,17%

Đã hình thành vùng sản xuất hàng hoá như Giá trị tăng thêm ngành nông lâm

Ngày đăng: 16/01/2021, 05:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w