1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của tỉnh bắc giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

19 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 414,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Nguyễn khanh Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của tỉnh bắc giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Nguyễn khanh

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của tỉnh bắc giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 05

Luận văn thạc sỹ kinh tế

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Mạnh Tuân

Hà nội- tháng 9 năm 2009

Trang 2

Mục lục Trang

Ch-ơng 1: Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu hàng

hoá trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

5

1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá hoạt động xuất

khẩu

Trang 17

Trang 3

1.3.3 Các yếu tố chính trị pháp luật Trang 28

1.3.5 Yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu Trang 30

Ch-ơng 2: Thực trạng xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Bắc Giang

giai đoạn 2003 - 2008

Trang 35

2.2 Thực trạng xuất, nhập khẩu hàng hoá của tỉnh Bắc

Giang

Trang 47

Trang 4

2.2.5 Tình hình nhập khẩu hàng hoá Trang 53

2.3 Đánh giá chung về xuất khẩu hàng hoá tỉnh Bắc

Giang

Trang 56

Ch-ơng 3: Ph-ơng h-ớng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh

xuất khẩu hàng hoá tỉnh Bắc Giang

Trang 59

3.2 định h-ớng, mục tiêu phát triển xuất khẩu hàng hoá

của tỉnh Bắc Giang

Trang 63

3.3 Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá

của tỉnh Bắc Giang

Trang 65

Trang 5

3.3.1 Tăng c-ờng nghiên cứu, phát triển thị tr-ờng Trang 65 3.3.2 Tăng c-ờng hoạt động xúc tiến th-ơng mại Trang 70

3.3.5 Hỗ trợ từ phía Nhà n-ớc đối với doanh nghiệp xuất khẩu Trang 84

mở đầu 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế toàn cầu thì đẩy mạnh xuất khẩu đ-ợc xem là một trong những yếu tố cơ bản của tăng tr-ởng kinh tế và do đó góp phần quyết định sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất n-ớc Xuất khẩu làm cho các doanh nghiệp phải trải qua các quá trình thử thách gay go trong cạnh tranh trên thị tr-ờng thế giới Trong quá trình đó, các doanh nghiệp không những

cố gắng cải tiến, nâng cao chất l-ợng hàng hóa, giảm chi phí sản xuất, mà còn có cơ hội tiếp xúc với những công nghệ mới và bí quyết kinh doanh, do vậy có thể nâng cao trình độ công nghệ sản xuất, quản lý

và tiếp thị Xuất khẩu cũng đã góp phần vào giải quyết những vấn đề cấp bách của xã hội nh-: tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với sự biến đổi của thị tr-ờng thế giới

Bắc Giang tỉnh miền núi có vị trí địa lý t-ơng đối thuận lợi, có trục đ-ờng giao thông chính (đ-ờng: bộ, sắt, thuỷ) quan trọng của quốc gia chạy qua

Trung tâm kinh tế chính trị của tỉnh là thị xã Bắc Giang gần với thủ đô Hà Nội và khu vực đồng bằng sông Hồng nơi tiếp giáp tam giác kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh (nơi tập trung đầu mối kinh tế, khoa học, công nghệ của cả n-ớc; tập trung đông dân c- và đó là thị tr-ờng lớn cho tiêu thụ nông sản hàng hoá)

Bắc Giang gần các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai, cảng Hải Phòng, cảng biển Cái Lân (Quảng Ninh) nên thuận lợi cho giao thông nhất là xuất khẩu hàng hoá

Tuy nhiên với đặc thù là tỉnh miền núi mật độ dân số phân bổ không đều, tốc độ đô thị hoá ch-a cao, công nghiệp phát triển chậm, nông nghiệp còn phân tán, tốc độ tăng tr-ởng kinh tế và thu nhập dân c- còn là mức thấp so với bình quân chung của cả n-ớc nên sức mua hạn chế Đó là những yếu tố không thuận lợi cho l-u thông hàng hoá, phát triển th-ơng mại và đẩy mạnh xuất khẩu

Trang 6

Mặc dù trong giai đoạn 2000-2008 tăng tr-ởng xuất khẩu của tỉnh luôn đạt tốc độ t-ơng đối cao, song với xuất phát điểm thấp nên đến năm 2008 kết quả xuất khẩu của tỉnh Bắc Giang mới chỉ đạt xấp xỉ

150 triệu USD, kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu ng-ời xấp xỉ 100 USD/ ng, là thấp so với bình quân chung của cả n-ớc Do vậy nhiệm vụ đẩy mạnh xuất khẩu của tỉnh nhằm nhanh chóng theo kịp so với bình quân chung của cả n-ớc đang là nhiệm vụ hết sức cấp bách với tỉnh Bắc Giang Xuất phát từ nhu cầu thực

tiễn khách quan trên tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Hoạt động xuất khẩu hàng hoỏ của tỉnh Bắc Giang trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế” ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Để đẩy mạnh xuất khẩu thì tỉnh Bắc Giang cần phải có nhiều giải pháp đồng bộ để phát triển sản xuất sản phẩm xuất khẩu, hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng, tăng c-ờng xúc tiến th-ơng mại mở rộng thị tr-ờng, đẩy mạnh nghiên cứu nhu cầu thị tr-ờng thế giới, khu vực, tập trung sản xuất cái thị tr-ờng cần, ta có thế mạnh hơn là chỉ tìm bán cái mà ta đang có…

Từ tr-ớc đến nay, đã có nhiều cuộc họp, hội thảo nghiên cứu đánh giá kiểm điểm về tình hình xuất khẩu của tỉnh Bắc Giang, tìm h-ớng đi để đẩy mạnh xuất khẩu của tỉnh Bắc Giang Song mới chỉ là những

ý kiến phiến diện, trứơc mắt, thiếu định h-ớng dài hạn, ch-a đầy đủ, không có đầy đủ cơ sơ lý luận, thực tiễn, ch-a hệ thống để có thể áp dụng vào thực tiễn Hiện nay ch-a có một công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bắc Giang Do đó đề tài: “Hoạt động xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Bắc Giang trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế” sẽ nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn một cách có hệ thống giúp tỉnh Bắc Giang có những cái nhìn khách quan hơn trong các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, t-ơng xứng với tiềm năng thế mạnh của tỉnh

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ cơ sơ lý luận, cơ sở khoa học về xuất khẩu, vai trò, tác

dụng của xuất khẩu đối với việc phát triển kinh tế của tỉnh, đối với sự nghiệp CNH-HĐH tỉnh Bắc Giang; luận văn phân tích những thực trạng của xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bắc Giang, qua đó tìm ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về xuất khẩu;

- Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bắc Giang

- Căn cứ vào lý luận và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng hóa, từ đó đề ra mục tiêu, định h-ớng và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bắc Giang

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối t-ợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn về xuất khẩu hàng

hóa của tỉnh Bắc Giang

4.2 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các hoạt động xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Bắc Giang

giai đoạn từ năm 2003 đến nay

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Để giải quyết những vấn đề dặt ra, luận văn sử dụng một số ph-ơng pháp sau:

- Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;

- Ph-ơng pháp đánh giá tổng quan;

-Ph-ơng pháp tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu;

-Thông kê kinh tế

Tất cả các ph-ơng pháp đ-ợc sử dụng nhằm tìm ra những căn cứ, cơ sở minh hoạ cho luận điểm đồng thời góp phần đ-a ra những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Bắc Giang

6 những đóng góp mới của luận văn

Luận văn đóng góp mới những vấn đề cơ bản sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết về xuất khẩu hàng hóa

- Chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân về hoạt động xuất khẩu của tỉnh Bắc Giang

- Luận văn đ-a ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của tỉnh Bắc giang trong thời gian tới

7 Bố cục của luận văn

Trang 7

Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục, phần nội dung đ-ợc chia làm 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1 Xuất khẩu hàng hóa: một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Ch-ơng 2 Thực trạng xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2003-2008

Ch-ơng 3 Ph-ơng h-ớng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa tỉnh Bắc Giang

Ch-ơng 1 xuất khẩu hàng hóa: một số vấn đề lý luận và thực tiễn

1.1 Khái niệm, vai trò và các hình thức xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ cho n-ớc ngoài trên cơ sở dùng ngoại tệ làm ph-ơng tiện thanh toán

1.1.2 Bản chất của xuất khẩu

Xuất khẩu là một bộ phận cấu thành quan trọng cuả hoạt động ngoại th-ơng, trong đó hàng hoá dịch

vụ đ-ợc bán cho n-ớc ngoài nhằm thu ngoại tệ

1.1.3.Vai trò của hoạt động xuất khẩu

1.1.3.1.Đối với nền kinh tế thế giới

Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia tham gia vào phân công lao động quốc tế Các quốc gia

sẽ tập trung vào sản xuất và xuất khẩu những hàng hoá và dịch vụ mà mình có lợi thế Bên cạnh đó xuất khẩu góp phần thắt chặt thêm quan hệ quốc tế giữa các quốc gia, nâng cao địa vị vai trò của n-ớc xuất khẩu trên tr-ờng quốc tế

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế quốc dân

Thông qua hoạt động xuất khẩu sẽ tạo nguồn vốn quan trọng, chủ yếu cho quốc gia thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tĩch luỹ để phát triển sản xuất

Xuất khẩu đ-ợc xem nh- một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng tr-ởng kinh tế

Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghiệp sản xuất

Xuất khẩu sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo h-ớng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và t-ơng đối của đất n-ớc

Xuất khẩu có tác động trực tiếp đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đới của nhân dân Xuất khẩu làm cho sản phẩm sản xuất của quốc gia sẽ tăng thông qua mở rộng với thị tr-ờng quốc

tế

1.1.3.3 Đối với doanh nghiệp

Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong n-ớc có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị tr-ờng thế giới về giá cả, chất l-ợng

Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất l-ợng sản phẩm, hạ giá thành

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị tr-ờng, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài n-ớc

Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng l-ới kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4 Các hình thức xuất khẩu

1.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp

Khái niệm trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong n-ớc tới khách hàng n-ớc ngoài thông qua các tổ chức cuả mình

1.1.4.2 Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu phải thông qua một ng-ời thứ ba, ng-ời này là trung gian

1.1.4.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác

Xuất khẩu gia công uỷ thác là một hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị ngoại th-ơng đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên n-ớc ngoài, đơn vị đ-ợc h-ởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp uỷ thác

Trang 8

1.1.4.4 Xuất khẩu uỷ thác

Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là ng-ời trung gian thay cho

đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó đ-ợc h-ởng một số tiền nhất định gọi là phí uỷ thác

1.1.4.5 Mua bán đối l-u

Buôn bán đối l-u là một trong những ph-ơng thức giao dịch xuất khẩu trong xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ng-ời bán hàng đồng thời là ng-ời mua, l-ợng trao đổi với nhau có giá trị t-ơng

đ-ơng Trong ph-ơng thức xuất khẩu này mục tiêu là thu về một l-ợng hàng hoá có giá trị t-ơng đ-ơng Vì đặc điểm này mà ph-ơng thức này còn có tên gọi khác nh- xuất nhập khẩu liên kết, hay hàng đổi hàng

1.1.4.6 Ph-ơng thức mua bán tại hội chợ triển lãm

Hội chợ là một thị tr-ờng hoạt động định kì, đ-ợc tổ chức vào một thời gian và một địa điểm cố

định trong một thời hạn nhất định, tại đó ng-ời bán đem tr-ng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với ng-ời mua để kí hợp đồng mua bán

Triển lãm là việc tr-ng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tế hoặc một ngành kinh

tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật:

1.1.4.7 Xuất khẩu tại chỗ

Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoá không cần v-ợt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn mua đ-ợc Do vậy nhà xuất khẩu không cần phải thâm nhập thị tr-ờng n-ớc ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu

1.1.4.8 Tạm nhập tái xuất

Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra n-ớc ngoài những hàng hoá tr-ớc đây đã nhập khẩu, ch-a qua chế biến ở n-ớc tái xuất qua hợp đồng tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về

số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu

1.1.4.9 Chuyển khẩu

Trong đó hàng hoá đi thẳng từ n-ớc xuất khẩu sang n-ớc nhập khẩu N-ớc tái xuất trả tiền cho n-ớc xuất khẩu và thu tiền của n-ớc nhập khẩu Lợi thế của hình thức này là hàng hoá đ-ợc miễn thuế xuất khẩu

1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá hoạt động xuất khẩu

1.2.1 Tốc độ tăng tr-ởng xuất khẩu

Nghiên cứu tốc độ xuất khẩu ng-ời ta th-ờng nghiên cứu d-ới hai khía cạnh: Mức gia tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm và tốc độ gia tăng kim ngạch xuất khẩu so với nhập khẩu

1.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

Thông qua cơ cấu ngành hàng xuất khẩu ng-ời ta có thể đánh giá trình độ sản xuất và tính hiệu quả của xuất khẩu

1.2.3 Thị tr-ờng xuất khẩu

Nhìn lại lịch sử quan hệ th-ơng mại giữa Việt Nam và các n-ớc ta thấy: thời điểm 1945 khi n-ớc

ta có chủ quyền thì chủ yếu ta chỉ có quan hệ với Trung Quốc qua hình thức tiểu ngạch (buôn bán qua biên giới) thì đến nay Việt Nam đã thiết lập quan hệ th-ơng mại với 235 n-ớc, trong đó có 165 n-ớc cho Việt Nam h-ởng quy chế tối huệ quốc

1.2.4 Cân đối xuất nhập khẩu

Xuất khẩu và nhập khẩu là hai bộ phận của một quá trình buôn bán quốc tế, nó gắn liền với nhau vừa là điều kiện tiền tệ của nhau vừa là kết quả của nhau Nó gắn bó với nhau nh- vậy cho nên trong quá trình hoạt động chúng ta cần phải gắn bó chặt chẽ giữa xuất khẩu và nhập khẩu với nhau

1.3 Những nhân tố tác động đến xuất khẩu

1.3.1.Các yếu tố kinh tế

1.3.1.1.Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu

Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng để doanh nghiệp đ-a ra quyết định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng

Trang 9

1.3.1.2.Mục tiêu và chiến l-ợc phát triển kinh tế

Thông qua mục tiêu và chiến l-ợc phát triển kinh tế thì chính phủ có thể đ-a ra các chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu

1.3.1.3.Thuế quan, hạn nghạch và trợ cấp xuất khẩu

*Thuế quan

Trong hoạt động xuất khẩu thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàng xuất khẩu Việc

đánh thuế xuất khẩu đ-ợc chính phủ ban hành nhằm quản lý xuất khẩu theo chiều h-ớng có lợi nhất cho nền kinh tế trong n-ớc và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại Công cụ này th-ờng chỉ áp dụng

đối với một số mặt hàng nhằm hạn chế số l-ợng xuất khẩu và bổ sung cho nguồn thu ngân sách *Hạn ngạch

Đ-ợc coi là một công cụ chủ yếu cho hàng rào phi thuế quan, nó đ-ợc hiểu nh- qui định của Nhà n-ớc về số l-ợng tối đa của một mặt hàng hay của một nhóm hàng đ-ợc phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định thông qua việc cấp giấy phép *Trợ cấp xuất khẩu

Trong một số tr-ờng hợp chính phủ phải thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu để tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá

1.3.2.Các yếu tố xã hội

Các yếu tố xã hội : văn hoá, phong tục tập quán là yếu tố chi phối lối sống ảnh h-ởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu đặc biệt là trong ký kết hợp đồng Nên các nhà xuất khẩu luôn luôn phải quan tâm tìm hiểu yếu tố văn hoá ở các thị tr-ờng mà mình tiến hành hoạt động xuất khẩu

1.3.3.Các yếu tố chính trị pháp luật

Yếu tố chính trị là nhân tố khuyến khích hoặc hạn chế quá trình quốc tế hoá hoạt động kinh doanh Khi không ổn định về chính trị sẽ cản trở sự phát triển kinh tế của Đất n-ớc và tạo ra tâm lý không tốt cho các nhà kinh doanh Các công ty kinh doanh xuất khẩu đều phải tuân thủ các qui

định mà chính phủ tham gia vào các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới cũng nh- các thông

lệ quốc tế:

1.3.4 Các yếu tố về tự nhiên và công nghệ

- Khoảng cách địa lý giữa các n-ớc sẽ ảnh h-ởng đến chi phí vận tải, tới thới gian thực hiện hợp

đồng, thời điểm ký kết hợp đồng ;

- Vị trí của các n-ớc cũng ảnh h-ởng đến việc lựa chọn nguồn hàng, thị tr-ờng tiêu thụ

- Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên tai nh- bão, động

đất…

- Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin cho phép các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu

1.3.5.yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu

- Hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển

- Hệ thống ngân hàng:

- Hệ thống bảo hiểm,

1.3.6.Nhu cầu của thị tr-ờng thế giới

Trang 10

Nghiên cứu nhu cầu của thị tr-ờng thế giới từ đó xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất phục

vụ xuất khẩu Nhu cầu thị tr-ờng thế giới, là một trong những nhân tố để thúc đẩy xuất khẩu của các n-ớc có khả năng đáp ứng đ-ợc nhu cầu trong n-ớc và cả nhu cầu của n-ớc ngoài

1.3.7 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

1.3.7.1.Tiềm lực tài chính

Khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh cuả doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu:

- Vốn chủ sở hữu

- Vốn huy động

- Tỷ lệ tái đầu t- về lợi nhuận

- Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn

- Các tỷ lệ về khả năng sinh lợi

1.3.7.2 Tiềm năng con ng-ời

Con ng-ời là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Chính con ng-ời với năng lực thật của họ mới lựa chọn đúng đ-ợc cơ hội và sử dụng sức mạnh khác mà họ đã và sẽ có

1.3.7.3 Tiềm lực vô hình ( Tài sản vô hình ):

Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động th-ơng mại Tiềm lực của doanh nghiệp có thể là:

- Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên th-ơng tr-ờng

- Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá

- Uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp

1.3.7.4.Khả năng kiểm soát, chi phối, độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hoá và dự trữ hợp

lý hàng hoá của doanh nghiệp

Yếu tố này ảnh h-ởng đến đầu vào của doanh nghiệp và tác động mạnh mẽ đến kết quả

thực hiện các chiến l-ợc kinh doanh cũng nh- ở khâu tiêu thụ sản phẩm

1.3.7.5 Trình độ tổ chức quản lý

Mỗi một doanh nghiệp là một hệ thống với những mối liên kết chặt chẽ với nhau Một doanh nghiệp muốn đạt đ-ợc mục tiêu của mình thì đông thời đạt đến một trình độ tổ chức, quản lý t-ơng ứng Khả năng tổ chức, quản lý doanh nghiệp dựa trên quan điểm tổng hợp bao quát, tập trung vào những mối liên hệ t-ơng tác của tất cả các bộ phận tạo thành tổng thể tạo nên sức mạnh thực sự cho doanh nghiệp

1.3.7.6.Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ của doanh nghiệp

ảnh h-ởng trực tiếp đến năng suất, chi phí, gía thành và chất l-ợng hàng hoá đ-ợc đ-a ra đáp ứng khách hàng trong và ngoài n-ớc

1.3.7.7 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh: thiết bị, nhà xưởng…Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật càng đầy đủ và hiện

đại thì khả năng nắm bắt thông tin cũng nh- việc thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu càng thuận tiện và có hiệu quả

Ngày đăng: 22/11/2016, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.9: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang các thị tr-ờng - Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của tỉnh bắc giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.9 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang các thị tr-ờng (Trang 13)
Bảng 2.8: Xuất khẩu hàng hoá của tỉnh giai đoạn 2003 – 2008 theo thành phần kinh tế - Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của tỉnh bắc giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.8 Xuất khẩu hàng hoá của tỉnh giai đoạn 2003 – 2008 theo thành phần kinh tế (Trang 13)
Bảng 2.13: Tỡnh hỡnh cỏn cõn ngoại thương của tỉnh giai đoạn 2003-2008 - Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của tỉnh bắc giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.13 Tỡnh hỡnh cỏn cõn ngoại thương của tỉnh giai đoạn 2003-2008 (Trang 14)
Bảng 2.10: Giá trị xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Giai đoạn 2004 - 2008 phân theo nhóm hàng - Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của tỉnh bắc giang trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.10 Giá trị xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Giai đoạn 2004 - 2008 phân theo nhóm hàng (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w