MD cục bộ được tạo ra khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc.. Kháng thể đặc hiệu được tạo ra là IgA tiết, được đưa ra trên bề măt niêm mạc ngăn cản tác nhân gây bệnh xâ
Trang 1
miÔn dÞch niªm mac
Trang 21 Khái niệm:
MDNM do cơ quan và tế bào MD ở niêm mạc
đảm nhận
Trong đó vai trò chủ yếu là tế bào M
(Microfold cell = Membranous cell),mảng Payer
MD cục bộ được tạo ra khi tác nhân gây bệnh
xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc
Kháng thể đặc hiệu được tạo ra là IgA tiết,
được đưa ra trên bề măt niêm mạc ngăn cản
tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
Trang 32 Các cơ quan, tế bào của hệ thống MDNM.
Gồm các cơ quan, tế bào MD liên kết chặt chẽ với niêm mạc tạo nên hệ thống MDNM gọi là
MALT( Mucoss Associated Lymphoid Tissues)
hay tập hợp mô lympho liên quan đến niêm
mạc
MALT được xác định là các mô lympho phân bố
ở niêm mạc của các hệ cơ quan của cơ thể
MALT đón nhận KN vào cơ thể qua đường
niêm mạc
Dựa vào vị trí phân bố, MALT được chia thành:
Trang 4Tập hợp mô lympho liên quan đến NM mắt:
(CALT:Conjunctive Associated LymphoidTissues)
- Là hệ thống MDNM thuộc vùng kết mạc mắt
Hoạt động tích cực ở loài bò, cừu, lợn, người Chuột không có
- Không tìm thấy tế bào M đặc trưng, một số tế
bào khác làm thay chức năng của tế bào M
- Niêm mạc mắt dễ dàng tiếp xúc với mầm bệnh,
KN vacxin ứng dụng với những vacxin dùng qua đường niêm mạc: nhỏ mắt
Trang 5Tập hợp mô lympho liên quan đến mũi, hầu
- Là hệ thống MDNM thuộc vùng hô hấp trên
vùng mũi, hốc mũi Đường vào hệ hô hấp
- Có 2 lớp mô lympho nằm trên mặt bằng của hốc mũi Khó tách ra khảo sát các tế bào và cấu
trúc
- Hốc mũi là nơi tiếp xúc trực tiếp với VSV, KN
vacxin, ứng dụng với những vacxin dùng qua
đường niêm mạc: nhỏ mũi
Trang 6
.Tập hợp mô lympho vòm họng: (Waldeyer)
Gồm các mô lympho đơn lẻ hoặc tập trung nằm
ở vùng hầu và họng, có kích thước khác nhau
tạo thành vòng Waldeyer
Tại đây có nhiều mô lympho gọi là hạch hạnh
nhân kể cả hạch Amidan ở người.
Hạch hạnh nhân hình Tròn, Bầu dục,Dẹt tạo
thành từng mảng hoặc phân bố rải rác tuỳ theo từng loài động vật
Gồm chủ yếu lympho bào (lympho B chiếm 40% tổng số lympho) nang nguyên phát, thứ phát
Trang 7
Nhiều VSV gây bệnh cho cơ thể được giữ ở
hạch hạnh nhân
- Cơ thể có sức đề kháng tốt ,VSV bị loại trừ
- Cơ thể cơ thể có sức đề kháng kém, VSV nhân lên, khu trú tạm thời (nhiễm sơ cấp) để xâm
nhập vào cơ thể sâu hơn
Hạch hạnh nhân thường sưng lên khi nhiễm
VSV gây bệnh
Hạch tuyến, hạch hạnh nhân vùng hầu họng là đích được sử dụng cho vacxin nhỏ mũi, cho
uống tạo nên MDNM
Trang 8+ Tập hợp mô lympho liên quan đến thanh đới:
Là hệ thống mô lympho liên quan đến thanh và khí quản
Nằm sau lưỡi gà đường vào của đường hô hấp Tại đây có nhiều mô lympho tập trung, đơn lẻ
Có vai trò quan trọng trong MDNM
Trang 9+Tập hợp mô lympho liên quan đến phế quản:
Các mô lympho nằm ở phế quản, tiểu phế
quản, tiểu thuỳ phổi
Một số trường hợp đặc biệt, nang lympho nhô vào lòng ống phế quản
Cấu tạo của chúng giúp chúng tiếp xúc sớm với
KN mới vào( từ lòng phế quản, tuần hoàn)
Có vai trò quan trọng với động vật khi sử dụng vacxin qua đường khí dung
Trang 10+Tập hợp mô lympho liên quan đến ruột:
(GALT: Gut Associated LymphoidTissues)
Gồm: Các mảng Peyer
Các nang lympho nằm rải rác trên suốt chiều dài ruột
Biểu mô lympho chứa nhiều tế bào M có nhiệm
vụ tóm bắt KN và xử lý KN
Khi bị nhiễm bệnh có thể gây nên các tổn
thương như xuất huyết, loét
Hệ thống lympho ruột trực tiếp tiếp xúc với KN vào cơ thể bằng đường tiêu hoá
Vai trò quan trọng tạo MD cục bộ
Trang 113 Quá trình đáp ứng MDNM:
Gồm 4 giai đoạn chính:
1 Tóm bắt KN và khởi phát đáp ứng MD:
Có 2 loại tế bào tham gia:
- Tế bào M ( của hệ thống MDNM)
- Tế bào tua chung của cơ thể Là đTB cố định, xen giữa các tế bào biểu mô ruột, nằm trồi lên bề mặt NM ( có thể trình diện KN)
Trang 12
KN được tế bào M, tế bào tua tóm bắt:
+ Tế bào M tóm bắt KN chuyển KN vào sâu
hơn cho tế bào APC
+ Tế bào tua tóm bắt xử lý và trình diện KN
2 Xử lý và trình diện KN:
Trong tế bào APC, các KN được xử lý, chọn lọc
thành siêu KN đưa lên trên bề mặt trong
khuôn khổ siêu KN + MHC để trình diện KN cho
tế bào Th
Trang 13
3 Giai đoạn sản xuất KT đặc hiệu IgA :
Th sau khi nhận diện KN Th được hoạt hoá,
sản xuất Cytokin: IL – 2; IL- 4; IL-5
Cytokin hoạt hoá lympho B tương bào tiết
phân tử IgA đơn lẻ gọi là polymer IgA IgA tiÕt
Trang 144 Giai đoạn kết hợp KN – KT loại trừ tác nhân gây bệnh:
Giai đoạn cuối cùng của đáp ứng MDNM
KN + KT theo cơ chế thông thường
Loại trừ mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể qua
đường niêm mạc
Mỗi IgA tiết có 4 vị trí kết hợp với KN
Trang 154 Y nghĩa của MDNM:
Tạo MD cục bộ
Loại trừ MB vào cơ thể qua đường NM
Có ý nghĩa lớn trong việc tạo MD bị động tự
nhiên cho gia súc non và trẻ sơ sinh
(Mô lympho của tuyến vú tiết IgA trong sữa non) Sử dụng vacxin qua đường NM có thuận lợi:
- Sinh MD ngay cửa ngõ xâm nhập của MB
- Có thể tạo MD cục bộ, dịch thể, tế bào
- Có tác động MD cả khi cơ thể có MDTĐ
- Dễ sử dụng: khí dung, cho uống, trộn thức ăn
- Không có tác dụng phụ sau tiêm
Trang 16Đưa vacxin vào cơ thể bằng đường khác nhau
sẽ tạo nên kích thích NM khác nhau:
Đường
đưa vacxin Vị trí có hiệu quả MD Vị trí không có hiệu quả MD Tiêu hoá Không tràng,
Tuyến nước bọt
Ruột non xa dạ dày Sinh dục
Mũi,
khí dung
NM hô hấp trên, tuyến tiết dịch, sinhdục Hệ tiêu hoá
Trực tràng Trực tràng Ruột non
Sinh dục Sinh dục