1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CÁC PHỨC CHẤT CỦA TULI, YTECBI VỚI O-PHENANTROLIN

6 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 497,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài báo này, chúng tôi trình bày một số kết quả: Tổng hợp và nghiên cứu phức chất của tuli, ytecbi với o-phenantrolin bằng một số phương pháp vật lý và hóa lý.. Các kết quả[r]

Trang 1

3

TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CÁC PHỨC CHẤT CỦA TULI, YTECBI

VỚI O-PHENANTROLIN

Lê Hữu Thiềng * , Trần Thị Huế, Lê Thị Tuyết

Trường Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Các phức chất của tuli, ytecbi với o-phenantrolin theo tỉ lệ mol 1:3 đã được tách ra ở dạng rắn từ dung dịch etanol Các phức chất thu được tan trong nước, không tan trong etanol, axeton Bằng các phương pháp phân tích nguyên tố, phổ IR, Raman và phân tích nhiệt đã xác định được các phức chất

có thành phần là: Ln(Phen) 3 Cl3.3H2O (Ln: Tm, Yb; Phen: phenantrolin) Mỗi phân tử o-phenantrolin liên kết với ion Ln 3+

qua hai nguyên tử nitơ của dị vòng Các phức chất kém bền nhiệt

Từ khóa: phức chất, nguyên tố đất hiếm, tuli, ytecbi, o-phenantrolin

MỞ ĐẦU*

O-phenantrolin là bazơ hữu cơ dị vòng, có

khả năng tạo phức tốt với các nguyên tố đất

hiếm (NTĐH) Các kết quả nghiên cứu đã

khẳng định phức chất của NTĐH với

o-phenantrolin, với hỗn hợp axit cacboxylic và

o-phenantrolin có tính chất phát quang [1÷5,

9] Phức chất của NTĐH với hỗn hợp amino

axit và o-phenantrolin có khả năng ức chế sự

phát triển của một số khuẩn, nấm và tế bào

ung thư [6], [7, [8] Ở Việt Nam, số công

trình nghiên cứu phức chất của NTĐH với

o-phenantrolin còn rất hạn chế Trong bài báo

này, chúng tôi trình bày một số kết quả: Tổng

hợp và nghiên cứu phức chất của tuli, ytecbi

với o-phenantrolin bằng một số phương pháp

vật lý và hóa lý Các kết quả đó là cơ sở để

nghiên cứu tiếp theo về tính chất và hoạt tính

sinh học của các phức chất

THỰC NGHIỆM

Hóa chất

Muối TmCl3, YbCl3 được điều chế từ các oxit

tương ứng Tm2O3, Yb2O3 (loại 99,99 % của

hãng Wako, Nhật Bản), o-phenantrolin,

etanol, axit HCl (hãng Merck)

Tổng hợp các phức chất

Lấy 3 mmol o-phenantrolin hoà tan trong cồn

tuyệt đối Sau đó cho phản ứng với 1 mmol

muối LnCl3 (Ln: Tm, Yb), pH = 4,5÷6 Hỗn

*

Tel: 0982859002, Email: lhthieng@gmail.com

hợp phản ứng được đem đun đến sôi và sau

đó được chế hoá với axeton nóng, để yên trong 2 ngày, các tinh thể của phức chất sẽ tách ra Lọc, rửa phức chất bằng axeton sau

đó sấy khô ở nhiệt độ 50-80oC và bảo quản trong bình hút ẩm [3] Các phức chất thu được tan trong nước, không tan trong axeton, etanol

Phương pháp nghiên cứu

- Hàm lượng (%) Tm, Yb, N, Cl được xác định bằng các phương pháp phân tích nguyên

tố, số phân tử H2O xác định bằng phương pháp phân tích nhiệt

- Phổ IR của o-phenantrolin và các phức chất được ghi trên máy quang phổ Mangna IR 760 Spectrometer ESP Nicinet (Mỹ) trong vùng số sóng 400÷4000 cm-1 Các mẫu được trộn với KBr, nghiền nhỏ và ép viên

- Phổ Raman được ghi trên máy quang phổ Horiba Jobin yvon Lab RAM Hr 800, nguồn kích thích laze (He-Ne) với bước sóng kích thích là 632nm

- Giản đồ phân tích nhiệt được ghi trên máy Labsys Evo (Pháp) trong môi trường không khí, ở khoảng nhiệt độ từ 30÷10000C, tốc độ gia nhiệt 100

C/phút

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Xác định thành phần của các phức chất

Kết quả phân tích hàm lượng (%) các nguyên

tố Ln, Cl, N của các phức chất được chỉ ra ở bảng 1

Trang 2

4

Bảng 1 Hàm lượng (%)của Ln, Cl, N trong các phức chất

Tm(Phen)3Cl3.3H2O 18,12 17,63 11,56 10,91 9,16 8,87 Yb(Phen) 3 Cl 3 3H 2 O 18,65 18,15 11,48 10,86 9,06 8,43

(Ln: Tm, Yb; LT: lý thuyết; TN: thực nghiệm)

Ở công thức giả thiết của các phức chất, số

phân tử xác định bằng thực nghiệm theo

phương pháp phân tích nhiệt Kết quả ở bảng

1 cho thấy hàm lượng Ln, Cl, N xác định

bằng thực nghiệm khá phù hợp với lý thuyết

(tính theo công thức giả thiết) Từ đó sơ bộ

kết luận rằng công thức giả thiết của các phức

chất là Tm(Phen)3Cl3.3H2O,

Yb(Phen)3Cl3.3H2O là phù hợp

Nghiên cứu các phức chất bằng phương

pháp phổ IR

Kết quả ghi phổ hồng ngoại của phối tử và

các phức chất được trình bày ở các hình 1, 2,

3 và bảng 2

Hình 1 Phổ IR của o-phenantrolin

Hình 2 Phổ IR của Tm(Phen) 3 Cl 3 .3H 2 O

So sánh phổ hồng ngoại của các phức chất

Ln(Phen)3Cl3.3H2O với phổ hồng ngoại của

o-phenantrolin ở trạng thái tự do cho thấy dải

hấp thụ ở 1642,38 cm-1

đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết C = C ( ) trên

phổ o-phenantrolin chuyển về vùng số sóng

thấp hơn 1612,30÷1618,81cm-1 Còn dải hấp thụ ở 1584,01 cm-1

đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết C = N ( ) cũng chuyển về vùng số sóng thấp hơn 1515,31 ÷ 1534,43 cm-1 trên phổ của các phức chất, điều này chứng tỏ o-phenantrolin đã phối trí với

Ln3+ qua hai nguyên tử nitơ ở vị trí số 1 và 10 của dị vòng

Hình 3 Phổ IR của Yb(Phen) 3 Cl 3 .3H 2 O

Bảng 2 Các số sóng hấp thụ đặc trưng (cm -1 ) trên phổ IR của o-phenantrolin và các phức chất

Hợp chất

o-phenantrolin 3399,29 1642,3

8 1584,01 Tm(Phen)3Cl3.

3H2O 3387,10

1618,8

1 1515,31 Yb(Phen)3Cl3.

3H2O 3494,69

1612,3

0 1534,43 Trong phổ hấp thụ hồng ngoại của các phức chất xuất hiện một dải hấp thụ mạnh ở vùng 3387,10÷3494,69 cm-1 đặc trưng cho dao động hóa trị của nhóm ( ) của nước Điều này chứng tỏ trong các phức chất có chứa nước

Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ Raman

Kết quả ghi phổ Raman được trình bày ở các hình 4, 5, 6 và bảng 3

So sánh phổ Raman của các phức chất Ln(Phen)3Cl3.3H2O với phổ của

Trang 3

o-5

phenantrolin ở trạng thái tự do nhận thấy các

dải dao động ở 1619 cm-1 ( ) và 1566 cm-1

( ) đã dịch chuyển tương ứng về các vùng

có số sóng 1628,5 cm-1

÷ 1632,4 cm-1 và 1515

cm-1 ÷ 1527 cm-1 Chứng tỏ có sự phối trí của

ion Ln3+ với 2 nguyên tử nitơ của dị vòng

Hình 4 Phổ Raman của o-phenantrolin

Hình 5 Phổ Raman của Tm(Phen) 3 Cl 3 .3H 2 O

Hình 6 Phổ Raman của Yb(Phen) 3 Cl 3 .3H 2 O

Bảng 3 Các số sóng hấp thụ đặc trưng (cm -1 ) trong phổ Raman của o-phenantrolin và các phức chất

Hợp chất

o-phenantrolin 1619 1566 Tm(Phen) 3 Cl 3 3H 2 O 1628,5 1515 Yb(Phen)3Cl3.3H2O 1632,4 1527 Kết quả nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phổ Raman phù hợp với kết quả của phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại

Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phân tích nhiệt

Kết quả phân tích giản đồ nhiệt của các phức chất được trình bày ở các hình 7, 8 và bảng 4

Hình 7 Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất

Tm(Phen) 3 Cl 3 .3H 2 O

Hình 8 Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất

Yb(Phen) 3 Cl 3 .3H 2 O

Bảng 4 Kết quả phân tích giản đồ nhiệt cảu các phức chất

Phức chất

Nhiệt độ pic ( 0 C) của hiệu ứng nhiệt

Hiệu ứng nhiệt

tử tách ra hoặc phân hủy

Dự đoán sản phẩm cuối cùng

Phức 1

101,00 Thu nhiệt 5,860 5,137 3H2O 407,93

Tỏa nhiệt 73,413 74,927 Phân hủy và

cháy

Phức 2

104,86 Thu nhiệt 5,822 5,216 3H2O 398,60

Tỏa nhiệt 72,938 73,869 Phân hủy và

cháy

Phức 1: Tm(Phen) 3 Cl 3 .3H 2 O; Phức 2: Yb(Phen) 3 Cl 3 .3H 2 O

Trang 4

6

Kết quả ở bảng 4 cho thấy:

Giản đồ phân tích nhiệt của các phức chất

Ln(Phen)3Cl3.3H2O đều có 1 hiệu ứng thu

nhiệt và 2 hiệu ứng tỏa nhiệt Hiệu ứng thu

nhiệt trong khoảng nhiệt độ từ

101,00oC÷104,86oC; Hiệu ứng tỏa nhiệt thứ

nhất từ 398,60o

C÷407,93oC và hiệu ứng tỏa nhiệt thứ hai từ 608,10o

C÷609,90oC

Khi tính toán độ giảm khối lượng trên đường

TG thấy, ở hiệu ứng thu nhiệt của các phức

chất có xấp xỉ 3 phân tử nước tách ra Nhiệt

độ tách nước nằm trong khoảng 101,000

C ÷ 104,860C thuộc khoảng tách nước kết tinh của

các hợp chất Điều này chứng tỏ số phân tử

nước của các phức chất là nước kết tinh Độ

giảm khối lượng ở các hiệu ứng tỏa nhiệt thứ

nhất và thứ hai tương ứng với quá trình phân

hủy và cháy tuần tự các thành phần còn lại

của các phức chất Ở nhiệt độ cao hơn nhiệt

độ của hiệu ứng tỏa nhiệt thứ hai, độ giảm

khối lượng của các phức chất không đáng kể

Giả thiết đã có sự hình thành sản phẩm cuối

cùng Ln2O3 của sự phân hủy các phức chất

KẾT LUẬN

1 Đã tổng hợp được hai phức chất của tuli và

ytecbi với o-phenantrolin

2 Bằng các phương pháp phân tích nguyên tố

và phân tích nhiệt đã xác định được các phức

chất có thành phần là Ln(Phen)3Cl3.3H2O

(Ln: Tm, Yb), các phức chất kém bền nhiệt

3 Bằng phương pháp phổ IR, Raman đã chỉ

ra sự tạo thành các phức chất và cấu trúc

của chúng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thị Hiền Lan (2012), “ Tổng hợp và

nghiên cứu khả năng phát quang một số phức chất

hỗn hợp của đất hiếm với axit salixylic và

o-phenantrolin”, Tạp chí hóa học, T.50(5B),

tr.230-232

2 Nguyễn Mậu Thành, Nguyễn Đức Vượng, Trần Đức Sỹ (2014), “Tổng hợp , nghiên cứu cấu trúc

và tính phát huỳnh quang của phức chất La(III)

với 1,10-phenantrolin nitrat”, Tạp chí Hóa học,

T.52(1), tr 58-63

3 Jérôme Lhoste, Natacha Henry, Thierry Loiseau*, Francis Abraham (2011), "Molecular assemblies of trichloride neodymium and europium complexes chelated by

1,10-phenanthroline", Journal of Polyhedron, Vol 30,

pp 1289-1294

4 Na Zhao, Shu-Ping Wang, Rui-Xia Ma, et Al

Synthesis, crystal structure and properties of two ternary rare earth complexes with aromatic acid and 1,10-phenanthroline, Journal of Alloys and

Compounds, 463, 338-342 (2008)

5 Petra Heffetera, Michael A Jakupecb, Wilfried Kornerc, Stefan Wildd, Nikolai Grafvon Keyserlingke, Leonilla Elblinga, Haralabos Zorbasd, Alla Korynevskaf, Sieyfried Knasmullera, Hadwig Sutterlutya, Michael Mickschea, Bernhard K Kepplerb, Walter Bergera,*(2006), “Anticancer activity of the lanthanum compound [tris(1,10-phenanthroline) lanthanum(III)]trithiocyanate (KP772; FFG24)”,

biochemical pharmacology, 7I, pp 426-440

6 Shang Yan-fang, GE Cun- Wang, Wu Chang- Yue, Shen Yue-Jia (2009), “Synthesis, characterization and antibacterialactivity of rare eath complex with L- methionine and O-

phenanthroline”, Chemical Reagents, Vol 32 (12),

pp.971-973

7 Yan-fang Shang, Cun-Wang GE, Ke-Fei You,

Yu-e Fan and Hui Cao (2011), Synthesis, characterization, and antibacterrial activity of RE (III) complex with L- isoleucine and 1,10- phenanthroline, Spectroscopy letters Vol.44 (6),

pp 375-380

8 Yu Hui, He Qizhuang, Yang Jing, Zheng Wenjie (2006), “Synthesis, Characterization and Antibacterial properties of rare earth (Ce3+ , Pr3+ ,

Nd3+ , Sm3+, Er3+) complexes with L-aspartic acid

and o-phenanthroline”, Journal of rare earths,

Vol.24 (1), pp.4-8

9 Xiang-Jun Zheng, Lin-Pei Jin, Zhe-Ming Wang,

Chun-Hua Yan, Shao-Zhe Lu, Structure and photophysical properties of europium complexes

of succinamic acid and 1,10-phenanthroline, Polyhedron, 22, 323-330 (2003)

Trang 5

7

SUMMARY

SYNTHESIS AND RESEARCH ON THE COMPLEXES OF THULIUM,

YTERBIUM WITH O-PHENANTROLINE

Le Huu Thieng * , Tran Thi Hue, Le Thi Tuyet

College of Education – TNU

Complexes of thulium, yterbium with o-phenantroline mole ratio 1:3 wasisolated in the ethanol aqueous solution By the method of elemental analysis, IR spectra, Raman and thermal analysis have identified complexes is composed of Ln(Phen)3Cl3.3H2O (Ln: Tm, Yb; Phen: o-phenantroline) Each o-phenantroline moleucules associated with Ln3+ through two nitrogen atoms from o-phenantroline The complexes thermal dissociation

Keywords: Complexes, rare earth element, thulium, yterbium, o-phenantroline

*

Tel: 0982859002, Email: lhthieng@gmail.com

Trang 6

8

Ngày đăng: 15/01/2021, 07:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Phổ IR của Tm(Phen)3Cl3.3H2O - TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CÁC PHỨC CHẤT CỦA TULI, YTECBI  VỚI O-PHENANTROLIN
Hình 2. Phổ IR của Tm(Phen)3Cl3.3H2O (Trang 2)
Hình 1. Phổ IR của o-phenantrolin - TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CÁC PHỨC CHẤT CỦA TULI, YTECBI  VỚI O-PHENANTROLIN
Hình 1. Phổ IR của o-phenantrolin (Trang 2)
Bảng 1. Hàm lượng (%)của Ln, Cl, N trong các phức chất - TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CÁC PHỨC CHẤT CỦA TULI, YTECBI  VỚI O-PHENANTROLIN
Bảng 1. Hàm lượng (%)của Ln, Cl, N trong các phức chất (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w