Nhiều công trình nghiên cứu gần đây cho thấy rằng phần lớn phức chất của chúng với các kim loại chuyển tiếp nh: Cu, Co, Ni, Zn, Cd, Mo… có hoạt tính sinh học cao hơn phối tử tự do, có kh
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh
-PHạM thị HồNG hoá
Tổng hợp và nghiên cứu các phức Chất của
Đồng(II), kẽm(II) với thiosemicacbazon glucozơ,
thiosemicacbazon 1,3-điphenyl propanđion-1,3
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Hoá vô cơ,các thầy cô giáo trong ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, khoa Hoá cùng cácthầy cô phụ trách phòng thí nghiệm khoa Hoá - Trờng Đại học Vinh
Xin chân thành cảm ơn phòng phổ khối lợng, phòng hồng ngoại (ViệnHoá học), phòng sinh học thực nghiệm (Viện Hoá học các hợp chất thiênnhiên) và phòng kiểm định chất lợng của công ty cổ phần Dợc Phẩm Nghệ An
đã giúp tôi thực hiện một số thực nghiệm về đặc trng mẫu
Trang 2Xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, ngời thân trong gia đình
và bạn bè gần xa đã khích lệ, động viên tôi trong suốt những năm tháng họctập, nghiên cứu
Trang 3Các kí hiệu đợc sử dụng trong luận văn
Hth: thiosemicacbazit
H2thglu: thiosemicacbazon glucozơ
H2thdbm: bis thiosemicacbazon 1,3-điphenyl propanđion-1,3 ( bisthiosemicacbazon đibenzoyl metan)
Trang 4Danh mục các bảng Bảng 1.1 Hoạt tính kháng nấm của Ac- 4Mtsc; Ac-2Mtsc và phức chất của chúng
Bảng 3.1 Kết quả phân tích hàm lợng kim loại trong phức
Bảng 3.2 Tần số (cm-1) một số dải hấp thụ đặc trng trong phổ hồng ngoại của
H2thglu và phức chất của nó với Cu(II), Zn(II)
Bảng 3.3 Vị trí các dải hấp thụ ((nm) trong phổ UV- VIS của H2thglu và phức
chất của nó với Cu(II), Zn(II)
Bảng 3.4 Kết quả phân tích hàm lợng kim loại trong phức
Bảng 3.5 Tần số (cm-1) một số dải hấp thụ đặc trng trong phổ hồng ngoại của
thiosemicacbazon 1,3-điphenyl propanđion-1,3 và phức chất của nó với Cu(II)
Bảng 3.6 Vị trí các dải hấp thụ ((nm) trong phổ UV- VIS của
thiosemicacbazon 1,3-điphenyl propanđion-1,3 và phức chất của nó với Cu(II)
Bảng 3.7 Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các phối tử và
các phức chất
Bảng 3.8 Kết quả thử khả năng gây độc tế bào ung th của phối tử và các phức
chất
Trang 5danh mục các hình Hình 1.1 Một số dạng phối trí của phối tử 4 càng
Hình 1.2 Công thức cấu tạo của một số phức của kim loại chuyển tiếp vớithiosemicacbazon
Hình 1.3 Giản đồ Orgel mô tả sự tách số hạng 2D của ion d9
Hình 1.4 Sự tách các mức năng lợng trong các trờng đối xứng Oh, D3, D4h củaion d9
Hình 3.1 Phổ khối lợng của thiosemicacbazon glucozơ
Hình 3.2 Phổ hồng ngoại của D- glucozơ
Hình 3.3 Phổ hồng ngoại của thiosemicacbazon glucozơ
Hình 3.4 Phổ hấp thụ electron của thiosemicacbazon glucozơ
Hình 3.5 Phổ khối lợng của phức Zn(II) với thiosemicacbazon glucôzơ Hình3.6 Phổ khối lợng của phức Cu(II) với thiosemicacbazon glucôzơ
Hình 3.7 Phổ hồng ngoại của phức Zn(II) với thiosemicacbazon glucozơHình 3.8 Phổ hồng ngoại của phức Cu(II) với thiosemicacbazon glucôzơHình 3.9 Phổ hấp thụ electron của phức Cu(II) với thiosemicacbazon glucozơHình 3.10 Phối hợp phổ hấp thụ electron của thiosemicacbazon glucozơ vàphức chất của nó với Cu(II)
Hình 3.11 Phổ hấp thụ electron của phức Zn(II) với thiosemicacbazonglucozơ
Hình 3.12 Phổ khối lợng của bis thiosemicacbazon 1,3-điphenyl 1,3
propanđion-Hình 3.13 Phổ hồng ngoại của bis thiosemicacbazon 1,3-điphenylpropanđion-1,3
Hình 3.14 Phổ hấp thụ electron của bis thiosemicacbazon 1,3-điphenylpropanđion-1,3
Hình 3.15 Phổ khối lợng của phức Cu(II) với bis thiosemicacbazon
Hình 3.18 Phối hợp phổ hấp thụ electron của bis thiosemicacbazon
1,3-điphenyl propanđion-1,3 và phức chất của nó với Cu(II)
Trang 6
Mục lục Lời cảm ơn Các kí hiệu đợc sử dụng trong luận văn Danh mục các bảng Danh mục các hình Mục lục Mở đầu Chơng I: Tổng quan 2
1.1 Glucozơ ……… 2
1.2 Thiosemicacbazit và dẫn xuất thiosemicacbazon 2
1.2.1 Thiosemicacbazit, thiosemicacbazon và phức chất của chúng……2
1.2.2 Hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit, thiosemicacbazon và phức chất của chúng……….9
1.3 Khả năng tạo phức của Cu(II) và Zn(II) 15
1.4 Phơng pháp nghiên cứu 16
1.4.1 Phơng pháp phổ hồng ngoại 16
1.4.2 Phơng pháp phổ hấp thụ electron……….17
1.4.2.1 Các kiểu chuyển mức electron trong phân tử phức chất………….17
Trang 71.4.2.2 Phổ hấp thụ electron của phức chất Cu(II) và Zn(II)……… 19
1.4.3 Phơng pháp phổ khối lợng 21
1.4.4 Phơng pháp phân tích kim loại 22
1.4.5 Phơng pháp thử hoạt tính sinh học 23
1.4.5.1 Thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định……….23
1.4.5.2 Thử hoạt tính gây độc tế bào ung th 24
Chơng 2 kỹ thuật thực nghiệm………… 27
2.1 Hoá chất và máy móc, dụng cụ 27
2.1.1 Hoá chất ………27
2.1.2 Máy móc và dụng cụ………27
2.2 Chuẩn bị dung dịch thí nghiệm 27
2.3 Tổng hợp phối tử và phức chất ……… 28
2.3.1 Tổng hợp phối tử……….28
2.3.1.1 Tổng hợp thiosemicacbazon glucôzơ……… 28
2.3.1.2 Tổng hợp thiosemicacbazon 1,3- điphenyl propanđion-1,3…… 29
2.3.2 Tổng hợp phức chất 29
2.3.2.1 Tổng hợp phức Zn(II) với thiosemicacbazon glucôzơ…… … .29
2.3.2.2 Tổng hợp phức Cu(II) với thiosemicacbazon glucôzơ…………30
2.3.2.3 Tổng hợp phức Cu(II) với thiosemicacbazon 1,3- điphenyl propanđion-1,3………30
2.4 Các phơng pháp đo phổ 31
2.5 Phơng pháp thử hoạt tính sinh học………31
Chơng 3 Kết quả và thảo luận.……… 32
3.1 Thiosemicacbazon glucôzơ và phức chất……….32
3.1.1 Thiosemicacbazon glucôzơ……… 32
3.1.2 Phức Cu(II), Zn(II) với thiosemicacbazon glucôzơ……… 36
3.1.2.1 Phổ khối lợng……… 36
3.1.2.2 Phân tích hàm lợng kim loại ……… 39
3.1.2.3 Phổ hồng ngoại……….39
3.1.2.3 Phổ hấp thụ electron……….42
3.2 Thiosemicacbazon 1,3- điphenyl propanđion-1,3 và phức chất với Cu(II)……… 43
3.2.1 Thiosemicacbazon 1,3- điphenyl propanđion-1,3……….43
Trang 83.2.2 Phức Cu(II) với thiosemicacbazon 1,3- điphenyl propanđion-1,3…….46
3.2.2.1 Phổ khối lợng 46
3.2.2.2 Phân tích hàm lợng kim loại 47
3.2.2.3 Phổ hồng ngoại……….47
3.2.2.4 Phổ hấp thụ electron……….49
3.3 Hoạt tính sinh học của phối tử và các phức chất 52
3.3.1 Hoạt tính kháng vi sinh vật 52
3.3.2 Thử khả năng gây độc tế bào ung th……….52
Kết luận……….54
Tài liệu tham khảo 55
Phụ lục 58
Mở đầu
Hoá học phức chất là một trong những hớng phát triển của hóa học hiện
đại Việc nghiên cứu phức chất của các kim loại chuyển tiếp d với các phối tử hữu cơ ngày càng đợc chú ý và có nhiều ứng dụng thực tế trong hóa học, sinh học, y học…
Những năm gần đây phức chất của thiosemicacbazit và thiosemicacbazon đang đợc nhiều nhà nghiên cứu Nhiều công trình nghiên cứu gần đây cho thấy rằng phần lớn phức chất của chúng với các kim loại chuyển tiếp nh: Cu, Co, Ni, Zn, Cd, Mo… có hoạt tính sinh học cao hơn phối
tử tự do, có khả năng kháng nấm, kháng khuẩn, có tác dụng ức chế sự phát triển của các tế bào ung th Đã có một số phức chất đợc sử dụng làm thuốc chữa bệnh
Chính vì thế chúng tôi chọn đề tài: Tổng hợp và nghiên cứu các
phức chất của đồng(II), kẽm(II) với thiosemicacbazon glucozơ,
của luận văn cao học
Đề tài có các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Tổng hợp phối tử thiosemicacbazon glucozơ
- Tổng hợp phối tử thiosemicacbazon 1,3-điphenyl propanđion-1,3
- Tổng hợp phức thiosemicacbazon glucozơ với Cu(II), Zn(II), thiosemicacbazon 1,3-điphenyl propanđion-1,3 với Cu(II)
Trang 9- Xác định thành phần và cấu trúc của phức chất tổng hợp đợc bằng cácphơng pháp: phổ hồng ngoại, phổ khối, phổ hấp thụ electron và phân tíchnguyên tố
- Thử hoạt tính kháng vi sinh vật và hoạt tính chống ung th của phức chất
và so sánh với phối tử tự do
CH2 (CHOH)4OH
CH =O
CH2OH
H
O OHH
1.2 Thiosemicacbazit và dẫn xuất thiosemicacbazon
1.2.1 Thiosemicacbazit, thiosemicacbazon và phức chất của chúng
Thiosemicacbazit có công thức cấu tạo:
C N H
H
S N N
H
H H
1
2 3
Thiosemicacbazit là phối tử có tính bazơ, có thể tồn tại cân bằngtautome:
Trang 10NH2 C
N NH2
H2N M
N
Thiosemicacbazit có khả năng ngng tụ với các hợp chất cacbonyl trongmôi trờng etanol- nớc có axit làm xúc tác để tạo ra thiosemicacbazon:
O C
NH2
NH2S
S S
+
+ H 2 2 O
Thiosemicacbazon có khả năng phối trí với nhiều kim loại Tuỳ thuộcvào số lợng nhóm tạo vòng trong các phân tử thiosemicacbazon ngời ta có thểchia chúng thành các loại 2 càng, 3 càng và 4 càng; các thiosemicacbazon cókhuynh hớng thể hiện dung lợng phối trí cực đại Khi tham gia tạo phức cácthiosemicacbazon có thể là phối tử trung hòa hoặc phối tử mang điện tích âmtơng ứng với dạng thion và thiol của hợp chất
NH2S
N N
S H
N N
NH2S
M M
Tautome
Sự tautome hóa của thiosemicacbazon
Đối với các thiosemicacbazon thể hiện là phối tử hai càng, sự phối trí
đ-ợc thực hiện qua nguyên tử nitơ của nhóm imin và lu huỳnh của hợp phầnthiosemicacbazit (hệ phối tử N, S) Các thiosemicacbazon của axeton,
Trang 11xyclohexanon, benzanđêhit, phenyl thiosemicacbazon axetylaxeton;
4-phenylthiosemicacbazon isatin(4-ph-Hthis),4-phenyl thiosemicacbazon
salixilandehit, 4-phenyl thiosemicacbazon benzandehit… , các anđehit và
xeton thiên nhiên nh xitronenlal, citral, octenal, hay octanal không có các
nhóm tạo vòng ở phần hợp chất cacbonyl thì thờng thể hiện nh những phối tử
2 càng giống nh thiosemicacbazit Các kim loại Ni2+, Pd2+ và Pt2+ thờng tạo
phức với các phối tử này theo tỉ lệ 1:2 Trong khi đó Co2+ thờng tạo phức theo
tỉ lệ 1:3 Các phức tạo ra là phức vuông phẳng[2][7][14]
Đối với phối tử thiosemicacbazon ba càng, liên kết phối trí đợc thực
hiện qua các nguyên tử S, N của nhóm hyđrazin và oxi của nhóm chức có
trong hợp chất cacbonyl ban đầu Trong các phức chất tạo bởi
thiosemicacbazon salixilandehit (H2thsa), thiosemicacbazon isatin (H2this),
thiosemicacbazon axetylaxeton (H2thac), thiosemicacbazon glucozơ với các
ion kim loại Cu2+, Co3+, Ni2+…các phối tử đều thể hiện là phối tử 3 càng,
chúng luôn có dung lợng phối trí cực đại bằng 3 Phức Pt(II) với các
thiosemicacbazon H2thsa, thiosemicacbazon furandehit (Hthfu), 4- phenyl
thiosemicacbazon furandehit (H4phthfu), 4- phenyl thiosemicacbazon isatin
(H24phthis), 4- phenyl thiosemicacbazon salixilandehit (H24phthsa),
thiosemicacbazon benzandehit (Hthbe), 4- phenyl thiosemicacbazon
benzandehit (H4phthbe), thiosemicacbazon điaxetyl monoxim (H2thdi),
4-phenyl thiosemicacbazon điaxetyl monoxim (H24phthdi), trong đó, H24phthis,
H24phthsa cũng thể hiện là phối tử 3 càng nh H2thsa, H2this Còn Hthfu,
H4phthfu, Hthbe, H4phthbe, H2thdi, H24phthdi thể hiện là phối tử 2 càng
giống nh thiosemicacbazit Do đó, trong các phức vuông phẳng, lỡng chóp
tam giác, chóp vuông chúng đều chiếm 3 vị trí phối trí trong cùng một mặt
phẳng, còn trong phức bát diện, hai phân tử nằm trên hai mặt phẳng vuông
góc với nhau[2] [7] Đối với các kim loại có xu hớng thể hiện số phối trí 4, sự
tạo phức sẽ theo tỉ lệ 1:1 Trong khi đó các kim loại thể hiện số phối trí 6 tạo
phức với các phối tử ba càng theo tỉ lệ 1:2
Phối tử bốn càng phức tạp hơn nhiều so với phối tử hai và ba càng Hệ
phối tử này có thể đợc tổng hợp bằng cách ngng tụ 2 phân tử thiosemicacbazit
với hợp chất đion Sự phối trí có thể đợc thực hiện qua 2 nguyên tử nitơ imin
và 2 nguyên tử lu huỳnh (hệ phối tử N2S2), chúng chiếm 4 vị trí phối trí trên
mặt phẳng xích đạo Tuy nhiên theo một số công trình đã công bố [33], sự tạo
N
H
N H
NH2
S S
NH2
Co Cl
N H
S S
N H
Ni
Trang 12phức cũng có thể xảy ra qua 2 nguyên tử nitơ của nhóm imin và 2 nguyên tửnitơ của nhóm thioamit và sự thiol hóa không xảy ra Trong một số trờng hợptạo phức với ion kim loại hay thể hiện số phối trí sáu, phối tử bốn càng chỉ thểhiện dung lợng phối trí 2 mà không thể hiện dung lợng phối trí cực đại Sự tạophức lúc này thể hiện qua 2 nguyên tử nitơ của nhóm thioamit Phức chất đợctổng hợp trong đó thiosemicarbazon là phối tử 4 càng thờng dùng phơng pháptổng hợp trên khuôn Đây là một phản ứng có vai trò quan trọng trong các quátrình sinh hóa.
NH2
S S
N H
S S
N H
Ph Ph
Ni
Hình 1.1 Một số dạng phối trí của phối tử 4 càng
Trong một số ít trờng hợp do khó khăn về mặt lập thể hay do nhữngnguyên nhân khác, thiosemicacbazon chỉ thể hiện là phối tử một càng dùmang nhiều dị tố có khả năng tạo phức khác Chẳng hạn: trong các phức hỗnhợp của dioximin Co (III): [CoX(DH)2L] và [Co(DH)2L2]X (L:thiosemicacbazon salixylandehit; X: Cl-, Br-, I-, NO3-)[2]
ở Việt Nam, phức chất của thiosemicacbazon với các kim loại chuyểntiếp cũng đã đợc một số nhóm nghiên cứu quan tâm
Kết quả nghiên cứu của các tác giả[2][10][14] xác định một số côngthức cấu tạo của phức chất giữa thiosemicacbazon với một số ion kim loạichuyển tiếp đã đợc xác định bằng các phơng pháp phổ
NH2NH
Trang 13CH
N S
C NH
NH2
N M
O
CH N
C S
NH2
O
CH
N S
C
NH2
N M
NH 2
S
M N
NH O
S
M N
NH
NH2S
OH
O
O H
Trang 15D.Horton và O Varela gần đây tổng hợp phức của Cu (II), Pt (II), Pd(II) vớibis thiosemicacbazon của D- glucozơ[19]
N C NH2S
N HC
N C NH2S
M
CH2CHOH
C
C
NH2
NH2S
S
M2+
M = Cu, Pt, Pd
Tác giả [3] tổng hợp phức Ni(II), Co(II) với thiosemicacbazon glucozơ
và đã xác định đợc cấu trúc nh sau (M: Ni, Co):
CH2
O OH
OH OH OH
OH OH OH
CH CH CH CH
CH N N C NH2
S
M H H
Nhng tác giả cha thử hoạt tính kháng vi sinh vật và hoạt tính chống ung
th của phức chất và phối tử tự do Đây đang là vấn đề đợc quan tâm của nhiềunhà nghiên cứu Đề tài này tiếp tục phát triển thêm theo hớng đi đó
Nói chung, cũng giống nh thiosemicacbazit, các thiosemicacbazon cókhuynh hớng thể hiện dung lợng phối trí cực đại Trong một số ít trờng hợp dokhó khăn về hoá lập thể hay do những nguyên nhân khác, cácthiosemicacbazon mới thể hiện là phối tử một càng, số phối trí cực đại thờng
là 2, 3 hoặc 4 tuỳ thuộc vào số lợng nhóm tạo vòng trong các phân tửthiosemicacbazon
1.2.2 Hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit, thiosemicacbazon và phức chất của chúng
Hoá học phức chất của kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon bắt
đầu phát triển sau khi Domak nhận thấy hoạt tính kháng khuẩn của một sốthiosemicacbazon Để làm sáng tỏ cơ chế tác dụng ấy của cácthiosemicacbazon, ngời ta đã tổng hợp phức chất của chúng với kim loại và
Trang 16thử hoạt tính diệt khuẩn của các chất tổng hợp đợc Kết quả cho thấythiosemicacbazon và các phức chất của chúng có rất nhiều tính chất quý báu
và đợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Đặc biệt hơn cả nhờ có hoạttính sinh học, chúng đợc quan tâm hơn về ứng dụng trong y học
Năm 1946, Domak phát hiện ra khả năng kháng vi trùng lao của dẫnxuất thiosemicacbazon benzandehit Năm 1950 Hamre phát hiện ra rằng khicho chuột uống các dẫn xuất này thì có khả năng chống đợc sự gây bệnhneurovaccinial Đây là nghiên cứu đầu tiên về hoạt tính chống virus của hợpchất thiosemicacbazon[7]
Để tìm hiểu cơ chế tác dụng kháng khuẩn của các thiosemicacbazonnhiều tác giả đã tiến hành các thí nghiệm khác nhau Domak và các cộng sựcủa ông so sánh khả năng kháng khuẩn của thiosemicacbazon vớithiosemicacbazit và thấy rằng khả năng kháng khuẩn của thiosemicacbazit rấtyếu Từ đó ông cho rằng khả năng kháng khuẩn của thiosemicacbazon là củatoàn bộ phân tử chứ không phải của từng thành phần do phân tử thuỷ phânsinh ra và thực tế các thiosemicacbazon rất bền Kaufmann đã xử lý các chất
độc do vi trùng lao tiết ra bằng các thiosemicacbazon và thấy rằng các vi trùng
đó không còn khả năng gây bệnh Từ đó ông kết luận rằng: tác dụng chữabệnh của các thiosemicacbazon không phải là do chúng tiêu diệt vi trùng mà
là trung hoà các độc tố do vi trùng tiết ra Chính vì thế mà tác dụng khángkhuẩn trong cơ thể sống của thiosemicacbazon lớn hơn hàng vạn lần trong ốngnghiệm Gingras nhận thấy khả năng kháng khuẩn của một sốthiosemicacbazon mạnh hơn nhiều so với các phức chất của nó với đồng Từ
đó ông đi đến giả thiết rằng bản chất của khả năng chống vi trùng củathiosemicacbazon là ở chỗ các chất này tạo các chelate bền với các nguyên tố
vi lợng cần thiết cho sự phát triển của vi khuẩn[7]
Các nhà khoa học ấn Độ đã thử lâm sàng dẫn xuất thiosemicacbazon metyl isatin- (methisazon), nghiên cứu này đợc xem nh là bằng chứng về hoạttính chống vi rút hữu hiệu của thiosemicacbazon trên cơ thể con ngời [7]
N-Trong số các thiosemicacbazon đợc sử dụng làm thuốc cần phải kể đếncác dẫn xuất thế ở vị trí 4 của benzanđêhit Tất cả các thiosemicacbazon củadẫn xuất thế ở vị trí ortho của benzanđêhit đều có khả năng diệt vi trùng lao.Trong số đó p- axetaminobenzanđêhit thiosemicacbazon (thiacetazon-TB1) đ-
ợc xem là thuốc chữa bệnh lao hiệu nghiệm nhất hiện nay:
Trang 17Bên cạnh tác dụng tốt với bệnh lao, nhiều thiosemicacbazon còn có tácdụng đặc biệt trong các qúa trình chữa viêm nhiễm[7].
Các phức chất của thiosemicacbazit với các muối clorua mangan, niken,coban và đặc biệt là kẽm đợc dùng làm thuốc chống thơng hàn, kiết lị, cácbệnh đờng ruột và diệt nấm [7]
Thiosemicacbazon của 2-axetyl piridin và một số phức kim loại củachúng đã đợc nghiên cứu Các tác giả thấy rằng chúng có khả năng kháng sốtrét, kháng khuẩn, kháng vi rút [21][22][23]
Thiosemicacbazon isatin đợc dùng để chữa bệnh cúm, đậu mùa và làmthuốc sát trùng; thiosemicacbazon của quinon- monoguanyl hyđrazon:
có khả năng diệt khuẩn gam dơng
Hoạt tính sinh học của 4- thiosemicacbazon 2- axetylpiridin (Ac-4Ptsc)cũng nh các phức tạo thành từ các phối tử này với một số kim loại chuyển tiếp
đã đợc Offiong cùng cộng sự nghiên cứu[21] Kết qủa cho thấy chúng có khảnăng ức chế sự phát triển của vi khuẩn ngay cả khi ở nồng độ thấp Trong số
đó phức của Cu (II) thể hiện hoạt tính mạnh nhất, có khả năng kháng proteus,klebsiella-enterobater, salmonellatyphi, s.aureus, shigella, pseuđomonas Còn
đối với phức Ni(II) thì hầu hết các loại vi khuẩn trên bị ức chế nh nhau Tuynhiên tác động đối với shigella và pseuđomonas bởi các phức của Ni(II) cha đ-
ợc phát hiện Trong số các phức của Zn (II) và Cd (II) với Ac-4Ptsc: 4Ptsc)SO4, Zn(Ac-4Ptsc)(OAc)2, Cd((Ac-4Ptsc)(NO3)2, Cd((Ac-4Ptsc)SO4
Zn(Ac-không có hoạt tính Phức của Hg(II) nói chung có hoạt tính mạnh hơn phứccủa Zn(II) và Cd(II) Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của các phức chất trên
Trang 18cũng đã đợc xác định: giá trị MIC của Cu (Ac-4Ptsc)2, Cu(Ac-4Ptsc)(OAc)2,Zn(Ac-4Ptsc)(NO3)2 và Hg(Ac-4Ptsc)2I đối với khuẩn shigella là 3,91 g/ml.
Trong công trình [21], Martelli đã công bố kết quả về việc tổng hợp Metyl thiosemicacbazon 2- axetylpiridin (Ac-4Mtsc) và 2 - Metylthiosemicacbazon 2- axetylpiridin(Ac-2Mtsc) và các phức chất của chúng Haiphối tử này có khả năng chống lại nhiềuloại nấm khác nhau Hoạt tính nàytăng khi chúng tạo phức với các ion kim loại nh: Zn, Ni, Cu Chẳng hạn: Ac-4Mtsc có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) đối với aspergillus fumigatus là 600
4-g/ml, MIC của Ac-2Mtsc là 800 g/ml trong khi đó của Cu(Ac-2Mtsc)SO4 là
300 g/ml Phức của đồng có hoạt tính mạnh nhất rồi đến phức của niken, yếunhất là phức của kẽm Trật tự này dờng nh độc lập với kích thớc ion kim loạivì chúng có bán kính xấp xỉ nhau Các phức chất này có khả năng chống lạinhững tác nhân gây ra các bệnh có khả năng lây lan lớn ở vùng nhiệt đới Cácphối tử Ac-4Mtsc, Ac-2Mtsc và phức kim loại của chúng cũng đã đợc thử hoạttính kháng khuẩn Các tác giả nhận thấy rằng đa số các phức chất thể hiệnhoạt tính mạnh hơn so với các phối tử tơng ứng
I.H.Hall và các cộng sự[18] nhận thấy rằng phức chất của Cu(II) vớithiosemicacbazon 2- furandehit có độc tính mạnh chống lại sự phát triển của
tế bào ung th ở ngời nh ung th biểu mô tử cung, ung th buồng trứng, ung thphổi… và sự phát triển của bệnh bạch cầu Các tác giả cho rằng các phức này
đã ức chế các quá trình tổng hợp trong sự chuyển hoá axit nucleic dẫn đến sựgiảm lợng deoxylnucleotit chuyển hoá thành DNA Khi ủ các tế bào bạch cầuL1210 với các phức này ở nồng độ 100M trong 24 giờ đã gây nên sự phânmảnh DNA và làm chết tế bào Kết quả nghiên cứu của R Sreekala vàK.K.Mohamed Yusuff cho thấy phức của Co(III), Ni(II) và Cu(II) vớiquinoxalin- 2- cacboxaldehit có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung
th buồng trứng và ung th tiền thận khỉ Phức có chứa clo có độc tính mạnh hơn
so với phức brom
Bảng sau cho một số dự kiện chứng tỏ phức chất có khả năng chốngnấm và có hoạt tính mạnh hơn phối tử tơng ứng
Bảng 1.1: Hoạt tính kháng nấm của Ac-4Mtsc; Ac-2Mtsc và phức chất
của chúng (a: C.albicans; b: Afumigatus; c: A.niger)
Hợp chất Bán kính vùng ức chế
(nm)
MIC(g/ml )
Trang 19ở Việt Nam cũng đã quan tâm đến ứng dụng này của thiosemicacbazon
và phức chất của chúng Phức chất của Cu(II) với thiosemicacbazon isatin,Mo(III) với thiosemicacbazit đã đợc tổng hợp và đem thử nghiệm thấy chúng
đều có tác dụng làm giảm thể tích khối u, giảm mật độ tế bào ung th, giảmtổng số tế bào từ đó giảm chỉ số phát triển của u[10]
Ngày nay khả năng chống ung th của các thiosemicacbazon và phứcchất tơng ứng thu hút sự quan tâm đặc biệt Các phức chất trên cơ sởphenanrenequinon có hoạt tính này do chúng có cấu trúc phẳng tơng tự củaphenanthrolin, chất có khả năng tơng tác với DNA dẫn đến khả năng ức chế
sự phát triển của tế bào [i] Các phức chất trên cơ sở các dion khác nhbenzoquinon, napthtaquinon còn có khả năng ức chế dòng tế bào ung th vúMCF7 [ii]
Các thiosemicacbazon và phức chất của chúng có nhiều hoạt tính sinhhọc quý giá, tuy nhiên để đa chúng vào mục đích y học chữa trị bệnh tật cho
Trang 20con ngời thì ngoài hoạt tính sinh học còn phải đảm bảo một độ tan tối thiểunào đó Đa số thiosemicacbazon và các phức chất của chúng đều tan kémtrong nớc, điều đó làm ảnh hởng phần nào đến việc bào chế các loại thuốc đi
từ loại hợp chất này Tuy nhiên cũng có nhiều công trình nghiên cứu làm tăng
độ tan của chúng lên để đa chúng vào cơ thể con ngời dới dạng dung dịch vàtăng tác dụng của thuốc Nh vậy, bên cạnh việc nghiên cứu tổng hợp và pháthiện hoạt tính sinh học quí giá của các thiosemicacbazon và các phức chất củachúng cần phải nghiên cứu làm tăng độ tan để dễ dàng đa chúng vào cơ thểngời, chỉ lúc đó chúng mới thực sự có giá trị trong y học
Nh vậy, các thiosemicacbazon và phức chất của chúng có nhiều ứngdụng quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực y học Chính vì đặc điểm này mà ng-
ời ta nghiên cứu nhiều về chúng cho đến tận bây giờ
1.3 Khả năng tạo phức của Cu(II), Zn(II)
+) Cu2+ có cấu hình e ngoài cùng d9 Trong nớc Cu2+ tồn tại ở dạng ionphức aquơ [Cu(H2O)6] 2+ có cấu hình bát diện lệch với ion Cu2+ ở trung tâm,trong đó hai phân tử nớc ở cách xa hơn so với bốn phân tử H2O còn lại Cu2+ làchất tạo phức mạnh Số phối trí cực đại của Cu2+ bằng 6 ứng với các phức bátdiện có cấu trúc electron sau: [σlk]12[лd]6[σz2plk]2[σx2-y2plk] Vì trên obital σx2-y2plk
chỉ có 1 electron nên liên kết của Cu2+ với phối tử tạo thành bởi các obital σ y2plk bền hơn tạo thành bởi các obital σz2plk Nói cách khác là 4 phối tử trongmặt phẳng xy liên kết với Cu2+ bền hơn 2 phối tử nằm trên trục z Do đókhoảng cách giữa Cu2+ và các phối tử nằm trên mặt phẳng xy ngắn hơnkhoảng cách giữa Cu2+ và các phối tử nằm trên trục z Đôi khi sự khác nhau đólớn đến nỗi các phức Cu(II) có thể xem là phức chất vuông Nh vậy, ngời tathờng gặp các hợp chất trong đó số phối trí của đồng bằng 4 (hình vuông) và 6(bát diện)[1] Trên thực tế, phức của Cu2+ không tồn tại ở dạng bát diện đều
x2-mà ở dạng bát diện biến dạng (kéo dài theo trục z) và đặc biệt là có cấu tạophẳng với số phối trí 4 Có nhiều phức vuông phẳng tạo bởi Cu2+, dải hấp thụthuộc bớc chuyển d-d thờng nằm trong vùng 16000-18000cm-1(625-555nm)[11]
+) Zn2+ có cấu hình e lớp ngoài cùng d10 Trong nớc Zn2+ tồn tại ở dạngion phức aquơ [Zn(H2O)6] 2+ có cấu hình bát diện Các ion mang cấu hình d10
có đối xứng cầu nên không có sự làm bền bởi trờng tinh thể Ion Zn2+ tạo nên
Trang 21nhiều phức chất, tuy nhiên khả năng tạo phức của nó kém hơn Cu, Ag Nhữngion phức thờng gặp là: [ZnX4]2- (X: Cl-, Br-, CN-), [Zn(NH3)4]2+,[Zn(NH3)6]2+.Trong phức chất Zn2+ có số phối trí bằng 4,6 Ion Zn2+ tạo đợc nhiều phức chấtkhác nhau với nhiều thuốc thử: tạo phức ít bền với các phối tử axetat, clorua,florua, thioxianat; tạo phức bền với oxalat, xitrat, sunfosalixylat, axetylaxeton,etylendiamin, amoniac, EDTA Đặc biệt Zn2+ tạo đợc hợp chất nội phức cómàu với nhiều thuốc thử hữu cơ đợc ứng dụng trong hoá phân tích nh: Zn2+ tạovới thuốc thử PAN phức màu đỏ hồng- bền, với murexit phức màu xanh tím,với ericromden T phức màu đỏ vàng, với dithizon phức màu đỏ mận
1.4 Phơng pháp nghiên cứu
1.4.1 Phơng pháp phổ hồng ngoại
Quang phổ hồng ngoại là nguồn thông tin quan trọng về cấu tạo, vai trò
và mức độ thay đổi của các phân tử khi nó tham gia phối trí tạo phức, về sự
đối xứng của cầu phối trí và độ bền liên kết kim loại - phối tử
Xét các tần số đặc trng của các liên kết trong thiosemicacbazon và cácphức chất của chúng:
liênkết hiđro: 3600- 3200cm-1 (thờng tù)
H2O kết tinh trong mẫu rắn δ(OH): 1640-1615cm-1
H2O ẩm (OH): 3500-3450cm-1(vết nớc trong KBr gây vânrộng ở 3450cm-1)[4]
Trang 22(OH): 3271, 3269, 3212cm-1[16]
- Liên kết C=C (thơm) có (C=C): 1600-1470cm-1[12]
- Liên kết C-S có (C-S): 900-700cm-1[26]
- Liên kết =CH có (=CH): 3100-3000cm-1; δ(=CH) trong mặt phẳng:1400-1000cm-1; δ(=CH) ngoài mặt phẳng: 1000-600cm-1[12]
O, S, N…)(M: kim loại) thờng nằm trong vùng (500 200cm-1), M-X tăng khi
đặc tính cộng hoá trị của liên kết M-X tăng Ngợc lại có những trờng hợp làmtăng tần số dao động hoá trị của liên kết trong phức so với trong phối tử.(M-X): 452, 435cm-1[14], (M-X): 415, 302cm-1[28]
1.4.2 Phơng pháp phổ hấp thụ electron
Khi phân tử hấp thụ bức xạ tử ngoại hoặc khả kiến thì những electronhoá trị của nó bị kích thích và chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kíchthích có mức năng lợng cao hơn Đờng cong biểu diễn sự biến đổi của độ hấpthụ ánh sáng theo bớc sóng đợc gọi là phổ hấp thụ electron
1.4.2.1 Các kiểu chuyển mức electron trong phân tử phức chất
- Chuyển mức trong nội bộ phối tử: sự chuyển electron từ orbital nàysang một orbital khác trong phối tử đợc gọi là sự chuyển nội phối tử
Sự chuyển n→σ*: Các electron chuyển từ các AO không liên kết lên các
AO σ* phản liên kết còn trống Sự chuyển mức này thờng gặp trong các phối
tử có cặp electron không liên kết nh H2O, amin…
Sự chuyển n→* (dải R): Các electron chuyển từ các AO không liên kếtlên các AO * phản liên kết còn trống Sự chuyển này đặc trng đối với cácphối tử có liên kết đôi và có cặp electron tự do nh các phối tử chứa nhómC=O, C=S và thờng gây ra các cực đại hấp thụ trong vùng tử ngoại gần Ví dụdải ở vị trí 270,5; 265,8nm qui gán n→*
ở thiosemicacbazon citronellal vàphức chất của nó với Cu(II), Ni(II)[14]
Trang 23Sự chuyển →*
(dải K): các electron chuyển từ các AO lên các AO *phản liên kết Sự chuyển này hấp thụ ánh sáng ở vùng trông thấy và tử ngoại gần,thờng đặc trng đối với các phối tử chứa liên kết đôi C=C nh olefin, vòng benzenhay hệ thống enon Ví dụ dải ở vị trí 201,8; 201,4; 201,0; 228,3; 233,8;234,6nm qui gán →* ở thiosemicacbazon citronellal và phức chất của nó vớiCu(II), Ni(II)[14]
Bớc chuyển n→* (dải R) và →* (dải K) khác biệt nhau ở cờng độ hấpthụ và đặc biệt khác nhau về ảnh hởng của dung môi Khi tăng độ thấm điệnmôi (độ phân cực) của dung môi thì dải n→* chuyển dịch về phía sóng ngắn,còn dải →*chuyển dịch về phía sóng dài
- Sự chuyển điện tích
Sự chuyển dời electron từ orbital phân tử đợc tập trung chủ yếu trênphối tử (σlk và lk)đến các orbital không liên kết đợc tập trung chủ yếu trênnguyên tử trung tâm đợc gọi là sự chuyển với sự mang điện tích từ phối tử đếnkim loại (L→M) Ví dụ dải ở vị trí 323,4nm qui gán d→* ở phức chất củathiosemicacbazon citronellal với Ni(II)[14]
Sự chuyển dời các electron kích thích từ orbital không liên kết hoặcphản liên kết đợc tập trung chủ yếu trên nguyên tử kim loại đến các orbitalphản liên kết đợc tập trung chủ yếu trên phối tử đợc gọi là sự chuyển với mang
điện tích từ kim loại đến phối tử (M→L)
Do hấp thụ mạnh bức xạ vùng trông thấy và tử ngoại gần, các dảichuyển diện tích nhiều khi che lấp cả các dải chuyển d-d
- Sự chuyển d-d:
Sự chuyển electron giữa các mức d của nguyên tử trung tâm bị tách bởitrờng phối tử đợc gọi là sự chuyển d-d Các dải hấp thụ thuộc kiểu chuyển nàythờng nằm trong vùng hồng ngoại gần, nhìn thấy và tử ngoại Chính sự chuyểndời e này đã gây ra màu sắc của phức chất kim loại chuyển tiếp Thực tế vùngnày phân bố từ 3.104- 104 cm-1 Ngoài ra, cũng còn có một số sự chuyển d-dnằm ngoài khoảng này Sự phát hiện các vạch cuối khá khó khăn vì tần số nhỏthờng không nhìn thấy đợc bằng thực nghiệm ở tần số cao hơn cho đến5.104cm-1 các vạch hấp thụ lại bị che phủ bởi các vạch khác mạnh hơn của sự
Trang 24chuyển điện tích và bởi các vạch nội phối tử Dải chuyển d-d thờng nằm trongvùng khả kiến và thờng rộng[13].
Để giải thích tốt nhất quang phổ của phức chất kim loại chuyển tiếp(không tính đến tơng tác AO- spin) và các yếu tố khác ngời ta sử dụng giản đồnăng lợng Orgel hoặc Tanabe-Sugano
1.4.2.2 Phổ hấp thụ electron của phức chất Cu(II) và Zn(II)
Phổ hấp thụ electron của phức chất Cu(II):
Đối với phức Cu(II) giản đồ Orgel đợc biểu diễn trên hình 1.8[9]
Hình 1.3 Giản đồ Orgel mô tả sự tách số hạng 2 D của ion d 9
- Phức bát diện: trong trờng Oh số hạng cơ bản của phức Cu(II) là 2Eg, sốhạng kích thích có cùng độ bội spin là 2T2g, do đó ngời ta chờ đợi chỉ có mộtchuyển mức đợc phép về spin là 2Eg→2T2g và phổ hấp electron chỉ có một dải hấpthụ thờng nằm ở khoảng từ 12000 đến 17000cm-1 Tuy nhiên, Cu(II) với số hạngcơ bản 2E là trờng hợp thể hiện hiệu ứng Jan-Teller rõ rệt nhất Hơn nữa, đốivới Cu(II) hằng số tơng tác spin-orbital khá lớn (-830cm-1) do đó phần lớn các phứcchất có số phối trí 6 của Cu(II) thờng có cấu trúc bát diện lệch[2][5][9]
Trang 25từ orbital và của S lên orbital dx 2 -y 2 củađồng Khi nghiên cứu phổ hấp thụcủa các phức vuông phẳng của đồng với các phối tử chứa S nh thioeste, thiolathay sulfuhidryl, các tác giả cho rằng dải hấp thụ ở vùng 16000-18000cm-1
thuộc bớc chuyển d-d, còn các dải khác nằm ở vùng số sóng lớn hơn đềuthuộc các bớc chuyển điện tích Do vậy, việc nghiên cứu cấu tạo của phức
đồng (II) với các phối tử loại này bằng phơng pháp phổ hấp thụ electron chủyếu dựa trên phổ chuyển điện tích[2]
Phổ hấp thụ electron của phức chất Zn(II): phổ chỉ có sự chuyển nội bộ
phối tử và sự chuyển điện tích, không có sự chuyển d-d vì ion Zn2+có cấu hìnhelectron ở lớp ngoài cùng d10 nên không bị tách bởi trờng tinh thể
1.4.3 Phơng pháp phổ khối lợng(MS)
Phổ khối lợng là một trong những phơng pháp phân tích quan trọngcung cấp các thông tin định tính và định lợng về thành phần, cấu trúc của cáchợp chất hoá học
Đối với phức chất, phơng pháp phổ khối lợng đã góp phần tích cựctrong việc khảo sát thành phần và cấu trúc của chúng, đặc biệt là những phức
có phối tử là các hợp chất hữu cơ
Trang 26Một đặc điểm nổi bật trong phổ khối lợng của các hợp chất phối trí làcác cụm pic đồng vị có tỉ lệ đặc trng cho sự có mặt của các kim loại trung tâm
và các phối tử Dựa vào đặc điểm của cum pic phân tử (số vạch và tỉ lệ các pic
đồng vị) và đặc điểm của các pic mảnh chúng ta có thể phân tích đợc thànhphần và cấu trúc của phức chất
ở Việt Nam phơng pháp phổ khối lợng mới chỉ đợc sử dụng để phântích thành phần các hợp chất hữu cơ là chủ yếu, còn việc áp dụng phơng phápnày nhằm mục đích khảo sát các hợp chất phối trí đang còn khá mới mẻ
Đối với loại hợp chất có khả năng bay hơi cao, phơng pháp EI (ion hoábằng kỹ thuật va chạm eletron) đợc sử dụng khá phổ biến Tuy nhiên đối vớicác phức chất có khả năng bay hơi kém và ít tan trong các dung môi, phơngpháp trên không có hiệu quả do năng lợng bắn phá lớn làm phân hủy chấtphân tích Phơng pháp đợc sử dụng nhiều trong nghiên cứu phức chất là FAB(bắn phá bằng nguyên tử tăng tốc) do nó có năng lợng bắn phá thấp Phơngpháp này chỉ cho kết quả là pic phân tử và một số pic dung môi do đó có độtin cậy cao Tuy nhiên ở Việt Nam phơng pháp này cha phổ biến nên chúngtôi sử dụng phơng pháp ESI(ion hoá bằng phơng pháp bụi electron) để thaythế
Trong phơng pháp ESI, chất nghiên cứu đợc hòa tan trong dung môithích hợp trớc khi đa vào phổ kế Dung dịch đợc cho đi qua một ống mao quảndài, phần cuối của ống này đợc đặt một điện thế âm hoặc dơng khoảng 3-5
kV Dới tác dụng của điện trờng mạnh, dung dịch khi đến phần cuối của ốngmao quản đợc phun dới dạng mù và dung môi đợc hóa hơi ngay lập tức Cáchạt mù bị tích điện trở nên nhỏ hơn và mật độ điện tích tăng lên Quá trình vachạm giữa các ion tích điện tạo ra các mảnh ion và chúng đợc đa vào bộ phậnphân tích
Phơng pháp ESI có thời gian phân tích nhanh, lợng mẫu cần thiết ít
nh-ng đòi hỏi mẫu phải tinh khiết Do đó các khối phổ kế thờnh-ng đợc kết nối vớimột thiết bị sắc kí nh LC hay GC
Để phân tích hợp chất vòng lớn chúng tôi đã sử dụng phơng phápLC/MS-ESI với dung môi là nớc; rợu
Trang 271.4.4 Phân tích hàm lợng kim loại
Hàm lợng kim loại trong các mẫu phức chất đợc xác định bằng phơngpháp chuẩn độ tạo phức ding EDTA làm chất chuẩn Các phức chất đợc vô cơhoá, sau đó tiến hành chuẩn độ theo cách sau đây
- Phức Cu(II)
Cho m(g) phức chất vào chén sứ, thêm vài giọt H2SO498% Đun đến khi
có khói SO3 bay ra Để nguội một thời gian sau đó cho tiếp 1 2ml H2O2 đặcrồi tiếp tục đun nóng cho đến khi có khí SO3 bay ra Tiếp tục nh vậy cho đếnkhi mẫu bị phá huỷ hoàn toàn Chuẩn độ Cu2+ trong dung dịch sau khi phámẵu bằng EDTA với chỉ thị murexit, pH = 9 10
- Phức chất của Zn(II)
Cân một lợng chính xác phức chất, cho toàn bộ lợng cân vào chén sứsạch Nung ở 7000C trong thời gian từ 20-30phút Phức rắn màu xám nhạt bịphân tích còn lại chất rắn màu trắng Làm nguội, nhỏ vài giọt HNO3 đặc tinhkhiết vào, hoà tan hoàn toàn chất rắn còn lại trong chén sứ Đun, cô cạn chén
sứ trên ngọn lửa đèn cồn Dùng nớc cất hoà tan chất rắn còn lại trong chén sứsau khi cô cạn Cho toàn bộ dung dịch thu đợc vào bình định mức 50ml.Chuẩn độ Zn2+ bằng EDTA M với chỉ thị ET-OO trong môi trờng pH=910.Phơng trình phản ứng chuẩn độ:
Trang 281.4.5 Phơng pháp thử hoạt tính sinh học
1.4.5.1 Thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Việc thử hoạt tính kháng vi sinh vật đợc tiến hành trên các phiến vi lợng
96 giếng theo phơng pháp khuếch tán trên thạch dinh dỡng của VandenBerger và Vietlinck (1991), MCKane, Kandel (1996) theo 2 bớc:
Bớc 1: Sàng lọc sơ bộ tìm chất có hoạt tính
Bớc 2: Tìm nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của chất có hoạt tính
Các chất đối chứng đối với các chủng vi sinh kiểm định bao gồm:ampixilin đối với vi khuẩn Gr(+), tetracylin đối với vi khuẩn Gr(-), nystatin
đối với nấm sợi và nấm men
Nấm và vi khuẩn đợc duy trì trong môi trờng dinh dỡng: Saboraud dextrosebroth và trypcase soya broth (TSB) Các chủng kiểm định đợc hoạt hóa trớckhi tiến hành thử nghiệm trên môi trờng dinh dỡng dịch thể (24 giờ đối với vikhuẩn, 48 giờ đối với nấm)
Mẫu thử đợc hòa tan trong dung môi đimetylsulfoxit (DMSO) 100%,với 4- 10 thang nồng độ đợc pha từ dịch gốc rồi nhỏ sang phiến vi lợng 96giếng Vi sinh vật kiểm định sau khi hoạt hóa đợc pha loãng bằng môi trờngdinh dỡng cho tới nồng độ tơng đơng 0,5 đơn vị Meland (khoảng 108vsv/ml)
Để trong tủ ấm 370C/24 giờ đối với vi khuẩn và 300C/48 giờ đối với nấm Sau
đó đọc kết quả và tính giá trị ức chế tối thiểu (MIC)
Mẫu thô có giá trị MIC ≤ 200g/ml, mẫu tinh có giá trị MIC ≤ 50g/
ml đợc xem là có hoạt tính
1.4.5.2 Thử hoạt tính gây độc tế bào ung th
Việc thử khả năng gây độc tế bào đợc thực hiện theo phơng pháp đang
đợc tiến hành tại Viện nghiên cứu ung th quốc gia của Mĩ (NCI)
Dòng tế bào ung th đợc giữ trong nitơ lỏng, đánh thức và duy trì trongcác môi trờng dinh dỡng MEME, Eagle hoặc DEME có bổ sung huyết thanh
bê tơi 7-10%
Tế bào nuôi cấy trong các điều kiện tiêu chuẩn (5% CO2, độ ẩm 98%,nhiệt độ ổn định ở 370C vô trùng tuyệt đối) cho phát triển tới pha phát triểncực đại (đạt 60-70%), thay môi trờng để hoạt hóa tế bào từ 18 - 24giờ, lúc đó
tế bào đã sẵn sàng để thực hiện thí nghiệm
- Mẫu thí nghiệm:
Trang 29+ Hòa tan mẫu chất thí nghiệm vào dung môi DMSO cho bớcsàng lọc sơ bộ
+ Pha 10 thang nồng độ cho bớc 2 để tính giá trị IC50
- Kết thúc thí nghiệm:
Tế bào sau khi ủ 3 ngày đợc cố định bằng dung dịch TCA lạnh Rửa,
để khô, nhuộm SRB 0,4% và rửa lại bằng axit axetic 1% để loại mầu thừa, đểkhô, hòa lại bằng dung dịch đệm Tris base, đọc trên máy ELISA ở bớc sóng495-515nm
Giá trị CS: là khả năng sống sót của tế bào ở nồng độ nào đó của chấtthử tính theo % so với đối chứng Dựa trên kết quả đo đợc của chúng OD(ngày0), DMSO 10% và so sánh với giá trị OD khi trộn mẫu để tìm giá trị CS(%)theo công thức :