Trên môi trường nuôi cấy có bổ sung kinetin, kết quả nhân nhanh chồi in vitro lan Phi điệp được thể hiện ở bảng 1.. Tạo cây in vitro hoàn chỉnh[r]
Trang 1NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO LAN PHI ĐIỆP
(Dendrobium anosmun Lindl)
La Việt Hồng * , Nguyễn Thị Hồng Huế
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
TÓM TẮT
Lan Phi điệp (Dendrobium anosmun Lindl) là một trong những loài phong lan rừng có giá trị của
Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, quả lan Phi điệp được khử trùng bề mặt bằng NaOCl 1% trong 10 phút cho hiệu quả khử trùng tốt Hạt được gieo trên môi trường MS + 30 g/l sucrose + 7g/l agar nảy mầm tốt, tỷ lệ nảy mầm đạt 81,25% Hệ số nhân nhanh chồi tốt nhất trên môi trường
MS + 30 g/l sucrose + 7g/l agar + 10%(v/v) nước dừa và 1,5 mg/l BAP + 0,2 mg/l NAA sau 12 tuần tạo được 4,71 chồi Trên môi trường cơ bản MS bổ sung 30 g/l sucrose + 7g/l agar và 0,7
mg/l NAA các chồi in vitro tạo rễ tốt nhất (5,29 rễ/chồi) sau 6 tuần Cây con được trồng trên giá
thể xơ dừa ở chế độ che sáng 50% và tưới nước phun sương sau 6 tuần theo dõi, cây cứng, xanh
hơn tỷ lệ sống sót cao
Từ khóa: Dendrobium anosmun Lindl, hạt lan, in vitro, nhân nhanh, tái sinh.
MỞ ĐẦU*
Lan Phi điệp (Dendrobium anosmun Lindl)
thuộc họ Phong lan (Orchidaceae) là một
trong những loài lan đang rất được ưa
chuộng, do loài lan này có hoa rất to, đẹp, lâu
tàn và có hương thơm [1] Họ Phong lan có
hơn 800 chi và 25.000 loài, là họ lớn nhất của
thực vật có hoa Hoa lan được đánh giá cao
bởi vẻ đẹp lôi cuốn, quyến rũ và sự đa dạng
về kích thước, hình dạng, màu sắc và có tiềm
năng thay đổi tình hình kinh tế của một quốc
gia [4] Tuy nhiên, nhiều loài lan đang có xu
hướng giảm đi bởi ảnh hưởng bất lợi của điều
kiện môi trường và nạn khai thác quá mức
Một quả lan chứa hàng triệu hạt nhưng chỉ có
vài hạt nảy mầm trong tự nhiên do hạt không
có nội nhũ và nảy mầm phụ thuộc vào sự
cộng sinh với loài nấm cụ thể [12] Phương
pháp nuôi cấy không cộng sinh được phát
triển sau nghiên cứu của Knudson [7], hạt lan
có thể nảy mầm trên môi trường muối khoáng
đơn giản có chứa đường Phương pháp này đã
trở thành kỹ thuật chuẩn cho nảy mầm hạt lan
[8], [11] và nhiều công trình nghiên cứu nhân
giống các loài lan được sử dụng như
hookerianum [9], [14] Xuất phát từ lý do trên,
*
Tel: 0973 376668, Email: laviethong.sp2@gmail.com
chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhân giống in
vitro lan Phi điệp từ hạt nhằm góp phần phát
triển quy trình nhân giống lan Phi điệp
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tạo vật liệu khởi đầu
Hạt của quả lan Phi điệp (5 tháng tuổi) khử trùng bằng dung dịch javen được sử dụng làm
vật liệu khởi đầu trong nuôi cấy in vitro và
cấy lên môi trường cơ bản MS (Murashige, Skoog, 1962) [12] có 30g/l sucrose, 7g/l agar
Tái sinh và nhân nhanh chồi in vitro
Chồi hình thành từ hạt sau 40 ngày được cấy lên môi trường MS [12] có bổ sung 30g/l sucrose, 7g/l agar, 10% nước dừa có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng thực vật riêng rẽ hoặc kết hợp gồm: Kinetin (KI) (0,1-5,0 mg/l) hoặc 6-benzylaminopurine (BAP) (0,1-5,0 mg/l) hoặc BAP (0,5; 1,0; 1,5; 2,0 mg/l) + Naphthalene acetic acid (NAA) (0,2 mg/l) Đánh giá chỉ tiêu thí nghiệm sau 12 tuần nuôi
cấy gồm chỉ tiêu: số chồi/ mẫu, số lá/chồi
Tạo cây in vitro hoàn chỉnh
Các chồi in vitro có chiều cao 2-3 cm được
nuôi cấy trên môi trường MS có bổ sung 30 g/l sucrose, 7 g/l agar và NAA (0,1-1,0 mg/l)
để khảo sát khả năng tạo rễ in vitro Đánh giá
thí nghiệm sau 6 tuần nghiên cứu gồm chỉ
tiêu số rễ/chồi, chiều dài rễ
Trang 2Rèn luyện cây in vitro thích nghi môi
trường tự nhiên
Các cây con in vitro có chiều cao 3-4 cm, có
từ 3-5 rễ được rèn luyện thích thi với điều
kiện bên ngoài trên giá thể xơ dừa Đánh giá
tỷ lệ sống của cây con sau 6 tuần nghiên cứu
Phân tích thống kê
Số liệu thực nghiệm được xử lý theo các tham
số thống kê và kiểm tra sự sai khác giữa giá
trị trung bình bằng phương pháp LSD của
Fisher trên phần mềm Excel 2010 [3] Số liệu thể hiện trong bảng là giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, trong cùng một cột, các chữ theo sau khác nhau a, b, c… thể hiện sự sai khác
có ý nghĩa thống kê với α=0,05
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Tạo vật liệu khởi đầu - khử trùng quả
Sử dụng NaOCl 1% để khử trùng bề mặt quả lan trong thời gian 10 phút cho hiệu quả khử trùng tốt nhất đạt 81,25%.
Hình 1 Tạo vật liệu khởi đầu
(a) Quả lan Phi điệp (b) Hạt lan nảy mầm và (c) cây lan quan sát dưới kính hiển vi 100X
Sau 12 tuần nuôi cấy, 90% hạt được gieo trên môi trường MS + 30g sucrose + 7g agar/lít môi trường nảy mầm (hình 1) Kết quả này tương tự với công bố trước đây [2]
Tái sinh và nhân nhanh chồi in vitro
Kết quả nhân nhanh chồi in vitro lan Phi điệp sau 12 tuần nuôi cấy được trình bày ở bảng 1, 2, 3
và hình 2
Hình 2 Tái sinh và nhân nhanh chồi in vitro lan Phi điệp
(a) Công thức K5, (b) Công thức B4, (c) công thức BN3
Ảnh hưởng của kinetin đến quá trình nhân nhanh chồi lan Phi điệp in vitro
Trên môi trường nuôi cấy có bổ sung kinetin, kết quả nhân nhanh chồi in vitro lan Phi điệp được
thể hiện ở bảng 1
Bảng 1 Ảnh hưởng của KI đến quá trình nhân nhanh chồi lan Phi điệp
Trang 3Kết quả bảng 1 cho thấy sau 12 tuần nuôi cấy,
môi trường K4, K5 là môi trường có số chồi
xuất hiện nhiều nhất đạt 3,55 chồi/mẫu (hình
2a) Kết quả này tương tự nghiên cứu của
Ersan (2013) [5] Về số lá, mẫu được nuôi cấy
trên môi trường K1 cho số lá nhiều nhất (5,44
lá/chồi), mẫu nuôi trên môi trường K7 cho số
lá thấp nhất đạt 3,34 lá/chồi
Ảnh hưởng của BAP đến quá trình nhân
nhanh chồi lan Phi điệp in vitro
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của BAP đến
quá trình nhân nhanh chồi lan Phi điệp in
vitro sau 12 tuần nuôi cấy được trình bày ở
bảng 2 Phân tích bảng 2 cho thấy, mẫu nuôi
cấy trên môi trường B4, B5 là môi trường có
số chồi xuất hiện nhiều nhất đạt 4,11
chồi/mẫu (hình 2b), trong khi đó môi trường
B1 là môi trường có số chồi thấp nhất (1,56
chồi/mẫu) Về số lá, mẫu nuôi cấy trên môi
trường B1 là công thức cho số lá nhiều nhất
(5,44 lá/chồi), trong khi đó môi trường B7
cho số là ít nhất (2,56 lá/chồi) Như vậy, mẫu nuôi cấy môi trường MS có BAP nồng độ 1 mg/l và 1,5mg/l cho khả năng nhân chồi tốt nhất Kết quả nghiên cứu này cũng tương tự như nghiên cứu của Fangmuang & Kongbangkerd (2012) [6]
Bảng 2 Ảnh hưởng của BAP đến quá trình nhân
nhanh chồi lan Phi điệp
Công thức
Nồng độ BAP (mg/l)
Số chồi/mẫu Số lá/chồi
B1(ĐC) 0,0 1,55 ± 0,28c 5,44 ± 0,28a B2 0,1 1,67 ± 0,25c 4,44 ± 0,28b B3 0,5 2,78 ± 0,45b 4,34 ± 0,25b B4 1,0 4,11 ± 0,11a 4,22 ± 0,19b B5 1,5 3,67 ± 0,25b 4,00 ± 0,25b B6 2,0 2,67 ± 0,52b 2,78 ± 0,19c B7 5,0 1,89 ± 0,11c 2,56 ± 0,28c
Ảnh hưởng của BAP kết hợp NAA đến quá trình nhân nhanh chồi lan Phi điệp in vitro
Kết quả nhân nhanh chồi sau 12 tuần nuôi cấy của mẫu lan Phi điệp dưới ảnh hưởng của BAP kết hợp NAA được trình bày ở bảng 3
Bảng 3 Ảnh hưởng của BAP kết hợp NAA đến quá trình nhân nhanh chồi lan Phi điệp
Kết quả bảng 3 cho thấy sau 12 tuần nuôi cấy, BN3 là môi trường cho hệ số nhân chồi cao nhất đạt 4,71chồi/mẫu (hình 2c) Trong khi đó môi trường BN1 có số chồi thấp nhất 2,36 chồi/mẫu nhưng trên môi trường này chỉ tiêu về số lá/chồi lại đạt cao nhất (4,14 số lá/chồi) Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Pant &Thapa (2012) [13]
Tạo cây in vitro hoàn chỉnh
Kết quả cho thấy, môi trường có bổ sung NAA đã thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển rễ
từ chồi in vitro (bảng 4)
Bảng 4 Ảnh hưởng của NAA đến khả năng ra rễ của chồi lan Phi điệp in vitro
Công thức Nồng độ NAA (mg/l) Số rễ/chồi Chiều dài rễ
Trang 4Tuy nhiên ở các mức nồng độ khác nhau thì
khả năng cảm ứng tạo rễ in vitro cũng khác
nhau Đặc biệt, ở môi trường bổ sung NAA
0,7 mg/l tỷ lệ và khả năng hình thành rễ là tốt
nhất đạt 5,29 rễ/chồi
Rèn luyện cây con in vitro thích nghi điều
kiện tự nhiên
Cây con được trồng trên giá thể xơ dừa ở chế
độ che sáng 50 % và tưới nước phun sương Sau
4 tuần, cây con bắt đầu hình thành rễ mới và
hình thành lá mới Kết quả sau 6 tuần theo dõi,
cây cứng, xanh lơ Tỷ lệ sống sót của cây lan
Phi điệp in vitro đạt 89,8 % trên giá thể xơ dừa
KẾT LUẬN
Khử trùng quả lan trong NaOCl 1% trong 10
phút, gieo hạt trên môi trường MS, sau 8 tuần
tỷ lệ nảy mầm đạt 81,25% Môi trường MS có
30 g/l sucrose, 7 g agar/l, 10% nước dừa bổ
sung BAP (1,5 mg/l) và 0,2 NAA để cho sự
nhân nhanh chồi in vitro Số chồi hình thành
đạt 4,71 chồi/mẫu sau 12 tuần nuôi cấy Môi
trường cơ bản MS có 30 g/l sucrose, 7 g
agar/l, bổ sung NAA (0,3 mg/l) thích hợp cho
tạo rễ in vitro, đạt 5,29 rễ/chồi sau 6 tuần nuôi
cấy Cây con được trồng trên giá thể xơ dừa ở
chế độ che sáng 50% và tưới nước phun
sương sau 6 tuần theo dõi, cây cứng, xanh
hơn tỷ lệ sống sót đạt 89,8%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Hợp (1998), Phong Lan Việt Nam, Nxb
Nông nghiệp, Tp Hồ Chí Minh
2 Ngô Thị Nguyệt, Tô Phương Thảo, Đặng Thị
Chinh, Hoàng Thị Thế, Đinh Thu Huế, Nguyễn
Thị Thu Trang, Trần Thùy Dung, Trần Thị Hà
(2013), Thu thập và lưu trữ nguồn gen và ứng
dụng công nghệ sinh học trong bảo tồn và phát
triển một số loài lan quý ở Quảng Ninh, Trung
tâm khoa học và sản xuất Lâm Nông nghiệp
Quảng Ninh
3 Nguyễn Văn Mã, La Việt Hồng, Ong Xuân
Phong (2013), Phương pháp nghiên cứu sinh lý
học thực vật, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội
4 Chugh S., Guha S., Rao I U.,
(2009), “Micropropagation of orchids: A review
on the potential of different explants”, Sci Hortic., 122, pp 507-520
5 Ersan B., Mustafa C., Atalay S., (2013), “In vitro germination, protocorm formation, and plantlet development of Orchis coriophora (Orchidaceae), a naturally growing orchid species
in Turkey”, Turkish Journal of Botany, 37, pp
336-342
6 Fangmuang W., Kongbangkerd A., (2012),
“Effect of plant growth regulators on development
of in vitro shoot culture of Dendrobium lamellatum Lindl”, Phayao research conference,
pp 96-102
7 George E F., Hall M A., Jan De Klerk G.,
(2008), Plant Propagation by Tissue Culture,
3rd Edn Springer, The Netherlands, pp 29-64
8 Hossain M M., Kant R., Van P T., Winarto B., Zeng S J., (2013), “The application of
biotechnology to orchids”, Crit Rev Plant Sci., 32, pp 69-139
9 Teixeira da J A., Silva Elena A., Tsavkelova, (2015), “Asymbiotic in vitro seed propagation of
Dendrobium”, Plant Cell Reports, 34(10), pp
1685-1706
10 Kalimuthu K., Senthilkumar R., Vijayakumar
S., (2007), “In vitro micropropagation of orchid, Oncidium sp (Dancing Dolls)”, Afr J Biotechnol., 6(10), pp 1171-1174
11 Kauth P J., Dutra D., Johnson T R., Stewart
S L., Kane ME, (2008), “Techniques and
applications of in vitro orchid seed germination”
In: Teixeira da Silva, J A (ed.) Floriculture, Ornamental and Plant Biotechnology: Advances and Topical Issues (1st Edn, Vol V), Global Science Books, Isleworth, UK, pp 375-391
12 Murashige T., Skoog F (1962), “A revised medium for rapid growth and bio-assays with
tobacco tissue cultures”, Physiol Plant, 15, pp
473-497
13 Pant B., Thapa D (2012), “In vitro mass propagation of an epiphytic orchid, Dendrobium primulinum Lindl through shoot tip culture”, African Journal of Biotechnology, 11(42), pp
9970-9974
14 Paul S., Kumaria S.,Tandon P (2012), “An effective nutrient medium for asymbiotic seed
germination and large scale in vitro regeneration
of Dendrobium hookerianum, a threatened orchid
of northeast India”, AoB Plants, DOI:
10.1093/aobpla/plr032.
Trang 5SUMMARY
STUDY ON IN VITRO PROPAGATION OF Dendrobium anosmum Lindl
La Viet Hong * , Nguyen Thi Hong Hue
Hanoi Pedagogical University N 0 2
Dendrobium anosmum Lindl is the valuable wild orchid which cultivated in Vietnam In this study, fruit of D anosmum Lindl was sterilized to provide aseptic initial in vitro The results
showed that surface of fruit was sterilized by 1% (v/v) NaOCl solution in 10 minutes for effective disinfection Seeds of orchid shown good germination on MS + 30 grs/l sucrose + 7 grs/l agar
After 12 weeks, capability of in vitro shoot multiplication was the highest (4.71 shoots) on MS +
30 grs/l sucrose + 7 grs/l agar + 10% CW and 1.5 mg/l BAP + 0.2 mg/l NAA The highest frequency of roots (5.29 roots/shoot) was observed in the MS medium supplemented with 30 grs/l sucrose + 7 grs/l agar and 0.7 mg/l NAA after 6 weeks Seedlings are grown on coconut fiber at 50% shading mode to light and irrigation misting after 6 weeks more green and hard trees high survival rate
Keywords: Dendrobium anosmum Lindl, immature seeds, in vitro, multiplication, propagation
Ngày nhận bài:3/4/2017; Ngày phản biện:15/4/2017; Ngày duyệt đăng: 31/7/2017
*
Tel: 0973 376668, Email: laviethong.sp2@gmail.com