- Kết quả nghiên cứu của ựề tài là dẫn liệu khoa học có giá trị về khả năng nhân giống in vitro không sử dụng chất ựiều tiết sinh trưởng và những chỉ dẫn ảnh hưởng của giá thể, chế phẩm
Trang 1
VŨ NGỌC LAN
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG INVITRO
KHÔNG SỬ DỤNG CHẤT ðIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG
HAI LOÀI LAN BẢN ðỊA (DENDROBIUM NOBILE LINDL.,
Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 62 62 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
Trang 2Người hướng dẫn: 1 PGS.TS Nguyễn Thị Lý Anh
2 TS Nguyễn Văn Giang
Luận án ñược bảo vệ tại hội ñồng chấm luận án cấp trường họp tại:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Vào hồi giờ, ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 3MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Hoàng Thảo là một trong những chi lớn nhất của của họ Lan (Orchidaceae) Ở Việt Nam hiện biết 107 loài và 1 thứ thuộc chi Hoàng thảo, phân bố chủ yếu ở vùng núi suốt từ Bắc vào Nam và trên một số ựảo ven biển (đào Thị Thanh Vân, đặng Thị Tố Nga, 2008) [55]
Do vừa có giá trị làm cây hoa cảnh vừa làm cây dược liệu nên hai loài lan
bản ựịa của vùng núi và trung du phắa Bắc là Thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl.) và Ngọc vạn vàng (Dendrobium chrysanthum Lindl.) thuộc chi Hoàng thảo
ựã bị khai thác kiệt dẫn ựến nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt nam, phương pháp nuôi cấy mô là phương pháp nhân giống cây lan cho hệ số nhân cao, số lượng cây giống lớn và giá thành cây giống hợp lý (Trần Hợp, 1990) [12] và (Lê Văn Hòa, 2008) [9] Tuy nhiên, cho ựến nay ở nước ta, việc nhân giống bằng kỹ thuật nuôi cấy mô ựặc biệt sử
dụng nuôi cấy mô cải tiến hai loài lan bản ựịa: Dendrobium nobile Lindl (D.nobile)
và Dendrobium chrysanthum Lindl (D.chrysanthum) chưa có ựề tài nghiên cứu nào
ựề cập ựến một cách chắnh tắc (Trần Văn Huân, Văn Tắch Lượm, 2007) [16]
Xuất phát từ những vấn ựề nêu trên, chúng tôi ựã tiến hành ựề tài:
ỘNghiên cứu nhân giống in vitro không sử dụng chất ựiều tiết sinh trưởng và
một số biện pháp kỹ thuật nuôi trồng hai loài lan bản ựịa (Dendrobium nobile Lindl., Dendrobium chrysanthum Lindl.) tại Hà NộiỢ với mong muốn góp phần
làm cơ sở cho việc tạo ựược nguồn cây giống không chứa các chất ựiều tiết sinh
trưởng thực vật tổng hợp phục vụ cho sản xuất nguyên liệu dược
2 Mục tiêu và yêu cầu của ựề tài
2.1 Mục tiêu của ựề tài
Xây dựng quy trình nhân giống in vitro không sử dụng chất ựiều tiết sinh
trưởng thực vật tổng hợp ựể góp phần làm cơ sở duy trì, phát triển nguồn gen
ựồng thời thúc ựẩy việc nuôi trồng cây lan rừng bản ựịa Dendrobium nobile Lindl và Dendrobium chrysanthum Lindl như một nghề sản xuất nguyên liệu
dược mang lại hiệu quả kinh tế
2.2 Yêu cầu của ựề tài
+ Xác ựịnh ựược phương pháp thắch hợp ựể tạo nguồn vật liệu in vitro ựối với loài lan bản ựịa Dendrobium nobile Lindl và Dendrobium chrysanthum Lindl
+ Xác ựịnh ựược các bước kỹ thuật nhân nhanh in vitro theo hướng không
sử dụng chất ựiều tiết sinh trưởng tổng hợp ựối với loài lan bản ựịa Dendrobium
nobile Lindl và Dendrobium chrysanthum Lindl
+ Xác ựịnh ựược một số khâu kỹ thuật cải tiến trong nhân giống loài lan
bản ựịa Dendrobium nobile Lindl và Dendrobium chrysanthum Lindl ựể có hệ
số nhân giống cao và chất lượng cây in vitro tốt
Trang 4+ Xác ựịnh ựược một số khâu kỹ thuật nuôi trồng loài lan bản ựịa Dendrobium
nobile Lindl và Dendrobium chrysanthum Lindl trong giai ựoạn vườn ươm
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của ựề tài có thể ựược sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy về hoa lan nói chung và chi lan Hoàng Thảo nói riêng
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài là dẫn liệu khoa học có giá trị về khả năng
nhân giống in vitro không sử dụng chất ựiều tiết sinh trưởng và những chỉ dẫn
ảnh hưởng của giá thể, chế phẩm dinh dưỡng ựến sinh trưởng của hai loài lan
bản ựịa Dendrobium nobile Lindl và Dendrobium chrysanthum Lindl thuộc chi
Hoàng Thảo ựang có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần bảo tồn và phát triển loài lan rừng bản ựịa Dendrobium nobile Lindl và Dendrobium chrysanthum Lindl
- đề tài ựã ựề xuất ựược quy trình nhân giống in vitro không sử dụng chất
ựiều tiết sinh trưởng và bước ựầu ựưa ra kỹ thuật chăm sóc cây thu thập của loài
lan rừng bản ựịa Dendrobium nobile Lindl và Dendrobium chrysanthum Lindl
tại Gia Lâm - Hà Nội
4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài
4.1 đối tượng nghiên cứu của ựề tài
- Hai loài lan rừng bản ựịa Dendrobium nobile Lindl và Dendrobium
chrysanthum Lindl thuộc chi Hoàng thảo
- Các nền môi trường nuôi cấy cơ bản của Vacin and Went, 1949 (VW); KnudsonC, 1965 (KC), Murashige-Skoog, 1962 (MS), Robert Ernst, 1979 (RE)
- Dịch chiết hữu cơ từ các loại củ quả: khoai tây, cà rốt, táo, chuối chắn
- Các yếu tố ảnh hưởng ựến nhân nhanh in vitro: saccaroza, than hoạt tắnh,
- Hệ thống bioreactor do hãng Sartorius sản xuất, mã hiệu máy Biostat Bplus có thể tắch tối ựa 10 lắt
- Các giá thể: Bột dừa, xơ dừa, than củi, gỗ nhãn, dương xỉ
- Các chế phẩm dinh dưỡng: Antonic, Yogen, Komix, Growmore, đầu trâu
4.2 Phạm vi nghiên cứu của ựề tài
Các nghiên cứu ựược tiến hành tại Viện Sinh học Nông nghiệp - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; Học viện Hậu Cần - Ngọc Thụy - Long Biên - Hà Nội
5 đóng góp mới của luận án
- đã xây dựng ựược quy trình nhân giống in vitro cho hai loài lan bản ựịa
D.nobile Lindl và D.chrysanthum Lindl có nguy cơ tuyệt chủng không sử dụng chất
ựiều tiết sinh trưởng
- đã sử dụng thành công kỹ thuật cải tiến trong nhân nhanh hai loài lan bản ựịa bằng kỹ thuật thoáng khắ và biorector ựạt hệ số nhân cao
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium) và hai loài lan bản ựịa Dendrobium nobile Lindl (D.nobile) và Dendrobium chrysanthum Lindl (D.chrysanthum)
1.1.1 Nguồn gốc và phân bố của chi Hoàng Thảo (Dendrobium)
Chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium) ựược ựặt tên vào năm 1799, Dendrobium ựược hiểu là lan sống trên cây, tiếng Việt Nam gọi là chi lan Hoàng Thảo, là chi lan phong phú nhất, trong họ lan có 1600 loài nguyên thủy ựược phân chia thành
40 nhóm, phân bố ở các vùng nhiệt ựới châu Á, tập trung nhiều nhất ở đông Nam Á và châu Á
1.1.2 Phân bố của chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium) tại Việt Nam
Chi lan Hoàng thảo ở Việt nam rất ựa dạng và phong phú nhưng sự phân bố của chúng khá ựặc thù cho các vùng ựịa lý khác nhau Hai loài lan Thạch hộc
(D.nobile) và Ngọc vạn vàng (D.chrysanthum) chỉ ựược tìm thấy ở vùng Tây
bắc, đông bắc và trung du Bắc bộ nước ta (Phạm Hoàng Hộ, 2000) [10]
1.1.3 đặc ựiểm thực vật học chi lan Hoàng Thảo (Dendrobium)
Rễ: có lớp mô xốp màu trắng ngà, nhiều công dụng như: hút nước, các muối khoáng, ngoài ra còn còn có khả năng bám chặt vào các giá thể mà chúng cần tiếp xúc Thân: thuộc loại ựa thân, hình chùy hoặc hình trụ, lóng dài
Lá: Lá hình mác có ựỉnh chia 2 thùy tù lệch, mọc cách hoặc mọc ựối nhau Hoa: thuộc cụm hoa bên, 2- 4 hoa, mọc trên thân còn lá, màu trắng tắm trắng,
có ựường kắnh 5- 6 cm Cánh môi hình phễu, viền trắng, giữa môi có 1 ựốm lớn màu tắm, khi trải phẳng có hình bầu dục, nở hoa vào các tháng trong năm
Quả: loại quả nang hình chùy, vỏ quả vừa phải, quả có 4 khối phấn, chứa rất nhiều hạt nằm xen lẫn những sợi lông mảnh
1.1.4 Một số ựặc ựiểm chắnh về 2 loài lan bản ựịa D.nobile và D.chrysanthum
Ngoài các ựặc ựiểm chung ra, 2 loài lan ựều thuộc loài có nguy cơ tuyệt chủng
do chúng còn là nguyên liệu trong các bài thuốc gia truyền Loài D.nobile chuyên trị ho khan, khô cổ; ựau lưng mỏi gối, thiểu năng sinh dục, còn loài
D.chrysanthum thì chuyên trị khô miệng, phổi kết hạch; dạ dày thiếu vị chua; di
tinh, ra mồ hôi trộm, thắt lưng ựau mỏi
1.1.5 Giá trị sử dụng và thực trạng khai thác một số loài lan Hoàng Thảo bản ựịa tại miền Bắc Việt Nam
Hai loài lan D.nobile, D.chrysanthum vừa có giá trị thẩm mỹ và ựặc biệt là giá
trị làm dược liệu cao nên chúng ựều ở mức ựộ nguy cấp tuyệt chủng trong tự
nhiên Các loài lan rừng Dendrobium nobile Lindl., Dendrobium chrysanthum
Lindl rất cần ựược ưu tiên nghiên cứu nhân giống, nuôi trồng nhằm bảo tồn phát triển ựược nguồn tài nguyên thực vật quý giá của Việt Nam
1.2 Cơ sở khoa học của các kỹ thuật nuôi cấy nhân giống trong ựề tài
1.2.1 Kỹ thuật nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật
Phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô, tế bào (nhân giống in vitro) dựa
trên cơ sở về tắnh toàn năng và khả năng phân hóa, phản phân hóa của tế bào, mô
Trang 6thực vật đây là lĩnh vực mà nuôi cấy mô và tế bào thực vật ựã thực sự mang lại hiệu quả kinh tế to lớn (Vũ Văn Vụ và cs, 2001) [57], (Hoàng Minh Tấn và cs,
2006) [37] Ngoài ra, nhân giống vô tắnh in vitro cho phép nhân giống cây trồng
ở quy mô công nghiệp (kể cả trên các ựối tượng khó nhân bằng phương pháp thông thường), hệ số nhân cao và cho ra các cá thể sạch bệnh, hoàn toàn ựồng nhất về mặt di truyền đó là ưu việt mà các phương pháp nhân giống khác không có ựược (Razan MK , 1994) [89], (Hoàng Thị Lan Hương và cs, 2004) [18], (Võ Hà Giang, Ngô Xuân Bình, 2010) [8]
1.2.2 Nhân giống bằng bioreactor
Nhân giống bằng kỹ thuật nuôi cấy mô truyền thống, thường ựược sử dụng trên môi trường có agar (thạch) phải trải qua nhiều công ựoạn nuôi cấy, tỷ lệ mẫu nhiễm tăng, nhân công lao ựộng nhiều qua các khâu trong quá trình nhân giống, do ựó cần có một hệ thống nhân giống hiện ựại bioreactor có thể nâng tần suất nhân giống lên quy mô công nghiệp là cần thiết ựể giảm thấp chi phắ sản xuất, giảm giá thành cây giống (Trần Văn Minh, 1999) [3] và (Nguyễn đức Lương và cs, 2002) [26]
1.2.3 Môi trường dinh dưỡng trong nuôi cấy in vitro
Môi trường nuôi cấy là ựiều kiện tối cần thiết, là yếu tố quyết ựịnh cho sự phân hóa tế bào và cơ quan trong nuôi cấy Có nhiều loại môi trường nuôi cấy cho các loại thực vật khác nhau và mục ựắch nuôi cấy khác nhau Dựa vào thành phần và hàm lượng chất dinh dưỡng vô cơ có thể phân các môi trường nuôi cấy
thành bốn nhóm sau (Trigiano R.N và Gray D.J., 1999) [101], (Nguyễn Quang
Thạch, 2009) [43]
1.3 Các nghiên cứu về nhân giống in vitro cây lan
1.3.1 Nghiên cứu lựa chọn mẫu nuôi cấy
để tạo các dòng vô tắnh mang ựặc tắnh di truyền của cơ thể mẹ, bắt buộc nguồn mẫu cấy ban ựầu phải là các mô, cơ quan sinh dưỡng của cây mẹ Từ các
mô, cơ quan sinh dưỡng này cần phải tạo ựược thể sinh chồi (protocorm) nhờ môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất ựiều tiết sinh trưởng thắch hợp Theo
George, 1993 [62] ựã tổng hợp một số công trình nhân giống vô tắnh in vitro các
loài lan chi Hoàng Thảo của các tác giả nước ngoài
1.3.2 Ảnh hưởng của nền môi trường nuôi cấy
Các tác giả Bùi Thị Tường Thu và Trần Văn Minh (2010) [47] cũng ựã thu ựược kết quả tương tự khi nghiên cứu ảnh hưởng của các loại môi trường khác nhau ựến nuôi cấy mô lan Trong năm loại môi trường nghiên cứu (MS, VW,
KC, Orchmax và Lindemann), môi trường tốt nhất cho cây Dendrobium lai là
MS và cho cây Cymbidium lai là Orchimax
Nền môi trường nuôi cấy với nồng ựộ và tỷ lệ khác nhau của các nguyên tố
khoáng ựa, vi lượng, vitaminẦcó ảnh hưởng rất rõ ựến kết quả nuôi cấy in vitro
cây lan Nhiều tác giả ựã xác nhận dùng các môi trường Vacin và Went (VW), Murashige và Skoog (MS), Knudson C (KC) rất tốt cho cấy mô các loài thuộc
họ lan Khi nghiên cứu ảnh hưởng của ba loại môi trường trên ựối với nuôi cấy
Trang 7mô cây Dendrobium “Sonia”, các nhà nghiên cứu tại ðại học Mauritius kết luận
môi trường MS có hiệu quả nhất trong nhân nhanh PLB (Puchoa, 2004)
1.3.3 Ảnh hưởng của nguồn các bon hữu cơ
Ảnh hưởng của nguồn các bon hữu cơ ñến nuôi cấy in vitro cây lan ñã ñược
nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Roslina Jawan và cộng sự ñã chứng minh
ñược chồi Vanda dearei sinh trưởng tốt hơn trên môi trường nuôi cấy bổ sung
ñường saccharose so với ñường glucose và fructose ðồng thời trong 3 nồng ñộ ñường saccharose nghiên cứu (1, 2, 4%) thì nồng ñộ 2% là thích hợp nhất (Roslina Jawan et al., 2010) [91] Nồng ñộ ñường 2% cũng ñược cho là phù hợp
nhất trong nuôi cấy lan Cymbidium (Mamoru, 1980) [81] Với cây Cattleya
granulosa thì nồng ñộ saccaroza thích hợp cho sự sinh trưởng của chồi là 1,5%
và cho sự tạo rễ là 3% (Pinto et al., 2010) [87]
1.3.4 Ảnh hưởng của các hỗn hợp chất hữu cơ tự nhiên
Ở nước ta, việc sử dụng các hỗn hợp chất hữu cơ tự nhiên trong nuôi cấy in
vitro cây lan ñã ñược nhiều tác giả thực hiện Nguyễn Quang Thạch và cộng sự
(2003) [39] ñã khẳng ñịnh các hợp chất BA, Kinetin không có tác ñộng tích cực trong giai ñoạn nhân nhanh thể PLB và chồi của lan Hồ ñiệp Mặt khác ñể tăng
hệ số nhân và chất lượng của chồi in vitro nên sử dụng các loại dịch nghiền của khoai tây, cà rốt, chuối… Khi nuôi cấy in vitro D.pirimulinum, Nguyễn Thị
Trang (2009) cũng chứng minh ñược môi trường MS không chứa chất ñiều tiết sinh trưởng là thích hợp ñể hình thành PLB từ hạt và ñể nhân nhanh PLB thì môi trường (MS+10% nước dừa+1g pepton+30g khoai tây+30g cà rốt)/l là hiệu quả nhất Hiệu quả của các hỗn hợp chất hữu cơ tự nhiên cũng ñược khẳng ñịnh
trong nuôi cấy in vitro cây Paphiopedilum hangianum Gurss (Nguyễn Quang
Thạch và CS., 2010) [43]
1.3.5 Ảnh hưởng của phương thức nuôi cấy
Với cây lan nói chung, một số tác giả ñã bước ñầu nghiên cứu nhân giống in
vitro trong bioreactor, nhằm nâng cao hệ số nhân, nâng cao chất lượng và giảm
giá thành Tuy nhiên, việc nghiên cứu và ứng dụng hệ thống bioreator ñể nhân giống cây trồng còn ít, mới mẻ Các nghiên cứu ñược thực hiện thời gian gần ñây ở trong và ngoài nước chỉ trên một số ñối tượng, ñặc biệt chưa có nơi nào
thực hiện nghiên cứu trên các ñối tượng lan rừng D.nobile và D.chrysanthum
1.3.6 Nhân giống in vitro D.nobile và D.chrysanthum
Năm 2002, Nihar Ranjan Nayak và cộng sự ñã nghiên cứu tạo protocorm từ
lát cắt chồi lan D.nobile trên môi trường MS bổ sung một trong ba chất ñiều tiết
sinh trưởng ZR 14.0 µM, N6-benzyladenine (BA) 11.0 µM hoặc kinetin (Kn) Kết
quả 80% mẫu cấy của D.nobile hình thành protocorm Kết quả tương tự cũng ñã
thu nhận ñược bởi Malabaddi và cộng sự (2004) [92] Cũng thời gian này, Ricardo
T de Faria và cộng sự (2004) [102] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng
ñường trong môi trường ñến nuôi cấy in vitro lan D.nobile Các tác giả Trung Quốc
ñã tạo ñược thể PLB từ ñỉnh chồi D.nobile khi nuôi cấy trên môi trường MS có bổ
sung 1-3mg/l hợp chất BA Các tác giả này cũng ñã thiết lập ñược hệ thống nhân
Trang 8nhanh PLB với hai công ñoạn là: ñầu tiên cảm ứng tạo PLB trên môi trường lỏng
và sau ñó nhân PLB trên môi trường ñặc (Liao et al., 2006) [88] Năm 2009,
Rajeswari Vasudevan và Johannes van Stade [103] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi quả D.nobile ñến khả năng nảy mầm của hạt trên môi trường MS và P668
Sana Asghar và cộng sự (2011) [104] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của BA, Kinetin,
IBA, αNAA và nước dừa ñến sự sinh trưởng in vitro của chồi D.nobile Họ ñã xác
ñịnh ñược môi trường MS bổ sung 2mg/ BA là tốt nhất ñể nhân nhanh chồi và môi trường MS+2mg/ IBA là tốt nhất cho sự ra rễ của chồi
Các công trình công bố về nuôi cấy in vitro D.chrysanthum còn khá hạn chế
Kalyan Kumar De và cộng sự [85] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừa (15 và 25%) và αNAA (0,1mg/l và 0,5mg/l) ñến sự nảy mầm của hạt tách từ quả 70 ngày tuổi trên môi trường KC Các tác giả này ñã thu ñược kết quả là: môi trường KC+
15% nước dừa+0,1% αNAA cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất (90%) và các cây con in
vitro khi chuyển ra vườm ươm có tỷ lệ sống ñạt 98-99% (Kalyan Kumar De et al.,
2006) [85] Koravisd Nathalang (Thái Lan) [86] ñã gieo hạt của quả D.chrysanthum
trên môi trường KC bổ sung 15% nước dừa và 1g/l than hoạt tính Các chồi mầm sau
8 tháng ñã ñược chuyển sang môi trường KC+15% nước dừa và bổ sung thêm αNAA (0, 0.5, 1, 1.5, 2 và 2.5 ppm), các axít amin (200 ppm của glutamine, alanine
và methionine) và saccarose (20, 40 và 60 g/l)
1.4 Các nghiên cứu về nuôi trồng lan Hoàng thảo
1.4.1 Các ñiều kiện cơ bản ñể trồng lan Dendrobium
Chi Dendrobium gồm nhiều loài thích nghi với các ñiều kiện sinh thái khác nhau Yêu cầu nhiệt ñộ có thể chia Dendrobium làm 2 nhóm chính: nhóm ưa lạnh và nhóm ưa nóng (Dương ðức Huyến, 2007) [17] Dendrobium cũng như
ña số các giống lan khác chỉ phát triển tốt trong ñiều kiện không khí ẩm nhưng thoáng khí, vào ban ngày cây cần ñộ ẩm khoảng 40-60%, ban ñêm ñộ ẩm thích hợp từ 60-90% thì cây sẽ phát triển tốt hơn (http://orcchid.com.vn.) [110] Thời gian chiếu sáng trong ngày cũng là ñiều kiện quyết ñịnh sự ra hoa của một số loài chịu ảnh hưởng bởi quang kỳ, ví dụ: lan Giả Hạc, Long Tu, Kim ðiệp chỉ ra hoa với ñiều kiện ánh sáng có thời gian chiếu ít hơn 10 giờ trong ngày
(http://orcchid.com.vn.) [110] Giá thể của Dendrobium cần ñảm bảo chậu trồng
phải thoáng, không úng nước Ngoài ra, Dinh dưỡng ñóng vai trò rất quan trọng ñối với cây lan, nhất là ñối với việc trồng qui mô lớn nhằm khai thác hàng hoá Trong
cả chu kỳ sống của cây lan cần 13 chất dinh dưỡng khoáng, thuộc các nhóm ña, trung và vi lượng Dinh dưỡng ña lượng là ðạm (N), Lân (P) và Kali (K) Dinh dưỡng trung lượng bao gồm Lưu huỳnh (S), Magiê (Mg) và Canxi (Ca) Dinh dưỡng vi lượng là Sắt (Fe), Kẽm (Zn), ðồng (Cu), Mangan (Mn), Bo (B), Molypñen (Mo) và Clo (Cl) (Nguyễn Hạc Thủy, 2000) [48] và (Trần Văn Huân, 2002) [15] Khi nuôi trồng cây tại vườn ươm và vườn sản xuất, cây lan thường gặp một số sâu bệnh phổ biến do nấm, vi khuẩn, sâu, chúngta phải thực hiện chế
ñộ vệ sinh vườn, phun phòng trừ ñịnh kỳ (www.hoacaycanh.com) [107]
Trang 91.4.2 Nghiên cứu về nuôi trồng cây lan Dendrobium sau nuôi cấy mô
Giá thể có ý nghĩa quan trọng ñối với nuôi trồng cây lan, ñặc biệt là trong giai ñoạn vườm ươm Sử dụng giá thể phù hợp sẽ giữ ẩm giúp cho cây sinh trưởng, phát triển tốt Nhiều tác giả Trung quốc ñã quan tâm nghiên cứu về ảnh
hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển của cây lan Dendrobium Gong
Jian-ying và cộng sự (2007) [63] nhận thấy giá thể gồm ñá núi lửa + xơ dừa +
than củi theo tỷ lệ 1:2:1 thích hợp cho trồng lan Dendrobium Theo Pan
Chun-xiang và cộng sự (2009) [85] các loại giá thể vỏ cây, mùn cưa, gạch vụn…ñã
ảnh hưởng ñến cấu trúc rễ của cây D.chrysanthum Fan Min Fu Yulan (2008)
[60] cho rằng giá thể phù hợp ñể trồng D.nobile là vỏ cây + rong biển (dớn)
Trong khi Zhang Feng-yin và cộng sự (2009) [105] kết luận, sau khi ra cây trên
6 loại giá thể khác nhau lại khẳng ñịnh giá thể tốt nhất cho cây D.nobile cấy mô
là xơ dừa Wen Gang và cộng sự (2009) [106] cho rằng mùn cưa là giá thể tốt
hơn cho D.nobile so với vỏ cây, rêu hay ñất mùn Ngoài ra, trong giai ñoạn vườn
ươm, cây lan cấy mô ñược cung cấp dinh dưỡng dưới dạng phun dung dịch phân bón lên toàn bộ bề mặt cây Theo Ken Leonhardt (1999) [72] cây lan
Dendrobium cấy mô sau khi ra cây 2 tuần mới cần cung cấp dinh dưỡng và tỷ lệ
phân bón N:P:K phù hợp là 3:1:1 hoặc 3:1:2 với chu kỳ phun là 01lần/tuần, khi cây chuyển sang chậu ñơn thì dùng tỷ lệ phân bón N:P:K là 14:14:14 Fan Min
Fu Yulan (2008) [60] cũng nhận ñược kết quả tốt nhất khi dùng tỷ lệ phân bón
N:P:K là 1:1:1 với nồng ñộ 0,7% cho cây lan D.nobile một năm tuổi Bên cạnh
phân bón, một số chế phẩm sinh học cũng ñã ñược sử dụng ñể kích thích sinh
trưởng, phát triển của lan Dendrobium Leena Kechacupt (1987) [78] ñã phun Triacontanol cho cây Dendrobium Hepa ở giai ñoạn tám tháng tuổi và kết luận
rằng dung dịch Triacontanol nồng ñộ 1mg/l ñã làm tăng số số lượng cành
hoa/cây và làm cây ra hoa sớm hơn ñối chứng Uthairatanakij và cộng sự (2008)
[104] ñã sử dụng dung dịch Chitosan với nồng ñộ từ 200 ñến 600mg/l ñể làm
tăng khối lượng cành hoa, kích thước cánh hoa của lan Dendrobium “Sonia”
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Hai loài lan bản ñịa D.nobile và D.chrysanthum thuộc chi Hoàng thảo (Dendrobium) ñược thu thập tại: Hòa Bình
+ Chồi mầm, quả, cây thu thập của hai loài lan nghiên cứu D.nobile và
D.chrysanthum
+ Các nền môi trường nuôi cấy mô cơ bản theo Vacin and Went, 1949 (VW); KnudsonC, 1965 (KC), Murashige-Skoog, 1962 (MS), Robert Ernst, 1979 (RE) + Dịch chiết hữu cơ từ các loại củ quả: khoai tây, cà rốt, táo, chuối chín
+ Các yếu tố ảnh hưởng ñến nhân nhanh in vitro: saccaroza, than hoạt tính
+ Hệ thống bioreactor do hãng Sartorius sản xuất, mã hiệu máy Biostat Bplus, bình nuôi có thể tích tối ña 10 lít
Trang 10+ Các giá thể: Bột dừa, xơ dừa, than củi, gỗ nhãn, dương xỉ
+ Các chế phẩm dinh dưỡng: Antonic, Yogen, Komix, Growmore, ðầu trâu
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu lựa chọn phương pháp khử trùng và cơ quan nuôi cấy ñể tạo nguồn
vật liệu in vitro với hai loài lan bản ñịa nghiên cứu D.nobile và D.chrysanthum
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố ñến khả năng nhân nhanh, tạo cây
hoàn chỉnh in vitro ñối với hai loài lan bản ñịa D.nobile và D.chrysanthum theo
phương pháp nuôi cấy mô truyền thống
Nghiên cứu khả năng nhân nhanh in vitro ñối với hai loài lan bản ñịa nghiên cứu theo phương pháp nuôi cấy cải tiến
Nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ ra cây, giá thể, chế phẩm dinh dưỡng ñến tỷ
lệ sống và ñộng thái tăng chiều cao, số lá của cây con in vitro hai loài lan bản ñịa nghiên cứu D.nobile và D.chrysanthum tại vườn ươm, vườn sản xuất
Nghiên cứu ảnh hưởng giá thể, chế phẩm dinh dưỡng ñến sinh trưởng phát
triển trong giai ñoạn nuôi trồng cây thu thập của hai loài lan bản ñịa D.nobile và
D.chrysanthum
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Bố trí các thí nghiệm theo nội dung nghiên cứu
Thí nghiệm 1: Xác ñịnh hiệu quả khử trùng ñối với chồi mầm trong H2O2 2%
và HgCl2 0,1% của hai loài lan D.nobile và D.chrysanthum
Thí nghiệm 2: Xác ñịnh phương pháp khử trùng ñối với quả lan trên hai loài
lan bản ñịa D.nobile và D.chrysanthum
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của các nền môi trường cơ bản ñến khả năng nhân
nhanh thể sinh chồi (protocorm) của loài lan D.nobile
Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của các nền môi trường cơ bản ñến khả năng nhân
nhanh cụm chồi của hai loài lan bản ñịa D.nobile và D.chrysanthum
Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của hàm lượng saccaroza ñến khả năng nhân
nhanh thể sinh chồi (protocorm) của loài lan bản ñịa D.nobile
Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của hàm lượng saccaroza ñến khả năng nhân nhanh
cụm chồi của hai loài lan D.nobile và D.chrysanthum
Thí nghiệm 7: Ảnh hưởng của dịch nghiền hợp chất hữu cơ tự nhiên ñến khả
năng nhân nhanh thể sinh chồi (protocorm) của loài lan D.nobile
Thí nghiệm 8: Ảnh hưởng của hàm lượng khoai tây ñến khả năng nhân nhanh
thể sinh chồi (protocorm) của loài lan D.nobile
Thí nghiệm 9: Ảnh hưởng của dịch nghiền hợp chất hữu cơ tự nhiên ñến khả
năng nhân nhanh cụm chồi của hai loài lan nghiên cứu D.nobile và
D.chrysanthum
Thí nghiệm 10: Ảnh hưởng của hàm lượng chuối chín ñến khả năng nhân
nhanh cụm chồi trên hai loài lan bản ñịa D.nobile và D.chrysanthum
Thí nghiệm 11: Ảnh hưởng của nền môi trường cơ bản ñến sinh trưởng của
chồi lan với hai loài lan bản ñịa D.nobile và D.chrysanthum
Thí nghiệm 12: Nghiên cứu ảnh hưởng của cường ñộ ánh sáng tới khả năng
Trang 11sinh trưởng của chồi lan D.nobile và D.chrysanthum
Thí nghiệm 13: Nghiên cứu ảnh hưởng của than hoạt tính (THT) ñến khả
năng tạo rễ của chồi hai loài lan bản ñịa D.nobile và D.chrysanthum
Thí nghiệm 14: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức nuôi cấy khi sử dụng nút
bông ñến khả năng nhân nhanh thể sinh chồi (protocorm) ñối với loài lan rừng
D.nobile
Thí nghiệm 15: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức nuôi cấy khi sử dụng nút
màng lọc thoáng khí ñến khả năng nhân nhanh thể sinh chồi (protocorm) ñối với loài
lan rừng D.nobile
Thí nghiệm 16: Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng saccaroza ñến quá
trình nhân nhanh thể sinh chồi (protocorm) trong nuôi cấy ñặc có màng lọc
thoáng khí ñối với loài lan rừng D.nobile
Thí nghiệm 17: Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng saccaroza ñến quá trình
nhân nhanh thể sinh chồi (protocorm) trong nuôi cấy lỏng lắc có màng lọc thoáng khí
ñối với loài lan rừng D.nobile
Thí nghiệm 18: Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương thức nuôi cấy ñến khả
năng nhân nhanh cụm chồi ñối với loài lan rừng D.chrysanthum
Các thí nghiệm từ thí nghiệm 1 ñến thí nghiệm 18 ñược bố trí theo phương pháp nuôi cấy mô tiêu chuẩn hiện hành
Thí nghiệm 19: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ra cây ñến tỷ lệ sống cây in
vitro vườn ươm của hai loài lan rừng D.nobile và D.chrysanthum
Thí nghiệm 20: Ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng qua lá ñến sinh trưởng của
02 loài lan rừng thu thập D.nobile và D.chrysanthum
Thí nghiệm 21: Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm dinh dưỡng ñến chiều
cao, số lá cây in vitro trên hai loài lan (D.nobile và D.chrysanthum) ngoài vườn ươm
Thí nghiệm 22: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng ñến sinh trưởng trên
hai loài lan rừng thu thập D.nobile và D.chrysanthum ở vườn sản xuất
Thí nghiệm 23: Ảnh hưởng của chế phẩm dinh dưỡng qua lá ñến sinh trưởng của
hai loài lan bản ñịa thu thập D.nobile và D.chrysanthum
Các thí nghiệm từ 19 ñến 23 ñược bố trí theo phương pháp thí nghiệm ñồng ruộng của Phạm Chí Thành
2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp ñánh giá
2.3.2.1 Các chỉ tiêu theo dõi trong nuôi cấy invitro
* Các chỉ tiêu theo dõi trong nuôi cấy in vitro
Tổng số mẫu nhiễm
- Tỷ lệ mẫu nhiễm (%)=
Tổng số mẫu cấy x 100 Tổng số mẫu sống
- Tỷ lệ mẫu sống (%) =
Tổng số mẫu cấy x 100
Số mẫu hình thành thể sinh chồi (protocorm)
- Tỷ lệ mẫu tạo thể sinh chồi
(protocorm)(%) =
Tổng số mẫu sống
x 100
Trang 12- ðường kính cụm thể sinh chồi (protocorm) (mm) = Sử dụng thước ño ñường chéo, lấy giá trị trung bình
- Hệ số nhân thể sinh chồi (protocorm) (lần): Sau 8 tuần nuôi cấy
- Hệ số nhân chồi (lần): Sau 8 tuần nuôi cấy
Tổng số chồi sau 8 tuần nuôi cấy HSN =
Tổng số chồi ban ñầu
- Chiều cao cây(cm) là khoảng cách từ gốc rễ ñến ñầu mút lá
Tổng số lá trên các cây thí nghiệm
Số lá TB/cây =
Tổng số cây thí nghiệm Tổng số rễ trên các cây thí nghiệm
2.3.3.2 Nhóm thí nghiệm ở vườn ươm và vườn sản xuất
Các thí nghiệm ñược tiến hành trong ñiều kiện nhà nuôi trồng lan của Viện Sinh học Nông Nghiệp - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội và Học viện Hậu Cần - Ngọc Thụy - Gia Lâm - Hà Nội
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu theo theo chương trình IRRISTART 5.0 và phần mềm Excel
2003
Xác ñịnh lựa chọn phương pháp khử trùng, cơ quan nuôi cấy ñể tạo nguồn vật
liệu in vitro với hai loài lan D.nobile và D.chrysanthum
Tổng số lượng thể sinh chồi (protocorm) sau 8 tuần nuôi cấy HSN =
Tổng số lượng thể sinh chồi (protocorm) ban ñầu
Trang 13CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Xác ñịnh lựa chọn phương pháp khử trùng, cơ quan nuôi cấy ñể tạo
nguồn vật liệu in vitro với hai loài lan D.nobile và D chrysanthum
3.1.1 Xác ñịnh hiệu quả khử trùng ñối với chồi mầm trong H 2 O 2 2% và HgCl 2 0,1%
Môi trường nuôi cấy = (MS + 100ml nước dừa + 10g sacaroza + 6g
agar)/lít, Dn: D.nobile; Dc: D.chrysanthum
Công thức 3 (sử dụng HgCl2 0,1% kép trong 3 phút, tách bỏ bớt phần lá bao bên ngoài và ngâm tiếp trong HgCl2 0,1% trong 1 phút) ñã cho tỷ lệ mẫu
sống cao nhất là 8,89% ñối với loài lan rừng D.nobile; 3,48% ñối với loài lan rừng D.chrysanthum (bảng 3.1)
Mẫu chồi mầm không có hiệu quả cao trong việc tạo nguồn mẫu sạch in
vitro với hai loài lan nghiên cứu
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của phương pháp khử trùng
ñến khả năng sống của chồi mầm lan D.nobile và D chrysanthum
(Sau 6 tuần, ðơn vị tính: %)
Tỷ lệ mẫu chết (%)
Tỷ lệ mẫu nhiễm (%)
Tỷ lệ mẫu sống (%) Công thức thí nghiệm
Dn Dc Dn Dc Dn Dc
H2O2 2% kép, lần 1 trong 5
phút và lần 2 trong 2 phút 23,33 24,56 72,23 72,30 4,44 3,14 Lần 1 trong H2O2 2% 5 phút, lần
2 trong HgCl2 0,1% 1 phút 61,11 57,42 36,67 40,56 2,22 2,02 HgCl2 0,1% kép, lần 1 trong 3
phút và lần 2 trong 1 phút 37,78 40,02 53,33 56,50 8,89 3,48
3.1.2 Xác ñịnh phương pháp khử trùng ñối với quả lan
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của phương pháp khử trùng ñến tỷ lệ mẫu sống
và nẩy mầm của quả 02 loài lan D.nobile và D.chrysanthum
(Sau 6 tuần, ðơn vị tính:%)
Tỷ lệ mẫu sống
và phát sinh protocorm (%)
Tỷ lệ mẫu sống
và phát sinh chồi (%) Công thức thí nghiệm
Công thức 1 khử trùng quả tốt nhất với cả 02 loài lan; loài lan D.nobile có
97% hạt phát sinh thể sinh chồi (protocorm), 3% nẩy cụm chồi; loài lan
D.chrysanthum Lindl 100% hạt nẩy mầm tạo chồi, cụm chồi (bảng 3.2)