C7: Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi cột nước chia nhịêt độ.. - Vì nhiệt độ nầy là xác định à không đổi trong quá trình nước đang sôi.[r]
Trang 1Tuần lễ: 20/4 – 24/4/2020
Remember:
Trạng từ tần suất (Adverb of frequency)
Các trạng từ tần suất đứng trong câu thường thấy là:
always: luôn luôn
frequently: thường xuyên
usually: thường thường
often: thường, hay
sometimes: đôi khi
occasionally: thỉnh thoảng
rarely: ít khi
seldom: ít khi
never: không bao giờ
Trạng từ chỉ tần suất có thể:
Đứng sau động từ "to be" hoặc đứng trước động từ thường
a Sau động từ BE:
- How often is he late for school?
+ He's never late for school
b Trước động từ thường:
- How often does he go to bed late?
+ He never goes to bed late
EXERCISES
I Supply the correct tenses of the verbs, Present Simple or Present Continuous:
1 (brush) Mai her teeth twice a day
2 (go) Ba and Lan sometimes to the zoo on Sunday
3 (listen) He to music now
4 (eat) Miss Thu usually some vegetables
6 (read) They stories at the moment
8 (get) you up early every day?
9 (watch) My friend usually TV on Monday
10 (not wash) That girl the dishes at this time
II Put the adverbs in the correct order:
1 The boys do not go camping in June and July (often)
………
2 She goes jogging with her mother (sometimes)
………
3 I do my homework in the evening (always)
………
4 The man has lunch with his family (never)
………
5 Do you have dinner in a restaurant on Saturday? (sometimes)
………
Trạng từ chỉ tần suất được sử dụng để diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động Loại trạng
từ này thường được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN … ?
Trang 22
1 Vy/ does/ often/ What/ have/ breakfast/ for?
………
2 usually/ on /Do/ Mondays/ you/ to/ go/ school?
………
3 She/ never/ with/ camping/ goes/ her/ friends//
………
4 games/ play/ video/ I/ often//
………
5 Hung/ What/ does/ do/ time/ free/ in/ his?
………
IV Make questions for the underlined words:
1 Their father goes jogging every afternoon ( How often)
………
2 She is skipping rope in the garden (Where)
………
3 We often go to the cinema with our friends (Who)
………
4 He sometimes travels to school by taxi ( How often)
………
5 They often wear warm clothes when they go camping ( What)
………
V.Read the passage and decide whether the sentences are TRUE or FALSE :
Khang’s uncle is an engineer Every morning, he gets up at 7.00 and goes to work by motorbike He usually eats breakfast and lunch at work Sometimes, he goes out to have lunch with his friends His favorite sport is soccer He often watches soccer on TV Every Sunday, he plays soccer with Khang and friends in the park
Questions:
1 Khang’s uncle never travels to work by car _
2 He always eats lunch at work alone _
3 He never watches sports on TV _
4 He only plays soccer with Khang’s friends in the park _
The end
Học sinh có thể gởi kết quả bài làm cho giáo viên bộ môn của mình trước 25/4/2020 qua email:
6A1, 6A7: Ms Nguyen Hoang Khue Ai ( khueainguyen@yahoo.com)
6A2, 6A6, 6A8: Ms Tran Thi Thanh Tuyen ( thanhtuyentranblt@gmail.com)
6A3, 6A4, 6A5, 6A9, 6A10: Ms Phan Thi Kim Khue (khuephan1966@yahoo.com)
Chúc các em luôn chăm chỉ học tập và giữ gìn sức khỏe thật tốt ☺☺☺
Trang 3NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 6 ( Áp dụng tuần học: ngày 20/4/2020 –25/4/2020)
BÀI 23: THỰC HÀNH XÂY DỰNG THỰC ĐƠN
I Thực đơn dùng cho bữa ăn hàng ngày:
1 Giá trị dinh dưỡng của thực đơn
Chọn đủ các loại thức ăn thuộc 4 nhóm thực phẩm cần thiết cho cơ thể trong 1 ngày: nhóm giàu chất đạm, nhóm giàu chất đường bột, nhóm giàu chất béo, nhóm giàu vitamin và chất khoáng
2 Số lượng, thể loại món ăn
- Có từ 3 đến 4, 5 món, thuộc loại chế biến nhanh gọn, thực hiện đơn giản
- 3 món chính : canh, mặn, xào Và 1 hoặc 2 món phụ (nếu có) : rau, củ (tươi hoặc trộn); dưa chua kèm nước chấm
Ví dụ: Thực đơn cho một bữa ăn tối:
+ Canh rau đay nấu cua
+ Thịt kho tàu
+ Gan xào giá hẹ
(+ Cà muối chua)
3 Đặc điểm của các thành viên trong gia đình
II Thực đơn
cho bữa liên hoan hay bữa cỗ
1 Đối với bữa tiệc tự phục vụ
Thực đơn gồm nhiều món ăn, kể cả món tráng miệng và đồ uống Tất cả được bày trên chiếc bàn lớn
Các đồ dủng như dao, thìa,nĩa, được đặt sắn trên bản ở vị trí dễ lấy, khách tự chọn món
ăn theo sở thích
2 Đối với bữa tiệc có người phục vụ:
a Số lượng món ăn
Mục tiêu bài học: dựa vào phần lý thuyết Nguyên tắc xây dựng thực đơn đã
học, học sinh sẽ thực hiện 2 loại thực đơn
- Thực đơn dùng cho bữa ăn hàng ngày
- Thực đơn dùng cho các bữa cỗ, liên hoan
Trang 44
Có 4 đến 5 món trở lên Tuỳ điều kiện vật chất, tài chính, thực đơn có thế tăng cường lượng và chất
b Cấu trúc các món ăn
xem lại phần nguyên tắc xây dựng thực đơn trang 109 phần 2b
Món khai vị
Món sau khai vị
Món ăn chính giàu đạm
Món rau canh hoặc lẩu
Món tráng miệng
Đồ uống
Lưu ý
– Thực phẩm cần thay đổi để có đủ loại thịt, cá, rau
– Phải tôn trọng trình tự của các món ăn ghi trong thực đơn
Ví dụ: Thực đơn cho 1 bữa liên hoan:
+ Súp cua gà/ gỏi mực Á đông (món khai vị)
+ Chả giò hải sản (món sau khai vị)
+ Cải ngồng xào tỏi (món sau khai vị)
+ Bò nấu tiêu xanh (món ăn chính)
+ Cá hấp xì dầu (món ăn chính)
+ Lẩu gà sa tế (món ăn thêm: rau, canh,…)
+ Chè nhãn sen ( món tráng miệng)
Học sinh tham khảo thêm SGK trang 114, 115
BÀI TẬP, DẶN DÒ:
Sau khi tham khảo một số thực đơn mẫu, học sinh lập 1thực đơn bữa ăn hàng ngày, 1 thực đơn bữa tiệc liên hoan (lưu ý ghi rõ cơ cấu thực đơn như trên ví dụ, để giáo viên kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh),nộp về cho giáo viên
Học sinh không nộp online có thể làm vào vở, giáo viên sẽ chấm vở khi đi học tập trung
Trang 5NỘI DUNG BÀI HỌC VÀ CÂU HỎI TỪ NGÀY 20/04 ĐẾN NGÀY 25/04/2020
Môn Địa
Tiết 32 Bài 26
ĐẤT CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
Nội dung ghi bài
1 Lớp đất trên bề mặt các lục địa
- Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa (gọi là lớp đất hoặc thổ nhưỡng)
2 Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng
a Thành phần của thổ nhưỡng
- Thành phần khoáng chất chiếm phần lớn trọng lượng của đất Khoáng chất có nguồn gốc từ sản phẩm phân hóa đá gốc
- Thành phần chất hữu cơ
+ Chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng đối với chất lượng đất
+ Chất hữu cơ có nguồn gốc từ xác động thực vật bị biến đổi do các vi sinh vật trong đất tạo thành chất mùn
+ Chất mùn là nguồn thức ăn dồi dào, cung cấp những chất cần thiết cho thực vật tồn tại và phát triển
b Đặc điểm của thổ nhưỡng
- Độ phì nhiêu là đặc điểm quan trọng nhất của đất
3 Các nhân tố hình thành đất
- Các nhân tố quan trọng trong hình thành các loại đất trên bề mặt Trái Đất là: Đá mẹ, sinh vật
và khí hậu
- Ngoài ra sự hình thành đất còn chịu ảnh hưởng của địa hình và thời gian
Trang 6
6
NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN GDCD 6
Từ 20/04 đến 24/04/2020 Bài 18: QUYỀN ĐƯỢC BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ BÍ MẬTTHƯ TÍN, ĐIỆN
THOẠI, ĐIỆN TÍN I.Tình huống:( sgk/46)
II.Nội dung bài học:
1 Quyền được bảo đảm an toàn bí mật về thư tín,điện thoại, điện tín của công dân là
quyền cơ bản được quy định trong Hiến pháp
2 Quyền được bảo đảm an toàn bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân là:
- Không ai được chiếm đoạt, tự ý mở thư tín, điện tín của người khác
- Không được nghe trộm điện thoại
Bài tập: Em phải làm gì trong những trường hợp sau:
a Nhìn thấy bạn lấy trộm thư hoặc nghe trộm điện thoại của người khác?
b Ba mẹ, thầy cô, anh chị xem thư, nhật ký của em mà không hỏi ý kiến của em có được
không?
Dặn dò:
- Các em chép nội dung vào tập và trả lời bài tập cô cho.( nhớ ghi họ tên lớp khi gửi
bài)
Trang 7VẬT LÝ 6
TUẦN 33 (20/04 – 24/04/2020)
Chuyên đề: SỰ SÔI
I Thí nghiệm về sự sôi:
1 Tiến hành thí nghiệm: Sgk
2 Nhận xét:
- Các bọt khí bắt đầu xuất hiện ở đáy bình
- Các bọt khí nổi lên
- Nước reo
- Các bọt khí nổi lên nhiều hơn, càng đi lên càng to ra Khi tới mặt thoáng thì nổilên vở tung, nước sôi sùng sục
II Nhiệt độ sôi:
- Nước sôi ở nhiệt độ 100oC nhiệt độ nầy gọi là nhiệt độ sôi của nước
- Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi
- Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi và các bọt khí vừa bay lên trên mặt thoáng
III Vận dụng
C7: Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi cột nước chia nhịêt độ?
- Vì nhiệt độ nầy là xác định à không đổi trong quá trình nước đang sôi
C8 : Tại sao để đo nhiệt đô của hơi nước sôi, người ta phải dùng nhiệt kế thuỷ ngân mà không
dùng nhiệt kế rượu?
- Vì nhiệt độ sôi của thuỷ ngân cao hơn nhiệt độ sôi của nứơc, còn nhiệt độ sôi của rượu thấp hơn nhiệt độ sôi của nước
C9: Nhìn hình vẽ 29.1 cho biết các đoạn AB và BC của đường biểu diển ứng với những hình
nào?
TL: - Đoạn AB ứng với quá trình nóng lên của nước
- Đọan BC ứng với quá trình sôi của nước
VẬN DỤNG
- BT: 28-29.4; 28-29.5, 28-29.6 SBT trang 79, 80
DẶN DÒ:
- Đọc sách giáo khoa Vật Lý 6 bài 28, 29 trang 85 đến 88 và trả lời các câu hỏi
- Học sinh ghi bài vào vở
- Làm bài tập vận dụng và gửi mail cho cô Huyền Anh: huyenanhsp@gmail.com Hạn chót : 24/04/2020.( sẽ tính vào điểm HK2) KHI GỬI MAIL VUI LÒNG GHI RÕ HỌ TÊN VÀ LỚP
Trang 8
8
NỘI DUNG SỬ 6(20/4-24/4)
-Củng cố kiến thức bài 17 đến bài 23
-HS xem lại nội dung bài đã ghi trong tập kết hợp kiến thức trong SGK để làm phần luyện tập ở cuối bài.Yêu cầu:
Câu 1:Chỉ ghi lại những từ cần điền
Câu 2,3,4:Trả lời theo nội dung câu hỏi
-Gửi về địa chỉ MAIL:huyennguyen010178@gmail.com
HỌ VÀ TÊN: ………
PHIẾU HỌC TẬP - LỊCH SỬ 6
(Tuần 25 - Tiết 25)
CHỦ ĐỀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC
(từ năm 40 đến thế kỉ IX)
1 Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu
a Chính trị: trực tiếp cai trị, chia quận huyện
1 Năm 179 TCN nhà Triệu a Tách châu Giao thành Quảng Châu (thuộc
Trung Quốc) và Giao Châu (Âu Lạc cũ)
2 Năm 111TCN nhà Hán b Chia nước ta thành hai quận Giao Chỉ và
Cửu Chân
3 Đầu thế kỉ III nhà Ngô c Chia nước ta thành: Giao Châu, Ái Châu,
Đức Châu, Lợi Châu, Minh Châu và Hoàng Châu
4 Đầu thế kỉ VI nhà Lương d Chia nước ta thành ba quận: Giao Chỉ, Cửu
Chân và Nhật Nam, gộp với 6 quận của Trung Quốc thành châu Giao
5 Năm 679 nhà Đường e Đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ
1 2 3 4 5
b Văn hóa: thực hiện đồng hóa về văn hóa
- Chính quyền đô hộ mở một số trường học dạy và tiến hành du nhập , Đạo giáo, và những .của người Hán vào nước ta
- Nhân dân ta vẫn sử dụng của tổ tiên và sinh hoạt theo nếp sống riêng với những .như xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh giầy, bánh chưng
2 Hãy lập niên biểu các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ
IX
Số
TT
Thời gian Tên cuộc
khởi nghĩa/
Trang 9Kháng chiến
1 Năm 40 - 42 Hai Bà Trưng
Loan
-
Luyện tập: 1 Em hãy đọc kĩ nội dung từ bài 17 đến bài 23 trong sách giáo khoa Lịch sử 6 và điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh nội dung bài học? 2 Nêu những chuyển biến về văn hóa nước ta ở các thế kỉ I –VI? Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán và tiếng nói của tổ tiên?
3 Hãy cho biết ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng Giải thích vì sao ở nhiều địa phương trong cả nước có đền thờ Hai Bà Trưng và nhiều trường học, đường phố, .mang tên Hai Bà Trưng
4 Lý Bí đã làm gì sau cuộc khởi nghĩa thắng lợi? Em hiểu thế nào về ý nghĩa tên gọi “Vạn Xuân”
Trang 10
10
Trang 11
ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP TIN HỌC 6 HỌC Kè II
I CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Cõu 1: Để mở tệp văn bản cú sẵn trong mỏy, em sử dụng lệnh nào?
A File/Copy B File/New C File/Save D File/Open
Cõu 2: Em sử dụng nỳt lệnh nào dưới đõy để di chuyển và dỏn văn bản?
Cõu 3: Khi định dạng đoạn văn bản, muốn giảm mức thụt lề trỏi em phải nhỏy chuột vào nỳt nào?
Cõu 4: Một số thuộc tớnh định dạng kớ tự cơ bản gồm cú:
A Phụng (Font) chữ B.Kiểu chữ (Style)
Cõu 5: Khi muốn hỡnh ảnh nằm bờn dưới văn bản ta chọn cỏch bố trớ nào sau đõy?
Cõu 6: Để chốn thờm cột vào bờn trỏi một cột trong bảng, trước hết ta đưa trỏ chuột vào một ụ trong cột cần chốn thờm rồi thực hiện:
A Vào Format, chọn Columns to the Left
B Vào Insert, chọn Columns to the Left
C Vào Table, chọn Insert, chọn Columns to the Left
D Vào Insert, chọn Table, chọn Columns to the Left
Cõu 7: Để tỡm từ trong văn bản ta vào:
A File \ Find B Edit \ Find C Edit \ File D Find \ File
Cõu 8: Muốn khởi động Word em phải nhỏy chuột vào nỳt lệnh?
Cõu 9: Muốn căn giữa văn bản ta sử dụng nỳt lệnh nào sau đõy?
Câu 10: Mục nào dới đây sắp xếp theo thứ tự đơn vị xử lí văn bản từ nhỏ đến lớn?
A Kí tự - câu - từ - đoạn văn bản B Từ - kí tự - câu - đoạn văn bản
C Từ - câu - đoạn văn bản - kí tự D Kí tự - từ - câu - đoạn văn bản
Cõu 11: Soạn thảo văn bản trờn mỏy tớnh cú nhiều ưu điểm
A đẹp và nhiều kiểu chữ chuẩn xỏc hơn rất nhiều so với viết tay
B đẹp và cú nhiều cỏch trỡnh bày dễ hơn so với viết tay
C cú thể sửa và sao chộp văn bản dễ dàng D Tất cả đỳng
Cõu 12: Sau khi khởi động, Word mở một văn bản tạm thời cú tờn là?
Trang 1212
Câu 13: Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống (…) để được câu đúng
A Phím Delete dùng để xóa kí tự con trỏ soạn thảo
B Phím Backspace dùng để xóa kí tự con trỏ soạn thảo
Câu 14: Ghép ý ở cột A với cột B ghi kết quả vào cột C để có câu đúng
1 Để mở văn bản đã có trên máy ta
2 Các nút lệnh
dùng để
B Xem trang văn bản thu gọn trên
3 Để lưu văn bản trên máy tính em
thực hiện
C Chọn File → Save → Chọn ổ đĩa
4 Khi em lần lượt thực hiện các
lệnh ở bảng chọn: File, Save As có
nghĩa là
D Chọn File → Open → Gõ tên văn
bản và → OK
4 với……
5 Nút lệnh dùng để
e) Mở văn bản mới, mở văn bản đã
có trên máy, lưu văn bản và in văn
Câu 8: Con trỏ soạn thảo là gì? Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau về ý nghĩa của con trỏ sọan
thảo và con trỏ chuột Khi di chuyển chuột, con trỏ soạn thảo có di chuyển theo hay không?
Câu 10: Thế nào là định dạng văn bản? Các lệnh định dạng được phân loại như thế nào?
Câu 11: Thế nào là định dạng đoạn văn bản? Khi thực hiện định dạng một đoạn văn bản chúng
ta có cần chọn cả đoạn văn bản không?
Câu 12: Nêu sự khác biệt của lề trang văn bản và lề đoạn văn bản
Câu 15 Em hãy kể tên các kiểu gõ văn bản chữ việt mà em được học đó
Bằng một trong các kiểu gõ em đã học hoàn thành đoạn thơ sau:
Thuowr conf thow ngayf hai buooir ddeens truwowngf
Yeeu quee huwowng qua tuwngf trang sachs nhor
Trang 13Link bài giảng tính chất cơ bản phép công phân số:
https://www.youtube.com/watch?v=BSLFC0_L3MQ&feature=share
Link bài giảng phép trừ phân số
https://www.youtube.com/watch?v=0q3OqtzcJVA&feature=share
( Bấm Ctrl+Click chuột trái)
BÀI TẬP TOÁN 6 TỪ 20/4 -24/4 Bài 1: Tính nhanh
a/ −2
5 +3
7+−3
5 +1
2+4
14+−4
21 +−3
5 +−5
21 + 5
14
c/−7
21 + (1 +1
4+ 5
12) +−5
13) +−6
13
Bài 2: Tính
a/1
3−2
9 b/ −1
16 − 1
15 c/ 2
7−−1
4 d/−11
12 − (−1) e/−5
9 −−5
12
f/−2
7 −7
2 g/11
36−−7
24 h/ 3
5− (−2
3) Bài 3: Tìm x
a/𝑥 +3
4= 1
2 b/𝑥 +−5
7= 0 c/ 1
12+ 𝑥 =−2
3 d/ 1
4− 𝑥 = 1
20
e/−1
3 + 𝑥 = 2
5 f/−8
13 − 𝑥 = 0 g/ −5
6 − 𝑥 = 7
12+−1
3