- Vì: + Trớc 1978, do đờng lối " ba ngọn cờ hồng" đã làm cho kinh tế Trung Quốc khủng hoảng nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn, sản xuất ngng trệ, tụt hậu so
Trang 1Sở GD&ĐT Nghệ An Kì thi chọn học viên giỏi tỉnh LớP 12
Năm học 2010 - 2011
Môn thi: lịch sử 12 hệ gdtx cấp THPT
Thời gian làm bài: 120 phút
A Lịch sử thế giới
Câu 1(3đ)
Xu thế toàn cầu hoá ngày nay đợc biểu hiện nh thế nào? Vì sao nói: Toàn cầu
hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam
Câu2: (5,0 đ)
Hoàn cảnh, nội dung công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc (từ năm
1978)? Nội dung quan trọng nhất quyết định thắng lợi của công cuộc cải cách
đó? Tại sao?
B Lịch sử Việt Nam
Câu1 (7đ)
Cỏch mạng thỏng tỏm 1945: Thời cơ, diễn biến, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh
nghiệm của cỏch mạng thỏng tỏm 1945
Câu2 (5,0 đ)
Tính khoa học và sáng tạo thể hiện trong Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Cộng sản Việt Nam?
hớng dẫn và biểu điểm Chấm đề chính thức
Môn: Lich sử hê gdtx cấp THPT
Câu1 Xu thế toàn cầu hoá ngày nay đợc biểu hiện nh thế nào? Vì sao nói: Toàn
cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam 3điểm
1 Biểu hiên
Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau Chiến tranh lạnh xu thế toàn cầu
húa đó xuất hiện
Toàn cầu húa là quỏ trỡnh tăng lờn mạnh mẽ những mối liờn hệ, ảnh
hưởng tỏc động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả cỏc khu vực, cỏc
quốc gia, cỏc dõn tộc trờn thế giới
- Biểu hiện :
+ Sự phỏt triển nhanh chúng của thương mại quốc tế
+ Sự phỏt triển to lớn của cỏc chương trỡnh xuyờn quốc gia
1,5
Đề chính thức
Trang 2+ Sự sỏp nhập hợp nhất cỏc cụng ti thành những tập đoàn khổng lồ.
+ Sự ra đời của cỏc tổ chức liờn kết kinh tế, thương mai, tài chớnh quốc tế
và khu vực
2 Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu húa:
* Tớch cực:
- Thỳc đẩy nhanh chúng sự phỏt triển và xó hội húa của lực lượng sản xuất,
đưa lại sự tăng trưởng
- Gúp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đũi hỏi cải cỏch sõu rộng để nõng
cao tớnh cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế
0,75
* Tiờu cực:
- Đào sõu hố ngăn cỏch giàu nghốo và bất cụng xó hội
- Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kộm an toàn, tạo ra nguy cơ
đỏnh mất bản sắc dõn tộc và độc lập tự chủ của cỏc quốc gia
đ - Toàn cầu húa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho cỏc nước phỏt triển mạnh,
đồng thời cũng tạo ra những thỏch thức lớn đối với cỏc nước đang phỏt triển,
trong đú cú Việt Nam, là nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ tụt hậu nguy hiểm
0,75
Câu2 dung quan trọng nhất quyết định thắng lợi của công cuộc cải cách đó? Hoàn cảnh, nội dung công cuộc cải cách của Trung Quốc (1978) Nội 5,0
- Kinh tế: Từ 1958 Trung Quốc thực hiện đờng lối 3 ngọn cờ hồng làm
- Chính trị: Sự bất đồng gay gắt trong nội bộ lãnh đạo Trung Quốc dẫn tới
cuộc tranh chấp quyền lực ( Biểu hiện bằng cuộc Đại cách mạng văn hóa vô
sản) Trung Quốc rối loạn
0,5
- Ngoại giao:
+ Ngoài những quan hệ ủng hộ các nớc nh Việt Nam, các nớc á, Phi,
Mĩlatinh, Trung Quốc gây chiến tranh với ấn Độ (1962), Liên Xô (1969),
tạo nên sự căng thẳng về quan hệ láng giềng
+ 1972: Quan hệ hòa dịu giữa Mĩ và Trung Quốc
0,75
Trớc tình hình đó, 12-1978 ĐCS Trung Quốc đề ra đờng lối đổi mới
- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng
XHCN
Nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến
Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
0,75
- Nội dung quan trọng nhất: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm 0,25
Trang 3- Vì:
+ Trớc 1978, do đờng lối " ba ngọn cờ hồng" đã làm cho kinh tế Trung Quốc
khủng hoảng ( nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân vô cùng khó
khăn, sản xuất ngng trệ, tụt hậu so với thế giới)
+ Kinh tế là nhân tố hàng đầu thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực xã hội,
chính trị, quân sự
+ Vì vậy trong đờng lối cải cách mở cửa của TQ, việc phát triển kinh tế đợc
lấy làm yếu tố trung tâm
0,25 0,25 0,25
Phần Lịch sử Việt Nam (12 điểm)
Câu 1 Cỏch mạng thỏng tỏm 1945: Thời cơ, diễn biến, ý nghĩa lịch sử và bài học
kinh nghiệm của cỏch mạng thỏng tỏm 1945
7,0
1.Hoàn cảnh lịch sử Cỏch mạng thỏng Tỏm nổ ra trong thời cơ chớn muồi
a.Thế giới (Khỏch quan)Thời cơ thuận lợi đó đến
-Ở Chõu Âu: Thỏng 5/1945 phỏt xớt Đức đầu hàng quõn đồng minh khụng
điều kiện
-Ở Chõu Á –Thỏi Bỡnh Dương: 8/1945 Nhật cũng đầu hàng vụ điều kiện
b.Trong nước (Chủ quan)
-Quõn Nhật ở Đụng Dương rệu ró Chớnh phủ thõn Nhật Trần Trọng
Kim hoang mang
-Ngày 13/8/1945 TƯ Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập UB khởi nghĩa toàn
quốc, ra quõn lệnh số 1, chớnh thức phỏt lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả
nước
- Từ ngày 14-> 15/8/1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tõn Trào
thụng qua kế hoạch lónh đạo ND Tống khởi nghĩa và quyết định những vấn
đề quan trọng về chớnh sỏch đối nội, đối ngoại sau khi giành được chớnh
quy ền
-T ừ ngày 16 ->17/8/1945 Đại hội Quốc dõn được triệu tập ở Tõn Trào
tỏn thành lệnh tổng khởi nghĩa của Đảng, thụng qua 10 chớnh sỏch của
Việt Minh, thành lập UB dõn tộc giải phúng do CT Hồ Chớ Minh đứng
đầu
1,0
2.Những nột chớnh về diễn biến
-Chiều ngày 16/8/1945 một đơn vị quõn giải phúng do Vừ Nguyờn Giỏp
chỉ huy từ Tõn Trào tiến về giải phúng thị xó Thỏi Nguyờn mở đầu cho CM
thỏng tỏm
-Từ 14 đến 18/8/1945 cú 4 tỉnh giành được chớnh quyền: Bắc Giang, Hải
Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam
0, 5
-Giành chớnh quyền ở Hà Nội: Từ ngày 15 đến 18/8 phong trào chuẩn bị
khởi nghĩa của quần chỳng ngày càng sụi sục Ngày 19/8/1945 Hà Nội
giành được chớnh quyền
0, 5
-Ngày 23/8 ta giành chớnh quyền ở Huế
-Ngày 25/8 ta giành chớnh quyền ở Sài Gũn
-Ngày 28/8 hầu hết cỏc địa phương trong cả nước giành được chớnh quyền
0, 5
Trang 4-Ngày 30/8 vua Bảo Đại thoỏi vị.
-Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Dỡnh chủ tịch Hồ Chớ Minh thay mặt chớnh phủ lõm thời đọc Tuyờn ngụn độc lập khai sinh nước Việt Nam dõn chủ Cộng hũa
Như vậy chỉ trong vũng 15 ngày (từ 14/8 độn 28/8/1945) tổng khởi nghĩa thỏng Tỏm đó thành cụng trong cả nước Lần đầu tiờn trong cả nước chớnh quyền về tay nhõn dõn
0, 5
3.í nghĩa lịch sử của cỏch mạngthỏng tỏm
a.Đối với dõn tộc: Cỏch mạng thỏng Tỏm mở ra một bước ngoặc lớn trong lịch sử dõn tộc,vỡ:
- CMT8 mở ra một bước ngoặc lớn trong lịch sử dõn tộc.Nú phỏ tan hai tầng xiềng xớch nụ lệ của Phỏp- Nhật, lật nhào chế độ quõn chủ, khai sinh nước Việt Nam dõn chủ cộng hũa
0, 5
-Mở ra một kỷ nguyờn mới trong lịch sử dõn tộc: Kỷ nguyờn độc lập tự do;
kỷ nguyờn ND lao động nắm
chớnh quyền, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh DT; kỷ nguyờn giải phúng dõn tộc gắn liền với giải phúng XH
0,5
-Với thắng lợi của CMT8, ĐCSDD trở thành 1 Đảng cầm quyền chuẩn
bị những ĐK tiờn quyết cho những thắng lợi tiếp theo
0,5
b.Đối với thế giới:
-Gúp phần đỏnh bại chủ nghĩa phỏt xớt
-Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của ND cỏc nước thuộc địa và nửa thuộc địa trờn thế giới nhất là Chõu Á và chõu Phi
0, 5
4.Bài học kinh nghiệm của cỏch mạng thỏng Tỏm
-Nắm vững ngọn cờ độc lập dõn tộc và chủ nghĩa xó hội, phải biết giải quyết đỳng đắn hai nhiệm vụ dõn tộc và dõn chủ đưa nhiệm vụ giải phúng dõn tộc lờn hàng đầu
1,0
-Biết tập hợp và tổ chức lực lượng cỏch mạng với nũng cốt là liờn minh cụng nụng
-Triệt để lợi dụng mõu thuẩn trong hàng ngũ kẻ thự chỉa mũi nhọn vào kẻ thự chớnh trước mắt
0,5
-Nắm vững quan điểm bạo lực cỏch mạng, kết hợp đấu tranh chớnh trị với đấu tranh vũ trang, đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa
-Phải tớch cực chuẩn bị và chớp đỳng thời cơ
0,5
Tính khoa học và sáng tạo thể hiện trong Cơng lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng Cộng sản Viêt Nam ?
- Hội nghị thành lập ĐCSVN (Cửu Long, Hơng Cảng, TQ) từ 6-1-1930 đã
thông qua Chính cơng, Sách lợc vắn tắt của NAQ 0,5
- Cơng lĩnh chính trị đầu tiên tạo nên bởi những quan điểm cơ bản, khách
quan, thể hiện sự nhuần nhuyễn nguyên lí chủ nghĩa Mác- Lênin, vận dụng
một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn cách mạng VN
0,5
- Cơng lĩnh xác định tính chất cách mạng VN: Làm t sản dân quyền cách 0,5
Trang 5mạng và thổ địa cách mạng, tiến tới xã hội Cộng sản (thể hiện quan điểm cách
mang không ngừng của Lê nin, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Cơng lĩnh xác định nhiệm vụ cách mạng: đánh đổ đế quốc, giải quyết vấn
đề độc lập dân tộc, đánh đổ phong kiến tay sai, giải quyết vấn đề dân chủ
cho nhân dân ( nhiệm vụ chống đế quốc đợc đặt lên hàng đầu nhằm giải
quyết mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa )
0,5
- Xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng: Giai cấp công nhân mà đội tiên
phong là ĐCSVN, lấy chủ nghĩa Mác- Lê nin làm hệ t tởng hành động 0,5
- Xác định lực lợng cách mạng: Công nhân, nông dân, tiểu t sản, lôi kéo t
sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ ở nông thôn (thể hiện quan điểm đoàn kết
dân tộc rộng rãi, thấy đợc thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các
giai cấp )
0,5
- Lập chính phủ công, nông, binh, tổ chức quân đội công, nông, tịch thu hết
sản nghiệp và ruộng đất của đế quốc, phong kiến chia cho dân cày
0,5
- Cách mạng VN phải liên lạc với giai cấp vô sản thế giới, các dân tộc bị áp
bức , là một bộ phận của cách mạng thế giới
0,5
- Đây là cơng lĩnh giải phóng dân tộc, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và
giai cấp Độc lập, tự do là t tởng cốt lõi của cơng lĩnh này
0,5
- Từ khi ĐCSVN ra đời, đặc biệt từ khi có Cơng lĩnh chính trị đầu tiên,
CMVN mở ra một bớc ngoặt mới Nội dung của cơng lĩnh đợc vận dụng một
cách khoa học và sáng tạo qua các thời kì cách mạng đến nay vẫn còn
nguyên giá trị
0,5
Đề thi chọn học sinh giỏi BTTHPT
năm học 2009- 2010 Môn: Lịch sử
Thời gian làm bài 180 phút
A Lịch sử Việt Nam
Câu 1 (4,0 điểm )
Vì sao Xô Viết Nghệ Tĩnh đợc xem là nhà nớc kiểu mới?
Câu 2 (4,0 điểm )
Dới tác động của chơng trình khai thác thứ 2 của thực dân Pháp các giai cấp ở Việt Nam đã có những chuyển biến nh thế nào?
Câu 3 ( 4,0 điểm )
Hoạt động của Nguyễn ái Quốc trong những năm 1919-1925
B Lịch sử thế giới.
Câu 1 ( 4,0 điểm )
Anh (chị ) hãy cho biết mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức hoạt động của Liên hợp quốc
Câu 2 ( 4,0 điểm )
Xu thế toàn cầu húa biểu hiện trong những lĩnh vực nào ? Tại sao núi: Toàn cầu húa vừa là thời cơ, vừa là thỏch thức đối với cỏc nước đang phỏt triển ?
Câu 1 (3 điểm)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 đã mở ra một bớc ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử dân tộc Việt nam
Trang 6Bằng sự hiểu biết về Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của bản thân, Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên
Câu 2 (4 điểm)
Trong bản Tuyên ngôn độc lập (02/9/1945) của Chủ tịch Hồ Chí Minh có đoạn viết:
“Sự thật là dân ta đã lấy lại nớc Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp ” Em hãy giải thích và chứng minh nhận định trên
Câu 3 (3 điểm)
Đại hội toàn quốc lần thứ III (tháng 9- 1960 ) của Đảng họp trong hoàn cảnh lịch sử nào? Nội dung ý nghĩa của Đại hội đó?
Câu 4 (4 điểm)
Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy nêu ngắn gọn những thắng lợi tiêu biểu vào thời điểm mùa xuân trong lịch sử dân tộc từ khi có Đảng lãnh đạo đến năm
1975 và phân tích ý nghĩa lịch sử của những thắng lợi đó
Câu 5.(3 điểm)
Nêu những quyết định của hội nghị I an ta (tháng 2 năm 1945) và phân tích hệ quả của những quyết định đó
Câu 6 (3 điểm)
Hãy trình bầy sự thành lập, mục tiêu, hoạt động của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN )
Đề thi đề xuất - Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12 THPT
Năm học 2009 – 2010. 2010.
Môn : Lịch sử – 2010. Thời gian : 180 phút ( Không kể thời gian giao đề )
I Phần lịch sử thế giới: ( 8 điểm)
Câu 1:
Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng khoa học – 2010 công nghệ từ sau 1945 đến nay? Phân tích tác động của cách mạng khoa học – 2010 công nghệ đối với sự phát triển của xã hội loài ngời
Câu 2:
Đặc điểm của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh ? Trong bối cảnh tình hình thế giới đó, Đảng và nhà nớc ta đã đề ra công cuộc đổi mới nh thế nào?
II Phần lịch sử Việt Nam: ( 12 điểm)
Câu 1:
Làm rõ vai trò, vị trí của bộ phận trí thức tiểu t sản trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930
Câu 2:
Trình bày tóm tắt diễn biến của cách mạng Tháng Tám năm 1945 Qua đó, rút ra nhận xét
Hớng dẫn chấm thi – 2010. Môn : Lịch sử lớp 12
I Phần lịch sử thế giới: ( 8,0 điểm)
Câu 1: ( 4,0 điểm)
Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng khoa học – 2010 công nghệ …
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ những năm 70, cuộc cách mạng khoa học – 2010 công nghệ đã thu đợc những tiến bộ phi thờng, đạt nhiều thành tựu kì diệu
(0,25 )
- Về khoa học cơ bản:
Các ngành Toán học, Vật lí học, Hóa học, Sinh học…đều có nhiều phát minh lớn,
từ đó ứng dụng vào kĩ thuật và sản xuất…3/ 1997, tạo ra con cừu Đôli…6/ 2000, công
bố “Bản đồ gen ngời”, 4/2003, giải mã hoàn chỉnh “Bản đồ gen ngời” (0,50)
Trang 7- Trong lĩnh vực công nghệ:
+ Những phát minh quan trọng về công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, ngời máy…); nguồn năng lợng mới (năng lợng mặt trời, năng lợng nguyên tử…); vật liệu mới (Chất dẻo Pôlime, các vật liệu siêu sạch, siêu cứng…) (0,50)
+ Công nghệ sinh học (công nghệ di truyền, công nghệ tế bào… dẫn tới cuộc
“cách mạng xanh” trong nông nghiệp; thông tin liên lạc và giao thông vận tải (cáp sợi thủy tinh quang dẫn, máy bay siêu âm khổng lồ…); chinh phục vũ trụ (vệ tinh nhân
(0,50)
+ Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, đợc ứng dụng sâu rộng trong mọi ngành kinh tế, xã hội, đã hình thành mạng thông tin máy
(0,25)
Phân tích tác động của cách mạng khoa học – 2010 công nghệ đối với sự phát triển của xã hội loài ngời:
- Cách mạng khoa học – 2010 công nghệ thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của sản xuất và nâng cao năng suất lao động Những thành tựu của cách mạng khoa học – 2010 công nghệ đã làm thay đổi lớn các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất (công cụ sản xuất mới, vật liệu mới…) dẫn đến năng suất lao động tăng nhanh, các lĩnh vực hoạt
động của con ngời đợc mở rộng, việc sản xuất và quản lí lao động đợc cải tiến
(0,50)
- Cách mạng khoa học – 2010 công nghệ làm cho kết cấu của nền kinh tế thay đổi Tỷ trọng các khu vực sản xuất nông nghiệp, khu vực công nghiệp có xu hớng giảm sút
t-ơng đối, những khu vực không trực tiếp sản xuất ra t liệu vật chất nh tht-ơng nghiệp, tài
chính dịch vụ đã phát triển nhanh chóng (0,50)
- Cách mạng khoa học – 2010 công nghệ làm cho kết cấu dân c, mức sống và chất lợng cuộc sống của con ngời có sự biến đổi to lớn Dân số thành thị tăng vọt lên, dân số lao
động trong nông nghiệp, công nghiệp có xu hớng giảm, dân số lao động trong các ngành dịch vụ tăng Những tiến bộ của khoa học – 2010 kĩ thuật luôn tạo ra những sản phẩm mới, thiết bị tiện nghi mới, nhu cầu tiêu dùng mới, làm thay đổi phơng thức
sinh hoạt Nhờ đó, mức sống và chất lợng cuộc sống con ngời đợc nâng cao (0,50)
- Cách mạng khoa học – 2010 công nghệ dẫn đến xu thế toàn cầu hóa (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX, nhất là từ sau chiến tranh lạnh) Nhờ những tiến bộ phi thờng của công nghệ thông tin và giao thông cao tốc, thế giới nh thu nhỏ lại, mọi sự liên lạc, gặp gỡ có thể diễn ra hết sức nhanh chóng Thế giới ngày càng trở thành một thị trờng thống nhất, trong đó tất cả các quốc gia, khu vực đều có mối liên hệ, tác động qua lại,
phụ thuộc lẫn nhau, không còn tình trạng ngăn cách bởi hai phe đối lập (0,50) Câu 2: ( 4,0 điểm)
Đặc điểm của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh:
- Tháng 12/ 1989, Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh Tuy nhiên, tình trạng chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc từ năm 1991, khi trật tự thế giới
hai cực sụp đổ (0,25)
- Từ sau năm 1991, tình hình thế giới diễn ra những thay đổi to lớn và phức tạp theo các xu thế chính:
+ Trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ nhng trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành theo xu hớng đa cực, với sự vơn lên của các cờng quốc nh Mĩ, Liên
minh châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc (0,50)
+ Sau Chiến tranh lạnh, hầu nh các quốc gia đều điều chỉnh chiến lợc phát triển,
tập trung phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia (0,25)
+ Sự tan rã của Liên Xô đã tạo cho Mĩ một lợi thế tạm thời Giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực để Mĩ làm bá chủ thế giới Nhng trong tơng quan
lực lợng giữa các cờng quốc, Mĩ không dễ gì thực hiện đợc tham vọng đó (0,50)
+ Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới đợc củng cố, nhng ở nhiều khu vực, tình
hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự kéo dài (0,50)
- Trong bối cảnh tình hình thế giới đó, Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra công cuộc đổi mới (từ Đại hội VI, tháng 12/ 1986) với đờng lối phù hợp:
+ Tập trung phát triển kinh tế với đờng lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc (0,50)
Trang 8+ Tích cực mở cửa, hội nhập thế giới, quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhiều nớc, nhất là với các cờng quốc nh Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga…(0,50) + Tích cực tham gia các tổ chức, các liên minh chính trị, kinh tế khu vực và quốc
tế, nh gia nhập ASEAN (7/ 1995), kết nạp vào WTO (2006), là ủy viên không thờng
trực Hội đồng bảo an LHQ (từ 1/ 2008) (0,50)
+ Coi trọng hòa bình, ổn định của đất nớc và của cộng đồng thế giới, lên án chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa li khai và mọi hành động đe dọa, xâm phạm độc lập, chủ
quyền của các quốc gia (0,50)
II Phần lịch sử Việt Nam: ( 12 điểm)
Câu1 : ( 6,0 điểm)
Làm rõ vai trò, vị trí của bộ phận trí thức tiểu t sản trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930:
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai và những chính sách cai trị của thực dân Pháp đã làm cho cơ cấu xã hội Việt Nam chuyển biến Các giai tầng xã hội mới ra đời, phát triển, tiếp thu t tởng mới, dấy lên phong trào dân tộc dân chủ sôi nổi, rộng lớn Trong đó, bộ phận trí thức tiểu t sản đóng góp vai trò
quan trọng (0,50)
- Đặc điểm của giai cấp tiểu t sản: Ra đời sau chiến tranh, phát triển nhanh về số lợng, có tinh thần chống đế quốc, tay sai, trong đó bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh tân đất nớc nên hăng hái đấu tranh vì độc
lập, tự do (0,50)
- Hoạt động của trí thức tiểu t sản:
+ Giai đoạn 1919 – 2010 1925: Họ sôi nổi đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ với nhiều hình thức:
1923, tổ chức Tâm tâm xã của thanh niên yêu nớc Việt Nam đợc thành lập tại Quảng Châu ( Trung Quốc) Ngày 19/ 6/ 1924, vụ mu sát Toàn quyền Đông Dơng
không thành nhng “nh chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân” (0,25)
Trong nớc, một số tổ chức chính trị ra đời: Hội phục Việt, Việt Nam nghĩa đoàn,
Đảng Thanh niên với nhiều hoạt động phong phú: Mít tinh, biểu tình, bãi khóa, (0,25)
Xuất bản nhiều tờ báo tiến bộ nh Chuông rè, An Nam trẻ, Tiếng dân, v.v , lập
một số nhà xuất bản tiến bộ: Nam Đồng th xã, Cờng học th xã (0,25)
Nổi bật nhất là các cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu
(1925) và để tang Phan Châu Trinh (1926) (0,25)
+ Giai đoạn 1925 – 2010 1930: Phong trào dân tộc dân chủ ngày càng phát triển mạnh
mẽ, các tổ chức cách mạng đã lần lợt ra đời trên cơ sở các tổ chức yêu nớc của trí thức
tiểu t sản giai đoạn 1919 – 2010 1925 (0,25)
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên: Sau khi đến Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn ái Quốc đã tiếp xúc với Tâm tâm xã, lựa chọn một số thanh niên tích cực lập nhóm Cộng sản đoàn ( 2/ 1925) Trên cơ sở đó, Nguyễn ái Quốc thành lập Hội Việt
Nam cách mạng thanh niên ( 6/ 1925) (0,25)
Mục đích của Hội là tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết đấu tranh đánh đổ
đế quốc, tay sai tự cứu lấy mình Hội Việt Nam cách mạng thanh niên hoạt động tích cực, có tác dụng truyền bá sâu rộng chủ nghĩa Mác – 2010 Lênin vào trong nớc ta, thúc
đẩy phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam phát triển mạnh theo khuynh hớng vô sản
Nh vậy, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là một tổ chức của tiểu t sản trí
thức yêu nớc đang hoạt động ở Trung Quốc đứng trên lập trờng vô sản (0,50)
Tân Việt cách mạng đảng : Cũng là một tổ chức của tiểu t sản trí thức yêu nớc thành lập ngày 14/ 7/ 1928 tại Huế trên cơ sở tổ chức Hội Phục Việt ra đời ngày 14/ 7/
1925 Mục đích của Đảng là lãnh đạo quần chúng trong nớc và liên lạc với các dân tộc bị áp bức trên thế giới đánh đổ chủ nghĩa đế quốc, thiết lập xã hội bình đẩng, bác ái
Đây là tổ chức cách mạng theo khuynh hớng dân chủ t sản, nhng do ảnh hởng mạnh mẽ của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, lập trờng của Tân Việt dần thay
đổi, chuyển mạnh sang khuynh hớng cách mạng vô sản (0,50)
Trang 9Việt Nam quốc dân đảng: Là một tổ chức cách mạng của giai cấp t sản Việt Nam
đợc thành lập ngày 25/ 12/ 1927 tại Hà Nội, trên cơ sở hạt nhân đầu tiên là Nam đồng
th xã, một nhà xuất bản tiến bộ của trí thức tiểu t sản ra đời trong phong trào dân tộc dân chủ đầu những năm 20
Mục đích cuối cùng của đảng là đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền Việt Nam quốc dân đảng đại diện cho quyền lợi và t tởng của t sản dân tộc
và tiểu t sản lớp trên, đi theo khuynh hớng dân chủ t sản (0,50)
Đến năm 1929, các tổ chức cách mạng theo lập trờng vô sản phát triển thành các
tổ chức cộng sản, còn tổ chức cách mạng theo lập trờng dân chủ t sản đi đến tan rã: Hội Việt Nam cách mạng thanh niên chuyển hóa thành hai tổ chức cộng sản là:
Đông Dơng cộng sản đảng ( 6/ 1929) và An Nam cộng sản đảng ( 8/ 1929)
Tân Việt cách mạng đảng cũng tự cải tổ thành Đông Dơng cộng sản liên đoàn ( 9/ 1929) Việt Nam quốc dân đảng: Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái (2/1930), tổ chức
(0,75)
Đầu năm 1930, Nguyễn ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu Long ( Hơng Cảng – 2010 Trung Quốc) Hội nghị đã tán thành thống nhất các tổ
chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam (0,25)
Nh vậy, sau chiến tranh thế giới thứ nhất, bên cạnh phong trào công nhân Việt Nam, phong trào yêu nớc của trí thức tiểu t sản diễn ra sôi nổi, phong phú Từ trong phong trào đó, các tổ chức chính trị của trí thức tiểu t sản đã ra đời, tiếp thu những luồng t tởng khác nhau, phát triển trở thành các tổ chức cách mạng theo khuynh hớng vô sản và dân chủ t sản Phù hợp với xu thế khách quan của lịch sử, các tổ chức cách mạng theo lập trờng vô sản đã phát triển thành các tổ chức cộng sản Trên cơ sở đó,
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (0,50)
Có thể khẳng định rằng: Trí thức tiểu t sản là lực lợng quan trọng của cách mạng Việt Nam Phong trào yêu nớc của họ chính là một trong ba nhân tố góp phần tạo nên
Đảng Cộng sản Việt Nam Nhận thức đúng vai trò của bộ phận trí thức tiểu t sản, ông Nguyễn ái Quốc khẳng định : Lực lợng của cách mạng Việt Nam là công nhân, nông
dân và tiểu t sản trí thức (0,50)
Câu 2: ( 6,0 điểm)
Tóm tắt diễn biến của cách mạng Tháng Tám năm 1945:
- Cách mạng Tháng Tám diễn ra từ ngày 9/ 3/ 1945 đến ngày 2/ 9/ 1945, trải qua hai giai đoạn: Từ ngày 9/ 3/ 1945 đến giữa tháng 8/ 1945: Khởi nghĩa từng phần
Từ ngày 15/ 8/ 1945 đến 2/ 9/ 1945: Tổng khởi nghĩa (0,25)
- Tối 9/ 3/ 1945, Nhật đảo chính Pháp, Pháp đầu hàng dâng Đông Dơng cho Nhật Ngay lúc đó, Ban Thờng vụ Trung ơng Đảng họp tại làng Đình Bảng (Từ Sơn – 2010 Bắc Ninh), 12/ 3, ra chỉ thị “Nhật – 2010 pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” nhận
định : Thời cơ khởi nghĩa đã xuất hiện, phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dơng Hội nghị quyết định phát động cao trào kháng Nhật cứu nớc mạnh
mẽ làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa (0,25)
- Phong trào khởi nghĩa từng phần nổ ra ở nhiều địa phơng: ở căn cứ Cao – 2010 Bắc – 2010 Lạng, hàng loạt xã, châu, huyện đợc giải phóng, chính quyền cách mạng đợc thành lập
ở Bắc kì và Bắc Trung kì, phong trào “Phá kho thóc giải quyết nạn đói” diễn ra
sôi nổi, có nơi quần chúng đã giành đợc chính quyền (0,25)
ở Quảng Ngãi, tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa (11/ 3),… Tại các nhà tù Nghĩa Lộ, Sơn La, Hỏa Lò,…phong trào đấu tranh đòi tự do, phá nhà lao vợt ngục diễn ra mạnh mẽ
ở Nam Kì, phong trào Việt Minh hoạt động mạnh nhất tại Mĩ Tho, Hậu Giang
(0,25)
Từ trong cuộc khởi nghĩa từng phần, công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang đợc hoàn thành gấp rút
Từ ngày 15 đến ngày 20/ 4/ 1945, Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì đợc triệu tập, quyết định: thống nhất các lực lợng vũ trang, phát triển chiến tranh du kích, thành lập ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì,… (0,25)
Trang 10Ngày 16/ 4/ 1945, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập ủy ban dân tộc giải
phóng Việt Nam (0,25)
Ngày 15/ 5/ 1945, thống nhất Cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân … (0,25)
Ngày 4/ 6/ 1945, thành lập Khu giải phóng Việt Bắc và ủy ban chỉ huy lâm thời
Khu giải phóng (0,25)
Đến giữa tháng Tám năm 1945, những điều kiện chủ quan đã chín muồi trong cả nớc, tạo điều kiện để tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền
15/ 8/ 11945, Nhật đầu hàng Đồng minh, điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến
13/ 8/ 1945, ủy ban khởi nghĩa toàn quốc thành lập, ra “Quân lệnh số 1” phát lệnh tổng khởi nghĩa…
Từ 14 – 2010 15/ 8/ 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng…
Từ 16 – 2010 17/ 8/ 1945, Đại hội quốc dân … (1,0)
Từ 14/ 8, khởi nghĩa đã nổ ra ở các tỉnh châu thổ sông Hồng, Thanh Hóa, Nghệ An Chiều 16/ 8, giải phóng Thái Nguyên, 18/ 8, Bắc Giang, Hải Dơng, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền, 19/ 8, khởi nghĩa nổ ra thắng lợi ở Hà Nội, 23/8, , 25/8, Đến 28/ 8, các địa phơng còn lại trên cả nớc (Trừ mấy thị xã do quân Trung Hoa dân quốc chiếm đóng từ trớc) đều giành chính quyền
Chiều 30/ 8, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị
Ngày 2/ 9/ 1945, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc
Việt Nam dân chủ công hòa (1,0)
- Nhận xét :
+ Cách mạng Tháng Tám là cuộc khởi nghĩa vũ trang diễn ra theo hình thái phù hợp : Từ khởi nghĩa từng phần ở từng địa phơng, nổ ra ở nông thôn, giành chính quyền từng bộ phận, phát triển lên tổng khởi nghĩa trong cả nớc, nổ ra ở cả nông thôn
và thành thị, chủ yếu ở thành thị, giành chính quyền toàn quốc
(0,50)
+ Cách mạng Tháng Tám là cuộc khởi nghĩa vũ trang nhng trong thực tế đã diễn ra bằng hình thức đấu tranh chính trị là chủ yếu Hoạt động của lực lợng vũ trang chỉ
đóng vai trò quyết định trong thời kì khởi nghĩa từng phần, chủ yếu ở các tỉnh miền núi Trong tổng khởi nghĩa Tháng Tám, khi quân Nhật suy yếu, án binh bất động, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang tột độ không dám chống cự, Đảng ta nhanh chóng chuyển từ hình thức cớp chính quyền bằng lực lợng vũ trang sang hình thức dùng áp lực chính trị của quần chúng Đó là một quyết định sáng suốt, kịp thời thể
(0,75)
+ Cách mạng Tháng Tám diễn ra và thắng lợi nhờ có thời cơ thuận lợi Thời cơ là
sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa điều kiện chủ quan bên trong và điều kiện khách quan bên ngoài Khi thời cơ xuất hiện (9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp), Đảng phát động khởi nghĩa từng phần Khi thời cơ chín muồi (15/ 8/ 1945, Nhật đầu hàng Đồng minh),Đảngphátđộngtổngkhởinghĩa
(0,50)
+ Cách mạng Tháng Tám đã giành đợc thắng lợi, thực hiện đợc mục tiêu đề ra:
Đánh đổ ách thống trị của Pháp – 2010 Nhật, giành độc lập dân tộc và lật đổ chế độ phong
kiến, giành chính quyền về tay nhân dân, lập nên nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa (0,25)