Câu 2: Các tác dụng của dòng điện?. Điện trở của bình điện phân 8Ω, hiệu điện thế đặt vào 2 điện cực của bình là 24V.. Tính suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn.. Tính suất điện đ
Trang 1TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
TỔ: VẬT LÍ - KTCN ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I LẦN 3 NĂM HỌC 2010-2011 MÔN : VẬT LÍ 11
Thời gian làm bài 45 phút
PHẦN CHUNG DÀNH CHO HỌC SINH CẢ 2 BAN (7 điểm)
Câu 1: Vì sao điện trường tĩnh được gọi là trường thế? Cho biết tính chất cơ bản của điện trường và
các tính chất của đường sức điện
Câu 2: Các tác dụng của dòng điện? Ví dụ về các dụng cụ điện tạo ra các tác dụng đó?
Câu 3: Phát biểu bản chất dòng điện trong chất khí Nêu 3 cách có thể làm xảy ra sự phóng điện trong chất khí ở áp suất thường
Câu 4: Một electron bay từ điểm M có điện thế VM = 20V đến điểm N có điện thế VN=120V Xác định công của lực điện khi electron di chuyển từ M đến N?
Câu 5: Tính cường độ điện trường do một điện tích q = - 4.10-10C gây ra tại một điểm M cách nó 20cm? Vẽ hình?
Câu 6: Một tụ điện có điện dung 25μF được tích điện dưới hiệu điện thế U thì điện tích của tụ điện là 7,5.10-4C Xác định U?
Câu 7: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat AgNO3 với cực dương bằng bạc Điện trở của bình điện phân 8Ω, hiệu điện thế đặt vào 2 điện cực của bình là 24V Cho dòng điện chạy qua bình điện phân trong 16 phút 5 giây Tính khối lượng bạc bám vào catốt? Cho khối lượng mol nguyên tử của bạc là
A = 108g/mol và hoá trị của bạc là n = 1
PHẦN DÀNH CHO HỌC SINH BAN KHTN (3 điểm)
Câu 8A: Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết 6 acquy có cùng suất điện động E= 3V, điện trở trong r = 1
Ω, đèn Đ có ghi 6V – 3W, R2 = 2 Ω, R3 = 4 Ω và đèn Đ sáng bình
thường Cho Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể,
a Tính suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn
b Xác định UAB, cường độ dòng điện qua đèn và qua mỗi điện trở
c Tính điện trở mạch ngoài và R1
d Tính UBC và UCD
PHẦN DÀNH CHO HỌC SINH BAN CƠ BẢN (3 điểm)
Câu 8B: Cho mạch điện như hình vẽ bên, trong đó: ξ1 = 3 V, r1 = 2 Ω, ξ2
= 1,5 V, r2 = 1 Ω, R1 = 6 Ω, R2 = 12 Ω, R3 = 36 Ω
a Tính suất điện động ξb, điện trở trong rb của bộ nguồn và cường độ
dòng điện I trong mạch chính?
b Công suất P3 trên điện trở R3? Tính hiệu điện thế U2 ở hai đầu R2?
c Tính công của nguồn ξ1 thực hiện trong 15 phút và hiệu suất Hng của bộ
nguồn?
+
-D
R1 C
Đ
R3
R2
+
Trang 2-PHẦN CHUNG DÀNH CHO HỌC SINH CẢ 2 BAN (7 điểm)
1
+ Điện trường là môi trường bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích Điện
trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
+ Vì công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích giữa hai điểm trong
điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm
đầu và điểm cuối
0.5 0.5
2 + Kể đầy đủ các tác dụng của dòng điện (nhiệt, từ, quang, hóa học, sinh lí)+ Nêu đúng các thiết bị, dụng cụ thể hiện đúng các tác dụng. 0.50.5
3
+ Bản chất: Là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của
điện trường
+ Khi nhiệt độ tăng, các ion dương dao động mạnh, sự mất trật tự của mạng tinh
thể tăng nên cản trở chuyển động của các electron tự do nhiều hơn Vì vậy điện trở
kim loại tăng khi nhiệt độ tăng
0.5 0.5
4 A = qe.UMN = qe.(VM-VN) = 1,6.10-19.(20-120) = 1,6.10-17 (J) 1đ
r
Q k
) 10 20 (
10 4 10
9 2 2
10 9
25.10
Q
C
−
−
n
A F
96500
965 3 108
PHẦN DÀNH CHO HỌC SINH BAN KHTN (3 điểm)
8Aa
Rtd = 3 Ω
=> I = 6A
UAB = I Rtd = 18V; I2 = 1,5A
=> U2 = I2 R2 = 6V
0.5 0.25 0.5 1.25
8Ab
UAB = 18V; I1 = 4,5A =>U1 = I1 R1 = 4,5V
UMN = UMA + UAN
Mà: UMA = -UAM = -U1 = -4,5V
UAN = U2 = 6V
=> UMN = UMA + UAN = 1,5V
0.5 0.25 0.25
1
8Ac Q = CU = 6.10Bản nối với M tích điện dương vì V-6.1,5 = 9.10-6C
M > VN
0.5 0.25 0.75
PHẦN DÀNH CHO HỌC SINH BAN CƠ BẢN (3 điểm)
8Ba
ξb= ξ1+ ξ2 = 4,5V
rb= r1+ r2 = 3Ω
Rtd = 12Ω
=> I = 0,3A
0.25 0.25 0.5 0.25
1.25
8Bb U3 = UN = IN RN = 3,6V
=> P3 = U32/R3 = 0,36W
I2 = I12 = U12/R12 = UN/R12 = 0,2A
0.5 1
Trang 3=> U2 = I2 R2 = 2,4V 0.5
8Bc 15 phút = 900sAng1 = ξ1It = 810J
Hng = RN/( RN+ rb) = 0.8 = 80% 0.250.5 0.75
a * Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron ngược chiều điện trường (0,75 đ)
* Các cách có thể làm xảy ra sự phóng điện trong chất khí ở áp suất thường: đốt nóng, chiếu bức xạ,
b * Tính chất cơ bản của điện trường: tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó (0,5 đ)
* Các tính chất của đường sức điện: (1 đ)
- Tại mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được 1 và chỉ 1 đường sức điện đi qua
- Các đường sức điện là các đường cong không kín, thường xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở địên tích âm
- Các đường sức điện không cắt nhau
- Nơi nào điện trường mạnh hơn thì các đường sức điện dày hơn và nggược lại
Bài 4: (Dành cho ban KHTN)
a 6 acquy ghép hỗn hợp đối xứng gồm 2 nhánh
=> bộ nguồn có: Eb = 3E = 9 V
rb = 3r/2 = 1,5 Ω (0,5 đ)
b * Mạch ngoài gồm: R1 nt [Đ // (R2 nt R3)]
* Đèn sáng bình thường => UAB = UĐ = Uđm = 6 V
IĐ = Iđm = Pđm / Uđm = 0,5 A (0,5 đ)
* R23 = R2 + R3 = 6 Ω
=> I2 = I3 = UAB /R23 = 1 A (0,25 đ)
* Xét tại nút A ta có: I1 = I = I2 + IĐ = 1,5 A (0,25 đ)
c * Ad định luật Ôm cho toàn mạch: 1 , 5
5 , 1
9 −
=
−
=
=>
+
N b
N
I
R r R
= 4,5 Ω (0,5 đ)
* RĐ = Uđm2 / Pđm = 12 Ω
RAB =
23 23
R R
R R D
D
+ = 4 Ω
=> RN = R1 + RAB => R1 = 4,5 – 4 = 0,5 Ω (0,5 đ)
d UBC = - Eb + Irb = - 9 + 1,5.1,5 = - 6,75 V
UCD = UCA + UAD = I.R1 + I2.R2 = 1,5.0,5 + 1.2 = 2,75 V
Câu 8A: Cho mạch điện như hình vẽ bên, trong đó:
ξ = 24 V, r = 1 Ω, R1 = 1 Ω, R2 = 4 Ω, R3 = 3 Ω, R4 = 8 Ω
a Tính cường độ dòng điện I trong mạch chính và hiệu điện thế U2 ở hai
đầu R2?
b Tính hiệu điện thế UMN giữa hai điểm M, N?
c Nếu nối MN bằng một tụ điện C = 6μF thì điện tích của tụ là bao
nhiêu? Bản nào tích điện dương?
+
-D
R1 C
Đ
R3
R2
+