Biết cách xác định được phương, chiều của từng vectơ cường độ điện trường gây bởi các điện tích điểm đã cho tại điểm xét.Biết tính độ lớn từng vectơ cường độ điện trường gây bởi các điện
Trang 1Vật Lí 11 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN: VẬT LÍ 11 NÂNG CAO NĂM HỌC: 2010 – 2011
(Thời lượng 06 tiết)
Chương I Tĩnh điện học
I. Kiến thức :
1 Các cách nhiễm điện cho một vật Giải thích được các hiện tượng nhiếm điện
2 Phát biểu và viết biểu thức định luật Cu-lông Đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích
3 Thuyết e Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích
4 Nêu được khái niệm về điện trường, tính chất cơ bản của điện trường; khái niệm và đặc điểm của điện trường đều;
5 Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường
6 Nêu được trường tĩnh điện là trường thế Phát biểu được đ/n hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường Mối quan
hệ giữa điện trường đều và U giữa hai điểm
7 Tụ điện: cấu tạo, nhận dạng Định nghĩa điện dung Đơn vị Ý nghĩa của các số ghi trên tụ Nêu được năng lượng điện trường trong tụ điện Viết công thức
II. Kĩ năng :
1 Vận dụng được định luật Cu-lông về tương tác tĩnh điện: phương; chiều; độ lớn.Vẽ hình Giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm
2 Biết cách xác định được phương, chiều của từng vectơ cường độ điện trường gây bởi các điện tích điểm đã cho tại điểm xét.Biết tính độ lớn từng vectơ cường độ điện trường gây bởi các điện tích điểm đã cho tại điểm xét Biết cách biểu diễn và tổng hợp vectơ cường độ điện trường gây bởi các điện tích điểm đã cho tại điểm xét
3 Giải được các bài tập đối với hai hoặc ba điện tích điểm gây ra cường độ điện trường tại một điểm
4 Biết cách tính công của lực điện trường trong điện trường đều theo công thức
5 Biết cách xác định được lực tác dụng lên điện tích chuyển động.Biết viết được biểu thức định luật II Niu-tơn cho điện tích chuyển động và các công thức động lực học cho điện tích
6 Biết cách tính điện dung và các đại lượng trong công thức Biết cách tính điện dung tương đương của các bộ tụ điện Biết cách tính năng lượng của tụ điện và các đại lượng trong công thức
Chương II Dòng điện không đổi
I. Kiến thức :
1 Nêu được khái niệm về dòng điện, dòng điện không đổi là gì
2 Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì? Nêu được công của nguồn điện là công của các lực lạ bên trong nguồn điện và bằng công của dòng điện chạy trong toàn mạch
3 Viết được công thúc tính công và công suất của nguồn điện Nêu được máy thu điện là gì và ý nghĩa của suất phản điện của máy thu điện
4 Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ohm cho toàn mạch, định luật Joule – Lenz Hiệu suất của nguồn điện
5 Viết được hệ thức của định luật Ôm đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện và máy thu điện
6 Nêu được thế nào là mắc (ghép) nối tiếp, mắc (ghép) xung đối, mắc (ghép) song song và mắc (ghép) hỗn hợp đối xứng các nguồn điện thành bộ nguồn Mắc được các nguồn điện thành bộ nguồn nối tiếp, xung đối hoặc song song.Viết được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn Bộ nguồn trên sơ đồ và trên thực tế
II. Kĩ năng :
1 Biết cách tính công và công suất của nguồn điện và các đại lượng trong công thức Ang = EIt và Png = EI
2 Biết cách tính điện trở tương đương của mạch ngoài trong trường hợp mạch ngoài mắc nhiều nhất ba điện trở nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp
N
I
R + r hoặc U = E – Ir để giải các bài tập đối với toàn mạch: Tính I và U
4 Biết cách tính hiệu suất của nguồn điện theo công thức :H = Acã Ých
A =
U It U
=
trở RN thì công thức tính hiệu suất của nguồn điện là :H = N
N
R
R r
5 Biết nhận dạng được các đoạn mạch chứa nguồn điện và máy thu điện Biết lập và giải phương trình để tính các đại lượng trong các công thức định luật Ôm cho đoạn mạch và toàn mạch
6 Biết cách chọn chiều dòng điện và phân biệt được máy thu điện, nguồn điện trên mạch điện.Biết cách tính công suất của máy thu điện và các đại lượng trong công thức Pp = EpI + I2rp
Trang 2Vật Lí 11
7 Biết cách tính được suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc xung đối, mắc song song hoặc mắc hỗn hợp đối xứng theo các công thức ở trên
Chương III Dòng điện trong các môi trường
I. Kiến thức :
1 Trình bày được bản chất của dòng điện trong kim loại, trong chất điện phân, trong chất khí
2 Nêu được điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ Nêu được hiện tượng nhiệt điện là gì Nêu được hiện tượng siêu dẫn là gì Vận dụng thuyết êlectron tự do trong kim loại để giải thích được vì sao kim loại là chất dẫn điện tốt, dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại thì gây ra tác dụng nhiệt và điện trở suất của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng
3 Mô tả được hiện tượng dương cực tan Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về điện phân và viết được hệ thức của định luật này Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng điện phân
II Kĩ năng :
1 V n d ng ận dụng được công thức: ụng được công thức: được công thức:c công th c:ức: = 0[1 + (t – tt – t0)].Gi i ải được bài tập về dòng điện trong kim loại Biết cách tính được công thức:c b i t p v dòng i n trong kim lo i Bi t cách tínhài tập về dòng điện trong kim loại Biết cách tính ận dụng được công thức: ề dòng điện trong kim loại Biết cách tính đ ện trong kim loại Biết cách tính ại Biết cách tính ết cách tính
các đại Biết cách tính ược công thức:i l ng trong công th c Bi t cách tính các ức: ết cách tính đại Biết cách tính ược công thức:i l ng trong công th c c a ức: ủa định luật Ôm định luật Ôm.nh lu t Ôm.ận dụng được công thức:
2 Vận dụng định luật Fa-ra-đây và định luật Ohm cho toàn mạch để giải được các bài tập cơ bản về mạch điện
CÁC BÀI TẬP CƠ BẢN DẠNG 1: TƯƠNG TÁC ĐIỆN – NGUYÊN LÝ CHỒNG CHẤT LỰC ĐIỆN Bài 1: Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt cách nhau một khoảng r1= 2cm trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4N
a Tính độ lớn của các điện tích đó
b Xác định khoảng cách r2 giữa hai điện tích trên đê lực tương tác giữa chúng là 2,5.10-4N
Bài 2: Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r = 30cm trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là F1 Nếu đặt chúng trong dầu và giữ nguyên khoảng cách giữa chúng thì lực tương tác lúc này là F2 =
25 2
F1 Vậy cần dịch chúng lại một khoảng là bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng trong trường hợp hai điện tích đặt trong dầu có giá trị là F1?
Bài 3: Hai điện điện tích điểm đặt cách nhau 1m trong không khí thì đẩy nhau một lực là F = 1,8N Độ lớn tổng cộng của hai
điện tích là 3.10-5C Tính độ lớn của mỗi điện tích
Bài 4: Cho hai quả cầu nhỏ tích điện bằng nhau nhưng trái dấu, đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong chân không
Lực tương tác tĩnh điện có độ lớn là F1 = 8,1.10-4N
1 Xác định độ lớn điện tích của các quả cầu;
2 Cho hai quả cầu trên nhúng vào dầu có hằng số điện môi = 4 Muốn lực tương tác tĩnh điện F2 có độ lớn bằng
F1thì khoảng cách giữa hai quả cầu thay đổi thế nào
Bài 1: Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m = 0,01g bằng sợi dây có chiều dài l= 0,5m (có khối lượng
không đáng kể) Khi hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau về độ lớn và cùng dấu thì chúng đẩy nhau và cách nhau một đoạn r = 6cm Lấy g = 9,8m/s2 Tính điện tích của mỗi quả cầu
Bài 2: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-8C và q2 = -8.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 12cm trong không khí Đặt một điện tích q3 > 0 tại vị trí C thì điện tích q3 đứng yên Tìm vị trí C
Bài 3: Hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau được treo vào một điểm bởi hai sợi dây có cùng chiều dài l = 20cm Truyền
cho hai quả cầu một điện tích tổng cộng Q = 8.10-7C, chúng đẩy nhau và hợp với nhau một góc 2a = 90o Lấy g = 10m/s2 Tính khối lượng của mỗi quả cầu
Bài 4:Hai quả cầu nhỏ có cùng khối lượng m = 0,6g được treo trong không khí bằng hai sợi dây nhẹ cùng chiều dài l = 50cm
vào cùng một điểm Khi hai quả cầu nhiễm điện giống nhau, thì chúng đẩy nhau và cách nhau một đoạn r =6cm
1 Tính điện tích của mỗi quả cầu
2 Nhúng hệ thống vào rượu etylic (có = 27), tính khoảng cách r’ giữa hai quả cầu trong trường hợp này Bỏ qua lực đẩy Acsimet
DẠNG 3:ĐIỆN TRƯỜNG DO ĐIỆN TÍCH ĐIỂM GÂY RA.
LỰC ĐIỆN TRƯỜNG TÁC DỤNG LÊN ĐIỆN TÍCH ĐIỂM TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
Bài 1: Quả cầu nhỏ mang điện tích q = 10-5C đặt trong chân không
1.Tính cường độ điện trường do điện tích q gây ra tại M cách tâm O của quả cầu là R = 10cm
2 Xác định lực điện trường do quả cầu tích điện tác dụng lên điện tích điểm q’ = - 10-7C đặt tại M Suy ra lực điện tác dụng lên điện tích q
Trang 3Vật Lí 11 Bài 2: Một hạt bụi có khối lượng 2.10-6kg được tích điện 3C Xác định điện trường cần thiết để hạt bụi có thể bay lơ lửng trong không khí Lấy g = 10m/s2.
Bài 3: Một điện tích điểm q = 10-6C đặt trong không khí
1 Xác định cường độ điện trường do điện tích điểm q gây ra tại điểm cách điện tích 30cm
2 Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện mỗi = 16 Tại điểm có cường độ điện trường như câu 1, thì điểm
đó cách điện tích một đoạn bao nhiêu?
DẠNG 4: ÁP DỤNG NGUYÊN LÝ CHỒNG CHẤT ĐIỆN TRƯỜNG Bài 1: Ba điểm A,B,C trong không khí lập thánh tam giác vuông tại A, biết AB = 4cm, AC = 3cm Các điện tích q1 và q2
được đặt tại A và B có giá trị tương ứng là q1= 3,6.10-9C Vector cường độ điện trường tổng hợp do q1 và q2 gây ra tại C có phương song song với AB
1.Xác định cường độ điện trường tổng hợp EC do q1 và q2 gây ra tại C
Bài 2: Cho hai điện tích điểm q1 = 4.10-10C và q2 = -4.10-10C tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một đoạn là AB
= a = 2cm
1 Xác định vector cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích điểm trên gây ra tại điểm H là trung điểm của AB
2 Xác định vector cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích điểm trên gây ra tại điểm M cách A một khoảng 1cm và cách B một khoảng là 3cm
3 Xác định vector cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích điểm trên gây ra tại điểm N, biết rằng ba điểm A,B, N tạo thành một tam giác đều
Bài 3: Hai điện tích điểm q1 = 8.10-8C và q2 = - 8.10-8C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một đoạn 4cm Tìm vector cường độ điện trường tại điểm C nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một đoạn 2cm, suy ra lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = 2.10-9C đặt tại C
Bài 4: Hai điện tích điểm q1 = - 10-8C và q2 = 10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 6cm trong không khí Xác định vector cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích điểm trên gây ra tại điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB và cách
AB là 4cm
Bài 5: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong không khí
1 Xác định vector cường độ điện trường tại điểm C là trung điểm của đoạn AB
2 Xác định vector cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B những đoạn là 4cm
Câu 6: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-8C và q2 = - 2.10-8C đặt tại hai điểm A và B trong không khí thì hút nhau một lực có độ lớn là F = 10-3N
1.Tính khoảng cách giữa A và B
2 Xác định vector cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích điểm q1 và q2 gây ra tại điểm C cách đều A và B
Câu 7: Tại ba điểm ABC trong chân không tạo thành một tam giác vuông tại A, với chiều dài các cạnh góc vuông là AB =
3cm, AC = 4cm, ta đặt các điện tích điểm q1 và q2 Biết rằng q1 = -3,6.10-9C, và vector cường độ điện trường tổng hợp EC ,
do q1 và q2 gây ra tại C cùng phương AB, xác định điện tích q2 và cường độ điện trường tổng hợp tại C
DẠNG 5: ĐIỆN TRƯỜNG TỔNG HỢP TRIỆT TIÊU ĐIỆN TÍCH CÂN BẰNG TRONG ĐIỆN
TRƯỜNG Bài 1: Tại hai điểm A và B cách nhau 8cm trong không khí đặt hai điện tích q1 = q2= 25.10-8C
1 Xác định vector cường độ điện trường tại điểm C nằm trên đường trung trực của đoạn AB và cách AB là 3cm
2 Xác định điểm M để vector cường độ điện trường tổng hợp tại M do hai điện tích điểm q1, q2 gây ta bằng không
3 Đặt tại C một điện tích q3 = 5.10-8C, xác định vector lực điện trường tác dụng lên điện tích điểm q3
4 Để lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 bằng không thì phải đặt điện tích q4 có dấu và độ lớn là bao nhiêu? Biết rằng điện tích q4 đặt tại trung điểm của AB
Bài 2: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-8C và q2= 5.10-9C đặt cố định tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 6cm
1 Xác định vector cường độ điện trường tại điểm C là trung điểm của AB
2 Xác định vị trí điểm M để khi đặt tại M điện tích q3= 2.10-8C thì lực điện trường tác dụng lên nó bằng không
Bài 3: Cho ba điện tích điểm q1 = q2= q3 = 10-8C đặt tại ba điểm A,B, C của một tam giác đều có cạnh a=5cm
1 Xác định lực tĩnh điện do q1 và q2 tác dụng lên q3
2 Phải đặt vào trung điểm M của AB một điện tích q4 có dấu như thế nào và độ lớn là bao nhiêu để lực điện tổng hợp
do q1, q2 và q4 tác dụng lên q3 bằng không?
Bài 4: Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 0,25g mang điện tích q = 2,5.10-9C được treo bởi sợi dây mảnh, không dãn đặt trong một điện trường đều có vector cường độ điện trường E có phương nằm ngang và có độ lớn E = 106V/m Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng
Trang 4Vật Lí 11 Bài 5: Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 0,1g mang điện tích q = 10-8C được treo bởi một dây mảnh không dãn, có khối lượng không đáng kể, hệ thống đặt trong từ trường đều có các đường sức nằm ngang Khi quả cầu ở trạng thái cân bằng thì dây hợp với phương thẳng đứng một góc a = 45o Lấy g=10m/s2
1 Tính độ lớn của cường độ điện trường;
2 Tìm độ lớn của lực căng dây
Dạng 6 : CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG, ĐIỆN THẾ, HIỆU ĐIỆN THẾ:
Bài 1 Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C AC = 4 cm, BC = 3 cm và nằm trong
một điện trường đều Vectơ cường độ điện trường E song song với AC, hướng từ A C và có
UAB
b Công của điện trường khi một electron (e) di chuyển từ A đến B ?
Bài 2 Một điện tích điểm q = -4 10-8C di chuyển dọc theo chu vi của một tam giác MNP, vuông tại
P, trong điện trường đều, có cường độ 200 v/m Cạnh MN = 10 cm, MN E .NP = 8 cm Môi
trường là không khí Tính công của lực điện trong các dịch chuyển sau của q:
a từ M N b Từ N P Đ s: A MN = -8 10 -7 J A NP = 5,12 10 -7 J
c Từ P M d Theo đường kín MNPM A PM = 2,88 10 -7 J A MNPM = 0J.
Bài 3 Một điện trường đều có cường độ E = 2500 V/m Hai điểm A , B cách nhau 10 cm khi tính dọc
ngược chiều đường sức Giải bài toán khi:
a q = - 10-6C b q = 10-6C Đ s: 25 10 5 J, -25 10 5 J.
Bài 4 Một electron di chuyển được môt đoạn 1 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của một lực điện trong một
điện trường đều có cường độ 1000 V/m Hãy xác định công của lực điện ?
Đ s: 1,6 10 -18 J.
Bài 5 Khi bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường, electron tăng tốc, động năng tăng thêm 250eV.(biết rằng 1 eV =
1,6 10-19J) Tìm UMN? Đ s: - 250 V.
Bài 6 Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều MBC, mỗi cạnh 20 cm đặt trong điện trường đều
E có hướng song song với BC và có cường độ là 3000 V/m Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q theo các cạnh
MB, BC và CM của tam giác Đ s: A MB = -3J, A BC = 6 J, A MB = -3 J.
Bài 7 Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều Cường độ điện trường E = 100 (V/m) Vận
tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s) Khối lượng của êlectron là m = 9,1.10-31 (kg) Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là bao nhiêu?
Bài 8 Một e có vận tốc ban đầu vo = 3 106 m/s chuyển động dọc theo chiều đường sứ c của một điện trường có cường độ điện trường E = 1250 V/m Bỏ qua tác dụng của trọng trường, e chuyển động như thế nào?
Bài 9 Một e chuyển động với vận tốc ban đầu 104 m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quảng đường
10 cm thì dừng lại
Bài 10 Một e chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ 364 V/m e xuất phát từ điểm M với
vận tốc 3,2 106 m/s,Hỏi:
a e đi được quảng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0 ?
b Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát e trở về điểm M ? Đ s: 0,08 m, 0,1 s.
DẠNG 7: Năng lượng điện trường Ghép tụ thành bộ Bài 1: Có hai tụ điện phẳng điện dung C1=0,3nF, C2=0,6nF Khoảng cách giữa hai bản của hai tụ
điện d=2mm Tụ điện chứa đầy chất điện môi có thể chịu được cường độ điện trường lớn nhất là
10000V/m hai tụ điện đó được ghép nối tiếp Hỏi hiệu điện thế giới hạn đối với bộ tụ đó bằng bao
nhiêu?
Bài 2: Một tụ điện có điện dung C1=0,2F, khoảng cách giữa hai bản là d1=5cm được nạp điện
đến hiệu điện thế U=100V.
a.Tính năng lượng của tụ điện
b.Ngắt tụ ra khỏi nguồn điện Tính độ biến thiên năng lượng của tụ điện khi dịch hai bản gần lại còn cách nhau
d2=1cm.
Bài 3: Bốn tụ điện được mắc theo sơ đồ như hình vẽ: C1=1F, C2=C3=3F Khi nối điểm
M, N với nguồn điện thì tụ điện C1 có điện tích Q1=6C và cả bộ tụ có điện tích
C2
C1
C2
U
+
C1
C3 C4 M N
Trang 5Vật Lí 11
b.Điện dung của tụ điện C4
Bài 4: Có ba tụ điện C1=3nF, C2=2nF, C3=20nF được mắc như hình vẽ Nối bộ tụ điện với
hai cực một nguồn điện có hiệu điện thế 30V.
a.Tính điện dung của cả bộ, điện tích và hiệu điện thế trên các tụ điện.
b.Tụ điện C1 bị đánh thủng Tìm điện tích và hiệu điện thế trên hai tụ điện còn lại
Bài 5: Cho bộ tụ như hình vẽ: C1=2F, C2=3F, C3=1,8F, C4=6F.
a Tìm điện dung bộ tụ
b Cho UAB=12V Tính điện tích các tụ.
c Đoạn MB mắc thêm C’ sao cho C’b=1,5F Tìm C’ và nêu cách mắc.
Bài 6: Cho mạch tụ như hình vẽ: C1=2F, C2=4F, C3=3F, C4=1F, C5=9F,
C6=6F, U=120V Tìm điện dung của bộ và điện tích của từng tụ điện.
Bài 7: Cho mạch điện như hình vẽ: C1=3F, C2=6F, C3=C4=4F, C5=8F, U=900V
a Tính Cb?
b Điện tích các tụ?
c Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B.
Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ: C1=1F, C2=3F, C3=2F, U=12V.
Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M,N khi
a C4=6F.
b Giữa hai điểm M, N có 1 khóa K
Tìm điện lượng qua khóa K khi K đóng.
DẠNG 8: Xác định dòng điện trong một đoạn mạch Tính hiệu điện thế dựa vào tính chất cộng của điện
thế.
Bài 1: Một dây kim loại có các electron tự do chạy qua và tạo thành dòng điện không đổi, biết rằng trong thời gian 10s có
điện lượng 9,6C chạy qua
1 Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn;
2 Tính số electron đi qua tiết diện của dây trong thời gian 1 phút
Bài 2: Một dòng điện không đổi có cường độ I = 4,8A chạy qua một dây kim loại tiết diện thẳng 1cm2 Tính số electron qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 30s
Bài 3: Trong khoảng thời gian 10s, dòng điện qua dây dẫn tăng đều từ 1A đến 4A Tính cường độ dòng điện trung bình và
điện lượng qua tiết diện trong thời gian trên
Bài 4: Người ta cần làm một điện trở 100 bằng một dây nicrom có đường kính 0,4mm.
1 Hỏi phải dùng một đoạn dây dài bao nhiêu, biết rằng điện trở suất của nicrom là 1,1.10-6m
2 Khi có một dòng điện 0,1A chạy qua thì điện trở đó, hiệu điện thế hai đầu điện trở có giá trị là bao nhiêu?
Bài 5: Hãy xác định điện trở của một biến trở làm bằng dây nikelin cuốn thành 300 vòng quanh một lõi sứ hình trụ Biết
rằng đường kính của lõi sứ là 4cm và đường kính của dây nikelin là 1mm Biết điện trở suất của nikelin là 4.10-7m
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ:
R1 = 12; R2 = 15; R3 = 5 Cường độ dòng điện qua mạch chính là 2A
1 Tính điện trở tương đương của mạch điện
2 Tìm cường độ dòng điện qua từng điện trở
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết UAB = 18V, cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 2A
1 Tìm giá trị R1, biết rằng R2 = 6, R3 = 2
2.Tìm giá trị R3 biết rằng R1 = 6, R2 = 3
Bài 3: Giữa hai đầu AB của một mạch điện có ba điện trở R1 = 4, R2 = 5,R3= 20 mắc song song với nhau
1 Tìm điện trở tương đương của ba điện trở đó
2 Tìm cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch,
biết cường độ dòng điện qua mạch chính là 5A
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ, biết: R1 = 2, R2 = 3, R3 = 4, R4 = 6 Hai đầu
đoạn mạch ta duy trì hiệu điện thế UAB = 18V
1 Tính điện trở tương đương RAB của đoạn mạch;
2 Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở
R1
R1
2
4
C
B
C1
C3
C2
C4 +
A
M
C2
C3
C4
C5
C6
+
C2
-C2
U
+
C1
C3 C4
C5
A B
C2
C1
C3
Trang 6Vật Lí 11
R1 = 36, R2 = 12, R3 =20, R4 = 3 Hai đầu AB ta duy trì hiệu điện thế U = 54V.Tìm
cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Dạng 10: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỊNH LUẬT OHM CHO TOÀN MẠCH
Bài 1: Hai bóng đèn 12V - 4W và 12V - 6W mắc nối tiếp nhau rồi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 24V.
1 Tính điện trở và cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn
2 Tính hiệu điện thế và công suất tiêu thụ mỗi bóng Từ đó suy ra độ sáng của đèn thế nào?
Bài 2: Một bếp điện ghi 110V - 500W được mắc vào nguồn điện 110V để đun 15 lít nước từ 20oC đến 100oC
1 Tính cường độ dòng điện qua bếp điện
2 Cho hiệu suất của bếp là 80% Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200J/kgđộ
Bài 3: Bếp điện nối với hiệu điện thế U = 120V có công suất P = 600W được dùng để đun
sôi 2 lít nước từ 20oC đến 100oC Biết hiệu suất của bếp là 80%
1 Tính thời gian đun và điện năng tiêu thụ theo kWh
2 Dây bếp có đường kính d1 = 0,2mm và điện trở suất = 4.10-7m, quấn trên
một ống có hình trụ bằng sứ đường kính d = 2cm Tính số vòng dây
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ: nguồn điện E=12V, r = 0,1 R1 = R2 = 2; R3 = 4;
R4 = 4,4
1 Tính điện trở tương đương của mạch ngoài
2 Tính cường độ dòng điện trong mạch chính và hiệu điện thế hai
UAB giữa hai điểm A và B
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ: nguồn điện có E= 9V, r = 0,5 R1 = 12, R2 = 1; R3 = 8; R4 = 4
1 Tính điện trở tương đương của mạch ngoài
2 Tính số chỉ ampère kế và số chỉ của volte kế
3 Tính hiệu điện thế UCD giữa hai điểm C và D Nếu giữa hai điểm
C và D ghép tụ điện có điện dung C= 6F thì điện tích của tụ điện là bao
nhiêu?
Bài 6: Đèn Đ(3V – 6W) mắc vào hai cực của một ắc quy có suất điện động
E = 3V, điện trở trong r = 0,5 Tính cường độ dòng điện qua đèn và công
suất tiêu thụ của đèn
Bài 7: Cho mạch điện như hình vẽ: E = 4,8V, r = 1 R1 = R2 = R3 = 3;
R4 = 1
1 Tìm điện trở tương đương của mạch ngoài
2 Tìm số chỉ của volte kế
3 Lấy volte kế và mắc vào một tụ điện có điện dung 10F Tính
điện tích của tụ điện
Bài 8: Một pin có suất điện động 1,5V và điện trở trong 0,5 Hỏi pin có thể
cung cấp dòng điện lớn nhất có giá trị là bao nhiêu?
Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ:
nguồn điện có E= 12,5V, r = 1, R1= 10, R2 = 30; R3 = 20; R4 = 40
1 Tính điện trở tương đương của mạch ngoài
2 Tính số chỉ ampère kế và số chỉ của volte kế
3 Tính công suất trên điện trở R2
4 Tính hiệu điện thế UCD giữa hai điểm C và D Muốn đo hiệu điện thế giữa hai điểm C và
D thì cực dương của vôn kế mắc vào điểm nào
Bài 10 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Trong đó nguồn điện có suất điện động E1 = 12V và điện trở trong r =1,1 và R = 0,1
1 Điện trở RX phải có giá trị là bao nhiêu để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là lớn
nhất?
2 Điện trở RX phải có giá trị là bao nhiêu để công suất tiêu thụ ở điện trở này là lớn
nhất? Tìm công suất lớn nhất đó
Bài 1: cho mạch điện như hình vẽ:
R1
R2
4
A B
E, r
R1
R2 R3
R4 A
V A
E,r
R1
R3
R2
R4
C
D
A
V
E,r
R1
R4
R2
R3
M
N
A
B
V A
E,r
R1
R2
R3
R4
C
D
A
X
E,r
E1, E2, E3
C
Trang 7Vật Lí 11
R1 = R2 = R3 = 3; R4 = 6
1 Tính hiệu điện thế UCD
2 Nếu tại hai điểm CD ta ghép một tụ điện có điện dung C = 2 F thì điện tích của tụF thì điện tích của tụ
điện là bao nhiêu
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ: bộ nguồn gồm 16 pin, mỗi pin có suất điện động eo = 2V,
ro = 0,5 Các điện trở R1 = 12, R2 = 21, R3 = 3 Đèn Đ ghi (6V-6W)
1 Xác định suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
2 Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính và số chỉ của volte kế
3 Nối hai bản của tụ điện có điện dung C=20 F vào hai điểm C và M Tính điện tíchF thì điện tích của tụ
của tụ điện
Bài 3: Cho bộ nguồn gồm 18 pin, mắc thành hai dãy song song, mỗi dãy có 9 pin, mỗi pin có
suất điện động e = 1,5V và điện trở trong ro = 0,2 Mạch ngoài gồm một điện trở R = 2,1
1.Tính suất điện động và điện trở trong tương đương của bộ nguồn;
2.Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính, và hiệu điện thế hai đầu bộ nguồn;
3.Tính công suất tiêu thụ mạch ngoài
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ:
Nguồn điện có 4 pin mắc nối tiếp với nhau, mỗi pin có suất điện động e = 2V, r =
1 R1 = 4; R2 = 6; R3 = 12; R4 = 3
1 Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
2 Tính cường độ dòng điện qua mạch chính trong trường hợp K đóng và K mở
3 Trong trường hợp K mở, thay điện trở R4 bằng đèn Đ (12V - 24W) Hỏi để đèn sáng bình thường thì phải thay một pin bằng một ắc quy có điện trở trong 1, hỏi suất điện động của mỗi ắc quy có giá trị là bao
nhiêu?
Bài 5: Cho bộ nguồn gồm 6 pin giống nhau, ghép thành hai dãy, mỗi dãy 3 pin, mỗi pin có
suất điện động eo = 3V và điện trở trong ro = 0,2
1 Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn;
2 Cho R1 = 18,7, R2 = 125 và cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 0,2A Tính
R3
3 Tìm công suất tiêu thụ của mạch ngoài
Bài 6: Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn gồm hai dãy, mỗi dãy gồm 10 pin mắc
nối tiếp, mỗi pin có suất điện động eo = 1,5V, điện trở trong ro = 0,5, đèn Đ (12V
-12W), R1 = R2 = 6, Rx là biến trở có giá trị điện trở thay đổi được
1 Khi Rx = 2
a Xác định số chỉ của volte kế và của ampère kế
b Đèn Đ có sáng bình thường không? Tại sao?
2 Thay đổi giá trị của biến trở Rx để đèn sáng bình thường Xác định giá trị của
biến trở, số chỉ ampère kế và volte kế trong trường hợp này
Bài 7: Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn gồm hai dãy, mỗi dãy có 4 pin mắc nối tiếp với nhau Mỗi pin có suất điện
động eo = 1,5V, và điện trở trong ro = 0,25
R1 = 12; R2 = 1, R3 = 8, R4 = 4 Biết cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 0,24A
1 Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
2 Xác định hiệu điện thế UAB giữa hai điểm A, B và cường độ dòng điện qua mạch
chính
3 Xác định giá trị điện trở R5
4 Nối hai bản của tụ điện có điện dung C = 50F với hai điểm M và N Tìm điện tích
tụ điện tích được
DẠNG 12: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 1 Một sợi dây đồng có điện trở 74 ở 500 C, có hệ số nhiệt điện trở = 4,1.10-3K-1 Điện trở của sợi dây đó ở 1000
C là bao nhiêu? ĐS: 86,6
Bài 2 Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120 ở nhiệt độ 200C, điện trở của sợi dây đó ở 1790C là 204 Điện trở suất của nhôm là bao nhiêu? ĐS:4,8.10-3K-1
Bài 3 Một dây dẫn có tiết diện tròn có 7
4,7.10 .m
,đường kính d=0,2mm và chiều dài l 1,5 m Tính điện trở
C
V
B
Đ N
M
R1
R3 R2
B
V
R1
R2
R3
R4 A
K
R3
V A
R
2
Rx Đ
N
R5
Trang 8Vật Lí 11
Bài 4 Hai dây kim loại đồng chất có đường kính lần lượt là 1mm và 0,4mm, có điện trở tương ứng là 0, 4 và 125
Dây thứ nhất có chiều dài 1m Xác định chiều dài của dây thứ hai
DẠNG 13: KHẢO SÁT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN Bài 1: Một tấm kim loại được đem mạ niken bằng phương pháp điện phân Biết diện tích bề mặt kim loại là 40cm2, cường độ dòng điện qua bình là 2A, niken có khối lượng riêng 8,9.103kg/m3, A =58, n=2 Tính chiều dày của lớp niken trên tấm kinh loại sau khi điện phân 30 phút Coi niken bám đều lên bề mặt tấm kim loại
Bài 2: Muốn mạ đồng hai mặt của một tấm kim loại có diện tích mỗi mặt là 25cm2, người ta sử dụng tấm kim loại đó làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 còn anode là một thanh kim loại đồng nguyên chất.Biết bề dày của lớp mạ là d=3,6.10-5mm Tính thời gian mạ tấm kim loại, biết rằng cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân là 5A
Cho biết, đối với kim loại đồng: A = 64, n = 2, = 8900kg/m3
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ, bộ nguồn có n pin giống nhau mắc nối tiếp với
và cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 0,4A
phân
2 Tìm số pin và công suất của mỗi pin
3 Xác định số chỉ của volte kế
4 Tính khối lượng bạc được giải phóng ở cathode sau 16 phút 5 giây khi điện phân, cho biết đối với bạc, thì A = 108
và n = 1
5 Xác định độ sáng của đèn
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn gồm 3 nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có eo
CuSO4 có cực dương bằng đồng, điện trở của bình điện phân Rb = 4
1 Xác định số chỉ ampère kế và của volte kế
giây
3 Tính công suất và hiệu suất của bộ nguồn
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ, bộ nguồn gồm 12 nguồn giống nhau, mỗi
Rb = 2
1 Khi khoá K đóng, Rx = 2,5
suất tiêu thụ của đèn
b Tính khối lượng đồng được giải phóng ở cathode của bình điện phân trong thời gian 32 phút 10 giây,
2 Khi khoá K mở, để đèn sáng bình thường thì điện trở Rx có giá trị là bao nhiêu?
A
V
R1
R2
R3 Rb
Đ
A
V
Rb R
Đ
Đ
Rb R
Rx K