Dựa vào mối tương quan tỉ lệ thuận của sự tăng giảm ta tính được lượng chất tham gia hay tạo thành sau phản ứng theo công thức sau : Khối lượng sau phản ứng tăng = khối lượng bám khối l
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
-*** -A LÝ THUYẾT:
BẢNG TĨM TẮT NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ:
Ancol no đơn
chức
RCHO
( anđehit,
glucozo,
mantozo, axit
fomic, este
fomiat)
AgNO 3 /NH 3
Cu(OH) 2 , t 0
Kết tủa Ag Kết tủa đỏ gạch
RCHO + AgNO3 + NH3 + H2O
RCHO + Cu(OH)2 t0 RCOOH + Cu2O + H2O
3HBr
kết tủa đỏ gạch
HNO 3
Đun nĩng
Dd màu tím
Dd màu vàng Đơng tụ
Hố xanh Khơng đổi màu
DÃY ĐIỆN HĨA CỦA KIM LOẠI
tính oxi hố của kim loại tăng
Li + K + Ba 2+ Ca 2+ Na + Mg 2+ Al 3+ Mn 2+ Zn 2+ Cr 3+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H + Cu 2+ Fe 3+ Hg + Ag + Hg 2+ Pt 2+ Au 3+
Li K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H 2 Cu Fe 2+ Hg Ag Hg Pt Au
tính khử của kim loại giảm
TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA KIM LOẠI
Vd: Fe + Cl2 t0 FeCl3
Zn + Cl2 t0 ZnCl2
* Nếu kim loại cĩ nhiều hố trị khi tác dụng với Cl2 sẽ thu được muối của kim loại cĩ số oxi hố cao nhất
2 Tác dụng với axit
* Axit khơng cĩ tính oxi hố: HCl, H2SO4, lỗng
Những kim loại trước H mới phản ứng được với các axit này và đẩy H2 ra khỏi dd axit
Vd: Fe + HCl FeCl2 + H2
* Axit cĩ tính oxi hố: HNO3, H2SO4,đặc nĩng.( - Au, Pt)
Bản thảo Trang
Trang 2KL + aixt Muối + A + H2O
A: nếu là HNO3: NO, NO2, N2, NH3, …
A: nếu là H2SO4,đặc nóng : SO2, H2S,…
Đối với kim loại có nhiều hoá trị thì muối thu được phải là muối của kim loại có số oxi hoá cao nhất
* Axit HNO3, H2SO4: đặc nguội: không phản ứng với Al, Fe, Cr, …
Các kim loại: K, Na, Ca, Ba + H2O KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 + H2
4 Tác dụng với dd muối:
Những kim loại từ Mg trở đi phản ứng với kim loại dựa theo qui tắc
Vd:
Zn
Cu
Cu2+ + Zn Zn2+ + Cu
Để biết được qui tắc này, cần phải thuộc dãy điện hoá của kim loại, viết các cặp oxi hoá theo thứ tự trước sau
và vẽ chữ
5 Tác dụng với kiềm
Chỉ các kim loại lưỡng tính( Al, Zn, …) phản ứng được với kiềm
Vd: Al + NaOH + H2O NaAlO2 + 3/2H2
CÔNG THỨC FARADAY
m: Khối lượng thu được ở điện cực (g)
A: Khối lượng mol ngtử thu được ở điện cực
n: Số electron mà ngtử hoặc ion đó cho hoặc nhận
I: Cường độ dòng điện (ampe)
F: Hằng số Farađây
( F = 96500)
t: Thời gian điện phân (s)
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
1 Nguyên tắc
Khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại
Mn+ + ne M
2 Các phương pháp
Al,… để khử các ion kim loại trong oxit
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
b) Thủy luyện: (điều chế các kim loại yếu: Ag , Cu , …) dùng các kim loại Fe, Zn … khử các ion kim loại
trong dung dịch muối
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
c) Điện phân:
+ Điện phân nóng chảy:
Đ/c các Kl mạnh : K, Na, Ca, Mg , Al: điện phân các muối clorua hoặc oxit nóng chảy
MgCl2 Mg + Cl2
+ Điện phân dung dịch:
Trang 3Đ/c KL trung bình và yếu:
+ Nguyên tắc điện phân dung dịch:
- Cực (-) gồm các ion dương: dể bị khử nhất là các ion kim loại sau Al
Vd: Fe2+ Fe+ 2e
- Sau đó đến ion H+ của H2O
2H2O + 2e H2 + 2OH
Cực (+) gồm các ion âm: dể bị oxi hoá nhất là bản thân điện cực làm bằng kim loại, sau đó là các ion
X- ( Cl, Br, I)
Vd: 2Cl- + 2e Cl2
- Sau đó là ion OH- của nước Các ion gốc axit có oxi không bị oxi hoá
2H2O – 4e O2 + 4H+
+ Nếu điện phân hổn hợp thì ion kim loại nào có tính oxi hoá mạnh hơn sẽ bị điện phân trước
+ Nếu cực âm làm bằng kim loại lưu ý khí sinh ra có thể phản ứng với điện cực tạo thêm sản phẩm VD: CuCl2 Cu + Cl2
2CuSO4 + 2H2O 2Cu + O2 + 2H2SO4
B BÀI TẬP
MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý KHI GIẢI CÁC BÀI TẬP HỮU CƠ
1 ESTE
a Công thức tổng quát
- Este no đơn chức: CnH2nO2 n>=2
* Nếu đề cho số mol CO2 = số mol H2O este no đơn chức
* Nếu đề cho đốt cháy este không no đơn chức có 1 nối đôi CnH2n -2O2 thì neste = nCO2 – n H2O
* Nếu đề cho este đơn chức phản ứng với dd kiềm thì đặt CTPT của este là RCOOR’
2 Amin, amino axit, protein
* Nếu đề cho amin no đơn chức thì công thức chung là CnH2n – 3 N
* Đối với bài amino axit thì CT chung là: (NH2)x – R – (COOH)y
Nếu đề cho tác dụng với HCl ta kết luận được số nhóm NH2 dựa vào tỉ lệ số mol của chúng
Tương tự với NaOH ta kết luận được số nhóm COOH
3 Kim loại:
Để giải các bài tập phần đại cương kim loại cần nhớ phương pháp sau:
Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng
Cách giải : Khi chuyển chất này sang chất khác khối lượng có thể tăng hoặc giảm do các chất khác nhau có khối lượng mol khác nhau Dựa vào mối tương quan tỉ lệ thuận của sự tăng giảm ta tính được lượng chất tham gia hay tạo thành sau phản ứng theo công thức sau :
Khối lượng sau phản ứng tăng = khối lượng bám ( khối lượng kim loại sau phản ứng) – khối lượng tan( khối
lượng kim loại trước phản ứng) Khối lượng sau phản ứng giảm = khối lượng tan( khối lượng kim loại trước phản ứng) – khối lượng bám( khối
lượng kim loại sau phản ứng)
MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO
Câu 2 Hoàn thành chuổi phản ứng sau: ( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
a CaO CaC2 C2H2 C2H4 C2H5Cl C2H5OH CH3CHO CH3COOH
(CH3COO)2Ca CaCO3 CaO
b (C6H10O5)n C6H12O6 C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5 C2H5OH CH2
Bản thảo Trang
Trang 4Cao su Buna – S
c C2H4 C2H5OH CH3CHO CH3COOH CH3COOC2H5 C2H5OH
Câu 3 Từ vỏ bào mùn cưa hãy điều chế: PE, PVC, metylmetacrylat, cao su buna – S, cao su buna Câu 4 Hãy nhận biết các chất sau:
a Glucozơ, glixerol, anđêhit axetic
b Glucozơ, glixerol, saccarozơ
c Tinh bột, anđêhit axetic, saccarozơ
d metylfomiat, glucozơ, saccarozơ, fomalin
e phenol, axit axetic, benzen, hồ tinh bột
f phenol, saccarozơ, mantozơ, hồ tinh bột
g anđêhit axetic, axit axetic, glucozơ, mantozơ
h phenol, anilin, axit aminoaxetic, axit axetic
k Lòng trắng trứng, glucozo, glixerol, hồ tinh bột
Câu 5.Cho 3,52 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và rượu no đơn chức phản ứng hết với
40ml dd NaOH 1M, thu được chất A và chất B Đốt cháy 0,6 gam chất B cho 1,32 gam CO2 và 0,72gam H2O
Tỉ khối hơi của B so với H2 bằng 30 Khi bị oxi húa, chất B chuyển thành anđehit Xác định công thức cấu tạo của este, chất A và chất B, giả sử các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%
thu được 11 gam este Tính hiệu suất của phản ứng este hóa trên
ĐS : H = 62,5 %
NH3 Tìm công thức cấu tạo của este và viết phương trình phản ứng
Câu 8 Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức A,B cần 200ml dd NaOH 0,75M
Sau phản ứng cô cạn dung dịch được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng liên tiếp và một muối duy nhất Tìm công thức cấu tạo và gọi tên A, B
một lượng mỗi hợp chất tạo ra sẽ thu được cùng một thể tích CO2 (cùng đk to,p) Tìm công thức cấu tạo của este và gọi tên Viết các đồng phân có thể có của este trên
Câu 10 Cho 35,2 gam hỗn hợp gồm 2 este no đơn chức là đồng phân của nhau có tỉ khối hơi đối với
H2 bằng 44 tác dụng với 500 ml dd NaOH 1,6 M, rồi cô cạn dung dich vừa thu được, ta được 44,6 gam hỗn hợp rắn B Xác định công thức cấu tạo thu gọn của 2 este trên
Câu 11 Este đơn chức X có thành phần phần trăm khối lượng giữa nguyên tố C và H lần lượt là
48,65% và 8,11%
a) Tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo có thể có và gọi tên
b) Đun nóng 7,4 gam X với dd NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Từ ddịch sau phản ứng thu , thu được 8,2 gam muối rắn, khan Xác định công thức cấu tạo của X
Câu 12 Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đung nóng 215 gam axit metacrylic với
100 gam rượu metylic Giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 60%
ĐS : 150 gam
Câu 13 Hỗn hợp A gồm 4 hợp chất hữu cơ đơn chức là đồng phân của nhau Bốn hợp chất đó đều dễ
phản ứng với dd HCl Phân tử của mỗi chất đều chứa các nguyên tố C, H và 2,7% N
Viết công thức cấu tạo của 4 hợp chất đó và tính khối lượng của hỗn hợpA, biết khi đốt cháy hỗn hợp A cho 4,48 lít N (đktc)
Trang 51,68 lít N2 (đktc)
a) Xác định công thức thực nghiệm của A
b) 3,21 gam hợp chất A phản ứng hết 30ml dd HCl 1M Viết công thức cấu tạo có thể có của A, biết A là đồng đẳng của anilin.
0,125M, sau đó đem cô cạn đó thu được 1,835 gam muối Tính khối lượng phân tử của A
b) Trung hòa 2,94 gam A bằng một lượng vừa đủ dd NaOH, đem cô cạn dung dịch thu được 3,82 gam
muối Viết công thức cấu tạo của A, biết A có mạch cacbon không phân nhánh Cho biết ứng dụng của A
Ứng dung : Muối natri hiđroglutamat là thành phần chính của mì chính (bột ngọt)
Câu 16 Cho 20 gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với
dd HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối
b)Tính thành phần phân trăm khối lượng của mỗi amin trong hỗn hợp đầu
c) Tính thể tích dd HCl đó phản ứng
b) %C3H7NH2 = 70,8 % ; % C4H9NH2 = 29,2% c) VHCl = 0,32 l = 320 ml
Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức đồng dẳng liên tiếp, ta thu được hỗn hợp
sản phẩm khí với tỉ lệ thể tích : V CO2 : V H2O (ở cùng điều kiện) = 8 : 17 Xác định công thức cấu tạo đơn giản của 2 amin
đktc) Để trung hoà 0,1 mol X cần dùng 600ml HCl 0,5M Xác định công thức phân tử của X
dụng với dung dịch HCl dư, ta thu được 16,75g muối clohiđrat của X Viết công thức cấu tạo có thể có của X
và gọi tên
KOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi và chất rắn Trong phần hơi có một chất hữu cơ
Y (bậc 1) Trong chất rắn chỉ là một hợp chất vô cơ Xác định công thức phân tử của Y
Câu 21 Thế nào là phản ứng trựng hợp ? trùng ngưng ? Phản ứng trừng hợp và phản ứng trùng ngưng
giống và khác nhau ở điểm nào? Minh họa bằng phương trình phản ứng
Câu 22 Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ các quá trình chuyển hóa và hiệu suất mỗi quá trình là 95% : Mêtan Axetilen Vinylclorua PVC.
Cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (ở đktc) để điều chế 1 tấn PVC, biết mêtan chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên
Câu 23 Hệ số polime hóa là gì ? Tính hệ số n của loại polietilen có khối lượng phân tử là 500 đvC và
polisaccarit (C6H10O5)n có khối lượng phân tử 162000 đvC
Câu 24 Bài tập thực nghiệm
Nêu hiện tượng thu được và giải thích Viết PTHH của phản ứng xảy ra
Bản thảo Trang
Trang 6Câu 25 Ngâm một lá niken trong những dung dịch muối sau, hãy cho biết muối nào thì có phản ứng :
AgNO3, MgSO4, CuSO4, NaCl, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2 Giải thích và viết phương trình phản ứng (phân tử và ion thu gọn)
HD : Dựa vào dãy điện hóa của kim loại để xác định cặp chất phản ứng.
Câu 26 Hãy cho biết những điều kiện nào thì xảy ra ăn mòn theo kiểu hóa học? ; điện hóa ? Đối với
mỗi kiểu ăn mòn, hãy dẫn ra một thí dụ thường gặp trong đời sống để minh họa
Câu 27 Một vật được chế tạo từ hợp kim Zn – Cu Vật này để trong không khí ẩm, hãy cho biết vật
đó sẽ bị ăn mòn theo kiểu nào? Vì sao? Trình bày cơ chế của sự ăn mòn này
HD : Vật bị ăn mòn theo kiểu điện hóa Vì vật có đủ 3 điều kiện của ăn mòn điện hóa:
+ Vật được chế tạo từ kim loại không nguyên chất
+ Các tinh thể Zn và Cu nối với nhau qua vật dẫn
+ Có dung dịch chất điện li phủ ngoài vật dẫn
Cơ chế ăn mòn :
Cực âm (Zn), kẽm bị oxi hóa (bị ăn mòn) : Zn Zn2+ + 2e
Cực dương (Cu), ion H+ bị khử thành khí hiđro : 2H+ + 2e H2
(nếu môi trường chất điện li trung tính, sẽ xảy ra sự khử H2O và O2 : 2H2O + O2 + 4e 4OH-)
dịch axit, sắt sẽ bị ăn mòn nhanh Hãy giải thích điều quan sát được
của H+ với nguyên tử Fe Thêm vài giọt dd CuSO4, Fe sẽ bị ăn mòn nhanh vì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa Fe khử ion Cu2+ thành Cu bám trên lá Fe, như vậy có đủ các điều kiện của ăn mòn điện hóa Cực âm là
Fe, nó sẽ bị oxi hóa thành Fe2+ (bị ăn mòn) Cực dương là Cu , tại đây các ion H+ bị khử thành khí H2 bay ra ngoài, kết quả Fe bị ăn mòn nhanh và khí hiđro thoát ra nhiều ở các tinh thể Cu
kẽm gia tăng 2,35% Hãy xác định khối lượng lá Zn trước khi tham gia phản ứng
Số mol CdSO4 tham gia phản ứng là : 8,32 : 208 = 0,04 (mol)
Khối lượng Zn tăng thêm là : 0,04 (112 – 65) = 1,88 (gam)
Khối lượng Zn trước phản ứng là : 1,88.100: 2,35 = 80 (g)
a Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn và cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng
b Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam Ag và khối lượng Zn tăng hay giảm bao nhiêu gam?
khỏi dd , rữa sạch, làm khô nhận thấy khối lượng đinh Fe tắng 0,8g
a Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn và cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng
b Xác định nồng độ mol/l của dd CuSO4
a Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn và cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng
b Xác định khối lượng của vật sau phản ứng
a Xác định nồng độ mol/l của dd CuSO4
b Cho mạt Fe vào dd CuSO4, có phản ứng xãy ra không? Nếu có phản ứng sẽ xãy ra như thế nào? Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn
c Cho dần dần mạt Fe vào 50ml dd CuSO4, khuấy nhẹ cho tới khi dd hết màu xanh Tính lượng Fe đã tham gia phản ứng?
Trang 7Lưu ý: đây là đề cương ôn tập không phải đề cương ôn thi
Bản thảo Trang