• Dữ liệu kiểu công thức Dữ liệu trong ô là một biểu thức tính toán, bắt đầu bằng dấu =, sau đó là công thức tính toán, trong công thức này có thể có sự tham gia của các hàm cùng với các
Trang 1Cách 1 : Chọn dãy lệnh Start/Programs/Microsoft Excel.
Cách 2 : Đa trỏ chuột tới biểu tợng chơng trình Excel
(nếu có biểu tợng này trên màn hình) rồi nháy đúp nút trái chuột
b Thoát khỏi Excel
Sau khi làm việc với Excel xong, muốn thoát khỏi Excel ta chọn dãy lệnh File/Exit hoặc dùng tổ hợp phím Alt-F4
3 Giới thiệu màn hình bảng tính
Khi khởi động, Excel nạp vào và máy đa ra màn hình làm việc nh sau
Ngoài các thành phần cơ bản giống Word nh thanh tiêu đề, hệ menu, các thanh công
cụ, Excel còn có một số thành phần đặc trng riêng:
a Thanh công thức (Formula Bar)
Hiển thị địa chỉ của ô đang làm việc và nội dung dữ liệu của ô, đây còn là nơi dùng
để sửa công thức, dữ liệu
b Phần bảng tính
Đợc tổ chức thành các trang bảng tính, mỗi trang bảng tính tơng ứng với một Sheet, mỗi trang bảng tính có 256 cột và 65536 dòng Bên trên là thanh ghi các nhãn cột đ-
Trang 2định này có thể thay đổi, để thay đổi số lợng Sheet mặc định vào Tools/Options/General, nhập số lợng Sheet mặc định vào hộp Sheet in new workbook rồi ấn OK).
Trong bảng tính là các ô, mỗi ô có một địa chỉ ô, địa chỉ này cho ta biết ô đó nằm ở cột nào, dòng nào (<cột><dòng>) Ví dụ : Ô nằm ở cột A dòng 1 có địa chỉ là A1.Excel có con trỏ ô chỉ cho ta biết ô hiện đang làm việc, và ô này đợc gọi là ô hiện thời
Trong Excel vùng là một hoặc một khối các ô liên tiếp, ta thờng xét dạng vùng là một hoặc một khối các ô xếp liên tiếp nhau thành hình chữ nhật, địa chỉ của vùng này đợc xác định bằng địa chỉ hai ô ở hai góc đối diện nhau qua đờng chéo của hình chữ nhật Ví dụ : Vùng A1:B3 bao gồm các ô A1, A2, A3, B1, B2, B3; vùng này cũng có thể đợc chỉ ra dới dạng B3:A1, hoặc A3:B1, hoặc B1:A3
c Thanh trạng thái (Status Bar)
Thanh này ở dới đáy màn hình, cho biết chế độ làm việc hiện thời và tình trạng hiện thời của hệ thống, có các chế độ làm việc sau :
- Ready: Trạng thái sẵn sàng chờ nhập dữ liệu cho ô
- Enter: Trạng thái đang nhập dữ liệu
- Edit: Trạng thái đang sửa đổi dữ liệu
Thanh ghi số hiệu các trang bảng tính
Dòng trạng thái Thanh cuộn ngang
Trang 34 Dữ liệu và cách nhập dữ liệu trong bảng tính
Trong Excel dữ liệu đợc chia thành 5 kiểu (số, ngày tháng, văn bản, công thức và logic), trong một ô chỉ chứa một kiểu dữ liệu phụ thuộc vào cách nhập dữ liệu vào trong ô
• Dữ liệu kiểu ngày tháng
Chỉ là một dạng đặc biệt của dữ liệu kiểu số, sau khi ô đã có dữ liệu ngày tháng ta
có thể chọn ô và dùng lệnh Format/Cells/Number/Date rồi chọn kiểu dữ liệu ngày hay dùng Sau khi nhập, chơng trình mặc định tự động căn sang lề phải
Chú ý: Khi nhập dữ liệu kiểu ngày tháng, phải nhập theo dạng ngày tháng máy đang
sử dụng, thông thờng nhập theo dạng ngày tháng của Mỹ: Tháng/Ngày/Năm
• Dữ liệu kiểu chuỗi (văn bản, hay còn gọi là xâu ký tự)
Bao gồm tất cả các ký tự trên bàn phím (chữ cái, chữ số, các dấu hiệu !, @, ?, {, }, ) Mặc định sau khi nhập sẽ căn về lề trái
• Dữ liệu kiểu công thức
Dữ liệu trong ô là một biểu thức tính toán, bắt đầu bằng dấu =, sau đó là công thức tính toán, trong công thức này có thể có sự tham gia của các hàm cùng với các đối của hàm, các phép toán +, -, *, / và các toán hạng
Đối của hàm phải đặt trong cặp dấu ngoặc đơn sau tên hàm và có thể là các loại đối sau:
- Đối là địa chỉ của ô hoặc vùng chứa giá trị cần tính toán
- Đối là các hàm tính toán khác
- Đối là tên các biến đang dùng trong Excel
- Đối là các giá trị cụ thể (Nếu là chữ cái bắt buộc phải đặt trong cặp dấu nháy kép
“ ”)
• Dữ liệu kiểu logic
Dữ liệu trong ô là các biểu thức logic (các biểu thức có thể mang xét tính đúng sai, trong các biểu thức này có thể có sự tham gia của các hàm logic), hoặc là các giá trị logic (.T., F.)
b Cách nhập dữ liệu
Để nhập dữ liệu vào ô nào đó ta đa con trỏ ô tới ô đó rồi nhập Để kết thúc nhập dữ liệu ta dùng các phím mũi tên , , , , hoặc phím Tab hay phím Enter
Trang 4c Cách chỉnh sửa dữ liệu
Nháy đúp chuột vào ô cần sửa dữ liệu hoặc đa con trỏ ô vào ô cần sửa dữ liệu rồi nhấn phím F2 Trong chế độ sửa dữ liệu ta dùng các phím mũi tên , , , di chuyển con trỏ đánh máy tới chỗ dữ liệu sai để sửa Kết thúc sửa ta nhấn phím Enter
ơng tự nh vậy (dịch chuyển tơng ứng từng đó dòng, từng đó cột về phía ấy)
b Địa chỉ tuyệt đối
Là loại địa chỉ không thay đổi khi sao chép
Có dạng: <$Cột><$Dòng>
Nếu trong công thức ở một ô nào đó có sự tham gia của loại địa chỉ tuyệt đối, khi sao chép công thức sang ô khác, thì ô đợc chỉ bởi loại địa chỉ tuyệt đối sẽ giữ nguyên địa chỉ
c Địa chỉ hỗn hợp
Có 2 dạng :
- Tuyệt đối theo cột, tơng đối theo dòng : <$Cột><Dòng>
- Tơng đối theo cột, tuyệt đối theo dòng : <Cột><$Dòng>
Trong quá trình sao chép công thức, nếu ô nào đó trong công thức có dạng địa chỉ hỗn hợp thì thành phần cột (hay dòng) mà tuyệt đối thì sẽ không thay đổi, còn thành phần tơng đối là dòng (hay cột) vẫn thay đổi tơng ứng với sự thay đổi vị trí dòng (hay cột) của ô nguồn so với ô đích
Bài tập ôn luyện mục I Bài 1
Khởi động Excel, chỉ trên màn hình làm việc vị trí của hệ menu, các thanh công cụ, dòng trạng thái, thanh công thức, sau đó thoát khỏi Excel
Trang 5Bài 2
Trong Excel
a Bạn hãy không hiện thị các thanh công cụ Standard, Formating và thanh công thức, sau đó hiện thị lại các thanh này
b Đổi tên tờ Sheet 1 thành Thực hành 1
c Bổ sung thêm một tờ Sheet vào bảng tính
1 Chọn vùng bảng tính (hay còn gọi là đánh dấu vùng)
Đa trỏ chuột tới ô góc trên trái của vùng, ấn và giữ nút trái chuột rồi kéo tới ô góc
d-ới phải của vùng
Chú ý: Để đánh dấu nhiều vùng rời rạc, không liên tiếp, ta ấn phím Ctrl và dùng
chuột chọn các vùng khác nhau
2 Chèn dòng, chèn cột
Chèn dòng, chèn cột: Chọn các dòng (cột) tại vị trí cần chèn thêm các dòng (cột) mới vào đó rồi ra lệnh Insert / Row (Column)
Hoặc đa trỏ chuột vào tiêu đề của dòng (cột) cần chèn, nháy nút phải chuột, máy sẽ
đa ra một số phiếu chọn, chọn phiếu chọn Insert
Chèn vùng: Chọn vùng cần chèn, rồi ra lệnh Insert / Cell máy sẽ đa ra bảng lệnh sau:
- Shift cells right: Chèn vào một vùng mới và
đẩy vùng bôi đen sang phải
- Shift cells down: Chèn vào một vùng mới và
đẩy vùng bôi đen xuống dới
- Entire row: Chèn vào số dòng tơng ứng với số
dòng nằm trong vùng bôi đen
Trang 6- Entire column: Chèn vào số cột tơng ứng với số cột nằm trong vùng bôi đen.
Ta cũng có thể chèn vùng bằng cách : chọn vùng cần chèn, đa trỏ chuột vào vùng vừa chọn, nháy nút phải chuột, chọn Insert, máy sẽ đa ra bảng lệnh chèn vùng giống bên trên, khai báo các thông tin cần thiết rồi nháy OK
3 Xoá dòng, xoá cột
Xoá dòng, xoá cột: Chọn dòng (cột) cần xoá rồi ra lệnh Edit / Delete
Hoặc đa trỏ chuột vào tiêu đề dòng (cột) cần xoá, nháy nút phải chuột rồi chọn Delete
Xoá vùng: Chọn vùng cần xoá, rồi ra lệnh Edit / Delete máy sẽ đa ra bảng lệnh sau:
- Shift cells left: Xoá vùng bôi đen và kéo vùng
4 Tự động đánh số theo dòng (cột)
Cách 1: Nhập số khởi điểm cho dòng (cột) cần đánh số,
Đa con trỏ ô vào ô đã nhập số,Chọn Edit/Fill/Series, máy sẽ đa bảng lệnh :
- Hộp Series in: Chọn đánh số cho
dòng (Rows) hay cột (Columns)
- Hộp Step value: Nhập giá trị bớc
nhảy (số sau hơn số trớc bao
Trang 7Đa trỏ chuột vào ô vuông màu đen ở góc dới phải vùng bôi
đen, trỏ chuột sẽ xuất hiện dấu “+” màu đen, ấn giữ nút trái chuột và kéo tới ô cuối cùng cần đánh số
- General: Dữ liệu kiểu thông thờng
- Number: Dữ liệu kiểu số
- Date/Time: Dữ liệu kiểu
ngày tháng, thời gian
- Percentage: Dữ liệu kiểu phần trăm
- Fraction: Dữ liệu kiểu phân số
- Scientific: Dữ liệu kiểu chữ số khoa học (chữ số cơ số E)
- Text: Dữ liệu kiểu văn bản
- Special: Dữ liệu kiểu chữ số đặc biệt nh số điện thoại, mã nén
- Custom: Định lại kiểu dữ liệu mới do ngời dùng định nghĩa ở hộp Type
b Mục Alignment
Căn chỉnh vị trí dữ liệu
Trang 8- Horizonal: Căn chỉnh theo chiều
ngang (căn dữ liệu về bên trái, hay
bên phải hoặc vào giữa ô ) , nếu
chọn Center across selection máy sẽ
căn dữ liệu vào giữa khối ô bôi đen
- Vertical: Căn chỉnh vị trí theo chiều
dọc (căn dữ liệu lên đỉnh, ở giữa, hay
ở dới đáy ô)
- Wrap Text: Cho phép ngắt xuống
dòng mới trong ô, nếu độ rộng ô
- Font style: Chọn kiểu chữ thông
thờng (Regular), nghiêng (Italic),
đậm (Bold) hay vừa đậm vừa
nghiêng (Bold Italic)
- Size: Chọn cỡ chữ
- Underline: Khai báo các thuộc
tính gạch chân
- Color: Chọn màu cho chữ
- Effects: Khai báo một số hiệu quả
sẵn, nếu phần cần đặt rơi vào các
dạng này thì ngời sử dụng có thể
chọn luôn, ở phần này có các chọn
lựa :
+ None : bỏ, không đặt
thuộc tính Border nữa
+ Outline : tạo đờng viền
khung xung quanh vùng bôi đen
Trang 9+ Inside : tạo đờng viền cho các đờng bên trong vùng bôi đen.
- Line : Đặt thuộc tính cho đờng kẻ, ở phần này có các chọn lựa :
+ Style : khai báo kiểu đờng kẻ đậm hay nhạt, nét đơn hay nét kép, liền hay
đứt
+ Color : khai báo mầu cho đờng kẻ
- Border: Khai báo chi tiết việc đặt hay không đặt các đờng viền trên, dới, trái, phải, chéo của các ô trong khối bôi đen
e Patterns
Chọn mẫu nền cho vùng bôi đen
- Color: Chọn màu tô nền cho khối
bôi đen
- Pattern: Chọn mẫu đánh nền cho
khối bôi đen
- Sample: Minh hoạ hiệu quả của
việc chọn lựa các tham số trên cho
ngời sử dụng xem
Để sắp xếp ta cần chọn vùng dữ liệu muốn sắp xếp, thực hiện lệnh Data/Sort, máy đa
ra bảng lệnh :
Chọn cột làm khoá sắp xếp thứ nhất ở Sort by và
khai báo trật tự sắp xếp trên cột đó là tăng dần
(Ascending) hay giảm dần (Descending) Chọn
cột làm khoá sắp xếp thứ hai, thứ ba (nếu cần) ở
mục Then by và trật tự sắp xếp trên các cột đó
Chọn OK để tiến hành sắp xếp theo các khai báo
trên
Muốn chỉ định sắp xếp theo hàng hay theo cột,
trong bảng lệnh Sort ta chọn Options, máy đa ra
hộp hội thoại sau :
Trang 10Để chỉ thị sắp xếp theo hàng ta chọn Sort Top to Bottom, theo cột ta chọn Sort left to right, mặc định là xếp theo hàng.
7 Bố trí cửa sổ làm việc
a Làm việc với nhiều cửa sổ
Excel cho phép mở nhiều tệp Workbook, mỗi tệp trong một cửa sổ, mỗi lần dùng lệnh File/Open mở một tệp Workbook sẽ sinh ra một cửa sổ mới Với một tệp Excel cũng cho phép mở trên nhiều cửa sổ khác nhau bằng cách dùng nhiều lần lệnh File/Open trên chính tệp đó, mỗi lần tệp này sẽ đợc mở trên một cửa sổ
Giả sử có nhiều cửa sổ tệp đang đợc mở, để sắp xếp các cửa sổ này trên màn hình ta dùng lệnh Windows/Arrange máy xuất hiện hộp thoại :
ý nghĩa của các chọn lựa này nh sau :
- Tiled : các cửa sổ xếp cạnh nhau
- Horizontal : các cửa sổ xếp cạnh nhau, mỗi cửa sổ có chiều
rộng bằng chiều ngang màn hình
- Vertical : các cửa sổ xếp cạnh nhau, mỗi cửa sổ có chiều
cao bằng chiều cao màn hình
- Cascade : các cửa sổ xếp lợp lên nhau
Để chuyển đến làm việc với một cửa sổ tệp đang mở ta chọn phiếu chọn Windows, máy đa menu sau :
Phía dới menu này hiện tên các cửa sổ đang mở, dùng chuột chọn
tên cửa sổ cần chuyển đến
Khi mở nhiều cửa sổ ta có thể sao chép dữ liệu giữa các cửa sổ bằng
cách dùng các lệnh sao chép, cắt, dán nh bình thờng
b Làm việc với một cửa sổ
Đối với các bảng dữ liệu lớn ta rất khó theo dõi dữ liệu nếu để các
dòng, các cột cùng trôi khi di chuyển trang bảng tính trên màn hình,
chẳng hạn trong bảng lơng nếu di chuyển xuống dới thì dòng tiêu đề các cột bị di chuyển lên khuất phía trên, hoặc khi di chuyển sang phía phải thì cột họ tên bị khuất sang trái, điều này làm ngời sử dụng rất khó theo dõi là ta đang làm việc với cột dữ liệu nào và làm việc với dữ liệu của ngời nào Trong trờng hợp này Excel cho phép
cố định các dòng tiêu đề cột và cột họ tên không di chuyển khi ta di chuyển trang bảng tính trên màn hình, muốn vậy ta để con trỏ ô ở ngay phía dới các dòng cần cố
định và phía phải các cột cần cố định, sau đó chọn lệnh Window/Freeze Panes Để huỷ chế độ này ta chọn Window/Unfreeze Panes
Đối với bảng dữ liệu lớn, nhiều khi ta muốn so sánh đối chiếu các vùng dữ liệu trên bảng tính nhng nếu các vùng dữ liệu đó không ở gần nhau thì không thể hiện thị chúng trên cùng một màn hình để so sánh Trong trờng hợp này Excel cho phép chia màn hình ra thành 4 phần bằng 2 đờng phân chia ngang dọc, khi đó sẽ có 4 thanh
Trang 11một vùng dữ liệu cần so sánh Để làm điều này ta để con trỏ ô ở vị trí thích hợp rồi chọn lệnh Window/Split, máy sẽ đa ra hai đờng phân chia ngang dọc, đờng ngang đi qua mép trên con trỏ ô, đờng dọc đi qua mép trái con trỏ ô Để bỏ chế độ phân chia màn hình này ta chọn lệnh Window/Remove Split.
8 Bảo vệ bảng tính
Trong Excel để bảo vệ một tệp ta có thể đặt mật khẩu cho tệp, sau đó muốn mở tệp
để sử dụng ta phải nhập đúng mật khẩu thì mới mở đợc tệp Để làm đợc điều này ta chọn lệnh File/Save as rồi chọn Options (với Excel phiên bản 98 đổ về trớc) hoặc Tool/General Options (với Excel 2000), tiếp theo chọn Password to open rồi khai báo mật khẩu ta muốn đặt cho tệp, sau đó máy sẽ bắt ta khẳng định lại mật khẩu này một lần nữa ở mục Reenter password to open
Việc đặt mật khẩu bảo vệ tệp rất hiệu quả khi ta muốn bảo vệ tệp dữ liệu của ta trên máy có nhiều ngời sử dụng, nhng cũng rất nguy hiểm nếu sau khi đặt mật khẩu mà chính ta lại quên mật khẩu đó, khi đó có thể coi là ta mất tệp dữ liệu này
Excel cũng cho phép đặt mật khẩu bảo vệ cho một trang bảng tính, trang bảng tính nào đợc bảo vệ theo cách này thì ta chỉ có thể xem dữ liệu mà không thể sửa đổi đợc dữ liệu Để làm đợc điều đó ta chọn lệnh
Tools/Protection/Protect Sheet, máy đa ra bảng lệnh
bên, nhập mật khẩu vào mục Password (optional), máy
sẽ yêu cầu ta khẳng định lại mật khẩu này một lần nữa
ở phần Confirm Password
Muốn thay đổi dữ liệu của trang bảng tính đã đợc đặt
mật khẩu bảo vệ ta phải huỷ bỏ chế độ bảo vệ này bằng
cách dùng lệnh Tools/Protection/Unprotec Sheet, rồi
nhập đúng mật khẩu cũ trong mục Password
Trong Excel còn cho phép đặt mật khẩu bảo vệ cấu
trúc Workbook và cửa sổ làm việc của Workbook, muốn vậy ta chọn lệnh Tools/Protection/Protect Workbook, máy sẽ đa ra bảng lệnh
- Nếu chọn Structure thì ta không thể xoá, không thể
di chuyển, làm ẩn hoặc hiện lại, đổi tên hoặc chèn
thêm một trang bảng tính vào Workbook (không thể
thay đổi cấu trúc của Workbook)
- Nếu chọn Windows thì ta không thể di chuyển, thay
đổi kích cỡ, đóng, làm ẩn hay hiện lại cửa sổ làm việc
của Workbook
Để huỷ bỏ chế độ bảo vệ này ta dùng lệnh
Tools/Protection/Unprotec Workbook, rồi nhập đúng mật khẩu cũ trong mục Password
9 Thiết lập các thông số cho trang soạn
Khi làm việc với bảng tính ta phải thiết lập các thông số cho trang soạn, ta dùng lệnh File/Page Setup, máy sẽ đa ra bảng lệnh sau
Trang 12Các thông số ở mục chọn
Page là :
- Orientation : Khai báo
h-ớng trang soạn thảo để
dọc (Portrait) hay xoay
ngang (Landscape)
- Scaling : Chọn tỉ lệ in,
thờng giữ ở 100% normal
size Trờng hợp chỉ thiếu
- Các thông số Top, Bottom, Left,
Right dùng để khai báo kích cỡ các lề,
lần lợt là lề trên, dới, trái, phải
- Center on page : Chọn Horizontally
nếu muốn căn bảng dữ liệu vào giữa trang theo chiều ngang Chọn Vertically nếu muốn căn bảng dữ liệu vào giữa trang theo chiều dọc
Mục chọn Header/Footer để đặt dòng tiêu đề đầu trang hay chân trang, chọn mục này máy đa ra bảng lệnh sau
ở phần Header và Footer này none có
nghĩa là không làm dòng đầu trang và
chân trang cho bảng tính, muốn thiết
lập các dòng này ta vào mục Custom
t-ơng ứng để khai báo
Trang 13Mục chọn Sheet để khai báo một số thuộc tính của trang bảng tính, chọn mục này máy đa ra bảng lệnh bên dới Các thông số ở đây có nghĩa là :
- Print Area : Dùng để nhập địa chỉ của vùng muốn in khi in bảng tính ra máy in
- Print titles : Dùng để khai báo địa chỉ của vùng tiêu đề các dòng muốn in lặp lại trên đầu mỗi trang (Row to repeat at top), hoặc khai báo địa chỉ vùng các cột muốn
in lặp lại bên trái mỗi trang (Column
to repeat at left) khi in trang bảng tính
này ra máy in
- Page order : Chỉ thứ tự đánh số trang
của bảng tính Trong trờng hợp bảng
tính lớn nằm trên nhiều trang theo
chiều ngang, đồng thời cũng nằm trên
nhiều trang theo chiều dọc, ta có thể
chỉ thứ tự đánh số trang từ trên xuống, hết dọc mới đánh tiếp qua dọc tiếp theo bên phải (Down, then over), hay đánh số trang lần lợt từ trái qua phải, hết một hàng mới
đánh tiếp với hàng tiếp theo bên dới (Over, then down)
10 Các lệnh làm việc với tệp
a Ghi tệp xuống đĩa
Để ghi bảng tính xuống đĩa vào một tệp nào đó ta dùng lệnh File/Save, nếu đây là lần đầu tiên tệp đợc ghi xuống đĩa máy sẽ đa ra bảng lệnh sau
Ta khai báo nơi lu
giữ tệp (ổ đĩa nào, th
Trang 14b Ghi tệp vào tệp khác
Giả sử ở lần ghi đầu tiên ta đã đặt cho tệp một tên và cũng đã chỉ ra nơi lu giữ tệp, nhng sau đó ta lại muốn lu bảng tính vào một tệp khác (có tên khác hoặc muốn đặt tệp vào nơi lu giữ khác) thì ta dùng lệnh File/Save as, máy sẽ đa ra bảng lệnh giống phần a bên trên, ở đó ta có thể khai báo lại tên và nơi lu giữ tệp
báo nơi cất giữ tệp ở
Look in, tên tệp ở File
name và dạng của tệp
(tệp đợc tạo bởi chơng
trình phần mềm nào) ở
Files of type Sau khi
khai báo xong các thông
số cần thiết, chọn Open
để mở tệp
d Mở tệp mới
Muốn mở một bảng tính mới để làm việc với bảng dữ liệu mới (bảng dữ liệu này lần
đầu tiên đợc làm trên máy) ta dùng lệnh File/New, máy sẽ đa ra một bảng tính mới
để ta làm việc với bảng dữ liệu mới này
e Đóng tệp
Khi không làm việc với tệp bảng tính nào đó nữa mà cứ để nó ở trạng thái mở thì máy sẽ tốn một phần bộ nhớ để quản lý nó, để đỡ tốn bộ nhớ ta nên ra lệnh đóng tệp này lại bằng lệnh File/Close, tệp sẽ đợc đóng lại và phần bộ nhớ dùng để quản lý nó
sẽ đợc giải phóng để dùng vào việc khác
Bài tập ôn luyện mục II Bài 1
Nhập bảng dữ liệu theo mẫu, dữ liệu trong bảng tự cho (khoảng 30 đối tợng)
a Xoá cột thành tích
Trang 15b Bæ sung 2 cét Ngµy sinh, N¬i sinh sau cét Tªn.
Trang 161 Các hàm toán học
a Hàm ABS
Cú pháp : ABS(N)
Trong đó N là biểu thức số (biểu thức mang giá trị số)
Chức năng : Hàm lấy giá trị tuyệt đối của N
Chức năng : Hàm lấy giá trị căn bậc 2 của N
Ví dụ : ô A1 có giá trị là 64; SQRT(A1)=8
c Hàm INT
Cú pháp : INT(N)
trong đó N là biểu thức số
Chức năng : Hàm lấy giá trị phần nguyên của N
Ví dụ : y=24.75; INT(y)=24
e Hàm MOD
Cú pháp : MOD(M,N)
Trong đó M, N là các biểu thức số mang giá trị nguyên
Chức năng : Hàm lấy phần d của phép chia nguyên M cho N
(Lấy M chia cho N lấy kết quả nguyên, còn d bao nhiêu thì đó là kết quả của MOD(M,N))
Ví dụ : MOD(10,3)=1;
x=8, ô B5 có giá trị 6 MOD(x,B5)=2
Trang 17Trong đó M là biểu thức số, n là số nguyên.
Chức năng : Hàm làm tròn giá trị của biểu thức M theo chỉ thị của số nguyên n Nếu n>0 thì hàm này làm tròn n chữ số thập phân sau dấy chấm thập phân Nếu n=0 thì hàm này làm tròn đến chữ số hàng đơn vị Nếu n<0 thì hàm này làm tròn đến n chữ
số đứng trớc hàng đơn vị
Ví dụ : x=1728.6354 ROUND(x,2)=1728.64
ROUND(x,0)=1729ROUND(x,-1)=1730
g Hàm SUM
Cú pháp : SUM(Danh sách đối)
Với hàm này số lợng đối không cố định, có thể là một đối và cũng có thể là nhiều
đối
Chức năng : Hàm tính tổng các giá trị số trong danh sách đối
Ví dụ : biến y = 7-5; và ta có bảng dữ liệu bên :
Khi đó SUM(y,A1:B2,11)=3+(4+6)+7=24
h Hàm AVERAGE
Cú pháp : AVERAGE(Danh sách đối)
Chức năng : Hàm tính trung bình cộng của các phần
tử trong danh sách đối
Ví dụ : với biến y và khối A1:B2 giống III.1.g bên trên, khi đó AVERAGE(y,A1:B2,11)=(3+(4+6)+7)/6=4, (khối A1:B2 có 4 ô đợc tính là 4 phần tử)
i Hàm MAX
Cú pháp : MAX(Danh sách đối)
Chức năng : Hàm lấy giá trị số lớn nhất trong danh sách đối
Ví dụ : với biến y và khối A1:B2 giống III.1.g bên trên, khi đó MAX(y,A1:B2)=6
j Hàm MIN
Cú pháp : MIN(Danh sách đối)
Chức năng : Hàm tìm giá trị số nhỏ nhất trong danh sách đối
Ví dụ : với biến y và khối A1:B2 giống III.1.g bên trên, khi đó MIN(y,A1:B2)=4
k Hàm PRODUCT
Cú pháp : PRODUCT(Danh sách đối)
Chức năng : Hàm tính tích của các phần tử mang giá trị số trong danh sách đối
Trang 18Ví dụ : với biến y và khối A1:B2 giống III.1.g bên trên, khi đó PRODUCT(y,A1:B2)=48
l Hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF.
Cú pháp : SUMIF(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng tính tổng)
Chức năng : Hàm sẽ tính tổng giá trị của các ô trong vùng tính tổng mà có điều kiện tơng ứng ở trong vùng chứa điều kiện thoả mãn điều kiện đợc chỉ ra ở đối thứ hai của hàm
Ví dụ : Cho bảng dữ liệu
2 Các hàm thống kê
a Hàm COUNT
Cú pháp : COUNT(Danh sách đối)
Chức năng : Hàm đếm số lợng phần tử trong danh sách đối mang giá trị số Nếu đối
là một vùng trong bảng tính thì mỗi ô trong vùng là một phần tử trong danh sách
đối, còn nếu đối là một giá trị cụ thể hoặc là một biến, một biểu thức thì mỗi đối…
nh vậy đợc tính là một phần tử
Ví dụ : Với dữ kiện nh ở ví dụ III.1.g thì
Count(y,A1:B2)=3; Count(y,A1:B2,7,”Hà nội”)=4
b Hàm COUNTA
Cú pháp : COUNTA(Danh sách đối)
Chức năng : Hàm đếm số lợng phần tử có dữ liệu trong danh sách đối
Ví dụ : Với dữ kiện nh ở ví dụ phần III.1.g thì
Trang 19Trong đó x mang giá trị số Danh sách giá trị là danh sách các giá trị số, thờng danh sách giá trị này đợc đa vào một vùng trong bảng tính, mỗi giá trị trong danh sách đ-
ợc nhập vào một ô trong vùng này
Chức năng : Hàm cho biết thứ hạng của giá trị x trong danh sách giá trị (Thứ hạng này đợc xếp theo giá trị giảm dần – Nếu x có giá trị là giá trị lớn nhất trong danh sách thì hàm RANK cho thứ hạng là 1, nếu x có giá trị là giá trị nhỏ nhất trong danh sách thì hàm RANK cho thứ hạng cuối cùng)
Chú ý :
- x và danh sách giá trị phải mang giá trị số, nếu không máy sẽ báo lỗi #Value
- x phải rơi vào một trong các giá trị trong danh sách giá trị, nếu không máy sẽ báo lỗi #N/A
Ví dụ : Cho bảng điểm
d Hàm COUNTIF
Cú pháp : COUNTIF(Vùng dữ liệu, Điều kiện)
Điều kiện có thể là một giá trị hoặc cũng có thể là biểu thức so sánh, nếu nó là giá trị thì thể hiện điều kiện dữ liệu cần phải đạt giá trị bằng giá trị này, nếu nó là biểu thức so sánh thì thể hiện điều kiện dữ liệu cần phải thoả mãn biểu thức so sánh này
Điều kiện có thể đợc viết trực tiếp trong hàm hoặc nó có thể đợc viết ở một ô nào đó trong bảng tính
Chức năng : Hàm đếm số lợng ô trong vùng dữ liệu có giá trị thoả mãn điều kiện
Ví dụ : Cho bảng lơng của một đơn vị
Trang 20a Hàm If
Cú pháp : IF(Biểu thức logic, Biểu thức 1, Biểu thức 2)
Trong đó biểu thức 1, biểu thức 2 có thể là giá trị cụ thể, hoặc là biểu thức tính toán hoặc cũng có thể là biểu thức của hàm IF nào đó
Chức năng : Tuỳ thuộc vào biểu thức logic đúng hay sai mà hàm IF này nhận giá trị biểu thức 1 hay giá trị biểu thức 2 (nếu biểu thức logic đúng hàm nhận giá trị biểu thức 1, nếu biểu thức logic sai hàm nhận giá trị biểu thức 2)
Ví dụ : với dữ kiện nh ở ví dụ III.2.d
- Để cấp phụ cấp chỉ cho những ngời có Cvụ là NV đợc 200, còn những ngời khác không đợc, ta đa công thức D5=If(B5=”NV”,200,0)
- Để phân loại theo cột Lơng theo mức
Cú pháp : AND(biểu thức logic 1, biểu thức logic 2, , biểu thức logic n… )
hay viết cho gọn AND(Danh sách các biểu thức logic)
Số đối của hàm AND là không cố định
Chức năng : Hàm cho giá trị đúng (.T.) nếu tất cả các biểu thức logic trong danh sách đều đúng, nếu có biểu thức logic nào đó trong danh sách là sai (.F.) thì hàm sẽ cho giá trị sai
Ví dụ : Trên thực tế hàm AND thờng đợc dùng kết hợp với các hàm khác, ở đây hàm AND dùng để thể hiện yêu cầu cả nhóm điều kiện nào đó cần đợc thoả mãn.Với dữ kiện nh ở ví dụ III.2.d, giờ ta sẽ cấp phụ cấp 100 cho những ngời có chức vụ (Cvụ) là NV và đồng thời có Lơng<250, còn những ngời khác không đợc phụ cấp
Trang 21Ta đa vào ô D5 công thức tính phụ cấp cho ngời thứ nhất D5=If(And(b5=”NV”, c5<250), 100, 0), sau đó sao chép công thức này xuống cho những ngời bên dới
c Hàm OR
Cú pháp : OR(biểu thức logic 1, biểu thức logic 2, , biểu thức logic n… )
hay viết cho gọn OR(Danh sách các biểu thức logic)
Số đối của hàm OR là không cố định
Chức năng : Hàm cho giá trị đúng (.T.) nếu một biểu thức logic nào đó trong danh sách mang giá trị đúng, nếu tất cả các biểu thức logic trong danh sách đều sai (.F.) thì hàm sẽ cho giá trị sai
Ví dụ : Hàm OR thờng đợc dùng kết hợp với các hàm khác, ở đây hàm OR dùng để thể hiện yêu cầu một số điều kiện nào đó trong cả nhóm điều kiện cần đợc thoả mãn
Với dữ kiện nh ở ví dụ III.2.d, giờ ta sẽ cấp phụ cấp 100 cho những ngời hoặc có chức vụ (Cvụ) là NV hoặc có Lơng<250, còn những ngời khác không đợc phụ cấp
Ta đa vào ô D5 công thức tính phụ cấp cho ngời thứ nhất D5=If(Or(b5=”NV”, c5<250), 100, 0), sau đó sao chép công thức xuống cho những ngời bên dới
d Hàm NOT
Cú pháp : NOT(Biểu thức logic)
Chức năng : Hàm cho giá trị phủ định giá trị biểu thức logic (Nếu biểu thức logic mang giá trị đúng (.T.) thì hàm cho giá trị sai (.F.), và ngợc lại nếu biểu thức logic mang giá trị sai thì hàm cho giá trị đúng)
Ví dụ : Hàm NOT cũng thờng đợc dùng kết hợp với các hàm khác, ở đây NOT dùng để thể hiện yêu cầu không phải là một điều kiện nào đó
Với dữ kiện nh ở ví dụ III.2.d, giờ ta sẽ cấp phụ cấp 100 cho những ngời có chức vụ (Cvụ) không phải là giám đốc (GĐ), còn giám đốc không có phụ cấp Ta có thể dùng hàm IF kết hợp với hàm OR để tính, khi đó D5 có công thức D5=If(Or(b5=”NV”, b5=”TP”), 100, 0)
Nếu dùng hàm NOT thì biểu thức logic trong hàm IF sẽ gọn hơn, khi đó D5=If(Not(b5=”GĐ”), 100, 0)
4 Các hàm ký tự
Phần này làm việc với các xâu ký tự, với các xâu ký tự Excel có phép toán ghép xâu
&, ví dụ ta có hai xâu “Thành phố “ và “Hà nội” thì kết quả “Thành phố “ & “Hà nội” = “Thành phố Hà nội” Với các xâu ta có thể dùng phép toán ghép xâu hoặc tác động các hàm lên xâu (các hàm này đợc đề cập trong phần này, bên dới)
Phần này hay đề cập đến biểu thức xâu ký tự, đó là các biểu thức dùng phép toán ghép xâu, các hàm tác động lên xâu ký tự và cho kết quả là một xâu ký tự Có thể biểu thức này là một xâu (biểu thức đơn, không có phép toán, không có tác động của hàm), cũng có thể nó là một biểu thức tính toán phức tạp
Trang 22Ví dụ : x = “Nguyễn Văn An”, Left(x, 6) = ”Nguyễn” Vì dấu cách cũng tính là một ký tự do đó để lấy đợc xâu “Nguyễn Văn” ta phải dùng Left(x,10).
b Hàm RIGHT
Cú pháp : RIGHT(Biểu thức xâu ký tự, n)
Với n là số nguyên dơng
Chức năng : Hàm cho kết quả là xâu n ký tự phía phải của biểu thức xâu ký tự
Ví dụ : x = “Nguyễn Văn An”, Right(x,2) = ”An”, Right(x,6) = ”Văn An”
Ví dụ : x = “Nguyen Van An”, Lower(x) = “nguyen van an”
Trang 23Chức năng : Hàm chuyển các chữ cái đầu từ trong xâu giá trị của biểu thức xâu ký
tự lên thành chữ hoa, các chữ còn lại xuống thành chữ thờng
Ví dụ : x = “nGUyen vAN An”, Proper(x)=”Nguyen Van An”
Right(x,4) = ”1988”, Left(y,1) = ”3” ; nếu lấy Right(x,4) + Left(y,1) thì máy sẽ lấy
”1988” + “3”, phép cộng số này không áp dụng cho cộng xâu đợc, muốn cộng ta phải dùng hàm VALUE để đổi các xâu chữ số này thành các số, khi đó biểu thức sẽ
là Value(right(x,4)) + value(left(y,1)) = 1991
h Hàm CONCATENATE
Cú pháp : CONCATENATE(Danh sách các biểu thức xâu ký tự)
Số lợng đối của hàm không cố định, các đối của hàm này là các biểu thức xâu ký tự.Chức năng : Cho kết quả là xâu ký tự đợc ghép lần lợt từ các xâu kết quả của các biểu thức xâu ký tự trong danh sách
Hàm này có chức năng giống phép toán ghép xâu & đề cập ở phía trên
Ví dụ : x = “Nguyễn Văn An ”, y = “Quê quán : “, z = “Hà nội” thì
Concatenate(x,”; ”,y,z) = “Nguyễn Văn An ; Quê quán : Hà nội”
5 Các hàm ngày tháng, thời gian
Với dữ liệu dạng ngày tháng ta có các phép toán cộng (+), trừ (-) Phép cộng dùng
để cộng dữ liệu dạng ngày tháng với một số nguyên dơng n, kết quả sẽ đợc ngày tháng sau n ngày so với ngày tháng mang cộng (ví dụ : 10/20/2004 + 5 = 10/25/2004) Tơng tự phép trừ dùng để lấy dữ liệu dạng ngày tháng trừ đi số nguyên dơng n nào đó, kết quả sẽ đợc ngày tháng n ngày trớc so với ngày tháng mang trừ (ví
dụ : 10/20/2004–7=10/13/2004)
Trong phần này có đề cập tới biểu thức ngày tháng, đó là những biểu thức có kết quả
là dữ liệu dạng ngày tháng Biểu thức này có thể là một giá trị ngày tháng nào đó (biểu thức đơn, không có phép toán), nó cũng có thể là biểu thức với sự tham gia của các phép toán và các hàm
Trang 24Tiền lĩnh = Số công x Mức lơng ngày của loại tơng ứng
Mức lơng ngày của từng loại đối tợng đợc cho ở bảng phụ bên cạnh, nó có thể bố trí
nh ở bảng phụ bên trên (Loại các đối tợng đợc để theo cột), hoặc nh bảng phụ bên
d-ới (Loại các đối tợng đợc để theo dòng)
Trang 25Để tính tiền lĩnh cho một đối tợng nào đó ta phải lấy loại của đối tợng trong bảng
l-ơng dò tìm trong bảng mức ll-ơng ngày, khi tìm đợc ta dóng sang cột bên phải (hoặc dòng bên dới) để lấy giá trị mức lơng ngày của loại đó đa vào công thức tính
Các bảng phụ bên trên đợc gọi là các bảng dò tìm, trong các bảng này vùng dữ liệu
để dò tìm là A6:B8 (với bảng trên), hay B11:D12 (với bảng dới)
Trang 26Thành tiền = Số lợng x Đơn giá mặt hàng
đơn giá từng mặt hàng đợc cho ở bảng đơn giá các mặt hàng (bên cạnh)
Khi tính thành tiền cho mặt hàng nào đó ta phải lấy mã hàng rồi tìm trong bảng đơn giá xem mặt hàng đó đơn giá bao nhiêu rồi tính, ở đây bảng đơn giá các mặt hàng đ-
ợc gọi là bảng dò tìm
Trong Excel có thể có một số trờng hợp bảng biểu khi tính toán cần căn cứ vào một bảng dữ liệu phụ nào đó, bên bảng dữ liệu chính có tổ chức một cột ghi mã (hay loại) của đối tợng, bên bảng phụ ghi giá trị tơng ứng của các mã (loại) đối tợng Khi tính toán ta phải lấy mã (loại) của đối tợng trong bảng chính dò tìm trong bảng phụ
để xem với mã (loại) đó thì tơng ứng với giá trị gì để lấy ra tính Giá trị mã (loại) của đối tợng lấy ra để dò tìm trong bảng phụ đợc gọi là giá trị mang dò, bảng phụ đ-
ợc gọi là bảng dò tìm
Nếu trong bảng dò tìm giá trị mã (loại) của đối tợng đợc để theo cột thì cột này đợc gọi là cột dò tìm, còn các cột khác ghi giá trị tơng ứng của các mã (loại) đợc gọi là cột tham chiếu
Tơng tự, nếu trong bảng dò tìm giá trị mã (loại) của đối tợng đợc để theo dòng thì dòng này đợc gọi là dòng dò tìm, còn các dòng khác ghi giá trị tơng ứng của các mã (loại) đợc gọi là dòng tham chiếu
a Hàm dò tìm, tham chiếu theo cột VLOOKUP
Cú pháp : VLOOKUP(x, Bảng dò tìm, N, Cách dò)
Trong đó x là giá trị mang dò tìm
Trong bảng dò tìm của hàm VLOOKUP thì cột đầu tiên là cột dò tìm
N là số nguyên dơng chỉ số thứ tự cột tham chiếu trong bảng dò tìm (cột mà hàm sẽ dóng sang để lấy giá trị khi tìm đợc giá trị x trên cột dò tìm)
Cách dò có hai giá trị 0, hoặc 1 (ngầm định là 1)
Nếu cách dò là 1 thì trong bảng dò tìm, cột dò tìm phải đợc sắp xếp theo trật tự tăng dần Trong trờng hợp này nếu giá trị x tìm đợc trên cột dò tìm thì dóng sang cột N lấy giá trị tơng ứng làm giá trị của hàm, nếu giá trị x không tìm đợc trên cột dò tìm thì lấy giá trị tơng ứng trên cột thứ N của mã (loại) trên cột dò tìm có giá trị nhỏ hơn
x mà gần x nhất làm giá trị của hàm, còn nếu x nhỏ hơn giá trị mã (loại) đầu tiên trên cột dò tìm đợc sắp này (không có giá nhỏ hơn gần x trên cột dò tìm) thì hàm sẽ cho giá trị #N/A (Not available – Giá trị không phân bố trong bảng)
Nếu cách dò là 0 thì giá trị mã (loại) trên cột dò tìm không cần phải sắp xếp và khi
dò tìm nếu tìm đợc giá trị x trên cột dò thì dóng sang cột thứ N của bảng dò tìm để lấy giá trị làm giá trị của hàm, còn nếu không tìm đợc giá trị x trên cột dò tìm hàm
sẽ cho giá trị #N/A
Chức năng : Hàm tìm giá trị x trong cột đầu tiên của bảng dò tìm, nếu tìm đợc thì dóng sang cột thứ N của bảng dò tìm để lấy giá trị
Ví dụ : Với bảng lơng cho ở ví dụ 1 bên trên và dùng bảng dò tìm thứ nhất (A6:B8) khi đó công thức tính tiền lĩnh cho đối tợng đầu tiên là
Trang 27thì với đối tợng mã loại D máy sẽ lấy mức lơng ngày của đối tợng mã loại C tính cho
đối tợng mã loại D này
b Hàm dò tìm, tham chiếu theo dòng HLOOKUP
Hàm này dùng tơng tự nh hàm VLOOKUP, nhng trong bảng dò tìm thì mã (loại) của các đối tợng đợc để ở dòng đầu tiên, các dòng khác ghi giá trị tơng ứng
Cú pháp : HLOOKUP(x, Bảng dò tìm, N, Cách dò)
Trong đó x là giá trị mang dò tìm
Trong bảng dò tìm của hàm HLOOKUP thì dòng đầu tiên là dòng dò tìm
N là số nguyên dơng chỉ số thứ tự dòng tham chiếu trong bảng dò tìm (dòng mà hàm
sẽ dóng xuống để lấy giá trị khi tìm đợc giá trị x trên dòng dò tìm)
Cách dò có hai giá trị 0, hoặc 1 (ngầm định là 1), cách dò này cũng tơng tự cách dò của hàm VLOOKUP
Chức năng : Hàm tìm giá trị x trong dòng đầu tiên của bảng dò tìm, nếu tìm đợc thì dóng xuống dòng thứ N của bảng dò tìm để lấy giá trị
Ví dụ : Với bảng lơng cho ở ví dụ 1 bên trên và dùng bảng dò tìm thứ hai (B11:D12), nếu ta muốn tính tiền lĩnh cho các đối tợng có mã loại trong bảng dò tìm (loại A, B, C), còn đối tợng loại D không tính, thì ta đa công thức tính tiền lĩnh cho
đối tợng đầu tiên là
H6 = G6*Vlookup(F6, B$11:D$12, 2, 0)
c Hàm xác định vị trí MATCH
Cú pháp : MATCH(x, Bảng dò tìm, Cách dò)
Trong đó x là giá trị mang dò tìm
Bảng dò tìm của hàm MATCH đợc tổ chức dới dạng là một dòng hay một cột
Cách dò của hàm MATCH cũng có hai giá trị 0 hoặc 1, ý nghĩa giá trị cách dò ở đây cũng giống cách dò của hàm VLOOKUP hay HLOOKUP
Chức năng : Hàm cho biết thứ tự vị trí của giá trị x trong bảng dò tìm
Ví dụ : Trong ví dụ 2 cho bên trên, để biết mặt hàng Z nằm ở vị trí thứ mấy trong danh sách tên mặt hàng (X, Y, Z) ở bảng phụ đơn giá các mặt hàng ta dùng MATCH(“Z”, E6:E8, 0), kết quả sẽ là 3
Trang 28d Hàm dò tìm, tham chiếu theo dòng và cột INDEX
Cú pháp : INDEX(Bảng dò tìm, N, M)
Trong đó N là số thứ tự chỉ dòng, M là số thứ tự chỉ cột của bảng dò tìm
Chức năng : Hàm lấy giá trị nằm trên dòng thứ N cột thứ M của bảng dò tìm
Ví dụ : Trong ví dụ 2 cho bên trên, để tính Thành tiền cho mặt hàng nào đó ta phải xem mã mặt hàng là gì Trong bảng đơn giá các mặt hàng thì ký tự đầu của mã (ghi tên mặt hàng) nằm ở dòng thứ mấy trong cột tên hàng, ký tự cuối của mã (ghi loại các mặt hàng) nằm trên cột thứ mấy của dòng loại, rồi theo dòng, cột đó ta dóng vào lấy đơn giá mặt hàng đó để tính
Chẳng hạn để tính thành tiền cho mặt hàng đầu tiên với mã hàng nằm ở ô A6, ta dùng hàm Left(A6,1) lấy ký tự đầu tiên của mã để xem ký hiệu tên của mặt hàng là gì, rồi dùng Match(Left(A6,1), E6:E8, 0) để xem ký hiệu tên đó nằm trên dòng thứ mấy của cột tên hàng
Tơng tự ta dùng hàm Right(A6,1) để lấy ký tự cuối xem loại của mặt hàng đó rồi dùng hàm Match để xem loại đó nằm trên cột thứ mấy của dòng loại Nhng vì kết quả của hàm Right là dới dạng xâu ký tự nên Right(A6,1) đợc xâu “2”, trong khi đó các loại 1, 2, 3 ở dòng loại trong bảng đơn giá cho dới dạng số nên ta phải đa nó về cùng một dạng dữ liệu (hoặc cùng là xâu, hoặc cùng là số) thì máy mới có thể làm việc đợc, ở đây ta đa về cùng dạng số, ta dùng hàm Value(Right(A6,1)) để đổi xâu
“2” thành số 2 Dùng Match(Value(Right(A6,1)), F5:H5, 0) để xem loại của mặt hàng này nằm ở cột thứ mấy của dòng loại
Sau cùng là dùng hàm Index chiếu theo số hiệu dòng, cột đợc tính bởi hai hàm Match bên trên để dóng vào mà lấy giá trị đơn giá
Index(F6:H8, Match(Left(A6,1), E6:E8, 0), Match(Value(Right(A6,1)), F5:H5, 0))
Để tính thành tiền cho bảng thống kê này ta đa vào ô C6 công thức
C6 = Index(F$6:H$8, Match(Left(A6,1), E$6:E$8, 0), Match(Value(Right(A6,1)), F$5:H$5, 0)) * B6
Ta cũng có thể dùng hàm If kết hợp với các hàm Left, Right, Value, Hlookup hay Vlookup để tính khi đó
C6 = If(left(A6,1)=”X”, hlookup(value(right(A6,1)), F$5:H$6, 2, 0), If(left(A6,1)=”Y”, hlookup(value(right(A6,1)), F$5:H$7, 3, 0), hlookup(value(right(A6,1)), F$5:H$8, 4, 0)))
Trang 29thanh công cụ Standard), máy sẽ đa ra hộp thoại bên, các tham số chọn lựa trong hộp thoại này là :
- Function category : Chọn các lớp hàm (Most Recently Used – Lớp các hàm sử dụng gần đây, All – Toàn bộ các hàm trong Excel, Financial – Lớp các hàm tài chính, Date & Time – Lớp các hàm ngày tháng thời gian, Math & Trig – Lớp các hàm toán học và lợng giác, Statistical – Lớp các hàm thống kê, Lookup & Reference – Lớp các hàm dò tìm và tham chiếu, Database – Lớp các hàm làm việc với cơ sở dữ liệu, Text – Lớp các hàm làm việc với ký tự, Logical – Lớp các hàm logic, Information – Lớp các hàm thông tin)
- Function name : Tên của các hàm trong lớp đợc chọn bên Function category
Khi ta chọn một hàm nào đó trong Function name, phía dới hộp thoại sẽ hiện thị tên
và cú pháp của hàm đó, đồng thời hiện thị lời giải thích chức năng và ý nghĩa của các đối trong hàm
Bài tập ôn luyện mục III Bài 1
b Tính cột Trung bình (TB) theo công thức TB = (HK I + 2*HK II)/3
c Dùng hàm RANK xếp thứ hạng theo cột TB, kết quả đa vào cột Xếp thứ
Trang 30d Ph©n lo¹i theo cét ®iÓm TB, nÕu TB>=8 th× lo¹i giái, nÕu 8>TB>=6 th× lo¹i Kh¸, nÕu 6>TB>=5 th× lo¹i Trung b×nh, cßn nÕu TB<5 th× lo¹i yÕu, kÕt qu¶ ®a vµo cét ph©n lo¹i.
Trang 31C không có thởng, Loại A thởng gấp rỡi loại B.
Gợi ý : Dùng hàm Countif đếm số ngời đạt loại A, số ngời đạt loại B Sau đó mỗi ngời loại B có tiền thởng là Quỹ thởng / (1.5*số ngời loại A + số ngời loại B), mỗi ngời loại A có tiền thởng là 1.5*(Quỹ thởng / (1.5*số ngời loại A + số ngời loại B)).Yêu cầu : Tiền thởng đợc làm tròn đến đơn vị nghìn đồng
d) Tính các dòng Tổng, Cao nhất, Thấp nhất
Tính cột Tổng bằng tổng lơng hai tháng và tiền thởng
e) Dùng hàm Countif thống kê xem có bao nhiêu nhân viên phòng TV, bao nhiêu nhân viên phòng HC
f) Dùng hàm Sumif tính tổng lơng tháng 8, tổng lơng tháng 9 và tổng thởng của từng phòng