Định dạng ô Cell tiếp Alignment: Định dạng kiểu canh dữ liệu trong ô Text Alignment: kiểu canh biên dữ liệu Horizontal / Vertical theo chiều ngang / dọc Text Control: •Wrap text: cuốn
Trang 1Excel 200
0
Trang 2I Giới thiệu W2k
I Giới thiệu Excel 2000
1 Giới thiệu Excel 2000
2 Các cách mở Excel 2000
Là một phần trong bộ chương trình Microsoft Office 2000 Là phần mềm xử lý bảng tính
trên màn hình nền hay trên thanh công cụ ở
góc trên phải màn hình (nếu có)
Trang 3I Giới thiệu W2k
II Làm quen với Excel 2000
1 Màn hình Excel 2000
Trang 4II Làm quen với Excel 2000
Bảng tính (Sheet): Một bảng tính có trên 4 tỷ
ô dữ liệu Mỗi bảng tính được đặt tên là Sheet# (# là số thứ tự) hoặc một tên gọi cụ thể
2 Cấu tạo bảng tính Excel
Sổ tay (Book) : Mỗi book gồm từ 1 đến 256 sheet riêng biệt (mặc nhiên là 3)
Cột (Column) : Là tập hợp những ô trong
bảng tính theo chiều dọc Có 256 cột trong
bảng tính, được đánh thứ tự lần lượt bằng các mẫu tự A,B, ,Z ,AA,AB, ,AZ, , IA,IB, ,IV
Trang 5I Giới thiệu W2k
II Làm quen với Excel 2000
Hàng (Row): là tập hợp những ô trong bảng tính theo chiều ngang Có tổng cộng 65.536
Trang 6I Giới thiệu W2k
II Làm quen với Excel 2000
Dùng để phân biệt ô này với ô khác
3 Địa chỉ ô
Có 3 loại địa chỉ ô
Địa chỉ tương đối (Relative Address): vd A1
Địa chỉ hỗn hợp (Mixel Address): vd A$1, $A1
Địa chỉ tuyệt đối (Absolute Address): vd $A$1
Địa chỉ tuyệt đối là địa chỉ không tự động thay đổi khi nhắp vào Fill Handle để kéo
Chú ý: Có thể chọn địa chỉ cần tuyệt đối sau đó
Trang 9Category: chọn Date (định dạng ngày)
Do không có dạng ngày tiếng Việt nên phải khai báo bằng cách:
Category: chọn Custom
•Type: gõ dd/mm/yyyy
Trang 10I Giới thiệu W2k
II Làm quen với Excel 2000
4 Định dạng ô (Cell) (tiếp)
Chú ý dạng thể hiện ngày trong Control Panel
Chọn Start / Setting / Control Panel
Regional Setting/Date,
xuất hiện hộp thoại
Short date style/
Long date style: khai báo
dạng ngày tiếng Việt
Trang 11I Giới thiệu W2k
II Làm quen với Excel 2000
4 Định dạng ô (Cell) (tiếp)
Alignment: Định dạng kiểu canh dữ liệu trong ô
Text Alignment: kiểu canh biên dữ liệu
Horizontal / Vertical (theo chiều ngang / dọc)
Text Control:
•Wrap text: cuốn dữ liệu
xuống hàng dưới khi đến
biên phải của ô
•Shrink to fit: tự co cụm
để dữ liệu vừa đủ trong ô
•Merge cells: nối các ô
Trang 12I Giới thiệu W2k
II Làm quen với Excel 2000
4 Định dạng ô (Cell) (tiếp)
Font: Định dạng kiểu, cỡ chữ trong ô
Border: Định dạng kiểu viền khung
Patterns: Định dạng kiểu tạo nền mờ
Trang 13I Giới thiệu W2k
II Làm quen với Excel 2000
5 Các toán tử trong công thức Excel
Trang 14I Giới thiệu W2k
II Làm quen với Excel 2000
5 Các toán tử trong công thức Excel
Toán tử so sánh: >, <, >=, <=, =, <>
Cho kết quả là True hay False
Ví dụ: 240<350 ->True
250=360-100 ->False
Toán tử liên kết chuỗi: &
Ví dụ: ”Da” & “ Nang” -> “Da Nang”
123 & 456 -> 123456
“Excel “ & 2000 -> ”Excel 2000”
Trang 15I Giới thiệu W2k
III Giới thiệu hàm trong Excel
1 Tổng quát về hàm (Function)
Hàm được xem như những công thức định sẵn
để thực hiện các yêu cầu tính toán riêng biệt
Trên ô thực hiện, hàm sẽ cho kết quả là một
giá trị, một chuỗi, hoặc một thông báo lỗi
Excel 2000 có vô số hàm định sẵn
2 Cú pháp tổng quát của hàm
= <TÊN HÀM> (Đối số1, Đối số2, , Đối số n)
Tên hàm: sử dụng theo quy ước của Excel
Đối số: phần lớn hàm trong Excel đều có đối
số Đối số có thể là các trị số, chuỗi, toạ độ ô,
tên vùng, công thức, những hàm khác
Trang 16thường nhưng không được viết tắt
•Đối số có thể có hoặc không tuỳ theo hàm,
nhưng phải được đặt trong hai dấu () và giữa các đối số được ngăn cách bởi dấu phẩy
•Trong 1 hàm có thể chứa tối đa 30 đối số
(nhưng không vượt quá 250 ký tự)
•Trong hàm không được chứa khoảng trắng
•Có thể sử dụng 1 hàm để làm đối số cho 1
hàm khác mà không cần nhập dấu = trước tên hàm đó
Trang 17I Giới thiệu W2k
III Giới thiệu hàm trong Excel
3 Cách nhập hàm vào bảng tính
Nhập từ bàn phím
Chọn ô muốn đưa hàm vào, nhập dấu =
Nhập hàm từ bàn phím (tên, đối số theo đúng
cú pháp quy định)
Lựa chọn trong bảng liệt kê tên hàm
Chọn ô muốn đưa hàm vào
Trang 18Ví dụ: =INT(7.6); =INT(7.9); =INT(7) đều cho kết quả là 7
Trang 19Ví dụ: =MOD(18,7) cho kết quả là 4
Ví dụ: =MOD(21,7) cho kết quả là 0
Trang 20n>=0: làm tròn giá trị số theo các số lẻ (bên phải giá trị số)
n<0: làm tròn giá trị số đến các số nguyên (bên trái giá trị số)
Ví dụ: =Round(12345.54321,2) : 12345.54
=Round(12345.54321,0) : 12346
=Round(12345.54321,-2) : 12300
Trang 21Công dụng: Hàm sẽ trả về vị thứ của giá trị
number trong khối list theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần
- order=0: vị thứ giảm dần
- order=1: vị thứ tăng dần
Trang 22Ví dụ 1 =SUM(D5:D30)
Ví dụ 2 =SUM(H5:K30)
Ví dụ 3 =SUM(E6:N6,100,150)
Trang 24Công dụng: đếm số ô chứa dữ liệu kiểu số
(hoặc kiểu ngày tháng) trong phạm vi khối Block
Trang 25I Giới thiệu W2k
IV Các hàm thông dụng
3 Hàm logic
Hàm AND
Công dụng: hàm nhận giá trị True nếu tất cả biểu thức điều kiện là đúng, False nếu có một biểu thức điều kiện là sai
Ví dụ 1: AND(5>3,2>0,-2>-8) : True
Ví dụ 2: AND(3>3,2>0,-2>-8) : False
Ví dụ 3: AND(3>3,2<0,-2>-8) : False
Trang 26I Giới thiệu W2k
IV Các hàm thông dụng
3 Hàm logic
Hàm OR
Cú pháp = OR(điều kiện1, điều kiện2, )
Công dụng: hàm nhận giá trị True nếu có ít
nhất một biểu thức điều kiện là đúng, False nếu tất cả biểu thức điều kiện là sai
Ví dụ 1: OR(5>3,2>0,-2>-8) : True
Ví dụ 2: OR(3>3,2>0,-2>-8) : True
Ví dụ 3: OR(3>3,2<0,-2>1) : False
Trang 29Ví dụ: Tại ô B5 có trị “X92SKD”
=LEFT(B5,3) cho kết quả “X92”
=RIGHT(B5,2) cho kết quả “KD”
Trang 30Công dụng: Trích từ biểu thức chuỗi số ký tự là
n2, bắt đầu từ ký tự n1 tính từ trái qua
Ví dụ : Tại ô B5 có trị “X92SKD”
=MID(B5,4,1) cho kết quả là “S” (vd: “S” là bán giá Sỉ)
Trang 31I Giới thiệu W2k
IV Các hàm thông dụng
4 Hàm xử lý chuỗi
Hàm UPPER, LOWER, PROPER
=lower(biểu thức chuỗi)
=Proper(biểu thức chuỗi)
Công dụng: chuyển các ký tự trong biểu thức
(lower), các ký tự đầu trong chuỗi sang chữ in hoa (Proper)
Trang 32I Giới thiệu W2k
IV Các hàm thông dụng
5 Hàm thời gian
Hàm DAY, MONTH, YEAR
=MONTH(biểu thức ngày)
=YEAR(biểu thức ngày)
Công dụng: Trả về trị số là ngày (DAY), tháng
(MONTH), năm (YEAR) của biểu thức ngày
Ví dụ : Tại ô D5 có trị “24/12/2002”
Trang 34I Giới thiệu W2k
IV Các hàm thông dụng
5 Hàm thời gian
Hàm HOUR, MINUTE , SECOND
= MINUTE(biểu thức thời gian)
= SECOND(biểu thức thời gian)
(MINUTE), giay (SECOND) của biểu thức thoi gian
Ví dụ : Tại ô D5 có trị “18:55:20”
Trang 36bảng tham chiếu : là một khối ô gồm nhiều
hàng, cột Cột đầu tiên bên trái luôn chứa các giá trị để dò, các cột kế theo chứa những giá trị tương ứng để tham chiếu Cột đầu tiên được tính là cột 1
chiếu (tính từ bên trái), phải là một số trong
chiếu.
Trang 37bảng tham chiếu không sắp xếp theo thứ tự
tăng dần bạn dùng cú pháp :
=VLOOKUP(trị dò tìm , bảngTC , cộtTC,0)
Trang 38I Giới thiệu W2k
IV Các hàm thông dụng
Hàm VLOOKUP (tiếp)
Ghi chú (tiếp)
Nếu trị dò tìm không đúng khớp với bất kỳ
hàm sẽ cho kết quả #N/A
Nếu trị dò tìm khớp với một phần tử trong cột
1 của bảng tham chiếu, hàm trả về trị tham
chiếu tương ứng (như đã nói trong phần công dụng của hàm)
Trang 39I Giới thiệu W2k
IV Các hàm thông dụng
6 Hàm tìm kiếm, tham chiếu
trên cùng của bảng tham chiếu, nếu có thì trả
về giá trị của một ô nằm trên cùng cột vừa tìm
Hàm HLOOKUP
=HLOOKUP(trị dò tìm , bảngTC , hàngTC, kieu do tim )
Trang 40bảng tham chiếu không sắp xếp theo thứ tự
tăng dần bạn dùng cú pháp :
=HLOOKUP(trị dò tìm , bảngTC , hàngTC,0)
Trang 41 VLOOKUP dò tìm ở cột đầu tiên bên trái,
HLOOKUP dò tìm ở hàng trên cùng và tham
Trang 42I Giới thiệu W2k
IV Các hàm thông dụng
6 Hàm tìm kiếm, tham chiếu
Công dụng: trả về giá trị là số thứ tự xuất hiện của giá trị x trong khối block
Hàm MATCH
Cú pháp : MATCH(x,block,0)
Vd: với dữ kiện ở hình dưới thì kết quả của hàm
=MATCH(“Ổ đĩa mềm”,C3:C6,0) là 2
Trang 43I Giới thiệu W2k
V Cơ sở dữ liệu
1 Khái niệm cơ bản về Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (Database): là tập hợp các mẩu tin CSDL được sắp xếp theo cấu trúc cột/dòng
để có thể liệt kê, sắp xếp, hoặc tìm kiếm nhanh chóng các thông tin cần thiết
Dòng đầu: dùng chứa tên các vùng tin CSDL
Những dòng kế cận dùng để chứa các mẩu tin CSDL
Mẩu tin (Record): là tập hợp những vùng tin có liên quan với nhau và được ghi trên một dòng
Trang 44I Giới thiệu W2k
V Cơ sở dữ liệu
1 Khái niệm cơ bản về Cơ sở dữ liệu
Vùng tin (Field): là một đơn vị trong CSDL,
dùng để chứa các thông tin theo một kiểu nhất
định ở các cột riêng biệt trong bảng Trên đầu
của mỗi vùng tin bắt buộc phải là tên vùng tin
Tên vùng tin (FieldName): là tên mô tả về đặc trưng của CSDL trong vùng tin Tên vùng tin phải được đặt ở dòng đầu của vùng tin như là những tiêu đề của cột (Tên phải là dạng chuỗi)
Dữ liệu ghi trong vùng tin có thể là chuỗi, số,
ngày tháng, công thức hoặc hàm, nhưng phải
đồng nhất
Trang 45chọn phạm vi thực hiện và hiển thị hộp thoại
Sort:
My list has: Phạm vi vùng
csdl có dòng tiêu đề (Header
row) hoặc không có dòng
tiêu đề (No header row)
Sort by (tiêu chuẩn chính):
khai báo vùng tin làm cơ sở
cho việc sắp xếp
Trang 46I Giới thiệu W2k
V Cơ sở dữ liệu
2 Sắp xếp Cơ sở dữ liệu
Ascending: sắp xếp theo chiều tăng dần
Descending: sắp xếp theo chiều giảm dần
Then by (tiêu chuẩn phụ): thực hiện tiếp việc lựa chọn vùng tin (khi cần sắp xếp những mẩu tin bị trùng lắp ở tiêu chuẩn chính)
Chú ý: tiêu chuẩn phụ thứ hai chỉ được dùng đến khi có những mẩu tin bị trùng lắp ở tiêu
chuẩn chính và tiêu chuẩn phụ thứ nhất
OK: thực hiện việc sắp xếp
Trang 47I Giới thiệu W2k
V Cơ sở dữ liệu
3 Lọc trong Cơ sở dữ liệu (Data Filter)
Tính năng Data Filter giúp cho việc tìm kiếm,hiển thị thông tin theo yêu cầu 1 cách nhanh chóng
* Dùng lệnh Auto Filter
Di chuyển ô hiện hành vào phạm vi vùng csdl
Chọn lệnh Data/Filter/Auto Filter, Excel sẽ tự
động chèn những mũi tên xuống vào bên phải
của tất cả các tên vùng tin trong csdl
Trang 48Trong danh sách kéo xuống
All: khi cần hiển thị lại toàn bộ mẩu tin csdl
Custom: khi cần lọc với những toán tử so sánh
Blank/ NonBlank : khi cần hiển thị/không hiển thị những mục tin trống
Data/Filter/Show All: hiện lại toàn bộ csdl
Data/Filter/AutoFilter: hiện lại toàn bộ csdl và huỷ bỏ những menu kéo xuống
Trang 49Tạo vùng điều kiện (Criteria Range) có cấu
trúc
Dòng 1: chứa tên vùng tin dùng làm điều kiện (phải chính xác với tên của vùng khai thác)
Dòng 2 (hoặc các dòng kế tiếp): dùng để ghi
những điều kiện theo yêu cầu
Trang 50I Giới thiệu W2k
V Cơ sở dữ liệu
* Dùng lệnh Advanced Filter
Di chuyển ô hiện hành vào phạm vi vùng csdl
Chọn lệnh Data/Filter/Advanced Filter, xuất hiện hộp thoại sau
Action: lựa chọn cách thực hiện
Filter the list, in-place: hiển thị kết quả ngay trên vùng csdl khai thác
Copy to another location:
hiển thị kết quả ra vị trí khác
List Range: nhập toạ độ
(hoặc kéo trên phạm vi) của
vùng khai thác
Trang 51I Giới thiệu W2k
V Cơ sở dữ liệu
* Dùng lệnh Advanced Filter
Criteria range: nhập toạ độ (hoặc kéo trên
phạm vi) của vùng điều kiện
Copy to: nhập toạ độ (hoặc kéo trên phạm vi) của vùng sẽ hiện kết quả
Trang 52I Giới thiệu W2k
V Cơ sở dữ liệu
4 Hàm trong Cơ sở dữ liệu (Data Filter)
Hàm SUMIF
nào có trị giống với Trịdò thì cộng số tương ứng tại vị trí đó trong Danhsáchcộng
Ví dụ:
SUMIF(A2:A7,”AA”,B2:B7) sẽ
tính tổng tiền của khách hàng
AA cho kết quả là 67