Bài 1 : THÔNG TIN VÀ Ý NGHĨA THÔNG TIN TRONG XÃ HỘI THUẬT NGỮ CƠ BẢN : • THÔNG TIN INFORMATIONS • TIN HỌC INFORMATICS • KHOA HỌC VỀ MÁY TÍNH COMPUTER SCIENCE • KHOA HỌC VỀ THÔNG TIN INF
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
Bài giảng : TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
Biên soạn: Lý Thiên Bình
Hỗ trợ: Lê Viết Tuấn TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2Bài 1 : THÔNG TIN VÀ Ý NGHĨA
THÔNG TIN TRONG XÃ HỘI
THUẬT NGỮ CƠ BẢN :
• THÔNG TIN (INFORMATIONS)
• TIN HỌC (INFORMATICS)
• KHOA HỌC VỀ MÁY TÍNH (COMPUTER SCIENCE)
• KHOA HỌC VỀ THÔNG TIN (INFORMATION SCIENCE)
• CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (INFORMATION TECHNOLOGY)
Trang 3KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN
THÔNG TIN
- LÀ SỰ MÔ TẢ NHỮNG GÌ ĐEM LẠI HIỂU BIẾT, NHẬN
THỨC CHO CON NGƯỜI (khái niệm trừu tượng)
GĐ kinh doanh
Trang 5DỮ LIỆU (DATA)
VẬT LÝ (Physical
signal): tín hiệu điện, tín
hiệu sóng điện, tín hiệu
Trang 6PHÂN LOẠI
THÔNG TIN- DỮ LIỆU
VĂN BẢN, CHỮ VIẾT (Text, charater) :Văn bản,
Trang 7ĐỊNH LƯỢNG THÔNG TIN
THÔNG TIN (Độ bất định của hành vi, trạng thái)
ĐỊNH LƯỢNG TIN TỨC (Shannon, 1948)
* H
Lượng tin (Entropi)
) (
1 )
1 ( log
Đồng xu đang quay
Trang 8ĐƠN VỊ ĐO DỮ LIỆU MÁY TÍNH
BIT (Binary digIT): đơn vị cơ bản của thông
tin theo hệ thống số nhị phân.
BYTE (8 bit): đơn vị dữ liệu cơ sở của máy
Trang 9Ý NGHĨA THÔNG TIN
GĐ kinh doanh
Không bán được hàng
Số liệu sai hoặc
không đủ
Trang 10Ý NGHĨA THÔNG TIN
Ở các nước phát triển, phần lớn nhân lực làm việc không phải trong lĩnh vực sản xuất, mà tập trung trong các công việc xử
lý thông tin
“Chúng ta đang chuyển từ nền kinh tế công nghiệp nặng sang nền kinh tế mới, định hướng chủ yếu là thông tin, công nghệ kỹ thuật mới, công cụ viễn thông và dịch vụ …”
G Hart - 1983
“ Nền kinh tế của chúng ta không xây dựng trên tài nguyên tự nhiên, mà phải xây dựng trên trí tuệ và khoa học ứng dụng tri thức !”
F.Handler - Chủ tịch viện hàn lâm khoa học Mỹ - 1971
Thông tin trong thế giới hiện đại ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các quốc gia.
Trang 11KHÁI NIỆM TIN HỌC
Định nghĩa : Tin học là nghành khoa học
nghiên cứu các phương pháp, công nghệ
và các kỹ thuật xử lý thông tin một cách tự
động
Tạo
ra
Lưu trữ Xử lý
Truyền đi
Lọc nhiễu
Tìm kiếm
Sao chép
Bảo vệ
Trang 12CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(INFORMATION TECHNOLOGY)
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương
pháp khoa học, các phương tiện và công
cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là máy tính
và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và
sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên
thông tin rất phong phú và tiềm năng trong
mọi lĩnh vực hoạt động của con người và
xã hội
(Theo nghị quyết 4/CP – 1993)
Trang 13XỬ LÝ THÔNG TIN BẰNG MÁY TÍNH
MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ (Computer) – THIẾT BỊ ĐỂ
TỰ ĐỘNG HÓA VIỆC XỬ LÝ THÔNG TIN
Xử lý thông tin bằng máy tính khác với các phương
pháp khác ở chỗ máy tính tự động thực hiện các
công việc tính toán không cần sự trợ giúp của con
người nhờ những chương trình được cài sẵn trong
máy
Kịp thời
Đầy đủ hơn
Chính xác hơn
Tiết kiệm thời gian
Tốn ít công sức Máy tính giúp việc
xử lý thông tin
Trang 15CHU TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN
RA DỮ LIỆU OUTPUT DATA LƯU TRỮ (STORAGE)
Trang 16Thế hệ III Computer CN: Chip Moduls, giảm số linh kiện Nhỏ, rẻ, Bền hơn 50.000$
1965~
Thế hệ IV (INTEL) Computer CN: Vi xử
lý (<100$) Giá giảm, Phổ biến
Máy tính hiện nay Xuất hiện Internet nên số người dùng nhiều hơn, ứng dụng đa lĩnh vực.
CN : 0.18-0.13 μm
XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI Tích lũy, trao đổi
thông tin
Trang 17PHÂN LOẠI MÁY TÍNH
Trang 19MÔ HÌNH HÓA MÁY TÍNH
Trang 20CÁC LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG
Máy tính cá nhân dùng hệ điều hành WINDOWS
Trang 21Apple Macintosh dùng hệ điều hành Macintosh (Mac OS)
Trang 22Máy tính xách tay (notebook computer): Nhỏ, di động, thường gọi
là laptop, Thông thường đắt hơn máy tính để bàn (desktop computer)
Trang 23Máy tính nhỏ nằm trong lòng bàn tay
(Cũng thường gọi là palmtop hoặc pocket computer)
Trang 24Bài 3 THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI CƠ BẢN
( J F Neiman 1945) cho bất kỳ loại máy tính : 4 phần
THIẾT BỊ
NHẬP VÀ XUẤT
THIẾT BỊ LƯU TRỮ
THIẾT BỊ
XỬ LÝ
Dòng dữ liệu trao đổi
THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN
Dòng lệnh điều
khiển
Trang 25THIẾT BỊ NHẬP DỮ LIỆU
Bàn phím, chuột
Track ball
Máy quét (scanner)
Touch pad, Light pen
Joy stick
Microphone
Webcam – máy ảnh số
Trang 26Thoát Phím hàm P Điều khiển
Mở rộng
Trang 27CHUỘT (MOUSE) POINT/MOVE
Điều khiển con trỏ đến vị trí cần thiết
Nhấn nhanh nút
trái 2 lần liên tiếp
Nhấn và giữ nút trái trong
khi di chuyển đến vị trí khác
CLICK DOUBLE CLICK
DRAG
Nhấn nhanh nút trái 1 lần
RIGHT CLICK
Nhấn nhanh nút phải 1 lần Dịch chuyển
Trang 28MÁY IN XÁCH TAY, MÁY IN KHỔ LỚN
Trang 29THIẾT BỊ NHẬP-XUẤT
Modem
Màn hình cảm ứng
Trang 30THIẾT BỊ XUẤT DỮ LIỆU
Màn hình: ống tia âm cực, tinh thể lỏng
Máy chiếu - projector
Máy in: laser, phun mực (đen trắng / màu),
in kim
Plotter: in hình vẽ cỡ lớn
Loa và vỉ âm thanh
Trang 32CÁC THIẾT BỊ LƯU TRỮ THÔNG TIN
MẠCH ĐIỆN TỬ
(Bộ nhớ trong)
KHO LƯU TRỮ (Bộ nhớ ngoài)
Đĩa từ
Băng từ
Đĩa quang Thẻ nhớ
Đĩa thường (CD, DVD)
Đĩa có thể đọc-ghi (CD-RW)
Đĩa mềm (FDD)
Đĩa cứng (HDD)
Trang 33ROM (Read Only Memory)
ROM là bộ nhớ chỉ có thể đọc ROM chứa những
thông tin cần thiết cho máy tính và không thể thay
đổi
ROM-BIOS là chương trình vào/ ra cơ sở chứa trong
ROM, nhờ nó mà máy tính tự biết làm các thao tác
cơ bản sau khi bật máy lên
Trang 34BIOS
(BASIC INPUT/OUTPUT SYSTEM)
Trang 35máy
CT trong Boot Sector
CT trong Master Boot
các CT cịn lại của HĐH
Trang 36RAM (Random Access Memory)
RAM - DÙNG ĐỂ LƯU TRỮ DỮ LIỆU CỦA CÁC
CHƯƠNG TRÌNH ĐANG CHẠY TRÊN MÁY
VÀ NHỮNG GÌ LIÊN QUAN ĐẾN DỮ LIỆU
ĐẤY.
(Dữ liệu có thể ĐỌC và GHI
trên RAM một cách dễ dàng
Khi mất điện hoặc tắt máy thì
dữ liệu trong đó cũng mất luôn)
Soạn văn bản
Thông báo số 15 Bão số 5 đang ….
RAM
ĐĨA (Kho chứa)
FILES
Trang 37ĐĨA MỀM, ĐĨA CỨNG, CD
Đĩa mềm 1.44 MB
Đĩa CD 650MB Đĩa cứng 40 GB
~ 29nghìn đĩa mềm
Trang 38Bài 5 LƯU TRỮ THÔNG TIN TRÊN ĐĨA
THƯ VIỆN
… TAP_CHI TRUYEN
GIAO_KHOA
… HOA LY
TOAN
… 12 11 10
Chuẩn phân loại
LỚP 10
LƯU VÀO LẤY RA
ĐỊA CHỈ SÁCH : GIAO_KHOA / TOAN / LOP 10
Trang 39NGUYÊN TẮC ĐỊA CHỈ THÀNH PHỐ
ĐƯỜNG NGUYỄN CHÍ THANH
SỐ 282
TP HỒ CHÍ MINH QUẬN 10
ĐỊA CHỈ :
TP HỒ CHÍ MINH / QUẬN 10 / NGUYỄN CHÍ THANH / 282
VD 2 : ĐỊA CHỈ TRƯỜNG CĐKTCN TP HCM
Trang 40HIỂN THỊ THEO CẤU TRÚC CÂY
HOA LY TOAN
… TAP_CHI TRUYEN
12 11
Ngăn chứa lớn
Ngăn chứa TB
Ngăn chứa nhỏ
Sách
CẤU TRÚC CÂY THƯ VIỆN
Trang 41ĐĨA VẬT LÝ, ĐĨA LOGIC
Trang 42HIỂN THỊ ĐĨA LOGIC
Hiển thị đĩa Logic trong
hệ điều hành MS DOS Hiển thị đĩa Logic trong hệ điều hành MS WINDOWS
Trang 43THƯ MỤC (DIRECTORY hay FOLDER)
Thư mục là hình thức phân vùng trên đĩa để việc lưu trữ các
tập tin mang tính khoa học, có hệ thống
HOA LY TOAN
… TAP_CHI TRUYEN GIAO_KHOA …
12 11
Trang 44PHÂN LOẠI THƯ MỤC (FOLDER)
Hiển thị trong HĐH MS DOS
Hiển thị trong HĐH WINDOWS
Các thư mục con của thư mục mẹ thdc
Thư mục gốc (Root directory)
Thư mục hiện tại
Tên thư mục Biểu tượng thư mục
(Icon)
Các thư mục liên quan
với nhau được chứa trong
một thư mục !
(tùy theo cách phân loại)
Trang 45THƯ VIỆN – ĐĨA CỨNG MÁY TÍNH
HOA LY TOAN
… TAP_CHI TRUYEN GIAO_KHOA …
12 11
10
D:
Lưu trữ sách, tài liệu
(Dữ liệu trên giấy)
Lưu trữ tập tin
(Files) - (Dữ liệu
số của máy tính)
Ngăn chứa Thư mục
Cây ngăn chứa
Trang 46TÊN THƯ MỤC
Hiển thị trong HĐH MS
Không quá 8 ký tự (DOS)
Các ký tự cấm \ / , : * “ < >
Không dùng tên đặc biệt
(SYSTEM, PROGRAM, WINDOWS …)
Trong cùng thư mục mẹ
không có 2 thư mục con trùng tên
!
Các tầng thư mục
Trang 47TẬP TIN (FILE) TOÁN
LỚP 10
THƯ VIỆN
Đơn vị lưu trữ nhỏ của thư viện
BAO_CAO.doc CHI_PHI.xls TRANH.bmp TAI_LIEU.pdf
Thư mục
FILE
Tập hợp các dữ liệu có liên quan
với nhau được tổ chức lưu trữ
trên bộ nhớ ngoài thành FILE
(tập tin, tệp)
- Khi mất điện các File không mất đi
- File là đơn vị lưu trữ dữ liệu nhỏ
nhất trên đĩa máy tính (Byte =ĐV đo)
Trang 48FILES TRONG MÁY TÍNH
FILE
Một tập dữ liệu vào/ra của một loại chương trình
Một chương trình Văn bản chứa
dữ liệu mã ASCII
Tinh-Toan.xls MS_EXCEL.doc
Winter.JPEG
Phần tên Phần mở
rộng
Trang 49DỮ LIỆU TRONG FILE
FILE văn bản chứa dữ liệu mã ASCII
Trang 50TÊN CỦA TẬP TIN (FILENAME)
- Không quá 8 ký tự, không dùng dấu cách (DOS)
- Các ký tự cấm \ / , : * “ < >
- Không dùng tên đặc biệt
trùng với tên các lệnh như
COPY, TYPE … hay tên
thiết bị như CON (Bàn phím)
,COM1, PRN …(Trong MS DOS)
-Trong cùng thư mục không có File trùng tên
(tên và tên mở rộng)
Lưu ý : Thư mục để chứa File, File chứa dữ liệu !
- Tên mở rộng (doc, xls, jpeg …) xác định File chứa dữ liệu cho dạng chương trình nào
-Tên *.doc đại diện cho tất cả các file có phần mở rộng là doc
- *.* đại diện cho tất cả các file trong thư mục
MS_EXCEL.doc
Phần tên Phần mở
rộng
Trang 51TÊN ĐƯỜNG DẪN (Pathname)
[ ổ đĩa ] [ \ tên thư mục ] [\ tên thư mục con…] \ tên File
Trang 52Hong1.doc Hong2.doc
Hung.txt
Hoang1.doc Hoang2.doc
Hoang1.doc Hoang2.doc
Hoang1.xls Hoang2.xls
Thư mục và file nằm
chung trong một thư mục
File trùng tên nhưng khác thư mục
Thư mục rỗng
Trang 53DẠNG TẬP TIN THÔNG DỤNG
Web)
v v v .
Trang 54LÀM VIỆC VỚI THƯ MỤC, FILE
- TẠO RA (Make directory/New folder, New file)
- ĐÓNG_MỞ (OPEN_CLOSE)
- SAO CHÉP (COPY)
- DỊCH CHUYỂN (CUT)
- TẠO ĐƯỜNG DẪN (Create shorcut)
- ĐỔI TÊN (Rename)