Thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội đa dạng vềchủng loại, trong đó phần lớn là hệ thống vũ khí, khí tài quân sự để phục vụgiảng dạy, thực hành, thực tập và ng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO
DỤC
NGUYỄN ĐỨC THẮNG
QUẢN LÝ THIÉ T B Ị ĐÀO TẠO
CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT TRONG QUÂN ĐỘI THEO TIÉ P CẬN
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
L UẬN ÁN TI É N S ĩ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ĐỨC THẮNG
QUẢN LÝ THIÉ T B Ị ĐÃO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT TRONG QUÂN ĐỘI THEO TIÉP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
L UẬN ÁN TI É N S ĩ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Đặng Xuân HảiPGS.TS Phạm Văn Thuần
Hà Nội - 2018
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ L UẬN ÁN
Nguyễn Đức Thắng
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi trân trọng gửi lời cảm
ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nộicùng các Thầy giáo, Cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơbản sâu sắc và đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Thầy PGS, TS Đặng Xuân Hải, ThầyPGS, TS Phạm Văn Thuần người hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉdẫn cho tôi những kiến thức cũng như phương pháp luận trong quá trình trongsuốt thời gian nghiên cứu hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ sở đào tạo trong Quân đội và các đơn vị
có liên quan đã cung cấp tài liệu; các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và ngườithân đã động viên, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình họctập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này
Tuy nhiên, do trình độ nghiên cứu, thời gian nghiên cứu có hạn nên chắcchắn nội dung luận án sẽ còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong tiếp tục nhận đượcnhững đóng góp quý báu của các Thầy Cô, của các bạn đồng nghiệp để đề tàinày được hoàn thiện hơn và hy vọng rằng đề tài được ứng dụng vào thực tế quản
lý sau này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
TÁC GIẢ L UẬN ÁN
Nguyễn Đức Thắng
Trang 5MỤC L ỤC
Trang
L ỜI CAM ĐOAN iii
L ỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIÉ T TẮT VÀ KÝ HIỆU viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH , B IỂU ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ S Ở LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIÉ T BỊ ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ T H UẬ T TRONG QUÂN ĐỘI T HEO TI É P CẬN ĐẢM BẢO CHẤT L ƯỢ N G 7
1.1 Tổng qu an nghiên cứu vấn đ ề 7
1.1.1 Những nghiên cứu vềquản lý thiết bị đào tạo 7
1.1.2 Những nghiên cứu vềquản lý thiết bị đào tạotrong Quân đội 11
1.1.3 Những nghiên cứu vềquản lý đào tạotheo tiếpcận đảmbảo chất lượng 16
1 2 Các khái niệm công cụ 19
1.2.1 Khái niệm thiết bị đào tạo 19
1.2.2 Khái niệm quản lý thiết bị đào tạo và đảm bảo chất lượng 20 1.2.3 Khái niệm chất lượng và đảm bảo chất lượng 25 1 3 Thiết bị đ ào tạo ở các trường đ ại học kỹ thuật trong Quân đội 28 1.3.1 Vị trí, vai trò của thiết bị đào tạo ở các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội 28
1.3.2 Phân loại thiết bị đào tạo ở các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội 30
1.3.3 Đặc trưng cơ bản thiết bị đào tạo ở các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội 33
1.4 Đảm bảo chất lượng trong giáo dục đ ại học 35
1.4.1 Vai trò của đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học 35
1.4.2 Một số quan điểm tiếp cận và mô hình đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học 35
1.5 Nội dung quản lý thiết bị đ ào tạo củ a các trường đ ại học kỹ thuật trong Quân đ ội theo tiếp cận đ ảm bảo chất lượng 40
1.5.1 Lập kế hoạch quản lý thiết bị đào tạo 40
1.5.2 Xây dựng quy trình quản lý thiết bị đào tạo 43
1.5.3 Vận hành quy trình quản lý thiết bị đào tạo 58
1.5.4 Đánh giá, cải tiến quy trình quản lý thiết bị đào tạo 61
1.5.5 Xây dựng văn hóa chất lượng trong quản lý thiết bị đào tạo 62
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thiết bị đ ào tạo củ a các trường đ ại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đ ảm bảo chất lượng 64
1.6.1 Yêu cầu về đổi mới và nâng cao chấtlượng giáodụcđại học 64
Trang 61.6.5 Nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên 69
Kết luận chương 1 70
CHƯỜNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KY THUẬT TRONG QUÂN ĐỘI THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT L ƯỢNG 71
2.1 Khái quát về tình hình đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đ ội 7 ’ 7 71
2.1.1 Sự ra đời, phát triển của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội 71
2.1.2 Khái quát tình hình đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội 73 2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 78
2.2.1 Mục đích nghiên cứu khảo sát 78
2.2.2 Nội dung điều tra, khảo sát 78
2.2.3 Phạm vi, đối tượng, kỹ thuật điều tra, khảo sát 79
2.2.4 Phương pháp xử lý kết quả điều tra, khảo sát 80
2.3 Thực trạng thiết bị đ ào tạo củ a các trường đ ại học kỹ thuật trong Quân đội 81 2.3.1 Số lượng, chất lượng và cơ cấu thiết bị đào tạo 81
2.3.2 Đầu tư thiết bị đào tạo 83
2.3.3 Sử dụng thiết bị đào tạo 85
2.3.4 Bảo quản, bảo dưỡng thiết bị đào tạo 90
2.4 Thực trạng quản lý thiết bị đ ào tạo củ a các trường đ ại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đ ảm bảo chất lượng 92
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch quản lý thiết bị đào tạo 92
2.4.2 Thựctrạng xây dựng quy trình quản lý thiết bị đào tạo 96
2.4.3 Thựctrạng vận hành quy trình quản lý thiết bị đào tạo 98
2.4.4 Thực trạng đánh giá cải tiến quy trình quản lý thiết bị đào tạo 101 2.4.5 Thựctrạng xây dựng văn hóa chất lượng trong quản lý thiết bị đào tạo 104
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thiết bị đ ào tạo củ a các trường đ ại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đ ảm bảo chất lượng 106
2.5.1 Thực trạng yêu cầu về đổi mới giáo dục đại học, yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và đổi mới phương thức đào tạo 106
2.5.2 Thực trạng yêu cầu về hiện đại hóa nhà trường Quân đội và nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học Quân đội và các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội 109
2.5.3 Thực trạng ảnh hưởng của văn hóa nhà trường 112
2.5.4 Thực trạng bộ máy quản lý thiết bị đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 114 2.5.5 Thực trạng nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên 117
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý thiết bị đ ào tạo củ a các trường đ ại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đ ảm bảo chất lượng 119
2.6.1 Đánh giá thông qua SWOT 119
Trang 72.6.2 Nguyên nhân hạn chế 121
Kết luận chương 2 123
Trang 8CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT TRONG QUÂN ĐỘI THEO TIẾ P CẬN ĐẢM BẢO
C H ẤT L ƯỢNG 124
3.1 Định hướng phát triển các trường đại học trong Quân đội đến năm 2020 và những năm tiếp theo 124
3.2 Nguyên tắc đ ề xuất giải pháp quản lý thiết bị 125
3.2.1 Nguyên tắc tính đặc thù giáo dục, đào tạo và quản lý thiết bị đào tạo trong Quân đội 125
3.2.2 Nguyên tắc của đảm bảo chất lượng 126
3.3 Các giải pháp quản lý thiết bị đ ào tạo củ a các trường đ ại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đ ảm bảo chất lượng 126
3.3.1 Xây dựng kế hoạch quản lý thiết bị đào tạo đáp ứng chiến lược phát triển của Nhà trường 126
3.3.2 Xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí và hoàn thiện quy trình quản lý thiết bị đào tạo 133 3.3.3 Thực hiện quy trình đánh giá nội bộ và đánh giá của các bên liên quan trong quản lý thiết bị đào tạo 144
3.3.4 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thiết bị đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 151
3.3.5 Tạo lập văn hóa chất lượng trong quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội 159
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi củ a giải pháp 164
3.4.1 Khái quát về khảo nghiệm 164
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm và phân tích kết quả khảo nghiệm 165
3.5 Thử nghiệm giải pháp đề xuất 170
3.5.1 Mục đích thử nghiệm 170
3.5.2 Nội dung thử nghiệm 170
3.5.3 Đối tượng thử nghiệm 170
3.5.4 Phương pháp thử nghiệm 171
3.5.5 Thời gian thử nghiệm 171
3.5.6 Quy trình thử nghiệm 171
Kết luận chương 3 179
KẾ T L UẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 180
CÔNG T R ÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG B Ố CÓ LIÊN QUAN ĐẾ N L UẬN ÁN 183
TÀI LI Ệ U THAM KHẢO 184
TÀI L IỆU TIẾ NG ANH 192
TÀI L IỆU TIẾ NG NGA 195
TÀI L IỆU INTERNET 195
PHỤ LỤC 196
Phụ’ lục 1 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 196
PhỤ lục II MỘT SỐ BẢNG M ẪU “QUY TRÌNH THỰC HIỆN” CHO GIẢI PHÁP 2 TR O N G CHƯƠNG 3 ’ 198
Phụ lục III MẪU PHI U HẢO SÁT 203 Phụ lục IV BIÊN CHẾ Lực LƯỢNG PHÒNG KỸ THUẬT TRƯỜNG SQKTQS 223
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân bổ cơ cấu chọn mẫu khảo sát 79
Bảng 2.2 Tình hình thiết bị đào tạo ở 4 trường Đại học Kỹ thuật được chọnkhảo sát 81
Bảng 2.3.Mức độ đầu tư số lượng thiết bị đào tạo trong những năm gần đây 84
Bảng 2.4.Chất lượng thiết bị đào tạo đầu tư trong những năm gần đây 84
Bảng 2.5 Hiện trạng công tác quản lý việc phát triển thiết bị đào tạo 85
Bảng 2.6 Quy trình, thủ tục hiện hành trong đầu tư mua sắm thiết bị đào tạo 85
Bảng 2.7 Đánh giá về hiệu suất sử dụng các thiết bị đào tạo ở nhà trường 86
Bảng 2.8 Mức độ thành thạo của giảng viên trong sử dụng thiết bị đào tạo 86
Bảng 2.9 Mức độ sử dụng thiết bị đào tạo của giảng viên 87
Bảng 2.10 Mức độ quản lý và vận hành thiết bị đào tạo của cơ quan quản lý 88
Bảng 2.11 Về đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng sử dụng thiết bị đào tạo cho giảng viên và nhân viên 89
Bảng 2.12 Hình thức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng sử dụng thiết bị đào tạo cho cán bộ, giảng viên và nhân viên 90
Bảng 2.13 Đánh giá việc thực hiện quy trình sửa chữa TBĐT tạicáctrường 90
Bảng 2.14 Đánh giá việc thực hiện công tác lập kế hoạch quảnlý sử dụngTBĐT 93
Bảng 2.15 Thời điểm lập kế hoạch QL, sử dụng TBĐT 95
Bảng 2.16 Mức độ cần thiết trong việc áp dụng quy trình QL TBĐT theo tiếp cận ĐBCL 99
Bảng 2.17 Đánh giá việc vận hành quy trình quản lý TBĐT theo tiếp cận ĐBCL 99
Bảng 2.18 Đánh giá độ hoàn thiện của quy trình quản lý TBĐT theo hướng ĐBCL đang áp dụng 101
Bảng 2.19 Tầm quan trọng của xây dựng văn hóa chất lượng trong QLTBĐT 104
Bảng 2.20 Mức độ quan tâm của việc đổi mới giáo dục đại học tại các trường đại học kỹ thuật Quân đội thời gian qua 106
Bảng 2.21 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến yêu cầu đổi mới giáo dục đại học 107
Bảng 2.22 Thực trạng yêu cầu về hiện đại hóa nhà trường Quân đội ảnh hưởng quản lý thiết bị đào tạo 111
Bảng 2.23 Mức độ quan tâm của việc xây dựng môi trường văn hóa và triển khai thực hiện tại các trường đại học kỹ thuật Quân đội thời gian qua 112
Bảng 2.24 Công tác tổ chức và nhân lực của nhà trường trong lĩnh vực phát triển thiết bị đào tạo 114
Trang 11Bảng 2.25 Trình độ lao động quản lý TBĐT năm 2016 117
Bảng 2.26 Kết quả khảo sát nhận thức, năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên đến quản lý thiết bị đào tạo 118
Bảng 3.1 Bảng thứ bậc tính cấp thiết của các giải pháp 165
Bảng 3.2 Bảng thứ bậc tính khả thi của các giải pháp 167
Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 169
Bảng 3.4 Phiếu hỏi về nhận thức và mức độ tác động đối với cán bộ, nhân viêntham gia quản lý thiết bị đào tạo về một số nội dung liên quan đến văn hóachất lượng 172
Bảng 3.5 Barem đánh giá dự kiến như sau 173
Bảng 3.6 Thống kê kết quả nắm kiến thức và sự phát triển ý thức của cán bộ, nhân viên đối với việc tạo lập văn hóa chất lượng qua thử nghiệm 175
Bảng 3.7 Phân phối tần suất về nắm kiến thức và sự phát triển ý thức của cán bộ, nhân viên đối với việc tạo lập văn hóa chất lượng qua thử nghiệm 175
Bảng 3.8 Phân phối tần suất lũy tích về chất lượng nắm kiến thức và sự phát triển ý thức của cán bộ, nhân viên đối với việc tạo lập văn hóa chất lượng qua thử nghiệm 175
Bảng 3.9 Phân phối các tham số đặc trưng về chất lượng nắm kiến thức và sự phát triển ý thức của cán bộ, nhân viên đối với việc tạo lập văn hóa chất lượng qua thử nghiệm 177
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1.1 Sơ đồ tầng bậc của khái niệm về QL chất lượng 26
Hình 1.2 Mô hình EFQM 2012 37
Hình 1.3 Mô hình ĐBCL của AUN - QA 2015 38
Hình 3.1 Hệ thống ĐBCL trong quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ
thuật trong Quân đội 133
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức phòng kỹ thuật trường SQKTQS 156
Biểu đồ 2 1 Đánh giá về mức độ đáp ứng nhu cầu về mặt chất lượng các thiết bị đào tạo82
Biểu đồ 2 2 Lý do làm giảng viên ít sử dụng thiết bị đào tạo 88
Biểu đồ 2 3 Thời gian sửa chữa các TBĐT bị hỏng trong năm 92
Biểu đồ 2 4 Công tác xây dựng và triển khai kế hoạch đầu tư, phát triển thiết bị đào tạo
theo nguyên tắc đảm bảo chất lượng 94
Biểu đồ 2 5 Thực trạng xây dựng quy trình đảm bảo chất lượng trong công tác TBĐT
nói chung và QLTBĐT nói riêng 96
Biểu đồ 2 6 Các vấn đề ảnh hưởng đến việc vận hành quy trình quản lý TBĐT theo tiếp
cận ĐBCL 100
Biểu đồ 2 7 Thực trạng đánh giá cải tiến quy trình đảm bảo chất lượng: 102
Biểu đồ 2 8 Kết quả khảo sát mức độ quan tâm văn hóa chất lượng trong QLTBĐT 104
Biểu đồ 2 9 Kết quả khảo sát giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đổi mới
phương thức đào tạo 108
Biểu đồ 2 10 Mức độ hiệu quả của việc xây dựng môi trường văn hóa và triển khai thực
hiện tại các trường thời gian qua 112
Biểu đồ 2 11 Xác lập bộ máy theo tiêu chí đảm bảo chất lượng trong công tác TBĐT
nói chung và QLTBĐT nói riêng 115
Biểu đồ 3 1 Mức độ cấp thiết của các giải pháp quản lý
thức của cán bộ, nhân viên đối với việc tạo lập văn hóa chất lượng qua thử nghiệm 176
Biểu đồ 3 5 So sánh điểm nhận thức và tác động vào ý thức của cán bộ, nhân viên đối
với việc tạo lập văn hóa chất lượng qua thử nghiệm 176
Trang 13M Ở ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày 04/11/2013 Ban chấp hành Trung ương đã ban hành Nghị quyết 29
-NQ/TW “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là:
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo;đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu họctập của nhân dân [152] Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của
Đảng đã đề một trong những giải pháp, đó là: “đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo ” và “coi trọng quản lý chất lượng” [31] Đối với các trường
đại học trong Quân đội, việc đổi mới căn bản, toàn diện công tác GD&ĐT đặt rayêu cầu đổi mới công tác QLTBĐT tại các học viện, nhà trường toàn quân
Hiện nay, trong sự phát triển hướng tới xã hội thông tin và tri thức, việc ápdụng QLCL trong giáo dục, đào tạo cũng đang là một xu thế mới của nền giáodục tiên tiến Từ thực tiễn chất lượng giáo dục, đào tạo hiện nay cho thấy việctriển khai công tác ĐBCL của nhiều CSGD đại học tại Việt Nam, trong đó cócác CSGD đại học của Quân đội vẫn chưa tương xứng với yêu cầu về chất lượng
và hiệu quả giáo dục, chưa tiếp cận được với các tiêu chuẩn hiện hành Do đó,triển khai công tác ĐBCL là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao một cách toàndiện chất lượng giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học
Thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội đa dạng vềchủng loại, trong đó phần lớn là hệ thống vũ khí, khí tài quân sự để phục vụgiảng dạy, thực hành, thực tập và nghiên cứu khoa học; công tác QL TBĐT củacác trường Quân đội có những đặc thù riêng trong quản lý so với các trường đạihọc ngoài Quân đội, một trong các đặc điểm của QL TBĐT của các trường Quânđội là: tính hiện đại, tính bảo mật, tính an toàn, sự phân cấp quản lý, quy định về
Trang 14ngân sách Bộ Quốc phòng cấp Thực tế hiện nay trong quản lý TBĐT các trường
Quân đội đang xuất hiện nhiều hạn chế, bất cập: Vũ khí, trang bị kỹ thuật chiến
đấu mới chưa được điều động cho các học viện, nhà trường Việc quản lý, khai thác sử dụng các trang bị còn tình trạng chưa phát huy hết tính năng, công suất
của thiết bị, hiệu quả đầu tư không cao Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân viên chuyên trách của các phòng thiết bị, PTN chưa được chú trọng đúng
mức Thực tế cũng chỉ ra rằng để nâng cao chất lượng đào tạo, ngoài việc đổi mới phương pháp dạy và học thì việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả công tác QLTBĐT, nhất là đảm bảo thiết bị cho nội dung thực hành có ý nghĩa rất quan trọng; đổi mới QLTBĐT của các nhà trường đang là đòi hỏi cấp thiết.
Việc nghiên cứu vận dụng tiếp cận ĐBCL (Quality Assurance) vào đổi mớilĩnh vực quản lý TBĐT của các trường đại học trong Quân đội mà trọng tâm làcác trường đại học kỹ thuật quân sự là vấn đề có tính cấp thiết và khách quanhiện nay
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo
tiếp cận đảm bảo chất lượng"” với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé
của mình vào nâng cao chất lượng GD&ĐT theo yêu cầu nhiệm vụ BQP giao
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹthuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu đổimới giáo dục đại học của Quân đội trong bối cảnh hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý TBĐT của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếpcận ĐBCL
4 Câu hỏi nghiên cứu
Trang 15- Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc quản lý TBĐT theo tiếp cận ĐBCLđược lý giải như thế nào ? Những thách thức và thời cơ nào cho hoạt động quản
lý TBĐT trong Quân đội hiện nay theo tiếp cận ĐBCL ?
- Công tác quản lý TBĐT theo tiếp cận ĐBCL có thể giải quyết những vấn
đề gắn với quy trình quản lý TBĐT, thúc đẩy những thay đổi tích cực trong côngtác quản lý TBĐT ở một nhà trường Quân đội, góp phần nâng cao chất lượngđào tạo của nhà trường ?
- Những giải pháp nào cần thiết để quản lý TBĐT theo tiếp cận ĐBCL phùhợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay ?
5 Giả thuyết khoa học
Vận dụng tiếp cận ĐBCL (Quality Assurance) là lựa chọn thích hợp để đổimới và nâng cao hiệu quả quản lý TBĐT của các trường đại học Nếu xác lậpđược hệ thống giải pháp vận dụng tiếp cận ĐBCL nhằm giải quyết vấn đề pháthuy vai trò của TBĐT như một yếu tố của hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo
ở nhà trường thì hoạt động quản lý TBĐT của các trường đại học kỹ thuật trongQuân đội có thể góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về quản lý TBĐT của trường đại học; nghiên cứu tiếpcận ĐBCL và xác lập mô hình vận dụng
- Khảo cứu kinh nghiệm và điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản
lý TBĐT của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội Tham chiếu kết quảnghiên cứu thực trạng với tiếp cận ĐBCL
- Thiết kế hệ thống giải pháp quản lý TBĐT của các trường đại học kỹthuật trong Quân đội theo tiếp cận ĐBCL với mô hình vận dụng đã đề xuất về lýluận Thử nghiệm kiểm chứng giải pháp
7 Giói hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
7.1 Giới hạn về đối tượng và địa bàn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu báo cáo, khảo sát quản lý TBĐT của các trườngđại học đào tạo các ngành kỹ thuật quân sự trong Quân đội, bao gồm: Học viện
Trang 16Kỹ thuật quân sự, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không - không quân, Trường
sĩ quan Kỹ thuật quân sự.
Việc thử nghiệm được thực hiện trong giới hạn kiểm chứng tính khả thi vàhiệu quả triển khai một số nội dung cơ bản của giải pháp ở một địa chỉ cụ thể
7.2 Giới hạn về thời gian khảo sát
Thời gian khảo sát từ năm 2011 đến nay
7.3 Giới hạn về khách thể khảo sát
Các đối tượng liên quan của Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Hảiquân, Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự,gồm: 137 cán bộ quản lý (Lãnh đạo nhà trường; Ban chủ nhiệm khoa; TrưởngPhòng thí nghiệm; Cán bộ quản lý CSKT); 244 Giảng viên (cơ sở ngành; chuyênngành); 400 học viên (Năm thứ 3; Năm thứ 4)
8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
8.1 Cơ sở phương pháp luận
- Tiếp cận cấu trúc hệ thống: Quản lý TBĐT của các trường đại học kỹthuật trong Quân đội có thể coi là một tiểu hệ thống, nằm trong hệ thống tổngthể hoạt động quản lý đào tạo của từng nhà trường Chất lượng của việc tổ chức,quản lý ở mỗ i tiểu hệ thống có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của cả quátrình đào tạo (hệ thống tổng thể) Do đó, việc nghiên cứu, đề xuất các giải phápquản lý TBĐT theo tiếp cận ĐBCL, cần được nghiên cứu trong mối quan hệtương tác giữa các yếu tố thành phần của hoạt động đào tạo, trong môi trườngquản lý chung của các trường đại học kỹ thuật Quân đội
- Tiếp cận logic - lịch sử: Quản lý TBĐT của các trường đại học kỹ thuậttrong Quân đội theo tiếp cận ĐBCL luôn được xem trong mối quan hệ biệnchứng với tiến trình phát triển lịch sử, phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi mớicủa thực tiễn thời đại Tiêu chí đánh giá quản lý TBĐT của các trường đại học
kỹ thuật trong Quân đội phải bắt kịp với sự vận động và thay đổi của thời đại, đó
là sự phát triển theo tiếp cận ĐBCL
Trang 17- Tiếp cận ĐBCL: Có nhiều mô hình ĐBCL, song đề tài bám sát vào các
mô hình ĐBCL là: ĐBCL các trường đại học ASEAN (AUN), mô hình ĐBCLcủa Châu Âu (EFQM), hệ thống các chức năng của ĐBCL GDĐH, và coi đây làtiếp cận chính trong nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tiễn và đề xuất giải pháp
- Tiếp cận thực tiễn: Nghiên cứu đề tài bám sát vào thực tiễn và đặc thù vềTBĐT của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội Các giải pháp đề xuấtphục vụ cho mục đích cải thiện và nâng cao chất lượng quản lý TBĐT ở cáctrường đại học kỹ thuật trong Quân đội
8.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đề tài nghiên cứu các văn
kiện, nghị quyết của Đảng; các văn bản của Nhà nước, Chính phủ về lãnh đạo,xây dựng Quân đội; các tài liệu khác có liên quan Từ đó, tiến hành phân tích,tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hóa các tri thức đã có để xây dựng cơ sở lý luận
và đề xuất nội dung, giải pháp quản lý TBĐT trong trường đại học Quân đội
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: bao gồm các phương pháp
tổng kết kinh nghiệm, điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi (anket), phỏng vấn trựctiếp, quan sát, nghiên cứu sản phẩm hoạt động; xin ý kiến chuyên gia; khảonghiệm, thử nghiệm
- Nhóm các phương pháp thống kê toán học và mô hình hóa: xử lý kết quả
điều tra, khảo sát bằng các thuật toán thống kê và phần mềm excel Sử dụng các
sơ đồ, biểu đồ, đồ thị, bảng biểu để mô tả, khái quát hóa giúp nhận biết dễ dànghơn các vấn đề nghiên cứu Từ đó, đánh giá, xác định những ưu điểm chung nhất
có thể vận dụng và những hạn chế để xác định giải pháp quản lý TBĐT phù hợp
9 Những luận điểm bảo vệ
- Thiết bị đào tạo của các trường đại học Quân đội rất đa dạng về chủngloại và có giá trị lớn, đặc biệt là các thiết bị kỹ thuật quân sự Quản lý TBĐT cầnbám sát những nội dung của quá trình quản lý thiết bị, coi quản lý thiết bị đàotạo là quản lý một thành tố của hệ thống quản lý chất lượng ở trường đại học kỹthuật trong Quân đội
Trang 18- Quan điểm về ĐBCL với nhiều ưu điểm nổi trội có thể khắc phục nhữngkhó khăn khách quan và tồn tại, bất cập trong quản lý thiết bị đào tạo của cáctrường đại học kỹ thuật trong Quân đội, giúp nhà trường khai thác được tiềmnăng của lĩnh vực này tương xứng với vị trí của nó.
- Giải pháp vận dụng tiếp cận ĐBCL trong quản lý thiết bị đào tạo của cáctrường đại học kỹ thuật trong Quân đội đề xuất trong luận án được thiết kế phùhợp với điều kiện thực tế của các trường Giải pháp có thể thúc đẩy tạo nênnhững thay đổi tích cực về quản lý TBĐT, góp phần thiết thực nâng cao chấtlượng đào tạo
10 Đ ó ng g ó p m ói của luận án
- Luận án góp phần khái quát và bổ sung nghiên cứu về quản lý TBĐTtrong các trường đại học Quân đội tiếp cận theo ĐBCL; khái quát một cách hệthống những vấn đề cốt l 0 i của quan điểm ĐBCL trong quản lý TBĐT
- Đề xuất giải pháp vận dụng quan điểm ĐBCL vào quản lý TBĐT ở cáctrường đại học kỹ thuật trong Quân đội
- Kết quả nghiên cứu của luận án còn có thể vận dụng vào thực tiễn quản lýthiết bị kỹ thuật của các nhà trường, đơn vị cơ sở trong toàn quân Từ đó, gópphần nâng cao chất lượng huấn luyện, đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyênmôn kỹ thuật các cấp trong Quân đội, đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội trongtình hình mới
11 Cấu trúc củ a luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, danhmục các công trình nghiên cứu đã công bố của tác giả liên quan đến đề tài luận
án và các phụ lục, luận án được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học
kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận ĐBCL
Chương 2: Thực trạng về quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học
kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận ĐBCL
Chương 3: Giải pháp quản lý thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ
thuật trong Quân đội theo tiếp cận ĐBCL
Trang 19Trên thế giới, vai trò của CSVC, phương tiện dạy học được các nhà giáodục rất coi trọng, đặc biệt là sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học.Khi đề cập đến vấn đề này, Komenxky (1592-1670) đã dựa trên triết lý giáo dụcphải thích ứng với tự nhiên, đã khẳng định: nguyên tắc vàng ngọc trong dạy học
là nguyên tắc trực quan [93], để thực hiện nguyên tắc trên đòi hỏi các nhà trườngcần đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng và sử dụng CSVC, kỹ thuật và cácphương tiện dạy học Có thể coi đây là những tư tưởng đầu tiên đề cập đến vấn đềxây dựng, sử dụng CSVC, kỹ thuật và các phương tiện trong quá trình dạy học
GDĐH trên thế giới ra đời vào thời kỳ Văn hóa Phục hưng chủ yếu ở Châu
Âu và trải qua hàng trăm năm phát triển chức năng của trường đại học hoànthiện dần Trải qua một quá trình phát triển, do yêu cầu của sự phát triển của sảnxuất, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật và công nghệ, từ cuối thập niên
80 của thế kỷ XX, GDĐH ở nhiều nước Châu Âu và Bắc Mỹ có sự mở rộng.Điều đó đã dẫn đến sự gia tăng rất đông số lượng sinh viên Trong điều kiệnnguồn lực không tăng tỷ lệ thuận với qui mô đào tạo, các trường đại học phảiquan tâm nhiều đến hiệu suất sử dụng các nguồn lực Các cách làm khác nhaunhằm khai thác tối đa công suất CSVC, TBĐT của các trường đại học trên thếgiới đã được nghiên cứu có hệ thống hơn Trong các công trình nghiên cứu củaBautista O [107], với việc chuyển đổi hệ thống một học kỳ sang ba học kỳ.Hirsh E [118] với chiến lược nâng cao tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp và giảm bỏ học;Lockwood G và Davies G [129] với cơ chế khuyến khích điều tiết, chuyển đổiCSVC giữa các khu vực trong nhà trường Theo S.G Shapovalenko (1967):
Trang 20trọng của cơ sở giáo dục Không có bất kỳ một loại thiết bị giáo dục nào
đảm bảo thành công nếu chỉ được sử dụng riêng lẻ Cần phải kết hợp một cách đúng đắn và quản lý hiệu quả tổng hợp các thiết bị dạy học, đáp ứng các yêu cầu
mới có thể đảm bảo hiệu quả một cách tối đa” [147].
Đặc biệt, vào năm 1995, UNESCO đã có một cuộc khảo sát về hiệu quảkhai thác diện tích sử dụng (diện tích hữu dụng và các thiết bị kèm theo) của cáctrường đại học nhiều khu vực, châu lục trên thế giới Trong một công trìnhnghiên cứu liên quan, tác giả Sanyal B.C [140] đã trình bày khá cụ thể về tìnhhình quản lý khai thác giảng đường, phòng học, PTN, phòng thực nghiệm, thựchành của một số trường đại học ở Hoa Kỳ, Canada, Bỉ, Nga, Phần Lan, HàLan, Anh và Châu Mỹ La tinh, đồng thời phân tích ưu, nhược điểm của một sốtrường hợp Trong những năm gần đây có một số nghiên cứu có đề cập đếnCSVC - kỹ thuật trường học, như: Tổ chức lao động quốc tế ADB/ILO(Evaluation Rating criteria for the VTE Institution ADB/ILO - Bangkok 1997)đưa ra 9 tiêu chuẩn và điểm đánh giá cơ sở GD&ĐT để kiểm định các nướcthuộc tiểu vùng sông Mêkông thì các điều kiện cơ sở hạ tầng của nhà trường:khuôn viên, CSVC - kỹ thuật và thư viện chiếm 125/500 tổng điểm chung [36].Báo cáo Quốc gia về ĐBCL trong GDĐH, Bangkok -Thailand, 1998, đưa ra tỉ lệđánh giá các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của Malaysia với 6 chỉ số,trong đó các điều kiện đảm bảo về CSVC - kỹ thuật cho công tác đào tạo chiếm20% tổng điểm đánh giá chung [36]
Theo Kowalski (1983), thiết bị giáo dục - đào tạo đang trở nên lỗ i thời vàđứng trước áp lực phải thay đổi để thích nghi với những thay đổi về công nghệ
và xã hội Chúng giống như các nguồn tài nguyên vật chất đang bị khai thác cạnkiệt và cần được thay thế hoặc nâng cấp Các nhà quản lý phải có trách nhiệmtrong việc giải quyết vấn đề này để nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao từ phíangười học Thực tế, đầu tư, thiết kế và xây dựng CSVC ban đầu tốn quá nhiềuthời gian và công sức khiến những lợi ích mà nó mang lại không phát huy đúngthời điểm, thậm chí có trường hợp còn để lại gánh nặng về nhiều mặt cho thế hệ
Trang 21sau Do vậy, một kế hoạch đầu tư vào CSVC phải đảm bảo được tính toán kỹ
lưỡng, phát huy được hiệu quả một cách bền vững Theo đó, cần phải có những chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng thiết bị Đây là khâu then chốt, làm căn cứ để các nhà quản lý có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để có thể cân bằng được giữa lợi ích và nhu cầu [143].
Trong Hội thảo quốc tế tại Áo năm 1998 về chủ đề “Nâng cao chất lượngquản lý cơ sở hạ tầng giáo dục”, đã kết luận cơ sở vật chất tốt không chỉ tácđộng tích cực đến kết quả học tập mà còn ảnh hưởng lớn đến tâm lý của giáoviên và sinh viên Mọi người ngày càng nhận thức rõ về vai trò của quan trọngcủa cơ sở vật chất trong việc hình thành thái độ của con người đối với môitrường và sự đóng góp của họ đối với xã hội Các học giả đều nhất trí rằng chấtlượng CSVC có ảnh hưởng không chỉ tới kết quả học tập mà còn tới sức khỏe, ýthức của người dạy và người học, ví dụ như ý thức về bảo vệ môi trường sống,tiết kiệm năng lượng ); tại Hội thảo Ông Glen.J.Earthman thuộc Viện Nghiêncứu Bách khoa Virginia, Mỹ cho biết các kết quả nghiên cứu đã chứng minh mốiquan hệ giữa thành tích, hành vi của sinh viên với môi trường học tập Một sốyếu tố quan trọng tác động tới việc học tập của sinh viên là nhiệt độ, ánh sáng,không gian và đồ đạc trong phòng Theo đó, các trường có CSVC chất lượngcao sẽ có chất lượng sản phẩm giáo dục cao hơn các trường khác với chất lượngCSVC thấp Do đó, việc quan tâm không đúng mức tới CSVC sẽ gây ra nhữngảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng đào tạo của một nhà trường Nếu các côngtrình nghiên cứu và kinh nghiệm đã chỉ rõ kết quả học tập có liên quan chặt chẽđến cơ sở vật chất thì r ràng trách nhiệm của những nhà quản lý giáo dục chính
là tăng cường chất lượng cơ sở vật chất Do vậy, bên cạnh việc phát triển chiếnlược quản lý cơ sở vật chất giáo dục, cần tích cực nghiên cứu nâng cao hiểu biết
về tác động của cơ sở vật chất đối với thái độ và kết quả học tập của sinh viên.Hàng năm, các nước OECD dành hơn 5% tổng thu nhập quốc nội cho giáo dục
và theo số liệu báo cáo gần đây chi phí dành cho CSVC chiếm 1/5 Năm 2006,
Ủy ban Kĩ thuật Châu Âu đã thành lập các tiêu chuẩn quản lý CSVC và được áp
Trang 22dụng tại tất cả các nước trong Liên minh Châu Âu Quá trình chuẩn bị xây dựng
các tiêu chuẩn bắt đầu từ năm 2002 và mất khá nhiều thời gian để đưa vào sử dụng bởi sự khác nhau trong hệ thống quản lý ở các nước Nó sẽ giúp các nước Châu Âu tăng cường khả năng cạnh tranh trong tiến trình toàn cầu hóa, nâng cao
hiệu quả quản lý, chất lượng sản phẩm trong các lĩnh vực, hiệu quả phối hợp giữa các bên, minh bạch hóa các hợp đồng mua bán Thực tế, rất nhiều nước trong khu vực đang tỏ ra hết sức quan tâm tới những vấn đề quản lý CSVC Đã
có nhiều công trình nghiên cứu được công bố về chủ đề quản lý CSVC trong các
CSGD đào tạo, trong đó các nhà quản lý gặp phải nhiều khó khăn trong việc đáp
ứng nhu cầu người học, bảo quản và sử dụng thiết bị một cách hiệu quả và lâu dài [131,tr.1-4].
Trong bài tham luận: “Quản lý thiết bị đào tạo: phát huy các nguồn lực” tạiTriển lãm giáo dục quốc tế Moscow (2001), bà Yulia Olegovna Krasilnikovacủa Đại học nghiên cứu công nghệ quốc gia LB Nga có nhận định “Quản lý thiết
bị là một phần trong quản lý quá trình giáo dục đào tạo, có vai trò quan trọngtrong việc nâng cao chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục Các quá trình quản lýđảm bảo hoạt động của TBĐT cần phải được tự động hóa một cách tối đa Côngtác quản lý thiết bị cần phải được tiến hành theo mô hình quản trị: cần phải xácđịnh rõ mục đích của việc quản lý, xây dựng các chỉ số đánh giá hiệu quả, quytrách nhiệm trong việc hoàn thành hay không hoàn thành mục tiêu đề ra” [148,tr.6] Đồng thời A.V Zafievsky (2010) đăng trên tạp chí “Những thành tựu khoahọc tự nhiên hiện đại” đã nêu: “Quản lý thiết bị đào tạo là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của mọi cơ sở hoạt động trong lĩnh vực giáo dục Đểnâng cao hiệu quả quản lý, cần phải tự động hóa quá trình và xây dựng các tiêuchuẩn đánh giá” [145, tr.116]
Ở Việt Nam, nghiên cứu về TBĐT và quản lý TBĐT cũng được một số nhànghiên cứu quan tâm như Trần Doãn Quới, Nguyễn Văn Tư Trình bày kết quảcuộc khảo sát quy mô lớn năm 2008 về thực trạng đổi mới phương pháp dạy họcnhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường đại học nước ta, nhóm
Trang 23nghiên cứu (Đào Thái Lai, Vũ Trọng Rỹ, Lê Đông Phương, Ngô Doãn Đãi) [66]
đã khẳng định “CSVC hạn chế” là yếu tố hàng đầu cản trở việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay Các tác giả Nguyễn Vũ Bích Hiền, Nguyễn Vân Anh đã nêu: Việc điều khiển tối ưu các mối quan hệ của các thành tố cấu thành quá trình
giáo dục và dạy học có thể coi là một nghệ thuật về mặt quản lý; tài sản CSVC trường học có mặt trong quá trình nêu trên; vị trí như các thành tố khác và không thể thiếu một thành tố nào Trong tài liệu do Bùi Minh Hiền chủ biên (2017) đã đưa ra: Quản lý thiết bị dạy học làm cho nó có mối liên hệ chặt chẽ với giáo viên, với học sinh, với nội dung, với phương pháp dạy, phương pháp học theo định hướng của mục tiêu đào tạo đã vạch ra là khâu quan trọng trong quản lý chung của nhà trường [50] Tác giả Phạm Viết Nhụ nêu quan điểm: Hiệu
quả của hoạt động giáo dục phụ thuộc một phần rất quan trọng vào thiết bị dạy
học phục vụ lao động sư phạm, đồng thời tác giả đưa ra hàm Coob Douglass Y=F(SC), trong đó gọi Y là hiệu quả giáo dục của thiết bị dạy học, S là năng lực
sư phạm của giáo viên, C là điều kiện thiết bị dạy học của trường học [81].
Theo từng thời kỳ, các công trình nghiên cứu về giáo dục - đào tạo vềphương tiện, kỹ thuật trong quá trình đào tạo; QLGD trong Quân đội và quản lýCSVC kỹ thuật cũng từng bước được thực hiện
Bàn về phương tiện kỹ thuật dạy học và vai trò của nó trong quá trình đàotạo ở các nhà trường đại học quân sự, tập thể các tác giả ở Học viện Chính trị
trong giáo trình “Lý luận dạy học đại học quân sự” [95] đã khẳng định: “Phương
tiện kỹ thuật dạy học là tập hợp những thiết bị kỹ thuật và những phương tiệndạy học mà người dạy và người học trực tiếp sử dụng trong dạy học nhằm nângcao hiệu quả quá trình dạy học ở đại học quân sự” [96] Các tác giả cũng đãphân tích, luận chứng r vai trò của phương tiện kỹ thuật dạy học; đồng thời tiếnhành phân loại các phương tiện kỹ thuật dạy học theo các cách thức khác nhaunhư: Xét dưới góc độ công nghệ thông tin, người ta phân chia phương tiện kỹthuật dạy học thành hai phần: phần mềm (software) và phần cứng (hardware);
Trang 24Dựa theo cấu tạo, thì các phương tiện kỹ thuật dạy học có thể được chia thànhhai nhóm: nhóm các phương tiện dạy học và nhóm các thiết bị kỹ thuật dạy học.Trên cơ sở đó các tác giả cũng đã đề xuất các yêu cầu trong quản lý, sử dụng cácphương tiện kỹ thuật dạy học, trong đó quản lý các phương tiện kỹ thuật dạy họctheo tiếp cận ĐBCL dạy học là một yêu cầu cơ bản.
Đề cập đến vấn đề quản lý đào tạo trong các trường đại học của Quân đội,
Giáo trình “QLGD đại học quân sự” [96] đã đi sâu phân tích, luận giải làm sáng
tỏ những vấn đề cơ bản của QLGD ở các trường đại học trong Quân đội Trongcông trình này, các tác giả đã đề cập đến vấn đề quản lý nguồn tài lực, vật lựctrong quá trình đào tạo như là một nội dung quan trọng của QLGD ở các trườngđại học trong Quân đội Đồng thời các tác giả cũng đã nêu bật quan điểm vềQLCL tổng thể (TQM) trong QLGD ở đại học quân sự hiện nay Đây là nhữngnghiên cứu cơ bản tạo tiền đề để nghiên cứu, luận giải về QLGD nói chung,quản lý TBĐT ở các trường đại học trong Quân đội nói riêng
Việc nghiên cứu cải tiến ứng dụng phát triển TBĐT là một yêu cầu nhiệm
vụ bắt buộc của các nhà trường Quân đội, đã thu hút đông đảo sự quan tâm củacác nhà khoa học, nhà giáo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo gắn liền lý thuyếtvới thực hành Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu, đề tài khoa học, sáng kiến
cải tiến kỹ thuật sau: đề tài cấp BQP “Nghiên cứu đổi mới công tác đầu tư, quản
lý sử dụng ngân sách, TBĐT trong nhà trường Quân đội hiện nay” do tác giả
Phạm Đình Vi làm chủ nhiệm đã làm r 0 những cơ sở lý luận, thực tiễn và đưa ramột số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đầu tư, quản lý sử dụng ngân sách,TBĐT ở nhà trường Quân đội trong giai đoạn mới [17] Đề tài cấp Bộ Tổng tham
mưu “Nghiên cứu giải pháp chuẩn hóa TBĐT trong các cơ sở đào tạo nhân viên chuyên môn kỹ thuật Quân đội giai đoạn 2012-2020” của tác giả Nguyễn Thiện
Minh đã luận chứng khoa học về các vấn đề cơ bản của TBĐT trong các cơ sởđào tạo nhân viên chuyên môn kỹ thuật Quân đội; đồng thời đã đề xuất hệ thốnggiải pháp chuẩn hóa TBĐT, trong đó vấn đề quản lý TBĐT được xác định là
một giải pháp quan trọng trong quá trình chuẩn hóa [19] Đề tài “Nghiên cứu
Trang 25ứng dụng công nghệ mô phỏng trong huấn luyện tác chiến chiến dịch, chiến
lược’” của Ngô Trọng Cường (năm 2013); Đề tài “Nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ mô phỏng vào giảng dạy vũ khí, khí tài mới”” của Nguyễn Quang Bộ (năm 2013) Các đề tài trên đề cập một phần về
TBĐT và đã khẳng định sự cần thiết, tầm quan trọng của vấn đề quản lý TBĐT trong quá trình đào tạo ở các trường Quân đội.
Ngoài ra còn có hàng trăm sáng kiến nghiên cứu thiết kế cải tiến các thiết
bị phục vụ đào tạo tương ứng với hệ thống vũ khí thế hệ mới (tác chiến điện tử,tên lửa, máy bay, tàu chiến ) đang được trang bị cho các đơn vị Quân độithuộc các đề tài, dự án, chương trình của BQP từ năm 2010 đến nay, hiện đangđưa vào giảng dạy ở các trường Quân đội
Đề án cấp BQP “Nghiên cứu đổi mới quy trình, chương trình đào tạo cán
bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật các cấp trong Quân đội” [15]; Đề án bảođảm VKTBKT cho các học viện, trường đại học, trường sĩ quan trong Quân độicác giai đoạn: 2006-2010; 2011-2015; 2016-2020 và các đề tài NCKH đã nêu
ở trên cho thấy phần nào sự phát triển của công tác QLGD trong Quân đội trongtừng thời kỳ, đồng thời cũng chỉ ra những vấn đề cơ bản như:
- Giáo dục và đào tạo trong Quân đội thuộc hệ thống giáo dục quốc dân,thực hiện mục tiêu chung của chiến lược quốc gia Phấn đấu đưa GD&ĐT trongQuân đội đạt trình độ tiên tiến trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm của các cơ sởGD&ĐT trong nước và trên thế giới, đồng thời phải giữ vững bản sắc dân tộc,nghệ thuật quân sự Việt Nam
- Phát triển GD&ĐT là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, quan trọnghàng đầu của lãnh đạo, chỉ huy các cấp của Bộ Quốc phòng Tập trung chỉ huy,chỉ đạo, đầu tư nguồn lực về con người, trang bị, ngân sách đồng thời có chínhsách ưu tiên phù hợp để GD&ĐT phát triển trước một bước Công tác GD&ĐTcủa các nhà trường hiện nay phải đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội nhân dâncách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, ưu tiên hiện đại hóa một
số quân chủng, binh chủng, lực lượng; lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở; xây
Trang 26- dựng nền quốc phòng toàn dân; gắn đào tạo với sự phát triển của yêu
-Qua các tư tưởng và công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam vềQLGD nói chung, quản lý CSVC, TBĐT nói riêng cho phép chúng ta rút ra một
số nhận định cơ bản sau:
-Thứ nhất, các nghiên cứu đều khẳng định việc xây dựng CSVC, TBĐT và
sử dụng hợp lý chúng trong quá trình đào tạo là một trong những vấn đề cơ bản,cốt l i của các cơ sở đào tạo
-Thứ hai, trong xu thế phát triển của giáo dục hiện đại, vấn đề nâng cao chất
lượng, hiệu quả QLGD ở các trường đại học là một đòi hỏi tất yếu Các côngtrình cũng đã xây dựng được cơ sở lý luận về QLGD, quản lý đào tạo nói chung.Theo đó đã khẳng định tầm quan trọng của quản lý đào tạo, làm rõ bản chất,mục tiêu, chức năng, nội dung, nguyên tắc, phương pháp quản lý đào tạo Đềcập đến một số mô hình quản lý đào tạo mới Đây là những cơ sở lý luận chungcho việc vận dụng trong quản lý đào tạo ở từng trường, từng chuyên ngành vàloại hình đào tạo Các công trình nghiên cứu cũng đặt ra vấn đề cần nâng caochất lượng, hiệu quả trong thực hiện các nội dung cơ bản của quản lý quá trình
Trang 27-giáo dục, đào tạo Một trong những nội dung cơ bản của quản lý các
giáo dục là cần quản lý tốt CSVC, TBĐT.
- Thứ ba, các nghiên cứu gần đây đã đặc biệt chú trọng đến vấn đề chất
lượng đào tạo và QLCL đào tạo trong đào tạo đại học Theo đó đã chỉ ra các môhình QLCL đào tạo và khẳng định hiện nay cần QLCL theo các mô hình đãđược nghiên cứu vận dụng trong các CSGD đại học tiên tiến trên thế giới và làmột hướng đi đúng đắn
- Thứ tư, các mô hình QLCL đào tạo đều nhấn mạnh về sự cần thiết phải
quản lý CSVC, TBĐT, coi đây là một trong những tiêu chí quan trọng trongĐBCL cũng như trong xem xét, đánh giá, KĐCL đào tạo hiện nay
- Thứ năm, đối với các trường đại học trong Quân đội đã có nhiều nghiên
cứu và thực hiện vấn đề quản lý đào tạo Đã từng bước xây dựng cơ sở lý luận thực tiễn cho vấn đề quản lý đào tạo theo hướng ĐBCL đáp ứng với yêu cầu đòihỏi đào tạo đội ngũ cán bộ, NVCMKT cho Quân đội thực hiện yêu cầu, nhiệm
-vụ xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bướchiện đại Trong đó, quản lý các nguồn lực giáo dục là một nội dung cơ bản Mộttrong những nguồn lực quan trọng của các trường đại học trong Quân đội cần đượctăng cường quản lý là TBĐT Vấn đề này cần được quản lý theo tiếp cận ĐBCL
- Những kết quả nghiên cứu trên là cơ sở lý luận hết sức quan trọng trongnghiên cứu, vận dụng vào thực tiễn tổ chức quản lý quá trình đào tạo nó i chung,quản lý TBĐT theo hướng ĐBCL nói riêng ở các trường đại học trong Quân độihiện nay Tuy nhiên, khi nghiên cứu về quản lý TBĐT của các trường đại học kỹthuật trong Quân đội theo tiếp cận ĐBCL ở nước ta hiện nay còn một số vấn đềđặt ra cần tiếp tục nghiên cứu như sau:
- Một là, các công trình đã đề cập đến vấn đề xây dựng, quản lý CSVC,
TBĐT ở các trường đại học nói chung, chưa làm r được TBĐT của các trườngđại học trong Quân đội và TBĐT của các trường đại học kỹ thuật trong Quânđội Đặc biệt chưa làm nổi bật mối quan hệ của TBĐT, phương tiện dạy học với
Trang 28-phát huy vai trò của chúng trong việc nâng cao chất lượng dạy học nói
đào tạo nói chung.
- Hai là, các công trình mới chỉ đề cập đến yêu cầu cần thiết phải quản lý
đào tạo, quản lý CSVC, TBĐT nói chung theo tiếp cận ĐBCL, nhưng chưa đisâu nghiên cứu làm r 0 một số vấn đề sau:
- Chưa làm ro hệ thống TBĐT của các trường đại học kỹ thuật trong Quânđội, quản lý TBĐT đó như thế nào ? Quản lý TBĐT của các trường đại học kỹthuật trong Quân đội theo tiếp cận ĐBCL cần được tiến hành ra sao ?
- Chưa làm ro được tính đặc thù của TBĐT của các trường đại học trongQuân đội cũng như tính đặc thù của TBĐT của các trường đại học kỹ thuật trongQuân đội; từ đó xác định ro nội dung quản lý, phương thức tổ chức quản lýTBĐT của các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận ĐBCL
- Ba là, chưa có công trình nào đề cập đến giải pháp quản lý TBĐT của các
trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận ĐBCL hiện nay Theo quanđiểm của QLCL nói chung và ĐBCL nói riêng đối với quá trình đào tạo cầnĐBCL các điều kiện (một yếu tố thuộc đầu vào của quá trình đào tạo) cho việctriển khai quá trình đào tạo và ĐBCL trong suốt quá trình cũng như ĐBCL chođầu ra của quá trình đào tạo đó Với quan điểm trên, cần coi việc ĐBCL TBĐT
là một yếu tố quan trọng cho ĐBCL đào tạo ở một nhà trường và chúng được
vận hành trong mối quan hệ của ĐBCL đầu vào - quá trình - đầu ra của quá
trình đào tạo
1.1.3 Những nghiên cứu về quẩn lý đào tạo theo tiếp cận đảm bẩo chất lượng
- Nghiên cứu về chất lượng và quản lý chất lượng là lĩnh vực nghiên cứuphong phú; nghiên cứu về chất lượng GD&ĐT và quản lý chất lượng trongGD&ĐT cũng là lĩnh vực nghiên cứu được nhiều nhà nghiên cứu chú ý Đề tàinày lấy “đảm bảo chất lượng” làm tiếp cận để lý giải các vấn đề đặt ra nên cầnthiết lược qua vài nét về các góc nhìn về vấn đề này, chúng tôi không đi sâuphân tích tổng quan nội dung nghiên cứu khá rộng lớn này mà lưu ý một vài nét
cơ bản Chất lượng đào tạo đại học gắn liền với kinh phí đầu tư và các điều kiện
Trang 29-tổ chức đào tạo trong GDĐH Theo đó, đầu vào của quá trình đào tạo đại học
đóng vai trò quyết định cho chất lượng đào tạo đại học “Đầu vào” được hiểu
là toàn bộ nguồn lực, bao gồm CSVC - kỹ thuật, nguồn tài chính, đội ngũ cán bộ giáo dục, chất lượng tuyển sinh Điều này đòi hỏi để duy trì chất lượng đào tạo đại học, thì đầu vào của quá trình đào tạo GDĐH phải được tăng tương ứng với yêu cầu nâng cao chấ t lượng đào tạo đại học.
-Vào khoảng thập kỷ 80, GDĐH trên thế giới phải đương đầu với nhữngthách thức mới, trong khi nguồn kinh phí đầu tư bị hạn chế, nhu cầu học đại họctăng đột biến Mối quan hệ giữa đầu vào với đầu ra cũng được phân tích [115]
-Ba cấp độ QLCL được nhiều tác giả nghiên cứu quan tâm [25; 37; 45; 105;
111 ] và chỉ ra rằng: QLCL gắn với 3 cấp độ: Kiểm soát chất lượng (QualityControl), ĐBCL (Quality Assurance) và QLCL tổng thể (Total QualityManagement) [dẫn theo 25] Kiểm soát chất lượng là hình thức QLCL đã được
sử dụng lâu đời nhất, được thực hiện ở khâu cuối cùng trong quá trình sảnxuất/đào tạo nhằm phát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phần sản phẩm cuốicùng không đạt các chuẩn mực chất lượng (ví dụ không đạt các thông số kỹthuật) Đây là quá trình xảy ra sau khi sản phẩm đã được tạo ra, vì vậy phải loại
đi sản phẩm dẫn đến lãng phí, thời gian và công sức Với người học, họ cònmất nhiều cơ hội khác trong khi phải theo đuổi một chương trình học tập nhưngcuối cùng không được tốt nghiệp KSCL coi trọng việc kiểm soát từ ngoài đểphát hiện vi phạm hay loại bỏ Trong bối cảnh quản lý hành chính bao cấp đây làcấp độ QLCL thông dụng [9, tr.516]
-ĐBCL là cấp độ QLCL tiến bộ hơn kiểm soát chất lượng, được thực hiệntrước và trong quá trình sản xuất/đào tạo ĐBCL nhằm phòng ngừa sự xuất hiệnnhững sản phẩm có chất lượng thấp Chất lượng được thiết kế theo các chuẩnmực và đưa vào quá trình sản xuất hoặc đào tạo nhằm đảm bảo sản phẩm đầu rađạt được những thuộc tính đã định trước ĐBCL là phương tiện để đảm bảo sảnphẩm tạo ra không có sai sót do l i trong sản xuất/đào tạo gây ra vì thế chấtlượng được giao phó cho thành viên tham gia trong sản xuất/đào tạo Từ ý tưởng
Trang 30-này mà người ta quan tâm đến việc tạo nên một nền văn hoá chất lượng
-Việc ĐBCL được nhận thức và thực hiện rất khác nhau giữa các quốc gia
Ví dụ, ở Mỹ, ĐBCL là một quy trình đánh giá một cơ sở hay một chương trìnhnhằm xác định xem các tiêu chuẩn về GDĐH, học thuật và cơ sở hạ tầng c óđược duy trì và tăng cường không (CHEA, 2001) [123] Theo AUN-QA (2002),ĐBCL ở Australia bao gồm các chính sách, thái độ, hành động và quy trình cầnthiết để đảm bảo rằng chất lượng đang được duy trì và nâng cao [106] Ở Anhquốc, ĐBCL là một công cụ qua đó CSGD đại học khẳng định rằng các điềukiện dành cho sinh viên đã đạt được các tiêu chuẩn do nhà trường hay cơ quan
có thẩm quyền đề ra (CHEA, 2001) [123] Tại một số nước Đông Nam Á cũng
đã thành lập cơ quan kiểm định quốc gia như: BAN (Indonesia), LAN(Malaysia), AACCUP (Philipines), ONESQA (Thái Lan) Đặc biệt, hệ thốngđảm bảo chất lượng mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á được thành lậpnăm 1998 (AUN-QA) [77, tr.21-23]
-Đưa ra định nghĩa về môi trường VHCL, tác giả Lê Đức Ngọc [80] đã gắnkết khái niệm này với công việc hàng ngày của đội ngũ trong nhà trường; tác giảĐặng Xuân Hải [45] chỉ ra các thành tố của HTCL và QLCL ở một nhà trường.Nhiều bài viết, công trình nghiên cứu của các nhà khoa học khác (Nguyễn ĐứcChính [25], Nguyễn Lộc [71], Trần Khánh Đức [38], Nguyễn Thị Mỹ Lộc [69],Phạm Quang Huân [56], Nguyễn Phương Nga [76], Phan Thành Nghị [79],Phạm Xuân Thanh [88], Lâm Quang Thiệp [91] ) đã đề cập đến TQM ở nhiềukhía cạnh khác nhau
-Một số luận án và công trình NCKH đã nghiên cứu thành công với các đềtài liên quan đến nghiên cứu lý luận về QLCL ứng dụng trong công tác quản lý
đào tạo ở các trường đại học đó là: đề tài “Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào
Trang 31-tạo của trường đại học theo quan điểm TQM” của tác giả Lê Đình Sơn; đề
tài
“Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Ngoại ngữ Quân sự”” của tác giả Vũ Xuân Hồng; đề tài “Nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường Đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể"
của
tác giả Hoàng Thị Minh Phương; đề tài “Xây dựng hệ thống ĐBCL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường Đại học Ngoại ngữ”” của tác giả Nguyễn Quang Giao; đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm an toàn bay trong đào tạo phi công quân sự tại trường Sĩ quan Không quân”” của tác
giả
Vũ Đức Quý
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Khái niệm thiết bị đào tạo
1.2.1.1 Khái niệm thiết bị
-Thiết bị là tổng thể nói chung những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiếtcho một hoạt động nào đó Từ điển tiếng Việt (1999 - 2000) của tác giả NguyễnVăn Đạm đã chỉ rõ: “Thiết bị là toàn thể những bộ phận lắp ráp với nhau theomột cơ cấu để hoàn chỉnh một công cụ kỹ thuật” [29]
-Trong lĩnh vực quân sự có thuật ngữ “trang bị quân sự” và thuật ngữ “trangbị”, có thể xác định trang bị quân sự (hay trang bị) là phương tiện vật chất đượcgiao cho lực lượng vũ trang và một số lực lượng khác để chiến đấu, bảo đảmchiến đấu, huấn luyện và tiến hành một số hoạt động quân sự, quốc phòng, anninh khác [84] Trang bị quân sự sử dụng cho công tác đào tạo sĩ quan quân sựđược coi là “thiết bị đào tạo” ở các trường quân sự
1.2.1.2 Khái niệm thiết bị đào tạo của các trường đại học kỹ thuật
-Trong các trường đại học nói chung và đại học kỹ thuật nói riêng, thiết bịphục vụ cho hoạt động đào tạo của nhà trường được gọi là TBĐT Thiết bị đào
tạo của các trường đại học kỹ thuật đó là toàn bộ CSVC kỹ thuật, trang bị bảo đảm cho nhiệm vụ đào tạo, NCKH và các nhiệm vụ khác của nhà trường kỹ thuật, bao gồm: trang bị dùng chung phục vụ giảng dạy và học tập; thiết bị tại các phòng học thông dụng, chuyên dùng, PTN, xưởng thực hành, thực tập, trung tâm
Trang 32-mô phỏng, trung tâm huấn luyện thực hành; các phần mềm đảm bảo
trình đào tạo, quản lý đào tạo; các thiết bị dùng chung cho công tác đào tạo.-Khái niệm thiết bị đào tạo được bao hàm khá rộng bao gồm cả đồ dùng dạyhọc, thiết bị thực hành kỹ thuật chuyên dùng và cả cơ sở vật chất, thiết bị dùngchung cho mục đích phát triển toàn diện theo yêu cầu của chuẩn đầu ra trongđào tạo của nhà trường
1.2.2 Khái niệm quản lý thiết bị đào tạo và đảm bảo chất lượng
-ì.2.2.1 Khái niệm quản lý
-Khái niệm về quản lý đã được nhiều tác giả quan tâm và đề cập đến trênnhững phương diện khác nhau Có thể đề cập đến một số quan niệm chính sau:
-Theo Afanaxev: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta, saocho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xãhội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộcủa cả xã hội lẫn cá nhân”[dẫn theo 50, tr.16] Henry Fayol xuất phát từ nghiêncứu các loại hình hoạt động quản lý đã định nghĩa: “Quản lý là sự dự đoán vàlập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và cuối cùng là kiểm tra” [dẫn theo50,tr.17] Nghiên cứu về các thao tác, các quá trình lao động Taylor đã địnhnghĩa: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đóhiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và với chi phí thấpnhất” [dẫn theo 50, tr.17]
-Ở Việt Nam, các nhà khoa học đã luận giải về quản lý trong sự tác độnggiữa chủ thể quản lý với đối tượng quản lý Nhấn mạnh về phương thức tác độngcủa chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý, tác giả Nguyễn Ngọc Quang vàmột số tác giả khác cho rằng quản lý là những tác động có định hướng, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổchức, nhằm đạt được mục đích nhất định [64;72;85]
-Tiếp cận sự tác động quản lý trong điều kiện biến động của môi trườnghoạt động, tác giả Đ ỗ Hoàng Toàn, Nguyễn Thị Mỹ Lộc nhấn mạnh quản lý là
Trang 33-sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm
mục tiêu đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường [73; 94].
-Quản lý được giải thích một cách chung nhất là “hoạt động hay tác động cóđịnh hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản
lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạ tđược mục đích của tổ chức” [34,tr.326] Quản lý là một hoạt động có chủ đích,
là sự tác động liên tục của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặtbằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc và các phương pháp cụ thểnhằm thực hiện các mục tiêu xác định
-Trong quá trình quản lý, chủ thể tiến hành các hoạt động cơ bản như: xácđịnh mục tiêu, chủ trương, chính sách, kế hoạch; tổ chức thực hiện, điều chỉnhcác hoạt động để thực hiện các mục tiêu đề ra, trong đó mục tiêu quan trọng nhất
là nhằm tạo ra môi trường, điều kiện cho sự phát triển của đối tượng quản lý
-Có thể nói, những quan niệm trên đây về quản lý, được diễn đạt khác nhaunhưng đều nhấn mạnh vào ba đặc điểm chủ yếu Đó là:
-Thứ nhất, hoạt động quản lý được tiến hành trong một không gian xác định
cụ thể là về tổ chức luôn phải tính đến môi trường với những điều kiện hoàncảnh, bối cảnh có tính đặc trưng, xác định của nó
-Thứ hai, hoạt động quản lý chính là tập hợp của những tác động trong đó
có sự phối kết hợp, nỗ lực của các cá nhân ở trong tập thể, nhằm thực hiệnnhững mục tiêu mà tổ chức đã xác định Quan hệ này luôn có sự xuất hiện củahai loại đối tượng, đó là: chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý.
-Thứ ba, hoạt động quản lý bao giờ cũng hướng tới các mục tiêu đã xác định
và được thực hiện theo một quá trình mà trong đó có sự sắp đặt kế hoạch từtrước Bởi vậy, tính mục đích luôn luôn được coi là thuộc tính cơ bản, hữu cơ củahoạt động quản lý
-Từ những phân tích các quan niệm về quản lý trên đây, theo chúng tôi có thể
được định nghĩa như sau: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính định hướng
Trang 34- của chủ thể quản lý lên đối tượng được quản lý nhằm huy động tối ưu các nguồn
lực để thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu đã xác định'’”.
I.2.2.2 Khái niệm quản lý thiết bị đào tạo ở các trường đại học
-Nếu như hoạt động quản lý được xem như hệ thống những tác động có địnhhướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, nhằm huy độngtối ưu các nguồn lực để thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dụccủa nhà trường, thì TBĐT chính là một nguồn lực quan trọng
-Để quá trình đào tạo có thể triển khai, cần phải có một số điều kiện vàTBĐT là một trong những điều kiện nêu trên Quản lý TBĐT là mảng quantrọng nhất thuộc hoạt động quản lý hạ tầng vật chất - kỹ thuật của trường học,nằm trong hệ thống quản lý nhà trường nói chung, đây là một mảng công tácthuộc hệ thống quản lý đào tạo của trường đại học (cung cấp nguồn lực để thựchiện mục tiêu giáo dục của nhà trường) Quản lý TBĐT có thể xem là hệ thốngcon trong hệ thống quản lý đào tạo hay là một tiểu hệ thống trong hệ thống tổngthể quản lý nhà trường Sự vận hành hệ thống con (tiểu hệ thống) này cũng đòihỏi phải có sự phối hợp hiệu quả nỗ lực của các cá nhân liên quan, tận dụngđược tối ưu các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xác định, góp phần thựchiện mục tiêu chung của trường
-Quản lý TBĐT ở các trường đại học bao gồm nhiều lĩnh vực công việc: tổchức bộ máy quản lý; quy hoạch xây dựng TBĐT; lập kế hoạch xây dựngTBĐT; xây dựng TBĐT; khai thác sử dụng TBĐT; bảo quản, sửa chữa TBĐT;kiểm kê, kiểm toán, thanh lý TBĐT Các lĩnh vực công việc này, về tổng thể cóthể coi như là các công đoạn trong quá trình QLTBĐT Vị trí, vai trò của từngcông đoạn phụ thuộc vào từng loại nhóm và chủng loại của TBĐT Mục đíchcủa từng công đoạn giúp người quản lý phân biệt chúng với nhau Quy hoạchxây dựng TBĐT nhằm đưa ra định hướng phát triển, định hướng chiến lượctrong xây dựng CSVC Lập kế hoạch xây dựng TBĐT là xác định nội dung cácgiai đoạn công tác đầu tư Đầu tư mua sắm TBĐT là quá trình thực hiện các kếhoạch đầu tư đã được phê duyệt Khai thác sử dụng TBĐT là đưa các công trình
Trang 35-vào sử dụng, tận dụng tiềm năng, công suất TBĐT Bảo quản, sửa chữa TBĐT
nhằm duy trì tính năng kỹ thuật của thiết bị TBĐT khắc phục sự xuống cấp, hư hỏng Kiểm kê, kiểm toán, thanh lý TBĐT là những công việc nhằm đánh giá tình trạng TBĐT hoặc loại bỏ TBĐT (bán, hủy, dịch chuyển) Ở m ỗ i công đoạn này đều có mục tiêu, nội dung, yêu cầu quản lý cụ thể được tính toán trên cơ sở
nhiệm vụ, mục tiêu của trường, đặc tính của chủng loại TBĐT Để thực hiện từng công đoạn này nhất thiết phải có hoạt động quản lý với những nghiệp vụ
quản lý thích hợp Có thể khái quát về QLTBĐT như sau: “Quản lý TBĐT là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, sử dụng và phát triển có hiệu
quả hệ thống TBĐT để phục vụ tốt nhất cho công tác giáo dục và đào tạo ”.
-Về toàn cục, quản lý TBĐT ở các trường đại học nói chung, ở các trườngđại học kỹ thuật trong Quân đội nói riêng nhằm:
- Đáp ứng tối đa trong khả năng có thể nhiệm vụ giáo dục của nhà trường,các nhu cầu hiện tại và những thay đổi của hoạt động đào tạo và NCKH;
- Kế hoạch hóa và qui trình hóa, thể chế hóa công việc nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho đối tượng phục vụ, đặc biệt là học viên;
- Đầu tư, phân bổ, điều phối hợp lý, kịp thời TBĐT cho các nhiệm vụ cụthể trong điều kiện nguồn lực thực tế và tiết kiệm nguồn lực;
- Đảm bảo các tính năng kỹ thuật và không ngừng nâng cao hiệu quả khaithác sử dụng TBĐT, năng lực phục vụ đào tạo và NCKH;
- Duy trì độ tin cậy, tính năng, công năng của TBĐT;
- Thực hiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quản lý, sử dụng CSVC;
- Cung cấp tư liệu, dữ liệu cần thiết cho việc quản lý các lĩnh vực, cáckhâu, công đoạn trong chu trình quản lý của nhà trường;
-Các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội có nhiệm vụ đào tạo đội ngũcán bộ chỉ huy tham mưu kỹ thuật quân sự, cán bộ kỹ thuật quân sự với từngngành và nhóm ngành kỹ thuật quân sự phục vụ cho sự nghiệp xây dựng vàchiến đấu của Quân đội, do đó công tác quản lý TBĐT trong trường đại học kỹ
Trang 36-thuật của Quân đội có những đặc thù riêng như tính kỹ thuật cao - hiện
an toàn, tính bảo mật Để phát huy vai trò của TBĐT trong quá trình đào tạo ở các trường Quân đội nói chung, các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội nói riêng đòi hỏi quản lý TBĐT phải được thực hiện theo tiếp cận đảm bảo chất lượng Kế thừa các quan niệm về QLGD, TBĐT, chất lượng đào tạo, QLCL,
ĐBCL có thể thấy rằng: Quản lý TBĐT ở các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng là tổng thể những tác động tự giác,
có mục đích, tuân thủ các nguyên tắc của đảm bảo chất lượng của các chủ thể quản lý trong nhà trường nhằm xây dựng, bổ sung, phát triển và sử dụng có hiệu
quả các TBĐT trong suốt quá trình đào tạo của các nhà trường qua đó góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường, thực hiện tốt sứ mạng của nhà trường đó ”.
-* Một số lưu ý đối với quản lý TBĐT ở các trường đại học kỹ thuật Quân đội:
- Chủ thể quản lý là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có nhiều kinh nghiệmtrong quản lý, chỉ huy bộ đội, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệmcao; tuy nhiên đội ngũ này cần được đào tạo bài bản về QLGD nói chung, vềquản lý TBĐT nói riêng
- Đối tượng quản lý có tính phức hợp: Vừa quản lý đầu tư mua sắm, bổsung để phát triển hệ thống TBĐT; tổ chức vận hành khai thác sử dụngTBĐT; bảo quản, bảo dưỡng sửa chữa để duy trì tính năng kỹ thuật củaTBĐT; huấn luyện khai thác sử dụng thiết bị cho đội ngũ cán bộ, nhân viêntrực tiếp quản lý, sử dụng các TBĐT Mặt khác, đối tượng quản lý có tính cốđịnh và tính biến động: Những TBĐT hiện đại thông thường được mua sắm
từ các đối tác nước ngoài; những TBĐT thuộc về nhóm vũ khí, khí tài kỹthuật trước đây đã được trang bị khá lâu, việc bảo dưỡng, duy tu, nâng cấpgặp nhiều khó khăn do tính đồng bộ của các loại thiết bị, những vấn đề trênđặt ra trong việc bồi dưỡng đội ngũ QLTBĐT trong các trường đại học kỹthuật trong Quân đội
Trang 37- Quá trình quản lý TBĐT ở các trường đại học kỹ thuật Quân đội có tính bảomật cao theo quy định của Quân đội Đồng thời được phân cấp quản lý rõ ràng.
-* Cơ chế quản lý, sử dụng thiết bị đào tạo trong các nhà trường Quân đội chủyếu
được thực hiện quản lý chỉ huy theo cấp và quản lý, chỉ đạo bảo đảm theo ngành:
- Đối với cơ chế quản lý, chỉ đạo bảo đảm theo ngành, các chuyên ngành kỹthuật quản lý, chỉ đạo các nội dung công tác kỹ thuật chuyên ngành, bảo đảm vậtchất kỹ thuật (ngân sách kỹ thuật, bảo đảm trang bị, vật tư kỹ thuật) đối với cácđơn vị trong toàn quân Các trường đại học trong Quân đội phải quản lý toàn diện
vũ khí, trang bị kỹ thuật, các cơ sở kỹ thuật, đội ngũ cán bộ, nhân viên kỹ thuật; tổchức thực hiện các mặt công tác kỹ thuật nhằm bảo đảm kỹ thuật cho các hoạtđộng huấn luyện của đơn vị mình Người chỉ huy chỉ đạo công tác kỹ thuật thôngqua Trưởng phòng Kỹ thuật của đơn vị
- Việc xây dựng bộ tiêu chí ĐBCL trong quản lý TBĐT ở các trường đạihọc kỹ thuật cũng như việc xây dựng VHCL trong quản lý đào tạo nói chung,quản lý TBĐT nói riêng ở các trường đại học kỹ thuật còn mới bắt đầu nhưngđược quán triệt từ Bộ Quốc phòng theo tư tưởng chủ đạo bám sát chủ trương đổimới GD của nhà nước
1.2.3 Khái niệm chất lượng và đảm bảo chất lượng
-ì.2.3.1 Khái niệm chất lượng
-Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ “chất lượng” được hiểu là:
“Cái làm nên phẩm giá, giá trị của sự vật” hoặc là “Cái tạo nên bản chất sự vật,làm cho sự vật này khác sự vật kia” [104]
-Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường, vàviệc không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo luôn được xem là nhiệm vụ ưutiên quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào Theo Harvey & Green(1993), chất lượng GDĐH được định nghĩa tương đối khác nhau tùy theo quanđiểm của các đối tượng liên quan như sinh viên, giáo viên, người sử dụng lao
Trang 38- Chất lượng là sự hoàn hảo; Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu; Chất lượng
là sự đáng giá với đồng tiền; Chất lượng là sự chuyển đổi về chất [68,tr.116].Các nhà quản lý giáo dục nước ta cũng đã đưa ra một số định nghĩa khác nhau
về chất lượng giáo dục và các định nghĩa này cũng tương đồng với các địnhnghĩa của nước ngoài: như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Chính, có đưa ra
định nghĩa về chất lượng của GDĐH như sau: “Chất lượng GDĐH được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu định sẵn” [24], định nghĩa này hoàn
toàn tương đồng với quan niệm hiện nay về chất lượng của các tổ chức ĐBCLtrên thế giới Góc nhìn của chúng tôi về chất lượng rất phù hợp với cách địnhnghĩa trên; đồng thời cũng là sự phù hợp của quan điểm này đối với bối cảnhGDĐH, cũng như sự phát triển của xu hướng ĐBCL trong GDĐH tại Việt Nam
1.2.3.2 Khái niệm đảm bảo chất lượng
- QLCL là việc tạo ra nền văn hoá chất lượng, nơi mà mục đích của mọingười trong tổ chức kinh doanh hay nhà trường là làm hài lòng khách hàng haylàm hài lòng người học (trên phương diện học thuật) Những nơi như thế khôngcho phép họ cung cấp các sản phẩm có chất lượng thấp QLCL là quá trìnhnghiên cứu những kỳ vọng và mong muốn của khách hàng, thiết kế sản phẩm vàdịch vụ để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Thông thường có 3 cấp độquản lý chất lượng, điều này được mô tả ở hình 1.1 dưới đây:
thể /
I
- (Total Quality Management) /
- Đâm bão chất lượng /
(Quality Assurance) QA vàcétttiến Hên tục
Kiểm soát chất lượng
(Quatlity Control)
Phòng ngịtaaúân thú hệ thồng chất lượng
s'"'''phát hiện và loạt bó ►
Hình 1.1 Sơ đồ tầng bậc của khái niệm về QL chất lượng
(Phỏng theo sơ đồ của Sallis E [139])
Đảm bảo chất lượng là một cấp độ của QLCL Đảm bảo chất lượng trongGDĐH được sử dụng rộng rãi trên thế giới như là một công cụ nhằm duy trì các
Trang 39chuẩn mực và nhằm không ngừng cải thiện chất lượng GDĐH ĐBCL được sử
dụng như là một thuật ngữ chung, ở các cấp độ khác nhau và theo rất nhiều cách
khác nhau tuỳ thuộc vào văn hoá và thực trạng phát triển kinh tế xã hội của
nước [22] Hiện nay ở châu Á - Thái Bình Dương có hơn 100 nước có hệ thống ĐBCL - QA, tạo sự liên kết giữa các tổ chức INQAAHE (hiện có hơn 200 tổ chức QA), APQN, Bologna Process, Washington Accord nhằm hướng tới sự
đa dạng hóa/quốc tế hóa trong thống nhất mô hình ĐBCL GDĐH Phần lớn hệ thống ĐBCL ở các nước được hình thành trong những năm 90 của thế kỷ XX, nhằm thích ứng với sự phát triển về qui mô của GDĐH, đặc biệt là sự gia tăng nhanh của GDĐH công lập và sự gia tăng của GDĐH dân lập, khi nhiều nước trên thế giới phải trải qua những biến động lớn, đòi hỏi phải có những thay đổi trong hệ thống GDĐH.
Như trên đã nêu, ĐBCL xét ở cấp độ của quản lý chất lượng là một cấp độtrong 3 cấp độ của QLCL (kiểm soát chất lượng - đảm bảo chất lượng - quản lýchất lượng tổng thể) Lý thuyết chủ đạo của ĐBCL xuất phát từ lĩnh vực sảnxuất kinh doanh Quá trình này bắt đầu khi thuyết “Mười bốn điểm dành choviệc quản lý của Edward Deming” (1986) được giới thiệu rộng rãi [dẫn theo 25].Tiếp đó, Juran (1998; 1989) và Crosby (1979) đã phát triển các ý tưởng nhằmquản lý và củng cố chất lượng trong các tổ chức [dẫn theo 22]
ISO định nghĩa ĐBCL là tất cả các hoạt động có hoạch định hay có hệ thống cần thiết nhằm cung cấp sự đủ tự tin rằng một sản phẩm hay một dịch vụ
là đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng [97] Trong GDĐH, ĐBCL đượcxem là “tổng số các cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm ĐBCL đã đượcđịnh trước hoặc việc cải tiến chất lượng liên tục - bao gồm việc hoạch định, việcxác định, khuyến khích, đánh giá và kiểm soát chất lượng” (Warren Piper, 1993)[dẫn theo 22]
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 ĐBCL là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ chất lượng và được chứng minh là đủ
Trang 40mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thoả đáng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thoả
mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng [97].
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính, ĐBCL là quá trình xảy ra trước và trongkhi thực hiện Mối quan tâm của nó là phòng chống những sai phạm có thể xảy
ra ngay từ bước đầu tiên Chất lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong quátrình sản xuất ra nó từ khâu đầu đến khâu cuối theo những tiêu chuẩn nghiêmngặt đảm bảo không có sai phạm trong bất kỳ khâu nào ĐBCL phần lớn là tráchnhiệm của người lao động, thường làm việc trong các đơn vị độc lập hơn là tráchnhiệm của thanh tra viên, mặc dù họ cũng có vai trò nhất định trong ĐBCL[22;24]
Như vậy có thể khái quát, ĐBCL là quá trình xảy ra trước và trong khi thựchiện các quá trình Chất lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong quá trìnhsản xuất ra sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối theo những tiêu chuẩn nghiêmngặt đảm bảo không bất kỳ sai phạm ở bất cứ khâu nào [25,tr.42] ĐBCL thựchiện chức năng quản lý thông qua các thủ tục, quy trình, phòng ngừa sai sót bằng
hệ thống phát hiện và sửa lỗi, có sự phối hợp giữa người quản lý và người thừahành, giữa cấp trên và cấp dưới Đặc trưng nhận diện ĐBCL là tồn tại hệ thốngchất lượng để thực hiện đảm bảo chất lượng (có thể coi là hệ thống đảm bảo chấtlượng hay hệ thống để quản lý cho đảm bảo chất lượng) gắn với các thủ tục, quytrình, phòng ngừa sai sót bằng hệ thống phát hiện và sửa l i, có sự phối hợp giữangười quản lý và người thừa hành, giữa cấp trên và cấp dưới
1.3 Thiết bị đào tạo ở các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội
1.3.1 Vị trí, vai trò của thiết bị đào tạo ở các trường đại học kỹ thuật trong Quân đội
Quá trình đào tạo bao gồm các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp,hình thức, phương tiện, nhà giáo dục, đối tượng giáo dục, kết quả giáo dục, môi
trường giáo dục Trong đó, phương tiện được xem như điều kiện cần để có chất
lượng đào tạo Vai trò của thiết bị trong hoạt động đào tạo thể hiện qua các dấuhiệu: Là công cụ lao động của giảng viên và học viên; Là công cụ hiện thực hóa