TBDH được xác định là một thành tố quan trọng của quá trình dạy họcQTDH, nó đóng vai trò to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học PPDH.Nếu việc quản lý và sử dụng TBDH có hi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊ ̃
N THI ̣THANH
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
HUYÊṆ ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DUC ̣
HÀ NỘI – 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊ ̃
N THI ̣THANH
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
HUYÊṆ ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝGIÁO DUC ̣
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lưu Xuân Mới
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu t rường Đaịhocc̣ Giáo ducc̣ – Đaịhocc̣ Quốcgia HàNôị; các thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên đã tham gia giảng dạy, quản
lý và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàviết luâṇ văn này
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Phó Giáo sư –
chỉ bảo ân cần, hướng dẫn tác giả hoàn thành việc nghiên cứu luận văn này
phòng ban Sở Giáo ducc̣ vàĐào taọ Hưng Yên
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu , giáo viên, cán bộ , nhân viên vàhọc sinh các trường THPT Ân Thi , THPT Phaṃ NgũLaõ huyêṇ Ân Thi, tỉnh HưngYên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong việc cung cấp số liệu và tưvấn khoa học trong quá trình nghiên cứu luận văn
Xin bày tỏlòng biết ơn đến c ác bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã quantâm, chia sẻ động viên, khích lệ và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu
Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng trong học tập và đặc biệt trong quátrình thực hiện luận văn song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếusót Tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và cácbạn đồng nghiệp
Tác giả luận văn
Nguyêñ Thi Thanh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mucc̣ chữviết tắt ii
Mục lục iii
Danh mucc̣ bảng biểu vii
Danh mucc̣ sơ đồ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾ T BI ̣DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Trong nước 7
1.2 Môṭsốkhái niêṃ cơ bản của đềtài 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Quản lý nhà trường 13
1.2.4 Chất lượng dạy học ở trường THPT 16
1.2.5 Thiết bi dạỵ hocc̣ 19
1.3 Quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học phổ thông 22
1.3.1 Vai trò của quản lý thiết bi dạỵ học 23
1.3.2 Nội dung quản lýthiết bi dạỵ học 23
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH trong trường THPT 27
1.4.1 Ảnh hưởng của sự nhận thức đến quản lý TBDH 27
1.4.2 Ảnh hưởng của nhà quản lý đến quản lý TBDH 27
1.4.3 Ảnh hưởng của giáo viên, nhân viên thiết bi đếṇ quản lýTBDH 28
1.4.4 Ảnh hưởng của chất lượng đầu tư mua sắm, trang bi thiếṭ bi dạỵ hocc̣ đến quản lý TBDH 28
1.5 Cơ sởpháp lýcủa quản lýthiết bi dạỵ học 29
1.5.1 Những chủ trương của Đảng, Nhà nước và địa phương về việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cho phát triển giáo dục 29
Trang 61.5.2 Các văn bản của ngành và liên ngành chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾ
T BI ̣DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ÂN THI, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHẠM NGŨ LÃO HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN 32
Yên 32
2.1.3 Tình hình giáo dục của các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão
2.2 Thưcc̣ trangc̣ vềthiết bi dạỵ hocc̣ của các trường trung hocc̣ phổthông Ân Thi và
2.2.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trongc̣ của TBDH trong các nhàtrường
2.2.2 Thực trạng về chất lượng của các TBDH ở các trường THPT Ân Thi và
2.3 Thưcc̣ trangc̣ quản lýthiết bi dạỵ hocc̣ ởcác trường trung hocc̣ phổthông Ân Thi và
2.3.1 Thực trạng nhận thức về quản lý TBDH của Hiệu trưởng các trường THPT
2.3.2 Thực trạng quản lý xây dựng, mua sắm TBDH ở các trường THPT Ân Thi và
Trang 72.3.3 Thực trạng quản lý việc sử dụng TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT
Phạm Ngũ Lão 53
2.3.4 Thực trạng quản lý việc bảo quản TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão 55
2.4 Đánh giáchung vềthưcc̣ trangc̣ thiết bi dạỵ hocc̣ vàquản lýthiết bi dạỵ hocc̣ ởcác trường trung hocc̣ phổthông Ân Thi vàtrung hocc̣ phổthông Phaṃ NgũLaõ 60
2.4.1 Những mặt mạnh 60
2.4.2 Những mặt hạn chế 60
2.4.3 Nguyên nhân 61
Tiểu kết chương 2 62
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾ T BI ̣DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN 63
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 63
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tinh́ pháp chế 63
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tinh́ khoa học 63
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 63
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63
3.2 Các biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Ân Thi, Tỉnh Hưng Yên 64
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, CBPTTBDH về TBDH và quản lý TBDH trong nhà trường 64
3.2.2 Xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý TBDH 66
3.2.3 Đổi mới quản lý việc xây dựng TBDH ở trường THPT 67
3.2.4 Tăng cường quản lý việc sử dụng TBDH ở trường THPT 70
3.2.5 Quản lý việc bảo quản TBDH ở trường THPT 73
3.2.6 Tạo động lực cho quản lý việc xây dựng , sử dungc̣, bảo quản TBDH trong nhà trường 77
3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biêṇ pháp đềxuất 81
3.3.1 Xây dựng phiếu khảo nghiệm 81
3.3.2 Tổ chức tiến hành khảo nghiệm 81
3.3.3 Xử lý kết quả 82
Trang 8Tiểu kết chương 3 85
KẾ
T LUÂṆ VÀKHUYẾ
N NGHI ̣ 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC 93
Trang 9̉ ̉
DANH MUC ̣ BANG BIÊU
Bảng 2.1 Kết quảthống kê quy mô sốlớp , sốHS của các trường THPT Ân Thi và
THPT Phaṃ NgũLaõ huyêṇ Ân Thi 37
Bảng 2.2 Kết qua thống kê CSVC va TBDH hiêṇ co cua cac trương THPT Ân Thi
và THPT Phạm Ngũ Lão huyện Ân Thi
Bảng 2.3 Thống kê kết quả khảo sát về đội ngũ CBQL
Bảng 2.4 Thống kê kết qua khao sat vềđôịngu giao viên
Bảng 2.5 Kết quảxếp loaịhanḥ kiểm, học lực học sinh năm học 2012-2013
Bảng 2.6 Điểm chuẩn vao lơp
THPT Ân Thi va THPT Phaṃ Ngu Lao trong
2013 .
Bảng 2.7 Thống kê sốhocc̣ sinh đỗĐaịhocc̣
Phạm Ngũ Lão trong 3 năm hocc̣ từ 2010-2011 đến 1012-2013
Bảng 2.8 Thống kê sốhocc̣ sinh đaṭgiải trong kỳthi hocc̣ sinh giỏi tinh̉ từ năm hocc̣ 2010-2011 đến năm học 2012-2013 của hai trường THPT Ân Thi và THPT Phaṃ
Ngũ Lão 42Bảng 2.9: Mức độ nhận thức về sự cần thiết của TBDH trong QTDH 42
Bảng 2.10: Chất lượng TBDH hiện nay ở các trường THPT Ân Thi vàTHPT PhaṃNgũ Lão Bảng 2.11: Ðánh giá tình hình trang bị TBDH ở các trường THPTÂn Thi vàTHPTPhạm Ngũ Lão .Bảng 2.12: Ðánh giá về mức độ đáp ứng TBDH ở các trường THPTÂn Thi vàTHPT Phaṃ Ngu Lao
̃ ̃Bảng 2.13: Ðánh giá phong trào tự làm ĐDDH ở các trường THPT Ân Thi vàTHPT Phaṃ Ngu Lao, huyêṇ Ân Thi
Trang 10Bảng 2.17: Hiệu quả sử dụng TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT PhạmNgũ Lão. 48Bảng 2.18: Mức độ sử dụng TBDH của GV ở các trường THPT Ân Thi và THPTPhạm Ngũ Lão. 48Bảng 2 19 Ý kiến của CBQL , GV và HS về tính cần thiết và mức độ thực hiện
việc bảo quản TBDH của CB, GV, NV, HS. 49Bảng 2 20: Đánh giácủa CBQL và GV, NV vềkho,phương tiện bảo quản TBDH.50Bảng 2.21: Nhận thức về công tác quản lý TBDH trong các trường THPT Ân Thi vàTHPT Phạm Ngũ Lão. 51Bảng 2.22: Khảo sát mức độ đáp ứng kinh phí cho việc mua sắm TBDH ở các
trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. 52
THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão. 53Bảng 2.24: Công tác tổ chức việc sử dụng TBDH ở các trường THPT Ân Thi vàTHPT Phạm Ngũ Lão. 55Bảng 2.25: Thực trạng ý thức bảo quản TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPTPhạm Ngũ Lão. 56Bảng 2.26: Tình hình trang bị dụng cụ bảo quản TBDH ở các trường THPT Ân Thi
và THPT Phạm Ngũ Lão. 57Bảng 2.27: Mức độ hư hỏng của TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT PhạmNgũ Lão. 58Bảng 2.28: Nguyên nhân làm hư hỏng TBDH ởcác trường THPT Ân Thi và THPTPhạm Ngũ Lão. 58Bảng 3.1 Mức đô c̣cần thiết của các biện pháp 83Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 83
Trang 11DANH MUC ̣ CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý 11
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp QL TBDH. 80
Biểu đồ3.1 Mức đô c̣cần thiết của các biêṇ pháp 83
Biểu đồ3.2 Tính khả thi của các biện pháp 84
Trang 12MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ðảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm chăm lo, phát triển sự nghiệp Giáo
dục & Đào tạo và nhấn mạnh quan điểm: "Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực của quá trình phát triển”.
Nghị quyết Trung ương II (khoá VIII) của Ðảng khẳng định: “Tăng cường cơ
sở vật chất cho các trường học là một yếu tố rất quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước áp dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến và sử dụng các phương tiện hiện đại”.
Thiết bi c̣dạy học (TBDH) là một trong những điều kiện cần thiết để giáo viên(GV) thực hiện tốt nội dung giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trí tuệ, khơi dậy tốchất thông minh, sáng tạo, độc lập suy nghĩ và khả năng hợp tác của học sinh (HS).Trong quá trình dạy học, TBDH vừa là công cụ giúp GV giảm nhẹ sức lao động vàtruyền tải thông tin nhằm tích cực hoá quá trình nhận thức HS, vừa là nguồn tri thứcphong phú, khơi dậy tính tò mò, óc sáng tạo, kích thích hứng thú học tập phát triển
tư duy hệ thống và kỹ năng, kỹ xảo thực hành của HS; thu hẹp khoảng cách lýthuyết đa dạng và thực tiễn phong phú
TBDH được xác định là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học(QTDH), nó đóng vai trò to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH).Nếu việc quản lý và sử dụng TBDH có hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào việcnâng cao chất lượng học tập của học sinh nói riêng và chất lượng dạy học (CLDH)nói chung của nhà trường từ Mầm non đến Đại học
TBDH ở bậc THPT ngoài việc góp phần đổi mới PPDH nó còn có ý nghĩa tolớn trong quá trình nhận thức, rèn kỹ năng, kỹ xảo
Đổi mới giáo dục (GD), hiện đại hoá TBDH ngày càng có ý nghĩa quyết địnhđối với sự sống còn của một nền giáo dục và một quốc gia, đặc biệt đối với nước taxây dựng chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu, chậm phát triển vừa cónhững bước tuần tự vừa có những bước nhảy vọt,…để rút ngắn khoảng cách với cácnước phát triển trên thế giới
Thực tế hiện nay việc quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnhHưng Yên nhằm nâng cao CLDH trong các trường còn chưa được quan tâm đúng
Trang 13mức, thiếu sự chỉ đạo chặt chẽ và kiểm tra thường xuyên Mặt khác việc trang bịTBDH cho các nhà trường phổ thông nói chung còn nhiều bất cập: thiếu, không kịpthời, không đồng bộ,… nên chưa phát huy được tác dụng của TBDH.
Năng lực sử dụng TBDH của đội ngũ GV còn nhiều hạn chế, ngại thực hành,
… Tư tưởng mọi người còn mang nặng cơ chế bao cấp xin cho TBDH, chưa chú ýtới việc bảo quản TBDH để sử dụng lâu dài Các nhà trường còn chưa quan tâm vàđầu tư đúng mức cho việc mua sắm, sử dụng và bảo quản TBDH nên hiệu quả sửdụng TBDH chưa cao
Xuất phát từ thực tế trên thì việc đổi mới công tác quản lý TBDH ở cáctrường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên hiện nay là rất cần thiết và quan trọngnhằm góp phần nâng cao CLDH trong giai đoạn hiện nay
Là người quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THPT Ân Thi và với mongmuốn tìm được các biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng và bảoquản TBDH trong trường THPT Ân Thi và các trường bạn trên địa bàn huyện, nên
tôi chọn nghiên cứu vấn đề: “Quản lý thiết bi ̣dạy học ở các trường THPT huyện
Ân Thi, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành “Quản lý
Giáo dục”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lýTBDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên nhằm nângcao chất lượng dạy học trong các nhà trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý TBDH ở trường THPT.
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
3.3 Ðề xuất biện pháp quản lý TBDH có hiệu quả ở các trường THPT huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
Trang 144.2 Ðối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý TBDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Ân Thinhằm nâng cao CLDH trong các trường
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn nghiên cứu:
Một số biện pháp quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnhHưng Yên
5.2 Đối tượng khảo sát
Ðề tài tập trung nghiên cứu khảo sát thực trạng về công tác quản lý TBDH ởhai trường THPT công lập huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên: Trường THPT Ân Thi,THPT Phạm Ngũ Lão trong các năm học 2010-2011,2011-2012,2012-2013
6 Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, công tác quản lý TBDH ở các trường THPT huyện ÂnThi đã có tiến bộ hơn trước và đạt được những kết quả nhất định Song so với yêucầu đổi mới giáo dục phổ thông thì việc quản lý TBDH còn một số hạn chế, bất cập.Nếu vận dụng hợp lý các biện pháp quản lý TBDH ở trường THPT do tác giả đềxuất thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu, phân loại và hệ thống hoá các chỉ thị, Nghị quyết của Ðảng, củaNhà nước, của ngành và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.3 Phương phápbổtrơ: ̣ thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu.
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
-Ý nghĩa lý luận: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường
THPT
Trang 15- Ý nghĩa thực tiễn:Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các trường
THPT có điều kiện tương tự như các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.Nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu , kết luâṇ vàkhuyến nghi c̣, danh mucc̣ tài liêụ tham khảo
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý thiết bi dạỵ học ở trường phổ thông Chương 2 Thực trạng quản lý thiết bi c̣dạy học ở các trường trung hocc̣ phổthông Ân Thi, trung hocc̣ phổthông Phạm Ngũ Lão huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
Chương 3 Biện pháp quản lý thiết bi c̣dạy học ở các trường trung hocc̣ phổthông huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾ
T BI ̣DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
“Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất”, Các Mác, Ăngghen và
Lênin đã chỉ rõ vai trò quyết định của công cụ lao động đối với sự phát triển của xãhội loài người, là một trong ba yếu tố không thể thiếu của bất kỳ quá trình lao độngnào, là yếu tố động nhất, cách mạng nhất
Trực quan trong dạy học là một nguyên tắc của lý luận dạy học Từ cổ tớikim, những nhà GD theo chủ nghĩa nhân văn đã đưa những PPDH tích cực, pháttriển tư duy của HS vào QTDH Họ cho rằng trực quan được sử dụng ở những chỗ
mà lời nói không đủ để đảm bảo cho HS hiểu thấu và vận dụng sự hiểu biết vàothực tiễn cuộc sống Hoạt động nhận thức của người học đạt được mục đích học tậptheo đúng con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực kháchquan là từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thựctiễn
Dựa trên quan niệm của phép duy vật lịch sử thì TBDH là những công cụ laođộng, là phương tiện trực quan trong hoạt động dạy và học của thầy và trò Nhờ có
TBDH mà “làm dài thêm” cơ quan cảm giác của con người, cho phép con người đi
sâu vào thế giới vật chất nằm sau giới hạn tri giác của các giác quan thông thường Từ thế giới vĩ mô ( thiên hà, mặt trời, sao ) đến thế giới vi mô (nguyên tử, prôton,nơtrôn, quac )
-Thế kỷ XXI trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, sự bùng nổ của
KH-KT và sự phát triển như vũ bão của CNTT thì tính trực quan trong dạy học đảm bảocho người học nhận biết sâu sắc, nhanh chóng các sự vật, hiện tượng, quá trình,…phân tích, tổng hợp tri thức một cách khoa học, dễ dàng hơn, do đó TBDH ngàycàng có vai trò quan trọng trong quá trình dạy học trong nhà trường
Trong trường học, TBDH được xem là một trong những điều kiện tiên quyết
để thực hiện nhiệm vụ GD, nhằm cung cấp vốn tri thức mà loài người tích luỹ được
Trang 17cho người học đồng thời kích thích năng lực tư duy sáng tạo cũng như áp dụng vàocuộc sống năng động của người học và XH nói chung.
Nhà giáo dục học vĩ đại Tiệp Khắc Kômensky (1592 - 1679) đã đặt nềnmóng đầu tiên cho dạy học trực quan, với quan điểm cơ bản là: Dạy học được bắt
đầu từ quan sát sự vật, hiện tượng, quá trình Trong tác phẩm: “Phép dạy học vĩ đại
” ông viết: “Cái gì có thể tri giác được hãy để cho nhìn, cái nghe được hãy để cho
nghe…đó là quy tắc vàng đối với trẻ em, đối với dạy học ”
Nhà giáo dục người Nga Usinsky (1824-1870) và các học trò của ông tiếp tụcphát triển nguyên tắc dạy học trực quan dựa trên các thành tựu mới về tâm lý học vàsinh lý học Ông khẳng định trực quan là cái ban đầu, là nguồn gốc của tri
thức, cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ Usinsky viết: “Không có cái
gì có thể giúp anh san bằng bức tường ngăn cách giữa giáo viên và học sinh như làviệc anh đưa cho học sinh xem một bức tranh và giải thích nó, đứa trẻ suy nghĩ bằnghình dạng, bằng màu sắc, âm thanh và bằng cảm giác nói chung”
Nhà giáo dục lỗi lạc người Thụy Sỹ J H.Pestalossi (1746-1827) đã phát triểnnguyên tắc dạy học trực quan của Kômensky với tư tưởng chỉ rõ mối quan hệ hữu
cơ giữa tri giác cảm tính với sự phát triển tư duy
Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lý, giáo dục học,
lý thuyết về dạy học trực quan cũng có những bước tiến mới Người ta đã nhận thứcđược rằng vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học không chỉ dừng ở việcgiúp học sinh nhận biết hiện tượng mà còn nắm được bản chất của sự vật hiệntượng Một trong những đại diện của tư tưởng này, có thể kể đến tâm lý học Xô –viết hiện đại Trong hệ thống tư tưởng của mình về hoạt động và hoạt động trí óc(bên trong và bên ngoài), Leontiev đã đưa ra quan điểm về cơ sở tâm lý học củanguyên tắc dạy học trực quan
Lê-nin khi phân tích bản chất của quá trình nhận thức cũng đã chỉ ra quy luậtnhận thức của con người là: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tưduy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí,nhận thức hiện tượng khách quan”
Năm 1984 hội nghị quốc tế về GD lần thứ 39 họp tại Giơ-ne-vơ cũng nhưnhiều hội nghị về TBDH ở các nước XHCN đã khẳng định ngành giáo dục cần phải
Trang 18được đổi mới thường xuyên về mục đích, cấu trúc, nội dung, TBDH và phươngpháp để tạo cho tất cả các HS có những cơ hội học tập Tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế,kỹ thuật và xã hội tất cả các nước trên thế giới đều có khuynh hướng hoàn thiệnCSVC và TBDH nhằm phù hợp với sự hiện đại hoá nội dung, phương pháp và hìnhthức tổ chức dạy - học Các nước có nền kinh tế phát triển đều quan tâm đến việcnghiên cứu, thiết kế, sản xuất các TBDH hiện đại đạt chất lượng cao, cần thiết chonhu cầu phát triển mỗi nước như Tiệp Khắc, Hungari, Pháp, Mỹ, Đức,…
giáo khoa dùng trong nhà truờng Năm 1984 nước Nhật có 29 trung tâm nghe nhìn.Năm 1992, kết quả điều tra về trang bị máy tính ở Nhật cho thấy bậc tiểu học đạt50%, bậc trung học cơ sở đạt 86,1%, bậc trung học phổ thông được 99,4%
nhìn cấp huyện và 4229 trung tâm nghe nhìn của các trường tiểu học ở nông thôn(cả nước có 6795 trường tiểu học) Đến năm 1992 đã thực hiện được trên 1700chương trình truyền thanh học đường và 416 chương trình truyền hình giáo dục phổthông Ở Mỹ và các nước châu Âu cũng như một số nước trong khu vực châu Á vàThái Bình Dương như Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo,… người ta thay thế dần tranhsách giáo khoa in trên giấy bằng các hình trên màn tivi Như vậy thông tin cung cấpphong phú và hấp dẫn hơn, việc bảo quản, vận chuyển, sử dụng có nhiều mặt thuậnlợi hơn
Năm 2005, Chủ nhiệm đề tài Ngô Quang Sơn đã bảo vệ thành công đề tàicấp Bộ về: “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo
Trang 19dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trung tâm GDTX vàtrung tâm học tập cộng đồng” mã số B 2004 -53 -17; tác giả khẳng định vai trò quantrọng của TBDH trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục và học tập, đó là “…TBDH là một bộ phận, là một là một thành tố, vừa là một phương tiện, một phươnghướng, vừa hàm chứa nội dung của quá trình dạy học, đồng thời tạo hứng thú nhậnthức cho học viên TBDH là một trong những điều kiện giúp giáo viên và học viênthực hiện tốt phương châm dạy học phát huy tính tích cực của học viên, tích cực hóaquá trình nhận thức, quá trình tư duy của học viên lớn tuổi… ”, đồng thời tác giả đãđưa ra hệ thống 8 giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của việc trang bị, sửdụng và bảo quản TBDH.
Năm 2008, luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, Sở Giáo dục
và Đào tạo Hải Phòng với đề tài “Biện pháp quản lý CSVC kỹ thuật trường THPTchuẩn quốc gia Thành phố Hải Phòng” đã đánh giá thực trạng công tác xây dựng vàquản lý CSVC trường học ở các trường THPT chuẩn quốc gia của Thành phố HảiPhòng Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng caohiệu quả của công tác này trên địa bàn nói chung và trong các trường THPT chuẩnquốc gia nói riêng…
Nhưng ở nước ta TBDH còn thiếu nhiều so với yêu cầu, vì vậy, vấn đề đặt racho các nhà QLGD là cần thiết phải nghiên cứu thực trạng TBDH của đơn vị mình,xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm TBDH và quản lý có hiệu quả việc sử dụng, bảoquản TBDH phù hợp với điều kiện vùng miền và địa phương mình
Nằm trong bối cảnh chung của tình hình GD của cả nước thời mở cửa, hộinhập và toàn cầu hoá, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên có những đặc điểm và nét đặcthù riêng về điều kiện lịch sử KT - XH, văn hóa – giáo dục Trong những năm qua ởhuyện Ân Thi việc điều tra khảo sát, đánh giá về công tác quản lý TBDH ở cáctrường THPT chưa được quan tâm đúng mức và chưa có công trình nào nghiên cứu
Trang 20Ở góc độ quản lý với tư cách là một chức năng xã hội dưới dạng chung nhấtthì quản lý được xác định là cơ chế để thực hiện sự tác động có mục đích nhằm đạtđược những kết quả nhất định Đề cập đến hoạt động quản lý người ta thường nhắcđến ý tưởng sâu sắc của K.Marx: Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điểu khiển mình còn dànnhạc thì cần nhạc trưởng.
K.Marx coi việc xuất hiện của quản lý như một dạng hoạt động đặc thù củacon người được gắn liền với sự phân công và hợp tác lao động; quản lý là kết quảtất yếu của sự chuyển những quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhauthành một quá trình lao động xã hội được tổ chức lại: Trong tất cả những công việc
mà có nhiều người hợp tác với nhau thì mối liên hệ chung và sự thống nhất của quátrình tất phải thể hiện ra ở trong một ý chí điều khiển và trong những chức năngkhông có quan hệ với những công việc bộ phận, mà quan hệ với toàn bộ hoạt độngcủa công xưởng, cũng giống như trường hợp nhạc trưởng của một dàn nhạc vậy Đó
là một thứ lao động sản xuất cần phải được tiến hành trong một phương thức sảnxuất có tính chất kết họ
Theo F.W.Taylo (1856-1915) người Mỹ được coi là cha đẻ của Thuyết quản
lý khoa học, là một trong những người mở ra kỷ nguyên vàng trong quản lý đã thểhiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là: mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đềuphải chuyên môn hóa và đều phải quan lý chặt chẽ Ông cho rằng: quản lý là biếtđược chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoànthành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất
Còn ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cũng bàn nhiều vềkhái niệm quản lý
Hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc nhấn mạnh khía cạnhquản lý là chức năng đặc biệt của mọi tổ chức: “Hoạt động quản lý là tác động cóđịnh hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mọimục đích của tổ chức”.[8,tr 2]
Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
Trang 21lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt đượcmục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [22, tr 6]
Trong giáo trình Khoa học tổ chức và quản lý – một số vấn đề lí luận và thựctiễn, các tác giả cho rằng “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướngdẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng cácnguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể” [5, tr.94]
Đề cập đến vấn đề quản lý, tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ chorằng “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệthống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [30, tr 92]
Những quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau, nhưngcó thể nhận thấy chúng đều bao hàm một nghĩa chung, đó là:
nhân, đảm bảo hoàn thành các công việc và là phương thức tốt nhất để đạt đượcmục tiêu chung của tập thể
lý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quảcao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn địnhphát triển, đạt được những mục tiêu đã định
Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn cácquá trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa cácnguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý và phù hợp vớiquy luật khách quan
Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm: Chủ thểquản lý, khách thể quản lý, cơ chế quản lý, mục tiêu chung
Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản:
Kế hoạch: lâpc̣ kếhoacḥ l à quá trình xác định ra các mục tiêu, những
nội dung hoạt động và quyết định phương thức đạt được các mục tiêu đó, trên cơ sởnhững điều kiện, nguồn lực hiện có Có 3 loại kế hoạch: kế hoạch chiến lược nhằmgiải quyết mục tiêu chiến lược, kế hoạch chiến thuật để giải quyết mục tiêu chiếnthuật và kế hoạch tác nghiệp để giải quyết mục tiêu tác nghiệp
Trang 22Tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn
lực cho các thành viên của tổ chức để học có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức
để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả, ứng với nhữngmục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu vànguồn lực hiện có
Chỉ đạo: là điều khiển, điều hành, tác động, huy động, giúp đỡ, tạo điều kiện
cho những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công Mỗingười đều có mục tiêu riêng, người quản lý phải biết điều khiển tác động để hướngmục tiêu cá nhân sao cho hòa hợp với mục tiêu chung của tập thể
Kiểm tra: là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp, theo dõi,
giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành sửa chữa, uốn nắn khi cần thiết đểđảm bảo được mục tiêu của tổ chức Để việc kiểm tra có hiệu quả, trước tiên phảixây dựng tiêu chuẩn phù hợp với từng mục tiêu, sau đó xác định, so sánh việc thựchiện nhiệm vụ, mục tiêu đó và điều chỉnh kịp thời những sai lệch để tất cả các bộphận, người thực hiện đều hướng về mục tiêu chung của kế hoạch
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý, chúng có mối quanhệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại, làm tiền đề cho nhau khi thực hiện hoạtđộng quản lý Trong quá trình quản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cảcác giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện chochủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra quyết định quản lý
Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và hệ thống thông tin được biểu diễnbằng chu trình quản lý sau:
Giáo dục: Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích,
nhằm chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất,
Trang 23nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệmlịch sử, xã hội loài người.
Mỗi xã hội, mỗi hoàn cảnh lịch sử cụ thể bao giờ cũng có một nền giáo dụctương ứng, trong đó mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và hình thức tổchức giáo dục phản ánh quy định của hoàn cảnh lịch sử, của toàn xã hội đối với giáodục Những tinh hoa văn hóa của loài người, của dân tộc đều được giáo dục chuyểntải tới thế hệ trẻ nhằm giúp họ mọi khả năng tham gia mọi hoạt động của xã hội,góp phần cải tiến và phát triển xã hội Giáo dục có thể được xem như một hệ thốngcó tính xã hội khi xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau Các nhà giáo dục học quanniệm giáo dục như một hệ thống bao gồm các thành tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung,phương pháp, phương tiện, kết quả giáo dục
Quản lý giáo dục:
Do mỗi phương thức xã hội đều có một cách quản lý khác nhau, cho nênQLGD đã ra đời và hình thành nên từ nhiều quan niệm khác nhau
giáo dục (trường học) nên QLGD được coi như một loại “xí nghiệp đặc biệt”
thường được xếp trong lĩnh vực quản lý văn hóa tư tưởng, tinh thần
Trong cuốn: “Cơ sở lý luận của khoa học QLGD”, tác giả M.I.Kônđacốpđịnh nghĩa “QLGD là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa,tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thốnggiáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng nhưchất lượng” [24, tr 22]
quan tâm:
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt độngđiều hành phối hợp của các lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻtheo yêu cầu xã hội”.[1, tr 31]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD thực chất là tác động đếnnhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chấttheo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất
Trang 24trường trung học phổ thông xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới” [33, tr 75]
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn quan niệm: “QLGD là tập hợp những biện pháp tổcwhcs, phương pháp giáo dục, kế hoạch hóa tài chính, cung tiêu… nhằm đảm bảo
sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếptục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng, cũng như về chất lượng”[42, tr 29]
Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cảcác mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cáchcho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trílực và tâm lực trẻ em” [23,tr 341]
Những định nghĩa nêu trên QLGD tuy có những cách diễn đạt khác nhaunhưng đều thể hiện một quan điểm chung, đó là:
QLGD là một hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích củachủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý
QLGD là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạtđộng giáo dục của nhà trường để đạt mục tiêu đề ra Từ những vấn đề trên có thể
khái quát như sau:
QLGD chính là quá trình tác động có định hướng của nhà QLGD trong việcvận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được nhữngmục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhàtrường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy
khiển, hướng dẫn các
quá trình giáo dục, những hoạt động của cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên,huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà QLGD và phùhợp với quy luật khách quan
1.2.3 Quản lý nhà trường
Trang 25Quản lý nhà trường gồm hai cấp độ là cấp vĩ mô và cấp vi mô Quản lý nhàtrường ở cấp vĩ mô là quản lý của các cơ quan cấp trên , bên ngoài nhàtrường đến
nhà trường Quản lý nhà trường ở cấp vi mô là của các nhà quản lý trong trường như Ban giám hiêụ, các tổ trưởng…đến các thành viên trong tổ chức của mình
Quản lí tác nghiệp giáo dục là quá trình hành nghề quản lí giáo dục mà đơn vị tác nghiệp trực tiếp trong giáo dục là nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: quản lý nhà trường (Việt Nam) là thực hiện quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng (trong phạm vi trách nhiệm) trong việc
thực hiện các hoạt động khai thác , sử dụng , tổ chức thực hiện các nguồn lực và những tác động của chủ thể quản lý đến các thành tố của quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục - mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ
Tác giả Phạm Viết Vượng quan niệm : quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên , học sinh
và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục
để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường
Nhà trường là một thiết chế xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhânlực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội, hoạt động trong tính quy địnhcủa xã hội theo những dấu hiệu phân biệt : tính mục đích tập trung ; tính tổ chức vàkếhoacḥ cao ; tính hiệu quả giáo dục và đào tạo nhờ quá trình truyền thụ có ý thức ;tính biệt lập tương đối; tính chuyên biệt cho từng đối tượng
Trường học là một tổ chức tập hợp những con người (giáo viên, nhân viên,
học sinh) mà hoạt động của họ đều nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
Điều đó tạo cho họ một sự liên kết chặt chẽ cơ chế hoạt động theo tính quy luât cả khách quan, cả chủ quan và cả hoạt động quản lí của chính bản thân giáo viên và học sinh Trong nhà trường giáo viên và học sinh không những là khách thể
mà còn là chủ thể quản lí Với tư cách là khách thể quản lí, giáo viên và học sinh là đối tượng tác động của chủ thể quản lí là hiệu trưởng, phó hiêụ trưởng Với tư cách
là chủ thể quản lí, giáo viên và học sinh là người tham gia chủ động, tích cực vào hoạt động quản lí và biến toàn bộ hệ thống thành hệ tự quản
Trang 26Quản lí nhà trường là quá trình hoạt động nhằm làm cho hệ thống vận độngtheo mục tiêu đặt ra tiến đến trạng thái có chất lượng mới cao hơn và ốn định Quản
lí nhà trường chủ yếu là tác động đến tập thể giáo viên và học sinh để tổ chức vàphối hợp các hoạt động của họ trong quá trình giáo dục học sinh theo mục tiêu đàotạo
Quản lí nhà trường là quá trình nắm vững các văn bản pháp quy, thực trạngnhà trường về cán bộ, giáo viên và các điều kiện vật chất, các thông tin về môitrường từ đó lựa chọn, sắp xếp, hướng dẫn thực hiện các quyết định quản lí theomột phương án tối ưu nhằm giúp cho các đối tượng quản lí vận động hướng tới việcthực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của nhà trường
Quản lí nhà trường bao gồm:
Quản lí của các cấp quản lí vĩ mô đối với trường học: Đó là cơ quan quản línhà nước ở địa phương nơi trường đóng và cơ quan quản lí trực tiếp về chuyên môn
lãnh đạo trường học , tạo điều kiện cho trường học hoạt động được thuận lợi và có hiêụ quả, chỉ đạo sát sao vàkiểm tra đánh giáhoaṭđôngc̣ của trường hocc̣
Quản lí trực tiếp trường học về các mặt : Quản lí quá trình giáo dục và đào tạo; quản lí trường sở, TBDH; quản lí hành chính; quản lí tài chính; quản lí nhân lưcc̣
(cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh); quản lí môi trường giáo dục.
Từ đó khái quát: Quản lí trường học / nhà trường là hoạt động của các cơquan quản lí nhằm tập hợp và tổchức các hoạt động của giáo viên , học sinh và cáclực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường Quản lý nhà trường là vận hành quátrình giáo dục trong nhà trường theo quan điểm đường lối giáo dục của Đảng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập của nhân dân , phát triển nhân cách toàn diện cho người học đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
Có thể thấy, công tác quản lí trường học bao gồm quản lí các tác động qua lạigiữa trường học và xã hội, đồng thời quản lí chính nhà trường Có thể phân tích quátrình giáo dục của nhà trường như một hệ thống bao gồm các thành tố:
Trang 27- Thành tố vật chất: CSVC, trang thiết bị phục vụ giáo dục.
Quản lí nhà trường là quản lí hệ thống sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức , có khoa học và có hướng đích của chủ thểquản lítrên tất cả các mặt của đời sống của nhà trường Như vậy, quản lí nhà trường thực chất là quản lí lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập, tự giáo dục của trò diêñ ra chủ yếu trong quá trình dạy học ; là quản lí tập thể giáo viên và học sinh để
chính họ lại quản lí (đối với giáo viên ) và tự quản lí (đối với học sinh ) trong quá
trình dạy - học Đồng thời , quản lí nhà trường còn bao gồm quản l í các công việc khác có tính chất điều kiện như : đội ngũ, tổchức hoạt động của các đoàn thể trong trường, CSVC, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
và học sinh
1.2.4 Chất lượng dạy học ở trường THPT
Theo những nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính:
Chất lượng
Chất lượng là mục tiêu của sự tìm tòi liên tục của con người trong suốt tiếntrình lịch sử của nhân loại chất lượng chính là lực lượng thúc đẩy những nỗ lựckhông ngừng của mỗi người trên cương vị của mình Chất lượng là những gì có thểnhận biết nhưng thật khó xác định Một định nghĩa về chất lượng có thể rất dài, rấtchi tiết về một bông hoa đẹp – màu sắc, hương thơm, hình dáng v.v nhưng cũngkhông thể miêu tả hết vẻ đẹp của bông hoa đó Theo Từ điển tiếng Anh OxfordEnglish Dictionary, khái niệm chất lượng bao gồm tất cả các đặc trưng của sự vật,ngoại trừ những đặc trưng về số lượng Viện chất lượng Anh (BSI-1991) trên quanđiểm chức năng định nghĩa chất lượng là tổng hoà những đặc trưng của sản phẩmhay dịch vụ tạo cho nó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn Oakland(1988) sau khi phân tích chi tiết đưa ra định nghĩa chất lượng là “mức độ trùng khớpvới mục tiêu và chức năng” Sallis (1996) lấy ví dụ từ một máy chiếu hắt và chorằng “chất lượng là khi nó phải làm được những điều cần làm, và làm những gìngười mua chờ đợi ở nó”
Như vậy, một định nghĩa chính xác về chất lượng gần như là không thể vàcũng không cần thiết do khái niệm này được dùng với nhiều nội hàm khác nhau
Chất lượng có thể được diễn tả dưới dạng tuyệt đối và dạng tương đối
Trang 28Ở nghĩa tuyệt đối, một vật có chất lượng là vật đạt những tiêu chuẩn tuyệthảo, không thể tốt hơn Đó là vật quý hiếm, đắt tiền Chất lượng tuyệt đối là cái
“mọi người đều ngưỡng mộ, nhiều người muốn và rất ít người có thể sở hữu”
so sánh một loại sản phẩm hay dịch vụ được cung ứng bởi các tổ chức khác nhau,hoặc cùng một sản phẩm/dịch vụ được cung ứng bởi 1 tổ chức nhưng vào nhữngthời điểm khác nhau - sẽ thấy rõ hơn nội hàm của sự tương đối trong khái niệm chấtlượng
Sự tương đối trong khái niệm chất lượng có liên quan tới 2 thông số - so với các tiêu chuẩn kĩ thuật của nhà cung ứng và đáp ứng nhu cầu của người tiếp nhận
Những chứng chỉ đảm bảo chất lượng của ISO9001 hay BS5750 đảm bảochất lượng tối thiểu của sản phẩm, như tiêu chuẩn kĩ thuật của sản phẩm, tuy nhiênđó mới là chất lượng của nhà cung ứng/nhà sản xuất Điều đó chưa có nghĩa là sảnphẩm đó thoả mãn nhu cầu của người tiếp nhận sản phẩm đó
Có nhiều sản phẩm/dịch vụ được chứng nhận đảm bảo chất lượng, song người mua vẫn thích sản phẩm này hơn sản phẩm khác
Như vậy, chất lượng có thể được hiểu theo nhiều cách:
Chất lượng trong giáo dục
Định nghĩa chất lượng trong giáo dục lại là công việc khó khăn gấp nhiều lần
so với các lĩnh vực khác, vì giáo dục có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của xãhội loài người Sản phẩm công nghiệp là loại hàng hoá đã được làm xong Sử dụnghay không sử dụng sản phẩm đó là quyền của mỗi người, và không ai làm gì đượchơn nữa vì công việc đã kết thúc Giáo dục không phải là loại sản phẩm đã được
Trang 29làm xong, ngay cả khi bạn đã tốt nghiệp Những người đó vẫn đang trong quá trìnhtrưởng thành Giáo dục chỉ giúp con người bộc lộ những thiên hướng của cá nhân đểnuôi dưỡng nó, phát triển nó cho tới hơi thở cuối cùng, một quá trình đi theo conngười trong suốt cả đời người Cuộc đời của con người là một cuộc hành trình đểhọc, để phát triển và để thành người Giáo dục luôn hỗ trợ cho quá trình đó, chính vìvậy, chất lượng giáo dục luôn là vấn đề của mọi thời đại.
Giáo dục là một hoạt động hướng đích rõ rệt Do vậy, chất lượng giáo dụcđều hướng tới các mục đích sau:
đã hoạch định (Crosby, 1979, Gilmore 1974)
Một số tác giả có đề cập tới các cấp độ trong chất lượng giáo dục, màMukhopadhyay 1999 - Ấn Độ gọi là bảng phân loại trình độ giáo dục (Taxonomy ofeducatedness)
Trang 30CulturedInformed
Theo bảng phân loại này, chất lượng giáo dục được chia thành 4 mức: đượcthông tin (Informed), có văn hoá (Cultured), sự giải phóng (Emancipation), và tựkhẳng định (Self-actualization)
Được thông tin là mức độ thấp nhất của chất lượng giáo dục Thông qua quátrình giáo dục chính thức hoặc không chính thức, con người thu nhận các loại thôngtin, xử lí nó và tổ chức lại thành kiến thức cho bản thân Vậy là mục tiêu đầu tiêncủa giáo dục là giúp người học thu thập, xử lí thông tin, tổ chức lại thành kiến thức
Có văn hoá (Cultured) - Mức độ tiếp theo của chất lượng giáo dục – là có vănhoá Văn hoá là sự tích hợp giữa phẩm chất cá nhân được phát triển đầy đủ với hệgiá trị của xã hội Văn hoá là sự thể hiện của một cá thể trong cách ứng xử với bảnthân, với người khác với những sự vật, hiện tượng diễn ra trong cuộc sống Văn hoá
là tổng hoà những gì có trong 1 con người
Sự giải phóng (Emancipation) - Mức cao hơn trong chất lượng của giáo dục
là sự giải phóng Khi con người vượt qua được chính bản thân mình, thoát khỏi mọiràng buộc của định kiến, làm chủ được bản thân trước những thay đổi to lớn củacuộc sống Đây chính là con người đã tự giải phóng mình khỏi sự sợ hãi trướcnhững điều bất ngờ có thể xảy ra bất kì lúc nào trong cuộc sống
Tự khẳng định (Self-actualization) – Là mức cao nhất trong chất lượng giáodục, khi con người đạt tới sự phát triển toàn diện, khơi dậy mọi tiềm năng
Chất lượng liên quan đến hiệu quả Hiệu quả trong chính là chất lượng; hiệuquả ngoài là đáp ứng đúng và kịp thời những yêu cầu của xã hội
1.2.5 Thiết bi ̣daỵ hoc ̣
1.2.5.1 Thiết bi ̣daỵ hoc ̣ là gì?
Trong trường học , hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị dạy học có chức năng
Trang 31sử dụng cho mục đích giáo dục và đào tạo được gọi là hệ thống cơ sở vât chất sư phạm, CSVC và TBDH là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục.
TBDH là thuật ngữ đại diện cho các cách gọi khác nhau: học cụ, đồ dùnghọc tập, thiết bị giáo dục, là một bộ phận của CSVC trường học trực tiếp có mặttrong các giờ học được thầy trò cùng sử dụng
Hệ thống CSVC sư phạm được chia ra là ba bộ phận: Trường sở (nhà cửa,
lớp học, sản chơi bãi tập, khuôn viên ); Sách và thư viện trường học; TBDH (máy móc, dụng cụ thí nghiêṃ , mô hình, tranh ảnh, tư liệu điện tử ) Cái lõi của csvc sư
phạm trường học chính là TBDH
TBDH là các phương tiện vật chất cần thiết được giáo viên và học sinh sửdụng nhằm thực hiện có hiệu quả các chương trình giáo dục, giảng dạy giúp họcsinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, trong hoạt động khámphá và lĩnh hội tri thức góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đê đạt được mục tiêu
đề ra
TBDH là các phương tiện phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục của nhàtrường, được trang bị hoặc do giáo viên tự làm, được chi kinh phí từ nguồn ngânsách; được trang bị từ công tác XHHGD hoặc nhà trường tự mua sắm bằng nguồnkinh phí được phép thu từ phía học sinh hay gia đình học sinh
1.2.5.2 Vai trò, tầm quan trọng của thiết bị dạy học
QTDH là một quá trình trong đó hoạt động dạy và hoạt động học phải có mối quanhệ hữu cơ khăng khít giữa các đối tượng xác định và có mục đích nhất định TBDHđóng vai trò hỗ trợ tích cực cho ND và PPDH, vì có TBDH tốt thì mới tổ chức đượcQTDH khoa học, đưa người học tham gia vào quá trình này một cách chủ động, tíchcực, tự khai thác và tiếp cận tri thức dưới sự chỉ đạo của người dạy
có hiệu quả Tuy nhiên, xét ở góc độ khác thì TBDH còn là một bộ phận không thểthiếu được của ND và PPDH, TBDH vừa là phưong tiện để nhận thức, vừa là đối
Trang 32tượng chứa đựng trình độ KH - KT, văn hóa, Nghệ thuật,… của sự phát triển KT -
XH đất nuớc - Đó là nội dung cần nhận thức
ND, PP, TBDH còn có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố: GV (chỉ đạo,tổ chức) HS
(chủ động, tích cực, sáng tạo), quá trình dạy học phải tạo nên “vùng hợp tác sinh động” giữa những người tham gia vào quá trình sư phạm với các yếu tố khác của
QTDH Đổi mới PPDH là điểm mới nhất, đặc sắc nhất, đáng chú ý nhất trong đổimới chương trình giáo dục phổ thông
động hơn trong việc được tham gia tích cực vào quá trình học tập Đồng thời ngườihọc được tổ chức hoạt động , được thực hành nhiều hơn và từ việc làm đó để chiếmlĩnh kiến thức, có thêm nhiều kinh nghiệm học tập và kỹ năng, kỹ xảo thực hành
dạy học, giáo dục đa dạng, linh hoạt, phong phú, tiết kiệm thời gian lên lớp, cải tiếnhình thức lao động sư phạm, tổ chức điều khiển hoạt động GD một cách khoa hocc̣
và đạt hiệu quả cao
công cụ lao động đơn thuần của GV và HS mà nó còn là đối tượng vật chất củanhận thức Do đó, thông qua những TBDH mà cung cấp cho HS những kiến thức,những thông tin về các sự vật, hiện tượng một cách sinh động, đầy đủ, chính xác và
thích hứng thú, hưng phấn học tập, phát triển tư duy, trí thông minh sáng tạo, tinhthần hợp tác của HS
1.2.5.3 Các loại thiết bị dạy học
TBDH được phân loại theo nhiều cách khác nhau:
Phân loại theo loại hình: Căn cứ vào hình thức tồn tại của đối tượng gồm có
mô hình, mẫu vật, vật thật, ấn phấm, tài liệu nghe nhìn, dụng cụ thí nghiệm, phươngtiện hiện đại, hoá chất
Phân loại theo chức năng: TBDH truyền tải thông tin {chứng minh), TBDH
luyện tập (thực hành), TBDH kiểm tra {đổi chứng ), TBDH hỗtrợ {dùng chung),
TBDH phục vụ công tác nghiên cứu khoa học
Trang 33Phân loại theo nguồn gốc xuất xứ hay giá trị : TBDH chính quy, không chính
quy, TBDH tự làm, TBDH giá thành hạ
Từ thực tế, có thế khái quát TBDH trong nhà trường được quy định theo danh mục thiết bị tối thiểu được Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2010 gồm: Tranh ảnh, bản đồ, lược đồ; Dụng cụ; Mâũ vật; Mô hình; Phần mềm; Băng đĩa; Hoá
chất; Thiêt bị dùng chung (đầu đĩa, tivi, đài, máy tính , máy chiếu , máy ảnh ).
Ngoài ra nhà trường còn có TBDH tự làm
Tuy nhiên, TBDH được sử dụng trong quá trình dạy học và giáo dục
cần phải đảm bảo các yêu cầu và tính chất của TBDH:
- TBDH phải phù h ợp với đối tượng : TBDH phải phù hợp vào khả năng và
đặc điểm tư duy của học sinh
- TBDH phải đảm bảo tính khoa học : TBDH phải có mức độ chuẩn xác
trong việc phản ánh hiện thực
- TBDH phải đảm bảo tính sư phạm: TBDH phải phù hợp với các yêu cầu
về mặt sư phạm như độ rõ, kích thước, màu sắc, dễ sử dụng, phù hợp tâm lí họcsinh
- TBDH phải đảm bảo tính thẩm mỹ, khả thi và an toàn.
- TBDH phải đảm bảo tính kinh tể: TBDH có giá thành tương xứng với
hiệu quả giáo dục - đào tạo, hơpc̣ lí với chất lượng sản phẩm
Như vậy TBDH có thể đơn giản hay hiện đại nhưng qua sử dụng nó phải chokết quả khoa học, đảm bảo yêu cầu về mặt mỹ quan , sư phạm, an toàn và giá cảhơpc̣ lí, tương xứng với hiệu quả mà nó mang lại và không nhất thiết là những thiếtbị đắt tiền
1.3 Quản lý thiết bi dạỵ hoc ̣ ở trường trung hoc ̣ phổthông
Như phần trên đã trình bày, TBDH có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chấtlươngc̣ đào taọ ở các nhà trường , đặc biệt là đối với các trường THPT Thêm vào đóhiện nay những tiến bộ khoa học công nghệ thâm nhập ngày càng sâu rộng vào côngnghệ dạy học, xuất hiện những phương pháp dạy học mới, những phương tiện kỹthuật hiện đại được đưa vào giảng dạy đã hỗ trợ cho g i á o viên và học sinh giảmđược cường độ lao động Bởi vậy, vấn đề quản lý TBDH như thế nào để nâng
Trang 34cao hiệu quả sử dụng khai thác TBDH luôn là một vấn đề được đặt ra với các cấpquản lý giáo dục của các cơ sở đào tạo.
1.3.1 Vai trò của quản lý thiết bi ̣dạy học
Công tác quản lý TBDH có vai trò to lớn trong việc nâng cao chất lượng vàhiệu quả khai thác TBDH ở mỗi nhà trường
-Công tác quản lýTBDH sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan vềtrình độ, tốc độ phát triển của TBDH và mức độ ảnh hưởng của nó tới công nghệdạy học ở trong nước, khu vực và trên thế giới Đưa ra các lý thuyết làm cơ sở khoahọc cho giáo viên và học sinh khai thác và sử dụng thiết bi mộṭ cách hiệu quả
-Thông qua công tác quản lý TBDH sẽ đánh giá một cách chính xác thưcc̣trạng của TBDH, quá trình đầu tư mua sắm, bảo quản và chất lượng sử dụng, khaithác TBDH của các nhà trường Từ đó, hoạch định chiến lược phát triển TBDH mộtcách lâu dài
-Công tác quản lý dạy học sẽ giúp các nhà quản lý giáo dục đánh giá chính xác trình độ sư phạm của giáo viên, nhân viên kỹ thuật trong việc sử dụng TBDH vào quá trình giảng dạy và nghiên cứu khoa học, sự tác động của TBDH đến chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường Từ đó đề ra những giải pháp hữu hiệu nâng cao trình độ, tay nghề giáo viên và nhân viên kỹ thuâṭ
-Rà soát công tác nghiên cứu, phát triển, sáng chế TBDH của giáo viên vàhọc sinh cũng như khả năng chế tạo TBDH của các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ
sở sản xuất trong cả nước để có chính sách đầu tư phát triển TBDH môṭcách phùhợp thực tế
1.3.2 Nội dung quản lýthiết bi ̣dạy học
1.3.2.1 Quản lýđầu tư mua sắm thiết bị dạy học (Quản lý xây dựng TBDH)
Quản lý đầu tư mua , sắm TBDH là quản lý vềvốn đầu tư , cách thức, hiệu quả kế hoạch đầu tư, mua sắm TBDH của nhà trường Ở các trường THPT, các TBDH thực hành đặc biệt đóng vai trò quan trọng Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục , nhà trường phải được trang bị các TBDH theo công nghệ sản xuất mới mà các nước tiên tiến đã có , đồng thời phải có đầy đủtài liệu mới , cập nhật về công nghệ sản xuất và sử dụng , vận hành vàbảo dưỡng các máy móc hiện đại Các
Trang 35khiếm khuyết lạc hậu về csvc nói chung và TBDH nói riêng càng làm giảm đi kết quả dạy học bấy nhiêu Hiện tượng phổ biến hiêṇ nay ở các trường THPT là các TBDH đa ̃cũhoăcc̣ thi ếu đồng bộ , không đảm bảo an toàn cho học sinh trong quá trình học tập.
Vì vậy để quản lý tốt việc mua sắm TBDH , ngay từ đầu năm hocc̣ Hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch trang bị csvc nói chung và thiết bị dạy học nói riêng trước mắt cũng như lâu dài cho nhà trường bằng các nguồn khác nhau: ngân sách nhà nước, nhân dân đóng góp, giáo viên và học sinh tự làm Cần thành lập ban csvc và TBDH, ban này gồm một Hiệu phó hoặc trực tiếp Hiệu trưởng phụ trách, cùng với cán bộ thư viện, thiết'bị và các tổ trưởng chuyên môn Cán bộ phụ trách thiết bị , thư viện giúp Hiệu trưởng hệ thống lại thực trạng TBDH hiện có của nhà trường; số lượng, chủng loại thiết bị được đầu tư , sô cần mua sắm bổ sung , sắp xếptheo thứ tự ưu tiên: rất cần thiết, cân thiết, chưa cần thiết; từ đó lập dự toán kinh phí cần có để mua sắm bổ sung TBDH Hiệu trưởng xem xét khả năng kinh phí của nhàtrường có thểđầu tư , kinh phí hỗtrợ từ các nguồn để quyết định mua sắm trang bị bổsung TBDH phù hợp
Khi mua sắm cần để ý đến giá trị sử dụng của TBDH, TBDH có thể đơn giảnhay hiện đại nhưng qua sử dụng nó phải cho kết quả khoa học đảm bảo yêu cầu về mặt mỹ quan sư phạm, an toàn và có giá cả hợp lý tương xứng với hiệu quả mà nó mang lại
1.3.2.2 Quản lý sử dụng thiết bị dạy học
Quản lý sử dụng TBDH là quản lý mục đích, hình thức, cách thức tổ chức và
sử dụng TBDH của cán bộ giáo viên ở các trường THPT Trong quá trình dạy học,việc vận dụng các phương pháp dạy học không thể tách rời với việc sử dụng chúng.TBDH với tư cách là cộng cụ phục vụ việc chuyển tải thông tin đến người học Nếunhư sử dụng chúng mội cách hơpc̣ lí , phù hơpc̣ với không gian , thời gian và phù hợpvới nội dung của mỗi bài giảng thì sẽ kích thích được tâm lí học tập, tính chủ động,tích cực và lòng say mê khoa học của người học, thúc đẩy nhận thức, phát triểnnăng lực tư duy sáng tạo và rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh Lúc này,TBDH sẽ phát huy được hiệu quả của nó Ngược lại, nếu sử dụng thiết bị một cáchtuỳ tiện, chưa có sự chuẩn bị chu đáo sẽ dẫn đến hiệu quả học tập không cao , có khi
Trang 36giáo viên mất nhiều thời gian trên lớp , học sinh học tập căng thẳng, mệt mỏi, gây ranhững phản ứng ngược làm hạn chế đến hiệu quả của quá trình dạy học.
Chính vì vậy, việc sử dụng TBDH phải đúng nguyên tắc, đồng thời phải đảmbảo đầy đủ các tính năng, chỉ số kĩ thuật của TBDH Muốn vậy, công tác quản lýTBDH phải có kế hoạch cụ thể, chi tiết đến từng bộ môn, từng giáo viên và người
sử dụng để tạo ra tính chủ động tích cực của mỗi chủ thể
Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH trong quá trình dạy học cần đảmbảo thực hiện những yêu cầu cơ bản sau đây:
-Sử dụng TBDH đúng mục đích
TBDH giúp học sinh lĩnh hội tri thức và tác động đến sự phát triển
nhân cách Mặt khác, mỗi TBDH đều có một tính năng, tác dụng riêng, dovậy chúng phải được sử dụng phù hợp với nội dung bài giảng , với đặc điểm tâm lýhọc sinh và với mục đích nghiên cứu của quá trình dạy học
-Sử dụng TBDH đúng lúc
Sử dụng TBDH đúng lúc có nghĩa là phải thực hiện vào đúng lúc cần thiếtcủa nội dung bài học, đúng với phương pháp tương ứng , lúc học sinh thấy cầnthiết , mong muốn nhất được quan sát , phù hơpc̣ với trạng thái tâm lý nhất MộtTBDH được sử dụng có hiệu quả cao, nếu nó xuất hiện và tác động đúng lúc với nộidung và phương pháp dạy học cần đến, tránh hiện tượng TBDH được đưa ra hàngloạt làm phân tán sự chú ý của học sinh
nhận thông tin từ các TBDH bằng nhiều giác quan khác nhau
-Sử dụng TBDH đúng mức độ và cường đô.c̣
Sử dụng TBDH phù hơpc̣ với yêu cầu của mỗi tiết lên lớp và trình độ tiếp thu kiến thức của học sinh Nếu sử dụng quá nhiều một loại hình TBDH trong môṭtiết học se ̃ảnh hưởng đến chất lươngc̣ giờlên lớp , học sinh sẽ chán nản , kém tập trung
và như vậy chất lượng dạy học cũng sẽ không đạt kết quả như mong muốn Giáoviên cần nghiên cứu , cân nhắc kỹnôịdung SGK môn hocc̣ Căn cứ vào sốTBDH
Trang 37có sao cho mỗi chủng loại đều được phát huy tốt tác dụng của nó và nâng cao hiệu quả sử dụng trong quá trình dạy học
học thể hiện ở những điểm sau:
+ Sử dungc̣ TBDH đảm bảo đầy đủ , chính xác thông tin về các hiện tượng , đối tươngc̣ nghiên cứu, do đónâng cao đươcc̣ chất lươngc̣ daỵ học
+ Sử dungc̣ TBDH nâng cao đươcc̣ tinh́ trưcc̣ quan , cơ sởcủa tư duy trừu tươngc̣ ,
mởrôngc̣ khảnăng tiếp câṇ với các đối tươngc̣ vàhiêṇ tươngc̣
học tập, phát triển hứng thúnhâṇ thức của hocc̣ sinh , gắn bài hocc̣ với đời sốngthưcc̣ tế, học gắn với hành, nhà trường gắn với xã hội
+ Sử dungc̣ TBDH giúp gia tăng cường đô c̣lao đôngc̣ , học tập của học sinh và dođócho phép nâng cao nhipc̣ đô c̣nghi ên cứu tài liêụ giáo khoa , cho phép hocc̣ sinh có điềukiện chiếm lĩnh tri thức , hình thành kỹ năng , kỹ xảo ( tư c̣nghiên cứu tài liêụ,
để mô tả , giúp học sinh hình thành nhân cách , thếgiới quan , nhân sinh quan , rènluyêṇ tác phong làm viêcc̣ khoa hocc̣
1.3.2.3 Quản lý bảo quản TBDH
Bảo quản TBDH là một việc làm cần thiết , quan trọng trong mỗi nhà trường ,
nếu không thưcc̣ hiêṇ tốt công tac bao quan thi thiết bi c̣dê ̃bi c̣hư hong
lãng phí tiền của , công sưc ,
TBDH phải được làm sạch và bảo quản ngay sau khi sử dụng, thực hiện bảoquản theo chế độ phù hợp đối với từng loại dụng cụ, thiết bị, vật tư khoa học kỹ
Trang 38thuật Quan tâm đến ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, môi trường đối với các thiếtbị điện tử hiện đại, đắt tiền (như máy chiếu, máy vi tính, bảng thông minh ) đồngthời bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ những quy trình chung
về bảo quản Các thiết bị thí nghiệm có độc hại, gây ô nhiễm phải được bố trí và xử
lý theo tiêu chuẩn quy định để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Bố trí kinh phí để mua sắm vật tư, vật liệu bổ sung phụ tùng, linh kiện, vật tưtiêu hao cho việc định kỳ bảo dưỡng, bảo quản
Tóm lại, bên cạnh việc đầu tư mua sắm mới các TBDH , các trường phải chú
học hiện có, vừa không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vừa tiết kiệm được kinhphí
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH trong trường THPT
Từ những vấn đề cơ bản nhất về quản lý TBDH nêu trên, chúng tôi thấy mộtsố yếu tố tác động đến hoạt động quản lý TBDH ở trường THPT như sau:
1.4.1 Ảnh hưởng của sự nhận thức đến quản lý TBDH
Nhận thức đúng của CBQL, giáo viên, nhân viên kỹ thuật và các lực lượngtham gia giáo dục khác về ý nghĩa (tác dụng và giá trị) của xây dưngc̣ ,sửdụng, vàbảo quản TBDH trong dạy học thì hành động của CBQL , nhất là giáo viên và hocc̣sinh sẽ có tác dụng trong việc tổ chức đổi mới phương pháp dạy học để nâng caochất lượng dạy học Như vậy Hiệu trưởng phải có các biện pháp quản lý nhằm nângcao nhận thức của lực lượng tham gia giáo dục về TBDH
1.4.2 Ảnh hưởng của nhà quản lý đến quản lý TBDH
Khâu tiền đềvà là một trong những yếu tốquyết định đến chất lượng và hiệuquả các hoạt động trong nhà trường là quản lý Như vậy việc thực hiện các chứcnăng quản lý hoạt động dạy học nói chung và nói riêng với quản lý TBDH có tácdụng đến việc trang bi c̣, sử dụng , bảo quản TBDH Như vậy , nhà quản lý (Hiệu trưởng) cần có các biện pháp đổi mới hoạt động quản lý của mình
Kiểm tra là một trong những khâu quan trọng trong quản lý nói chung và
không quản lý Đây là khâu cuối của chu trình quản lý, đánh giá hiệu quả mức độ
Trang 39nhà quản lý có những biện pháp quản lý tiếp theo để thực hiện tốt hơn việc quản
lý hoặc phải điều chỉnh kế hoạch, cách thức tổ chức chỉ đạo
Kiểm tra giúp CBQL điều tra, xem xét, đánh giá quá trình quản lý và sử dụngTBDH có hiệu quả , có phù hợp với mục tiêu , kế hoạch, chuẩn mực, quy
chế đã đề ra hay không ; chỉ ra những lệch lạc , từ đó có thể xác định lại phương hướng, mục tiêu, điều chỉnh, uốn nắn, giúp đỡ và nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
thường xuyên kiểm tra để phát hiện , đánh giáchính xác , kịp thời nhằm động viên,giúp đỡ, uốn nắn, cho phù hợp với mục tiêu, qui chế, kế hoạch, góp phần tăngcường hiệu lực quản lý nhà trường, nó tác động tới ý thức, hành vi và hoạt động củagiáo viên, nâng cao tinh thần trách nhiệm, động viên, thúc đẩy việc thực hiện nhiệm
vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên
1.4.3 Ảnh hưởng của giáo viên, nhân viên thiết bi ̣đến quản lýTBDH
khác việc quản lý , sử dụng TBDH trong nhà trường phu c̣thuộc vào năng lực của độingũ giáo viên và nhân viên Như vậy, Hiệu trưởng cần có các biện pháp quản lýnhằm nâng cao năng lực quản lý; sử dụng và bảo quản TBDH
Sử dụng là mục tiêu cơ bản và là mục tiêu cuối cùng của toàn bộ công tác TBDH nhà trường Quan điểm này rất quan trọng và cần được thông suốt trong toàn
bô c̣đội ngũ những người làm công tác TBDH Nếu TBDH không đươcc̣ sử dụ ng thì
TBDH chỉ là vật vô tri , vô giác nếu con người không sử dungc̣ thì không thể pháthuy được tác dụng và khả năng sư phạm của nó
1.4.4 Ảnh hưởng của chất lượng đầu tư m ua sắm, trang bi ̣thiết bi ̣daỵ hoc ̣ đến quản lý TBDH
Ngoài việc tự làm của giáo viên và học sinh đối với các TBDH trực quanphục vụ trực tiếp cho dạy học, thì các TBDH hiện đại phù hợp chuẩn (theo quy địnhcủa Bộ GD&ĐT) phải đầu tư kinh phí để mua sắm Như vậy vấn đề huy động kinhphí cho việc mua sắm , bảo dưỡng TBDH nói chung và kinh phí cho việc đào tạo ,bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý , giáo viên và nhân viên sử dụng và bảo quản
Trang 40TBDH là vấn đề cần được ưu tiên Như vậy BGH các nhàtrường cần c ó biện phápquản lý về nâng cao chất lượng huy động kinh phí cho việc mua sắm TBDH , đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên sử dụng và bảo quản TBDH.
1.5 Cơ sởpháp lýcủa quản lýthiết bi dạỵ hoc ̣
1.5.1 Những chủ trương của Đảng, Nhà nước và địa phương về việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cho phát triển giáo dục 1.5.1.1 Báo cáo
chính trị tại Đại hội lân thứ XI của Đảng đã nêu
“ Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học,
phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo , kỹ năng thực hành , tác phong công nghiệp , ýthức trách nhiệm xã hội Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng , đáp ứng yêu cầu về chất lượng Đềcao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ Tiếp tục phát triển và nâng cấp csvc cho các cơ
sở giáo dục , đào tạo Đầu tư hơpc̣ lý , có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ quốc tế ”
1.5.1.2 Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI về lĩnh vực GD&ĐT nêu rõ:
“Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanhgiáo dục và đào tạo
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới mạnh mẽ nội dung chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học Nhà nước tăngđầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa , huy đôngc̣ toàn xa ̃hôị chăm lo phát
triển giáo dục ”
1.5.1.3 Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội đã chỉ rõ:
“Đổi mới nội dung chương trình , sách giáo khoa , phương pháp dạy và họcphải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổchức đánh giá, thi cử, chuẩn hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và quản lýgiáo dục”
1.5.1.4 Về định hướng phát triển GD&ĐT ở địa phương: