1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố phủ lý tỉnh hà nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực

139 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 407,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tăng cường đầu tư cho GD, khắc phục những tình trạng bất cập, yếu kém,đáp ứng yêu cầu của đất nước, nguyện vọng chính đáng của quần chúng nhân dân,đưa nền GD Việt Nam phát triển mạn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ

QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC

TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ

QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC

TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÃ SỐ: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu đề tài:“Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực” đến nay tôi đã hoàn thành Luận văn.

Với tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc, tôi chân thành cảm ơn các thầy giáo, côgiáo, cán bộ và nhân viên Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội đãtạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu đề tài này

Tôi chân thành cảm ơn PGD&ĐT Thành phố Phủ Lý – tỉnh Hà Nam, Bangiám hiệu, các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và các em học sinh tại các trườngTHCS trên địa bàn Thành phố Phủ Lý – Tỉnh Hà Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợtôi trong suốt quá trình thu thập thông tin, số liệu để hoàn thành Luận văn này

Đặc biệt tôi chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ để tôi hoàn thành Luận văn Thạc sĩ

Mặc dù đã rất cố gắng song Luận văn vẫn không thể tránh khỏi những thiếusót Kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo và ý kiến đóng góp củacác bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Tú

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trungthực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡcho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trongLuận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Tú

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Cụm từ viết đầy đủ

Bộ GD & ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Danh mục các chữ viết tắt iii

Mục lục iv

Danh mục bảng viii

Danh mục biểu đồ, sơ đồ ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu về thiết bị dạy học 6

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý thiết bị dạy học 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.3 Thiết bị dạy học 12

1.2.4 Quản lý thiết bị dạy học 13

1.2.5 Phát triển năng lực 14

1.3 Một số vấn đề lý luận về thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở 17

1.3.1 Vai trò của thiết bị dạy học trong dạy học ở trường trung học cơ sở 17

1.3.2 Các loại thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở 18

1.4 Quản lý thiết bị ở các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh 20

1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của hiệu trưởng trong quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở 20

1.4.2 Nội dung công tác quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở 23

1.4.3 Yêu cầu của quản lý thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực 31

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 31

Trang 7

1.5.2 Các yếu tố khách quan 33

Tiểu kết chương 1 34

Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC35 2.1 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 35

2.2 Vài nét về tình hình giáo dục trung học cơ sở ở thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam 36

2.2.1 Tình hình chính trị, kinh tế - xã hội 36

2.2.2 Tình hình giáo dục cấp trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 36

2.3 Thực trạng về thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 43

2.3.1 Thực trạng việc đầu tư kinh phí cho mua sắm thiết bị dạy học cho các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 43

2.3.2 Thực trạng việc trang bị thiết bị dạy học của 3 trường trung học cơ sở thuộc đối tượng nghiên cứu trong 2 năm học 2014-2015 và 2015-2016 44

2.3.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học 46

2.3.4 Thực trạng phong trào tự làm thiết bị dạy học 48

2.4 Thực trạng việc xây dựng, sử dụng các phòng học bộ môn trong các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 50

2.4.1 Phòng học bộ môn Vật lý 50

2.4.2 Phòng học bộ môn Hóa học 51

2.4.3 Phòng học bộ môn Sinh học 51

2.4.4 Phòng học bộ môn Ngoại ngữ 51

2.4.5 Phòng chứa thiết bị 52

2.4.6 Phòng máy vi tính 52

2.4.7 Phòng học bộ môn Giáo dục thể chất 52

2.4.8 Phòng học dành cho các bộ môn khác 53

2.4.9 Phòng Thư viện 53

2.5 Thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 53

Trang 8

2.5.1 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của thiết bị dạy học đối với quá trình

dạy học 53

2.5.2 Thực trạng Quản lý việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học 56

2.5.3 Thực trạng Quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học 57

2.5.4.Thực trạng quản lý việc bảo quản thiết bị dạy học 57

2.5.5 Thực trạng quản lý đội ngũ nhân viên thiết bị dạy học 59

2.5.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá về sử dụng thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực học sinh 59

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực cho học sinh 60

2.6.1 Điểm mạnh 60

2.6.2 Điểm yếu 61

2.6.3 Thuận lợi 61

2.6.4 Khó khăn 62

Tiểu kết chương 2 63

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 64

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 64

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục trung học cơ sở 64

3.1.2 Đảm bảo tính pháp lý 64

3.1.3 Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường 65

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 65

3.1.5 Nguyên tắc tính kế thừa và phát triển 65

3.2 Biện pháp quản lý thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh 66

3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm cho giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường về sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học 66 3.2.2 Biện pháp 2: Lập kế hoạch về sử dụng thiết bị dạy học bám sát với kế hoạch tổng thể của trường và phù hợp với định hướng phát triển năng lực của người học 68

Trang 9

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động dạy và học sử dụng thiết bị dạy học hướng

vào tăng cường thực hành có hiệu quả cho học sinh 75

3.2.4 Biện pháp 4: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên phụ trách quản lý thiết bị dạy học 78

3.2.5 Biện pháp 5: Thực hiện xã hội hóa giáo dục để hỗ trợ cho việc trang bị thiết bị dạy học 80

3.2.6 Biện pháp 6: Tiến hành kiểm tra đánh giá kịp thời và có chế độ thi đua khen thưởng để tạo động lực cho giáo viên sử dụng thiết bị dạy học 82

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84

3.4 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 86

Tiểu kết chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Khuyến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 1 99

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê về quy mô trường lớp trong năm học 2014- 2015 và 37

năm học 2015- 2016 37

Bảng 2.2: Số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ QLGD thành phố Phủ Lý 37

Bảng 2.3: Thống kê số lượng giáo viên Thành phố Phủ Lý năm học 2015-2016 38

Bảng 2.4 Thống kê số lượng NVTB các trường THCS Thành phố Phủ Lý 39

Bảng 2.5: Thống kê chất lượng học lực của HS THCS Thành phố Phủ Lý qua 2 năm học 2014- 2015 và 2015- 2016 40

Bảng 2.6: Thống kê số lượng các loại TBDH của các trường THCS Thành phố Phủ Lý trong năm học 2015 - 2016 42

Bảng 2.7 Bảng điều tra về số lượng và chất lượng TBDH các môn (50 phiếu) 44

Bảng 2.8 Bảng điều tra mức độ sử dụng và hiệu quả sử dụng TBDH 47

Bảng 2.9 Bảng điều tra phong trào tự làm TBDH 48

Bảng 2.10: Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên 53

Bảng 2.11 Đánh giá về quản lý việc đầu tư mua sắm TBDH của hiệu trưởng 56

Bảng 2.12 Đánh giá về quản lý việc sử dụng TBDH của hiệu trưởng 57

Bảng 2.13 Đánh giá về quản lý việc bảo quản TBDH của hiệu trưởng 58

Bảng 2.14 Đánh giá về công tác quản lý đội ngũ NVTB của hiệu trưởng 59

Bảng 2.15 Kiểm tra đánh giá, sử dụng TBDH trong dạy học 60

Bảng 3.1: Tổng hợp khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp 86

Bảng 3.2: Tổng hợp khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp 87

Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cấp thiết và mức độ khả thi 88

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Chất lượng học lực của học sinh THCS thành phố Phủ Lý trong 2 năm

học 2014-2015 và 2015-2016 41

Biểu đồ 2.2 Nhận thức của CBQL và GV các trường THCS về TBDH 55

Biểu đồ 3.1: Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp 87

Biểu đồ 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý 88

sử dụng TBDH 88

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp 85

Trang 12

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kì đổi mới, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp

công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã hội Đảng và Nhà nước ta đã có quan điểm: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển” Trong nhiều thập kỉ qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp trồng người Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam toàn quốc lần thứ X đã đề ra mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001- 2010 là: “Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa”.

Tuy nhiên, về cơ bản GD nước ta vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triểnkinh tế của đất nước Chất lượng GD còn bất cập ở tất cả các bậc học, ngành học,đội ngũ GV không đồng bộ vừa thiếu, vừa yếu, các điều kiện thiết yếu như: CSVCtrang TBDH phục vụ cho GD còn nhiều hạn chế, hiện tượng tiêu cực trong thi cử vàbệnh thành tích trong GD còn phổ biến, hệ thống cơ chế, chính sách của nhà nước

về GD chưa hoàn thiện, thiếu hiệu lực… Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫnđến tình trạng trên đó là mức đầu tư cho sự nghiệp GD, đầu tư cho điều kiện CSVC,trang TBDH còn thấp so với tầm quan trọng và vị trí của GD trong hệ thống kinh tếquốc dân, trong đó có đầu tư cho GD THCS

Việc tăng cường đầu tư cho GD, khắc phục những tình trạng bất cập, yếu kém,đáp ứng yêu cầu của đất nước, nguyện vọng chính đáng của quần chúng nhân dân,đưa nền GD Việt Nam phát triển mạnh và bền vững, hội nhập với nền GD thế giới.Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, các trường THCS ở thành phố Phủ Lý đãđược UBND tỉnh Hà Nam, UBND thành phố Phủ Lý, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh

Hà Nam, PGD&ĐT Phủ Lý quan tâm, đầu tư xây dựng trường sở với quy mô kháhiện đại, CSVC tương đối đầy đủ, thiết bị giáo dục được trang bị cơ bản, đảm bảotheo các danh mục TBDH tối thiểu trong nhà trường phổ thông, từ đó đã tạo đượcđộng lực nhất định cho đội ngũ GV nâng cao được chất lượng dạy và học Tuynhiên thực trạng về trang bị, quản lý, sử dụng, đầu tư, bảo quản thiết bị giáo dụctrong các trường THCS thành phố Phủ Lý vẫn còn nhiều bất cập, chưa phát huy

Trang 13

được hết vai trò và tầm quan trọng của thiết bị giáo dục trong các hoạt động giáodục Cụ thể: Trang bị TBDH còn thiếu đồng bộ, thiếu chủng loại các phòng thínghiệm; Công tác chỉ đạo quản lý, sử dụng thiết bị giáo dục của các nhà trườngchưa được coi trọng và chưa quan tâm đúng mức; Kinh phí cho việc mua sắm, đầu

tư, sửa chữa trang thiết bị giáo dục thì hạn chế, chưa thường xuyên; Việc bảo quảnTBDH còn nhiều bất cập, chưa được quan tâm sát sao dẫn đến thiết bị nhanh xuốngcấp và hư hỏng nhiều; Việc sử dụng thiết bị trong giảng dạy, trong các hoạt độnggiáo dục chưa được GV khai thác triệt để, một số GV không sử dụng hoặc ít sửdụng thiết bị giáo dục với nhiều lí do khác nhau như mất thời gian, mất công, mấtsức, công tác chuẩn bị còn lúng túng, cán bộ phụ trách thiếu nhiệt tình,

Nguyên nhân của tình trạng trên là do nguồn kinh phí đầu tư cho TBDH củangành GD&ĐT thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam còn nghèo nàn, mặt khác công tácquản lý thiết bị giáo dục của các trường THCS trong thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Namchưa được quan tâm và chỉ đạo sát sao, chưa có những biện pháp tích cực trongcông tác quản lý thiết bị giáo dục để nâng cao chất lượng dạy và học trong giai đoạnhiện nay

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực” nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận, thực

trạng quản lý thiết bị giáo dục ở trường THCS và đưa ra những biện pháp quản lýthiết bị giáo dục góp phần nâng cao chất lượng dạy học theo hướng phát triển nănglực cho HS trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở cáctrường THCS thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam đề xuất các biện pháp quản lýTBDH đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực người học nhằmnâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáodục THCS của thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý TBDH ở các trường THCS

Trang 14

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý TBDH ở các trường THCS thành phố Phủ Lý - tỉnh HàNam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực

4 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là:

Quản lý TBDH ở trường THCS đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển năng lực cần dựa trên cơ sở lý luận nào?

Thực trạng về quản lý TBDH Ở các trường THCS của thành phố Phủ Lý tỉnh

Hà Nam hiện nay như thế nào?

Có biện pháp quản lý thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở các trường THCS thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực?

5 Giả thuyết khoa học

Thực trạng quản lý TBDH ở các trường THCS thành phố Phủ Lý - tỉnh HàNam mặc dù đã được quan tâm nhưng so với yêu cầu đổi mới giáo dục thì hoạtđộng này chưa được chú ý đúng mức, hiệu quả chưa cao Nếu xác định đúng nguyênnhân của thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý TBDH phù hợp như: Tậptrung vào việc tăng cường trang bị, cung ứng TBDH; Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng,nghiệp vụ khai thác sử dụng hiệu quả TBDH cho đội ngũ GV, nhân viên; … thì sẽnâng cao hiệu quả sử dụng TBDH và góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục cấp THCS của thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào cácnhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý TBDH ở trường THCS;

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý TBDH các trường THCS thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam

- Đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở trường THCS thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực

-7 Phạm vi nghiên cứu

Trang 15

- Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý TBDH của hiệu trưởng nhà trường THCS ở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.

- Luận văn được triển khai nghiên cứu, khảo sát ở 03 trường THCS trên địabàn thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam (Trong đó 02 trường nội thành, 01 trườngngoại thành)

- Giới hạn về thời gian: 2 năm học 2014-2015, 2015-2016

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa lý luận:

Tổng kết lý luận về công tác quản lý TBDH, chỉ ra những thành công và mặthạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệuqủa cho hoạt động này

8.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Đánh giá thực trạng, tìm nguyên nhân hạn chế của thực trạng quản lý TBDH ởcác trường THCS thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theohướng phát triển năng lực

Đề tài xây dựng được các biện pháp quản lý TBDH ở các trường THCS thànhphố Phủ Lý tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lựccho HS nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH và nâng cao chất lượnggiáo dục THCS của thành phố

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp, chọn lọc các quan điểm lý thuyết, quanniệm khoa học, hệ thống các văn bản (Luật GD, Điều lệ nhà trường, các văn bảnpháp quy, quy chế về lĩnh vực GD&ĐT và GD trung học phổ thông, các chỉ thị,Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các Bộ, Ban ngành đoàn thể, …), các tài liệu cóliên quan đến việc nghiên cứu

Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hoá lý luận để xây dựng các kháiniệm và xác định cơ sở lý luận của việc đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở cáctrường THCS đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho HS

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Trang 16

Để tìm hiểu thực trạng của các trường THCS trên địa bàn thành phố Phủ Lý,tác giả tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi, xây dựng các mẫu phiếu hỏi với các loạicâu hỏi đóng, mở dành cho các đối tượng khác nhau (cán bộ quản lý cấp phòng, cấptrường THCS, GV, NVTB, HS).

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Đánh giá những thành công và những bài học trong công tác quản lý TBDH

ở các trường THCS thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu phát triểnnăng lực cho HS

9.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng một số công thức toán học để đánh giá thực trạng, phân tích dữ liệutrong quá trình nghiên cứu

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý TBDH ở các trường THCS đáp ứng

yêu cầu phát triển năng lực cho HS

Chương 2 Thực trạng quản lý TBDH ở các trường THCS thành phố Phủ Lý

- tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực

Chương 3 Biện pháp quản lý TBDH ở các trường THCS ở thành phố Phủ

Lý - tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY

HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về thiết bị dạy học

Trên thế giới, thế kỷ XVI đã có những công trình nghiên cứu về TBDH(TBDH), trường phái giáo dục Xô – viết cũng có các nhà giáo dục như Uskinski;A.N.Leontiev hay J.H.Pestalossi người Thụy Sĩ đã phát triển quan điểm dạy họctrực quan để đạt hiệu quả cao

V.A.Xukhomlinski, Nhà sư phạm nổi tiếng của nước Nga trong tác phẩm

“Trường trung học Pavlush” (Tổng kết kinh nghiệm công tác giảng dạy – giáo dụctrong nhà trường trung học) mới đề cập đến vị trí vai trò TBDH trường học

+ Trong cuốn sách “Tổ chức lao động của Hiệu trưởng” tác giả Zakharốp đã trình bày về yêu cầu, điều kiện và tác dụng của TBDH của trường học

+ Trong cuốn sách “Cơ sở lí luận của khoa học quản lý giáo dục” của các tácgiả M.I.Kônđakốp- N.I Saxerđôtốp đã đề cập các thiết bị CSVC của trường học(thiết bị của các phòng học, hệ thống các phòng học trong trường phổ thông…)đồng thời cũng nêu ra yêu cầu và cách thức quản lý các thiết bị nhưng mang tínhchất khái quát [31]

Trong những năm gần, có một số nghiên cứu có đề cập đến TBDH:

Evaluation rating criteria for the VTE Instituation ADB/ILO-Bangkok 1997, đưa ra

9 tiêu chuẩn và điểm đánh giá cơ sở giáo dục – đào tạo:

Trong đó, các điều kiện cơ sở hạ tầng của nhà trường, khuôn viên, TBDH và thư viện chiếm 125/500 tổng điểm chung

+ Country report on Quality Asuarance in Higher Education, Bangkok –Thailand, 1998, đưa ra tỷ lệ đánh giá các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục củaMalaysia với 6 chỉ số:

Trong đó, các điều kiện đảm bảo về TBDH cho công tác đào tạo chiếm 20% tổng điểm đánh giá chung [31]

Trang 18

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý thiết bị dạy học

Kế thừa và phát huy các lý thuyết về giáo dục của nền giáo dục học thế giới,Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về TBDH và quản lý việc sử dụng TBDH

Đối với công tác dạy học, TBDH là công cụ lao động sư phạm của GV và

HS, những yếu tố không thể thiếu trong QTDH Với tư cách là công cụ lao động sưphạm của GV và HS, trong những trường hợp sử dụng đúng qui trình, phù hợp vớiđặc trưng của từng bộ môn, TBDH đóng vai trò cung cấp nguồn thông tin cho HStrong học tập, tạo ra nhiều khả năng để GV trình bày nội dung bài học một cách sâusắc, thuận lợi, hình thành được ở HS những phương pháp học tập tích cực, chủđộng

Về vấn đề này, có thể kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả:

Trần Văn Long với đề tài: “Thực trạng và giải pháp quản lý CSVC cáctrường tiểu học ở Tỉnh Khánh Hòa”, (2012) tác giả đánh giá thực trạng quản lýCSVC các trường tiểu học để xác định được các giải pháp có tính khoa học và khảthi trong quản lý CSVC các trường tiểu học, góp phần phát triển dạy học 2buổi/ngày, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học phù hợp với tình hìnhphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa

Trần Duy Hân với đề tài: “Biện pháp quản lý phương tiện dạy học của Hiệutrưởng các trường THCS trên địa bàn thành phố Huế đáp ứng yêu cầu đổi mớichương trình giáo dục phổ thông hiện nay”(2013) – Tác giả đã nghiên cứu lý luận

và đánh giá thực trạng việc quản lý phương tiện dạy học của Hiệu trưởng, xác lậpcác biện pháp quản lý phương tiện dạy học có hiệu quả của Hiệu trưởng nhằm nângcao chất lượng dạy học ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Huế, đáp ứngyêu cầu giáo dục phổ thông hiện nay

Lê Thanh Giang với đề tài: “Thực trạng và giải pháp quản lý việc sử dụngTBDH của GV trường trung học phổ thông tỉnh Cà Mau”, (2011) – Tác giả đã khảosát và phân tích thực trạng quản lý và sử dụng TBDH ở một số trường THPT tỉnh

Cà Mau, từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý việc sử dụng TBDH của GV nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở các trường THPT tỉnh Cà Mau

Tô Xuân Giáp với công trình: “Phương tiện dạy học – Hướng dẫn chế tạo và

sử dụng”, (1997) – Tác giả đã đưa ra cơ sở phân loại và phân loại phương tiện dạyhọc, cách thức lựa chọn, thiết kế, chế tạo, sử dụng phương tiện dạy học và các điều

Trang 19

kiện để đảm bảo sử dụng có hiệu quả phương tiện dạy học Theo tác giả: “ Phươngtiện dạy học được sử dụng đúng, có tác dụng làm tăng hiệu quả sư phạm của nộidung và PPDH lên rất nhiều” [39].

Trong giáo trình: “Lý luận dạy học ở trường THCS” do Nguyễn Ngọc Bảo vàTrần Kiểm viết đã dành một chương (Chương 5) để viết về phương tiện dạy học.Theo tác giả, phương tiện dạy học có ý nghĩa quan trọng trong việc vận dụngPPDH Bên cạnh việc đổi mới nội dung, PPDH, hiện nay các trường THCS đã đượctrang bị nhiều phương tiện dạy học Vì vậy, GV cần phải nắm được khái niệmphương tiện dạy học, các loại phương tiện dạy học, cách sử dụng, bảo quản từngloại phương tiện dạy học, đặc biệt là phương tiện dạy học kỹ thuật.[5]

Trong cuốn: “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dựng, sử dụngCSVC và TBDH ở trường phổ thông Việt Nam” do Trần Quốc Đắc chủ biên, tác giả

đã đưa ra các quan điểm làm cơ sở cho việc sử dụng TBDH, xác định vị trí, vai tròcủa CSVC và TBDH ở trường phổ thông Các tác giả nhận định: “TBDH phải được

sử dụng, hiệu quả sử dụng là mục tiêu cơ bản nhất và là mục tiêu duy nhất của toàn

bộ công tác thiết bị trường học Sử dụng có hiệu quả TBDH là một nhiệm vụ nặng

nề, khó khăn của người thầy giáo Điều này, đòi hỏi người thày giáo phải có trình độchuyên môn, nghiệp vụ cao với yêu cầu sử dụng TBDH Người GV không nhữngcần hiểu biết về TBDH, về kỹ thuật sử dụng chúng mà còn hiểu sâu về PPDH vớiyêu cầu sử dụng TBDH: sử dụng TBDH với mục đích gì, lúc nào, liều lượng baonhiêu, đặc điểm tâm lý HS ra sao; HS cần tham gia hoạt động như thế nào khi dạyhọc có sử dụng TBDH, sử dụng TBDH như thế nào để khơi dậy lòng say mê họctập, phát huy tính tích cực, năng lực sáng tạo và bồi dưỡng nhân cách cho HS”.[18]

Trong cuốn: “Quản lý giáo dục” do Bùi Minh Hiển chủ biên, ở chương 10,tác giả đã đề cập đến vai trò của TBDH trong sự phát triển hệ thống giáo dục quốcdân, phân loại các nhóm TBDH mà người quản lý cần bao quát và đưa ra một sốnguyên tắc cùng giải pháp quản lý TBDH ở trường học trong giai đoạn hiện nay.[26]

Giáo trình: “Bồi dưỡng Hiệu trưởng trường trung học cơ sở”, tập 3 cho ChuMạnh Nguyên chủ biên, ở bài 22 tác giả đã nêu những vấn đề chung về CSVC –TBDH và công tác quản lý về CSVC - TBDH Đây là những nội dung giúp người

8

Trang 20

Hiệu trưởng có thể áp dụng trong công tác quản lý CSVC và TBDH ở trường củamình.[36].

Những công trình nghiên cứu của tác giả nêu trên đã xây dựng được một hệthống lý luận về vai trò, tác dụng của TBDH cùng một số yêu cầu và nguyên tắc sửdụng nó trong QTDH TBDH được xác định là một thành tố quan trọng trongQTDH, nhát là ở cáp THCS, nó đóng vai trò to lớn trong việc đổi mới PPDH hiệnnay Lý luận về TBDH đã được làm sáng tỏ trong nhiều công trình nghiên cứu vàtrong các giáo trình về lý luận dạy học Tuy vậy, trong các hướng nghiên cứu trên,lĩnh vực nghiên cứu quản lý TBDH ở các trường THCS thành phố Phủ Lý - tỉnh HàNam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực chưa được nghiên cứuđầy đủ Do vậy, chúng tôi đi sâu tìm hiểu vấn đề này để tiếp tục nghiên cứu và đềxuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý TBDH trong giai đoạn hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người.Đây là một loại hình hoạt động đặc biệt và quan trọng nhất trong các hoạt động củacon người Khi con người có những nhận thức đúng về quy luật và vận động theoquy luật sẽ đạt hiệu quả cao trong quản lý Bàn đến khái niệm quản lý có nhiều cáchtiếp cận khác nhau Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệtgiữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ,nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cho đến nay,vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, cácquan niệm về quản lý lại càng phong phú

Quan niệm của các tác giả nước ngoài về quản lý

Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lê nin về quản lý : “Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”.[33].

Theo Hanold Koontz – Cyric Odonnell - Heinz Weihrich trong cuốn “Những

vấn đề cốt yếu của quản lý” cho rằng “Quản lý là hoạt động đảm bảo sự nỗ lực của

Trang 21

cá nhân để đạt được mục tiêu quan trọng điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài liệu, vật liệu, ít nhất và đạt được kết quả cao nhất”.[20].

Ở góc độ quản lý với tư cách là một chức năng xã hội dưới dạng chung nhấtthì quản lý được xác định là cơ chế để thực hiện sự tác động có mục đích nhằm đạtđược những kết quả nhất định Đề cập đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc

đến ý tưởng sâu sắc của Các Mác: “Một nghệ sĩ vỹ cầm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”.[33].

Còn ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cũng bàn nhiều vềkhái niệm quản lý

Quản lý: Theo Từ điển Tiếng Việt 2013 – Nhà xuất bản Đà Nẵng là: Tổ chức

và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”.[37].

Hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc nhấn mạnh khía cạnh

quản lý là chức năng đặc biệt của mọi tổ chức: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [13].

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Bản chất của hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ đưa hệ vào thế “phát triển” Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực).[2].

Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”.[30].

Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau nhưng chúng đều

có một điểm chung thống nhất như sau: “Quản lý là một quá trình tác động có

Trang 22

định hướng phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động, chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối chủ chương trong các phương pháp quản lý và công vụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý.

Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các

quá trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa các nguồnlực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quyluật khách quan

Các chức năng quản lý

Để đạt được mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng quản lýnhư sau: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra

- Chức năng lập kế hoạch: là chức năng khởi đầu, là tiền đề của mọi quá trình

quản lý Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục đích, mục tiêu đối với tương lai của tổchức và con đường, biện pháp cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

- Chức năng tổ chức: Tổ chức sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu

tố, những con người, những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảocho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, ngườiquản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực và nhân lực Công tác tổchức bao gồm việc xác định và nhóm gộp các hoạt động giao phó quyền hành củangười quản lý và tạo sự liên hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức một cách tự giác vàhăng hái

- Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): Là huy động lực lượng để thực hiện kế

hoạch, là biến những mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện Phải giám sátcác hoạt động, các trạng thái vận hành của tổ chức đúng tiến trình, đúng kế hoạch.Khi cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn nhưng không làm thay đổi mục tiêuhướng vận hành của tổ chức, quản lý nhằm nắm vững mục tiêu chiến lược đã đề ra

- Chức năng kiểm tra đánh giá: Nhiệm vụ của kiểm tra nhằm đánh giá trạng

thái của tổ chức, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt tới mức

độ nào, kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động, tìm nguyên nhânthành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra những bài học kinh nghiệm

Trang 23

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội vĩnh hằng thì có thể nói như thế về QLGD

(QLGD) Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “QLGD là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho cả hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là QTDH, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.[37].

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân”.[2].

Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em”.[30].

QLGD chính là quá trình tác động có định hướng của nhà QLGD trong việcvận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được nhữngmục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhàtrường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học có kế hoạch QTDH theo mụctiêu đào tạo QLGD có thể xem là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướngdẫn các quá trình giáo dục, những hoạt động của cán bộ, GV và HS, sinh viên, huyđộng tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà QLGD và phù hợpvới quy luật khách quan

1.2.3 Thiết bị dạy học

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về TBDH Các tên gọi sau đâythường được sử dụng trong ngôn ngữ nói và viết hiện nay:

- Thiết bị giáo dục – educational equipments

- Thiết bị trường học - Thiết bị trường học – school equipments

- Đồ dùng dạy học – teaching equipments (aids/implements)

Trang 24

- TBDH - teaching equipments

- Phương tiện dạy học – means (facilities) teaching

- Học cụ - learning - equipments

- Học liệu - learning (school) materials

Trong một số giáo trình giáo dục học và lý luận dạy học, nhiều tác giả chorằng: TBDH là những thiết bị vật chất, giúp cho GV tổ chức QTDH có hiệu quảnhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ dạy học đã đề ra

Tùy theo mục đích sử dụng mà người ta dùng nhiều thuật ngữ TBDH vớinhững nội hàm khác nhau

Theo Vũ Trọng Rỹ, “TBDH hay phương tiện dạy học, đồ dùng dạy học làthuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp những đối tượng vật chất được GV sửdụng với tư cách là phương tiện để điều khiển hoạt động nhận thức của HS Còn đốivới HS thì đây là nguồn tri thức, là các phương tiện giúp HS lĩnh hội các khái niệm,định nghĩa, lý thuyết khoa học, hình thành ở họ những kỹ năng, kỹ xảo, đảm bảocho việc giáo dục, phục vụ các mục đích dạy học và giáo dục”.[38]

Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng “TBDH là một tập hợp các đối tượngvật chất được GV và HS sử dụng với tư cách là những phương tiện điều khiển họctập nhận thức của HS Đối với HS đó là nguồn tri thức phong phú, đa dạng, sinhđộng, là các phương tiện giúp cho các em lĩnh hội và rèn luyện kỹ năng, hình thành

kỹ xảo”.[25]

Từ những khái niệm của các nhà khoa học, có thể hiểu: TBDH là hệ thống đối tượng vật chất, phương tiện dạy học được GV, HS sử dụng trong QTDH nhằm đạt được mục tiêu dạy học đề ra.

1.2.4 Quản lý thiết bị dạy học

Từ khái niệm và các chức năng QLGD có thể hiểu:

Quản lý TBDH là tác động có mục đích của chủ thể quản lý để xây dựng,trang bị, bảo quản và tổ chức có hiệu quả các TBDH nhằm nâng cao chất lượng dạyhọc trong nhà trường

Nội dung TBDH mở rộng đến đâu thì tầm quản lý cũng phải rộng và sâu đếnđấy Kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ rõ: TBDH chỉ phát huy được tác dụng tốt trongcông tác giảng dạy khi được quản lý tốt Chính vì vậy cho nên đi đôi với việc đầy tưtrang thiết bị, điều quan trọng hơn hết là phải chú trọng đến việc quản lý TBDH

Trang 25

trong nhà trường Vì TBDH là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế - giáo dục lại vừamang tính khoa học, cho nên việc quản lý một mặt phải tuân thủ theo các yêu cầuchug về quản lý kinh tế và quản lý khoa học Mặt khác cần phải tuận thủ theo cácyêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục.

Có thể nói, quản lý TBDH là một trong những công việc của người cán bộquản lý, chính là đối tượng quản lý trong nhà trường Sự khẳng định vai trò quantọng trong công tác quản lý hiện nay, trong việc chỉ đạo hoạt động giáo dục và đàotạo Đảng và nhà nước ta đã coi việc đổi mới quản lý trường học là một trong nhữngbiện pháp cơ bản để nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

1.2.5 Phát triển năng lực

1.2.5.1 Khái niệm năng lực.

Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh

“competentia” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau.

Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với mộtcông việc Khái niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng của tâm lý, giáo dục

học Có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm.

Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng lực hành động làmột loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng thời làphát triển năng lực hành động chính vì vậy trong lĩnh vực sư phạm nghề, năng lực

còn được hiểu là: khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.

Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (NXB Đà Nẵng 1998) có giảithích: Năng lực là:

“Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạtđộng nào đó Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thànhmột loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”

Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo địnhhướng phát triển năng lực của HS do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2014

Trang 26

thì “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiếnthức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệuquả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định Năng lực thểhiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của người lao động, kiến thức

và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện mộtloại công việc nào đó Năng lực bao gồm các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động,mọi công dân đều cần phải có, đó là các năng lực chung, cốt lõi” Định hướngchương trình giáo dục phổ thông (GDPT) sau năm 2015 đã xác định một số nănglực những năng lực cốt lõi mà HS Việt Nam cần phải có như:

– Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực quản lí bản thân

– Năng lực xã hội, bao gồm: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác

– Năng lực công cụ, bao gồm: Năng lực tính toán; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (ITC) [10]

Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn năng lực là khả năng vận dụng tất cảnhững yếu tố chủ quan (mà bản thân có sẵn hoặc được hình thành qua học tập) đểgiải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống

1.2.5.2 Chương trình giáo dục định hướng năng lực.

Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triểnnăng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từnhững năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế.Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực ngườihọc

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạyhọc, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọngnăng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho conngười năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Chươngtrình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhậnthức

Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học địnhhướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là

Trang 27

“sản phẩm cuối cùng” của QTDH Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việcđiều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS.

Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực không quy định nhữngnội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quátrình giáo dục, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nộidung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiệnđược mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn Trong chươngtrình đxịnh hướng phát triển năng lực, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mongmuốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực (Competency) Kết quảhọc tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được HS cầnđạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong chương trình Việc đưa ra cácchuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lý chất lượng giáo dục theo định hướngkết quả đầu ra

Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là tạođiều kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lựcvận dụng của HS Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủđến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thốngcủa tri thức Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra màcòn phụ thuộc quá trình thực hiện

Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm nănglực được sử dụng như sau:

- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;

- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực;

- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;

- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức

độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học vềmặt phương pháp;

- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tìnhhuống: ví dụ như đọc một văn bản cụ thể Nắm vững và vận dụng được các phéptính cơ bản;

Trang 28

- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học;

- Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể phải đạt được những gì?

1.3 Một số vấn đề lý luận về thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Vai trò của thiết bị dạy học trong dạy học ở trường trung học cơ sở.

TBDH có ý nghĩa nhất định trong toàn bộ QTDH, tuy nhiên không phải tựthân nó có toàn bộ ý nghĩa đó Nói cách khác là không phải cứ sử dụng TBDH là cótác dụng dạy học – giáo dục, mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việc người GV sửdụng nó như thế nào vào cách nghiên cứu, chế biến tài liệu dạy học mà họ sẽ tiếnhành

Tiết học với việc sử dụng những thiết bị kỹ thuật dạy học là một kiểu tiết họcmới mà trong đó bắt buộc người GV phải sử dụng PPDH phù hợp với chúng NhữngTBDH, đặc biệt là những thiết bị kỹ thuật dạy học làm thay đổi cấu trúc và cả nhịpđiệu tiết học, kết quả là làm thay đổi vị trí người GV trong tiết học Điều đó đòi hỏitrình độ lành nghề của người GV Hiệu quả sử dụng những TBDH càng lớn khi họ

- Biết tính năng của từng thiết bị và qua đó phối hợp các TBDH khác nhau đểđạt hiệu quả sư phạm cao

- Xác định vị trí của những TBDH đó trong tiết học, nghĩa là lựa chọn thời điểm của tiết học để sử dụng thiết bị đó đạt hiệu quả cao nhất

- Xác định thời lượng sử dụng thiết bị đó trong giờ học

- Suy nghĩ kĩ về sự phù hợp giữa những TBDH đã lựa chọn với những

TBDH khác

- Suy nghĩ cẩn thận những biện pháp, cách thức chuẩn bị cho HS tri giác tàiliệu học tập cũng như việc nghiên cứu tài liệu sau khi đã quan sát hoặc nghe đầy đủ

Trang 29

- Xây dựng kế hoạch và tiến hành tổ chức tiết học với việc sử dụng phối hợpnhững TBDH một cách thích hợp, nhằm phát huy tính tích cực, tự lực nhận thức của

HS trong việc lĩnh hội tài liệu học tập

1.3.2 Các loại thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở.

* TBDH bao gồm: Thiết bị phục vụ giảng dạy học tập tại lớp, thiết bị phongthí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc, học và các thiết bị khác trongxưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống, nhằm đảm bảo cho việc nâng caochất lượng dạy và học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện (Điều 1, Quychế thiết bị giáo dục trong trường mầm non, trường phổ thông - Ban hành kèmtheo Quyết định số 41/2000/QĐ – BGD - ĐT ngày 07/9/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

* Danh mục thiết bị giáo dục: Danh mục thiết bị giáo dục là bảng tên gọi cácthiết bị giáo dục được sử dụng trong quá trình giảng dạy, học tập trong nhà trườngđược quy định theo lớp học, môn học; do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyếtđịnh ban hành căn cứ vào chương trình giáo dục của từng bậc học, cấp học và nhucầu sử dụng trong nhà trường

* Chất lượng thiết bị giáo dục: được quy định bằng tiêu chuẩn kĩ thuật cụ thểđối với mỗi loại sản phẩm Tuỳ theo tầm quan trọng, phạm vi sử dụng, đặc trưngphổ biến của từng loại sản phẩm mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định áp dụng tiêuchuẩn cơ sở tiêu chuẩn ngành, hay tiêu chuẩn quốc gia

* Có thể phân loại các TBDH thành 4 nhóm sau:

- Thiết bị kỹ thuật

- Thiết bị trực quan (đồ dùng dạy học trực quan)

- Thiết bị thí nghiệm

- Sách giáo khoa và tài liệu dạy học khác

+ Thiết bị kỹ thuật: Sự phát triển của khoa học – công nghệ, sự trưởng thànhcủa giáo dục đại học đã ảnh hưởng đến sự phát triển các phương tiện TBDH Từnăm 1950 trở lại đây đã xuất hiện và phát triển nhanh chóng nhiều phương tiện thiết

Trang 30

Các giá mang thông tin (bản trong, phim, băng từ âm và hình, đĩa ghi âm, ghihình,…)

Các máy móc chuyển tải thông tin ghi ở các giá mang thông tin như đèn chiếu, máy chiếu phim, Radio, Cassette, Tivi, Camera, máy vi tính,…

Thí nghiệm chứng minh (thí nghiệm biểu diễn): là thí nghiệm mà người thầy giáo tiến hành trước toàn lớp nhằm tìm ra những hiện tượng, định luật mới,…

Thí nghiệm thực hành: là HS tự tiến hành thí nghiệm theo từng cá nhân haytừng nhóm nhằm kiểm tra hay khẳng định một vấn đề đã học; đồng thời giúp HS rènluyện các kỹ năng thực nghiệm

Thí nghiệm thực tập: Là những đề tài, những thí nghiệm tổng hợp nhằm củng

cố, ôn tập một chương hay một chương trình đã học

Các loại thí nghiệm trên có thể được tiến hành trên lớp học, trong PHBM,phòng thí nghiệm, xưởng trường, vườn trường

Đối với nhiều môn như Vật lý, Hóa, Sinh, Kỹ thuật, Công nghệ thì sử dụngthí nghiệm là PPDH quan trọng Khi tiến hành thí nghiệm, GV và HS thường sửdụng phối hợp các phương tiện kỹ thuật, đồ dùng dạy học với thiết bị thí nghiệm

Khi điều kiện không cho phép tiến hành thí nghiệm ở trên lớp hay trongphòng thí nghiệm hoặc ở xưởng trường, vườn trường thì các phương tiện kỹ thuật

và đồ dùng dạy học có thể giúp làm sáng tỏ một số công đoạn của tiến trình thínghiệm, một sản phẩm trung gian hay một sản phẩm cuối cùng của thí nghiệm

Trang 31

1.4 Quản lý thiết bị ở các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.

1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của hiệu trưởng trong quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở

1.4.1.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS

- Hiệu trưởng có vị trí cao nhất, trung tâm nhất trong việc điều hành và xử lý các công việc, là người đi tiên phong, là cánh chim đầu đàn của nhà trường

Hiệu trưởng là thủ trưởng của đơn vị, chịu trách nhiệm hoàn toàn về các mặthoạt động của nhà trường Hiệu trưởng có thẩm quyền cao nhất về mặt hành chính

và chuyên môn, thay mặt nhà trường xây dựng mối liên kết giữa nhà trường vớicộng đồng, với các lực lượng xã hội nói chung để tạo môi trường giáo dục lành mạnh, giáo dục theo định hướng xã hội chủ nghĩa

- Vai trò lãnh đạo của người hiệu trưởng:

Thực hiện vai trò thủ trưởng đơn vị để điều hành toàn bộ hoạt động nhàtrường, hiệu trưởng lập kế hoạch và ra các quyết định thực hiện kế hoạch

Hướng dẫn thực hiện quyết định tạo sự ăn ý giữa tập thể và các cá nhân cácnhóm, trong các sở thích và giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình thựchiện quyết định

Tổng kết thực hiện kế hoạch và tạo ra công việc mới cần làm

Hỗ trợ các điều kiện cần thiết, liên kết các lực lượng và thực hiện tốt xã hộihóa giáo dục, xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh về phẩm chất chính trị vàchuyên môn nghiệp vụ

Vậy hiệu trưởng có vai trò tạo lập, vai trò triển khai, vai trò đổi mới và vaitrò kết hợp

- Nhiệm vụ và quyền hạn của người hiệu trưởng

Trong nhà trường, người hiệu trưởng vừa là người quản lý vừa là người lãnhđạo Nghĩa là người hiệu trưởng đồng thời phải đảm nhận hai chức năng quản lý vàlãnh đạo, do đó nhiệm vụ và quyền hạn của người hiệu trưởng vô cùng quan trọng

Điều 19 – Điều lệ trường THCS (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT - BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã

nêu về nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường THCS [9]

Trang 32

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3Điều 20 của Điều lệ này;

c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện

kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồngtrường và các cấp có thẩm quyền;

d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trongnhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trườngtrình cấp có thẩm quyền quyết định;

đ) Quản lý GV, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểmtra, đánh giá xếp loại GV, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với

GV, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng GV, nhân viên; ký hợp đồng lao động;tiếp nhận, điều động GV, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

e) Quản lý HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xét duyệt kếtquả đánh giá, xếp loại HS, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chươngtrình tiểu học cho HS tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học vàquyết định khen thưởng, kỷ luật HS;

g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, nhân viên,HS; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiệncông tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

1.4.1.2 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý TBDH ở trường THCS:

Từ lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà trường cho thấy, quản lý tốt cácTBDH đòi hỏi người Hiệu trưởng trường học cần nắm vững một số yêu cầu sau:

- Các yêu cầu về nội dung chương trình và phương pháp bộ môn, qui địnhcác TBDH cho từng môn học và cho các hoạt động giáo dục khác

- Biết cách phân loại và nắm vững nội dung quản lý các TBDH

Trang 33

- Phải có giải pháp xây dựng, trang bị và tổ chức sử dụng các TBDH có hiệu

quả cao Giữ gìn và bảo quản tốt các TBDH đã được trang bị

- Phải có lộ trình đầu tư ngắn hạn và dài hạn để trang bị TBDH

Và nắm được các nguyên tắc quản lý TBDH trong trường học:

+ Quản lý TBDH để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý của người Hiệu trưởng

nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

+ Có sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa công tác quản lý hành chính và

chuyên môn Kế hoạch và nội dung quản lý chuyên môn phải đồng bộ và ăn khớp

với kế hoạch quản lý hành chính Ngược lại, kế hoạch và nội dung quản lý hành

chính phải nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động dạy và học Việc trang bị, sử dụng

và bảo quản các TBDH phải tuân thủ các thủ tục quản lý hành chính Nhà nước

+ Việc trang bị, sử dụng, bảo quản TBDH phải xuất phát từ nhu cầu của việc

thực hiện nội dung chương trình và đổi mới PPDH cùng các điều kiện thực tế của

nhà trường và địa phương Đồng thời, nó cũng là những căn cứ và cơ sở để kiểm tra

và đánh giá công tác quản lý TBDH của nhà trường Nhà trường cần sắp xếp và bố

trí nhân lực, vật lực, tài lực phục vụ một cách tốt nhất cho công tác này

+ TBDH đầy đủ và đồng bộ không chỉ cho từng bộ môn mà còn cho tất cả

các phân môn trong cùng một môn, bao gồm các thiết bị chứng minh lý thuyết và thí

Các TBDH được trang bị phải có chất lượng tốt, việc sử dụng phải đơn giản,

tiện lợi và có hiệu quả cao

Việc sử dụng TBDH phải hợp lý, đúng tính năng tác dụng và đúng mục đích

Trang 34

sửa chữa tránh hỏng hóc do thời tiết, độ ẩm, nhiệt độ quá cao làm ảnh hưởng đến

tính chính xác của TBDH khi sử dụng

Có thể tóm tắt nhiệm vụ công tác quản lý TBDH của Hiệu trưởng như sau:

NộiQLTBDH

ChứcnăngQLTBDH

Nhiệm vụ

TBDH

1.4.2 Nội dung công tác quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở.

Quản lý TBDH là hoạt động có mục đích, có kế hoạch bao gồm trang bị, sử

dụng và bảo quản có hiệu quả hệ thống TBDH nhằm góp phần nâng cao chất lượng

giáo dục toàn diện ở nhà trường

1.4.2.1 Quản lý việc xây dựng bộ máy quản lý TBDH và nâng cao nhận thức cho

cán bộ, giáo viên về TBDH và quản lý TBDH Nội dung này bao gồm:

Xây dựng bộ máy quản lý TBDH trong mỗi trường THCS và có sự phân

công cụ thể về nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận, cá nhân

Hệ thống hóa các văn bản qui định, yêu cầu về TBDH của Nhà nước, của các

Trang 35

đơn vị, ban ngành liên quan để tổ chức quán triệt đến toàn thể cán bộ, giáo viênnhằm tăng cường tính pháp lý đối với công tác TBDH.

Có những qui định cụ thể cho các đơn vị trong trường vừa mang tính bắtbuộc, vừa có tính khích lệ, động viên để cán bộ, giáo viên có nhu cầu sử dụngTBDH thường xuyên

Thông báo, tuyên truyền cho toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên trong từngđơn vị về các qui định để mọi người được biết để thực hiện

Tạo điều kiện tối đa về môi trường làm việc cũng như chế độ phụ cấp độc hạimột cách thích đáng nhằm tạo tâm lý tốt cho cán bộ, giáo viên từ đó làm tăng nhiệttình, tâm huyết và trách nhiệm cho công việc

Quan hệ với các nhà sản xuất, nhà cung cấp để cán bộ, giáo viên có cơ hộitham quan nơi sản xuất, hội chợ triển lãm chào hàng, các lớp tập huấn giới thiệu sửdụng thiết bị hiện đại và các tài liệu hướng dẫn liên quan, từ đó kích thích sự quantâm tìm tòi, sự tự tin và hứng thú khi sử dụng TBDH

Tổ chức các hội thảo, hội nghị chuyên đề để giới thiệu, trình bày các PPDH

có sử dụng thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để mọi người cùng họctập và trao đổi kinh nghiệm

1.4.2.2 Quản lý việc đầu tư mua sắm TBDH

Quản lý việc đầu tư mua sắm TBDH là quản lý về vốn, cách thức, hiệu quả

kế hoạch đầu tư, mua sắm TBHD của nhà trường Ở các trường THCS, các TBHDthực hành đặc biệt đóng vai trò quan trọng Để góp phần nâng cao chất lượng giáodục, nhà trường phải được trang bị các TBDH theo công nghệ sản xuất mới mà cácnước tiên tiến đã có, đồng thời phảo có đầy đủ tài liệu mới, cập nhật về công nghệsản xuất và sử dụng, vận hành và bảo dưỡng các máy móc hiện đại Các TBHDcàng hiện đại, đầy đủ bao nhiêu thì kết quả dạy học càng lớn Ngược lại, sự khiếmkhuyết lạc hậu về CSVC nói chung và TBDH nói riêng càng làm giảm đi kết quảdạy học bấy nhiêu Hiện tượng phổ biến hiện nay ở các trường THCS là các TBDH

đã cũ hoặc thiếu đồng bộ, không đảm bảo an toàn trong quá trình dạy và học

Vì vậy, để quản lý tốt việc mua sắm TBDH, ngay từ đầu năm học Hiệutrưởng phải xây dựng kế hoạch trang bị CSVC nói chung và TBDH nói riêng trướcmắt cũng như lâu dài cho nhà trường bằng các nguồn khác nhau: ngân sách Nhànước, nhân dân đóng góp, GV và HS tự làm…Cần thành lập ban CSVC và TBDH,

Trang 36

ban này gồm một phó Hiệu trưởng hoặc trực tiếp Hiệu trưởng phụ trách, cùng vớinhân vien thư viện, thiết bị và các tổ trưởng chuyên môn Nhân viên phụ trách thiết

bị, thư viện giúp Hiệu trưởng hệ thống lại thực trạng TBDH hiện có của nhà trường;

số lượng, chủng loại thiết bị được đầu tư, mua sắm bổ sung, sắp xếp theo thứ tự ưutiên: rất cần thiết, cần thiết, chưa cần thiết; từ đó lập dự toán kinh phí cần có để muasắm bổ sung TBDH Hiệu trưởng xem xét khả năng kinh phí của nhà trường có thểđầu tư, kinh phí hỗ trợ từ các nguồn để quyết định mua sắm, trang bị bổ sung TBDHphù hợp

Khi mua sắm cần để ý đến giá trị sử dụng của TBDH, TBDH có thể đơn giảnhay hiện đại nhưng qua sử dụng nó phải cho kết quả khoa học đảm bảo yêu cầu vềmặt mỹ quan sư phạm, an toàn và có giá cả hợp lý tương xứng với hiệu quả mà nómang lại

1.4.2.3 Quản lý việc sử dụng TBDH

Quản lý sử dụng TBDH là quản lý mục đích, hình thức, cách thức tổ chức và

sử dụng TBDH của cán bộ GV ở các trường THCS Trong QTDH, việc vận dụngcác PPDH không thể tách rời với việc sử dụng chúng TBDH với tư cách là công cụphục vụ việc chuyển tải thông tin đến người học Nếu như sử dụng chúng một cáchhợp lý, phù hợp với không gian, thời gian và phù hợp với nội dung của mỗi bàigiảng thì sẽ kích thích được tâm lý học tập, tính chủ động, tích cực và lòng say mệkhoa học của người học, thúc đẩy nhận thức, phát triển năng lực tư duy sáng tạo vàrèn luyện kỹ năng thực hành cho HS Lúc này TBDH sẽ phát huy được hiệu quả của

nó Ngược lại, nếu sử dụng thiết bị một cách tùy tiện, chưa có sự chuẩn bị chu đáo

sẽ dẫn đến hiệu quả học tập không cao, có khi GV mất nhiều thời gian trên lớp, HShọc tập căng thẳng, mệt mỏi, gây ra phản ứng ngược làm hạn chế đến hiệu quả củaQTDH

Chính vì vậy việc sử dụng TBDH phải đúng nguyên tắc, đồng thời phải đảmbảo đầy đủ các tính năng, chỉ số kỹ thuật của TBDH Muốn vậy, công tác quản lýTBDH phải có kế hoạch cụ thể, chi tiết đến từng bộ môn, từng GV và người sửdụng để tạo ra tính chủ động, tích cực của chủ thể

Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH trong QTDH cần đảm bảo thựchiện những yêu cầu cơ bản sau đây:

- Sử dụng TBDH đúng mục đích

Trang 37

TBDH giúp HS lĩnh hội tri thức và tác động đến sự phát triển nhân cách Mặtkhác, mỗi TBDH đều có một tính năng, tác dụng riêng, do vậy chúng phải được sửdụng phù hợp với nội dung bài giảng, với đặc điểm tâm lý HS và với mục đíchnghiên cứu của QTDH.

- Sử dụng TBDH đúng lúc

Sử dụng TBDH đúng lúc có nghĩa là phải thực hiện vào đúng lúc cần thiếtcủa nội dung bài học, đúng với phương pháp tương ứng, lúc HS thấy cần thiết,mong muốn nhất được quan sát, phù hợp với trạng thái tâm lý nhất Một TBDHđược sử dụng có hiệu quả cao, nếu nó xuất hiện và tác động đúng lúc với nội dung

và PPDH cần đến, tránh hiện tượng TBDH được đưa ra hàng loạt làm phân tán sựchú ý của HS

- Sử dụng đúng chỗ

Sử dụng TBDH đúng chỗ là tìm vị trí để trình bày TBDH trên lớp học hợp lýnhất, giúp HS ngồi ở mọi vị trí trong lớp học đều có thể tiếp nhận thông tin từ cácTBDH bằng nhiều giác quan khác nhau

- Sử dụng TBDH đúng mức độ và cường độ

Sử dụng TBDH phù hợp với yêu cầu của mỗi tiết lên lớp và trình độ tiếp thukiến thức của HS Nếu sử dụng quá nhiều một loại hình TBDH trong một tiết học sẽảnh hưởng đến chất lượng giờ lên lớp, HS sẽ chán nản, kém tập trung và như vậychất lượng dạy học cũng sẽ không đạt kết quả như mong muốn Căn cứ vào sốTBDH được trang bị và tự làm mà định ra kế hoạch sử dụng cụ thể các loại hìnhTBDH đã có sao cho mỗi chủng loại đều được phát huy tốt tác dụng của nó và nângcao hiệu quả sử dụng trong QTDH

1.4.2.4 Quản lý việc bảo quản TBDH

Bảo quản TBDH là một việc làm cần thiết, quan trọng trong mỗi nhà trường,nếu không thực hiện tốt công tác bảo quản thì thiết bị dễ bị hư hỏng, mất mát, làmlãng phí tiền của, công sức, làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả sử dụng.TBDHphải được sắp đặt khoa học để tiện sử dụng và có các phương tiện bảo quản (tủ, giá,hòm, kệ,…), vật che phủ, phương tiện chống ẩm, chống mối mọt, dụng cụ phòngchữa cháy

Bảo quản TBDH phải được thực hiện theo quy chế quản lý tài sản của Nhànước, thực hiện chế độ kiểm kê, kiểm tra hàng năm.v.v cần có hệ thống sổ sách

Trang 38

quản lý việc mượn trả TBDH của GV để nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm.Khi mất mát, hỏng hóc phải có biện pháp xử lý thích hợp.

TBDH phải được làm sạch và bảo quản ngay sau khi sử dụng, thực hiện bảoquản theo chế độ phù hợp đối với từng loại dụng cụ, thiết bị, vật tư khoa học kỹthuật Quan tâm đến ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, môi trường… đối với các thiết

bị điện tử hiện đại, đắt tiền (như máy chiếu, máy vi tính, bảng tương tác…) đồngthời bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ những quy trình chung

về bảo quản Các thiết bị thí nghiệm có độc hại, gây ô nhiễm phải bố trí và xử lýtheo tiêu chuẩn quy định để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Dự trù kinh phí để mua sắm vật tư, vật liệu bổ sung phụ tùng, linh kiện, vật

tư tiêu hao cho việc định kỳ bảo dưỡng, bảo quản

1.4.2.5 Quản lý đội ngũ nhân viên về TBHD

Người GV cần sử dụng tốt TBDH để dạy tốt 1 môn học; còn người "viênchức làm công tác TBDH" cần hiểu biết (kể cả sử dụng) hệ thống TBDH của nhiềumôn học để phục vụ có hiệu quả cho các GV bộ môn khi lên lớp; hơn nữa họ còn cóvai trò của người quản lý trực tiếp toàn bộ hệ thống TBDH trong toàn trường Vìvậy không thể quan niệm họ là vai phụ của QTDH Trong khi đó các nhà trườngtrong hệ thống giáo dục phổ thông tuy đã có cố gắng, nhưng việc phát huy hiệu quả(giáo dục và kinh tế) của hệ thống TBDH còn hết sức hạn chế Về nhân sự, do lịch

sử của công tác tổ chức cán bộ để lại, ở nhiều trường phổ thông “viên chức làmcông tác TBDH” còn chưa được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở mức tối thiểu.Trong quá trình đổi mới giáo dục phổ thông vừa qua, nhất là trong quá trình thựchiện “Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020”, nhằm “đổi mới căn bản và toàndiện” nền giáo dục Việt Nam; vấn đề đổi mới PPDH là một thành tố có ý nghĩaquyết định của cả quá trình Đổi mới PPDH sẽ không thể thành công nếu thiếu hệthống TBDH có chất lượng và thiếu đội ngũ "viên chức làm công tác TBDH ở các

cơ sở giáo dục và đào tạo"

- GV các bậc học cấp học, ngành học thực sự có nhu cầu về kiến thức và kỹnăng sử dụng, khai thác bộ TBDH mà nhà trường đã được trang bị và các TBDHhiện đại nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống TBDH hiện có góp phần nâng cao chất lượng dạy học

Trang 39

- Các trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân rất cần có "viên chứclàm công tác TBDH" được đào tạo, bồi dưỡng một cách chuyên nghiệp, nhu cầu nàythực sự cấp thiết, thường xuyên và rộng lớn của toàn hệ thống.

Nếu thoả mãn được 2 nhu cầu cơ bản trên, ta sẽ đạt mục tiêu kép: Vừa nângcao hiệu quả kinh tế từ hệ thống TBDH đã được trang bị, vừa nâng cao được chấtlượng dạy học

Người phụ trách công tác thiết bị phải đạt các tiêu chuẩn, nhiệm vụ và hưởngcác chế độ theo quy định của Nhà nước, cụ thể là:

+ Có trình độ chuyên môn theo yêu cầu bậc học

+ Được đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác TBDH+ Có tinh thần trách nhiệm đối với công tác được giao

+ Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng trong việc quản lý TBDH của nhàtrường

+ Có nhiệm vụ thiết lập, bảo quản các loại hồ sơ sổ sách liên quan đếnTBDH; theo dõi việc xuất nhập, ghi chép và kiểm kê TBDH theo đúng các quy địnhcủa nhà nước

+ Tham gia vào việc chuẩn bị cho GV và HS các giờ thực hành thí nghiệm.+ Được trang bị phòng hộ lao động, được hưởng các chế độ phụ cấp độc hại

và định mức lao động theo quy định của nhà nước

1.4.3 Yêu cầu của quản lý thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh

1.4.3.1 Đầu tư mua sắm TBDH phù hợp nội dung chương trình môn học

Nhiều nhà trường đã tích cực, chủ động tham mưu tăng cường đầu tư muasắm TBDH, học liệu và chú trọng khai thác sử dụng TBDH, học liệu có hiệu quả,góp phần đổi mới phương pháp và từng bước nâng cao chất lượng dạy và học,nghiên cứu khoa học cũng như công tác QLGD

Tuy nhiên, việc mua sắm TBDH đã bộc lộ những hạn chế cần được chấnchỉnh và khắc phục, cụ thể:

- Chú trọng mua sắm thiết bị mới mà không chú ý đến việc khai thác sử dụnghết công suất, khả năng của các thiết bị hiện có;

- Mua sắm thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin nhưng không đồng bộ và thiếu các phần mềm ứng dụng phù hợp

Trang 40

- Mua sắm thiết bị hiện đại, nhiều chức năng, đắt tiền nhưng không khai thác

sử dụng hết các chức năng của thiết bị;

- Mua sắm mới các thiết bị trong khi chưa có người đủ kiến thức, khả năng

để vận hành và khai thác sử dụng;

- Mua sắm TBDH không phù hợp nội dung chương trình

- Huy động sự đóng góp của cha mẹ HS để mua sắm thiết bị trái quy định Vìvậy, công tác quản lý việc mua sắm các TBDH cần phải được quan tâmđúng mức để tránh sự lãng phí, không hiệu quả, không phù hợp trong QTDH

1.4.3.2 Chỉ đạo sử dụng TBDH phải gắn với đổi mới PPDH hướng vào phát triển năng lực HS

Cùng với CSVC trường, lớp học thì TBDH đầy đủ là một trong những điềukiện quyết định thành công của việc đổi mới PPDH Nhất là việc sử dụng TBDH sẽtránh được tình trạng truyền thụ kiến thức một chiều; tạo động lực khuyến khích tưduy sáng tạo của đội ngũ GV và HS, bồi dưỡng năng lực tự học, phát triển năng lựcthực hành Có được các TBDH thích hợp, người GV sẽ phát huy hết năng lực sángtạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của HS trở nênnhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho HS những tình cảm tốt đẹp với môn học

Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực

và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của ngườihọc

- TBDH là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất trong tiết dạy, làm cho tiết học trởnên sinh động, dễ hiểu Lý thuyết được kết hợp với thực hành giúp cho HS nhớ kiếnthức lâu và sâu hơn CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới phương phápdạy và hình thức học Những PPDH theo cách tiếp cận kiến tạo, dạy học phát hiện

và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi

- Người GV đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc truyền đạt trithức cho HS Để làm được điều này, đòi hỏi người GV phải có chuyên môn, nghiệp

vụ vững vàng và biết khai thác và sử dụng hiệu quả thiết bị vào dạy học

- Người GV phải xác định được đối tượng HS mà mình giảng dạy là ai? Cầnphải dạy như thế nào để phù hợp với đối tượng này? Người GV phải biết sử dụngTBDH để làm cho tiết học sinh động, dễ hiểu Lý thuyết được kết hợp với thực hànhgiúp cho HS nhớ kiến thức lâu và sâu hơn GV phải biết kết hợp nhiều phương pháp

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w