1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn tạp Ngữ văn7HKI

4 180 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kỳ I
Tác giả Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Khuyến, Lí Bạch, Hạ Tri Chương, Đỗ Phủ, Hồ Chí Minh, Xuân Quỳnh, Thạch Lam, Vũ Bằng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 1943-1948
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giọng thơ hóm hỉnh, từ Thuần Việt Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Lí Bạch Thất ngôntứ tuyệt Lúc tác giả ở xa quê Vẻ đẹp của đêm trăng, tình yêu quê hương sâu lắng của người sống xa nhà t

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HỌC KỲ I

A/Phần văn bản:

HS học thuộc văn bản thơ, nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Tên tác phẩm Tác giả Thể loại Xuất xứ Nội dung – nghệ thuật

Qua Đèo Ngang Bà Huyện

Thanh Quan

Thất ngôn bát cú

Lúc tác giả đi qua Đèo Ngang

Cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống của con người nhưng còn hoang sơ, đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả

- Miêu tả kết hợp với biểu cảm

- Dùng từ gợi tả, gợi cảm, phép đối, ẩn dụ, nhịp 4/3 cân đối, phong cách trang nhã

Bạn đến chơi

nhà

Nguyễn Khuyến

Thất ngôn bát cú

Niềm vui khi bạn đến chơi nhà, cố tình tạo tình huống khó xử khi bạn đến chơi

để ca ngợi tình bạn đậm đà, thắm thiết

- Giọng thơ hóm hỉnh, từ Thuần Việt Cảm nghĩ trong

đêm thanh tĩnh Lí Bạch Thất ngôntứ tuyệt Lúc tác giả ở xa quê Vẻ đẹp của đêm trăng, tình yêu quê hương sâu lắng của người sống xa nhà

trong một đêm trăng thanh tĩnh

- Kết hợp hài hòa giữa miêu tả và biểu cảm trong thơ trữ tình cổ điển, lời ít ý nhiều

Ngẫu nhiên viết

nhân buổi mới

về quê

Hạ Tri Chương

Thất ngôn

tứ tuyệt

Lúc tác giả từ quan trở về quê

Tình yêu quê hương thắm thiết của một người sống xa quê lâu ngày, trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân trở về quê cũ

- Phép đối, tự sự làm cơ sở biểu cảm Bài ca nhà tranh

bị gió thu phá Đỗ Phủ Cổ thể Lúc tác giả từ quan về ở

Thành Đô

Việc nhà tranh bị gió thu phá là nỗi khổ của tác giả, nỗi khổ của nhân dân, tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ

- Sự đan xen của nhiều phương thức biểu đạt: biểu cảm, miêu tả, tự sự Cảnh khuya Hồ Chí

Minh Thất ngôntứ tuyệt 1947- Chiến khu Việt Bắc Vẻ đẹp của đêm trăng, tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm,lòng yêu nước

sâu nặng của Bác

- Miêu tả kết hợp biểu cảm Rằm tháng

giêng

Hồ Chí Minh

(phiên âm) Thất ngôn tứ tuyệt

(dịch thơ) Lục bát

1948-ở chiến khu Việt bắc

Vẻ đẹp của đêm trăng, tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm,lòng yêu nước sâu nặng,p phong thái ung dung, lạc quan của Bác

- Miêu tả kết hợp biểu cảm

Tiếng gà trưa Xuân Quỳnh Thơ năm

chữ

Bài thơ được tác giả viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Đế quốc Mỹ

Tiếng gà trưa đã gợi về những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ và tình bà cháu, tình cảm gia đình làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước

- Phép điệp ngữ Tính biểu cảm trong thơ trữ tình hiện đại

Trang 2

Một thứ quà của

lúa non: Cốm

Thạch Lam Tùy bút Trích Hà Nội

băm sáu phố phường - 1943

Tác giả bộc lộ tấm lòng trân trọng trước

vẻ đẹp văn hóa dân tộc từ một thứ sản vật giản dị mà đặc sắc: Cốm

- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt trên nền biểu cảm

Mùa xuân của

tôi Vũ Bằng Tùy bút Trích: “Thương nhớ

mười hai”

Cảnh sắc thiên nhiên,không khí mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc, nỗi nhớ thương da diết của người xa quê, tình yêu quê hương đất nước, lòng yêu cuộc sống của tác giả

- Lời văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, cảm xúc mãnh liệt, chi tiết tinh tế

B/Phần tiếng Việt :

1/ Quan hệ từ là từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như: sở hữu, so sánh, nhân quả … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

Ví dụ: Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.

Nó đến trường bằng xe đạp.

- Một số quan hệ từ được dùng thành cặp: Nếu … thì ….; Vì … nên …; Tuy … nhưng …

Chữa lỗi về quan hệ từ:

- Thiếu quan hệ từ  Thêm quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ không thích hợp thay bằng quan hệ từ khác thích hợp

- Thừa quan hệ từ  bỏ quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết  bỏ hoặc đổi quan hệ từ

2/ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

Ví dụ: gan dạ = can đảm ; nhà thơ = thi sĩ ; của cải = tài sản ; quả = trái ; cho = biếu = tặng

3/ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

Ví dụ: áo lành ≠ áo rách; tính lành ≠ tính dữ ; Chữ xấu ≠ Chữ đẹp ; Đất xấu ≠ Đất tốt

4/ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

Ví dụ: Con ngựa đá 1 con ngựa đá 2

Đá1: đưa nhanh chân và hất mạnh, nhằm làm cho xa ra hoặc bị tổn thương.( động từ)

Đá2 : Chất rắn cấu tạo thành từng tảng, từng hòn.( danh từ)

5/ Thành ngữ là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

Ví dụ: Lên thác xuống ghềnh, bảy nổi ba chìm, da mồi tóc sương, khỏe như voi, đẹp như tiên, cò bay thẳng cánh, một nắng hai sương …

6/Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ:

Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ( hoặc cả câu) để làm nổi bậc ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ

♥Các dạng điệp ngữ:

- Điệp ngữ cách quãng

- Điệp ngữ nối tiếp

- Điệp ngữ chuyển tiếp( Điệp ngữ vòng)

7/ Chơi chữ: Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn thú vị.♥

Các lối chơi chữ:

♥Dùng từ ngữ đồng âm

Ví dụ: Trùng trục như con bò thui

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu (Chín: số9 – Nấu chín) Dùng lối trại âm:( gần âm)

Ví dụ: Cô ấy đẹp như “ dai nhân”

Trang 3

♥Dùng cách điệp âm:

Ví dụ: Bà ba bán bánh bò bông bên bờ biển

♥Dùng cách nói láy

Ví dụ: Khi đi cưa ngọn

Khi về cũng cưa ngọn ( Con ngựa)

♥Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

Ví dụ1: Mỹ mà xấu ( Trái nghĩa)

Ví dụ2: Chuồng gà kê áp chuồng vịt ( đồng nghĩa)

Ví dụ3: Bà đồ nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp…( gần nghĩa)

8/ Chuẩn mực sử dụng từ:

♥Khi sử dụng từ phải chú ý:

- Sử dụng từ đúng, âm đúng chính tả

- Sử dụng từ đúng nghĩa

- Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp

- Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

C/Phần văn biểu cảm về tác phẩm văn học:

Cảm nghĩ về bài thơ “ Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh.

a/ Mở bài: Giới thiệu bài thơ Cảnh khuya của tác giả Hồ Chí Minh

Nêu hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm: Đoc, học trong chương trình Ngữ văn…

b/ Thân bài: Nêu những cảm xúc,

1/ Cảm xúc1: Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa  yêu thích cảnh thiên nhiên Suy nghĩ cảnh đêm trăng được miêu tả sinh động qua biện pháp so sánh, từ ngữ gợi tả …

2/ Cảm xúc2: Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà  Cảm phục sự hy sinh cao cả của Bác Suy nghĩ :Hiểu được Bác là người yêu thiên nhiên, ỵêu quê hương đất nước…

c/ Kết bài:

Ấn tượng chung và suy nghĩ của em về bài Cảnh khuya

Cảm nghĩ về bài thơ “ Rằm tháng giêng” của Hồ Chí Minh.

a/ Mở bài: Giới mthiệu bài thơ Rằm tháng giêng của tác giả Hồ Chí Minh

Hoàn cảnh tiếp xúc bài thơ: Đọc thơ HCM…

b/ Thân bài: Nêu những cảm xúc,

1/ Cảm xúc1: Rằm xuân lồng lộng trăng soi

Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân  yêu thích cảnh thiên nhiên Việt Nam Suy nghĩ cảnh đêm trăng được miêu tả sinh động từ ngữ gợi tả “lồng lộng”…

2/ Cảm xúc2: Giữa dòng bàn bạc việc quân

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền  Cảm phục sự hy sinh cao cả của Bác Suy nghĩ :Hiểu được Bác là người yêu thiên nhiên, ỵêu quê hương đất nước…

c/ Kết bài:

Ấn tượng chung và suy nghĩ của em về bài Rằm tháng giêng

Cảm xúc về bài thơ “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”

Cảm nghĩ về bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến

a/ Mở bài:

Bạn đến chơi nhà là một bài thơ Nôm tiêu biểu của Nguyễn Khuyến thể hiện một tình bạn đẹp chân thành và xúc động

b/ Thân bài:

1/ Đồng cảm, chia sẻ với hoàn cảnh đón bạn hết sức éo le, nan giải của nhà:

-Cảm nhận nỗi vui mừng khôn xiết của nhà thơ khi lâu ngày gặp lại bạn “ Đã bấy lâu nay, bác tới nhà”

- Thấu hiểu nỗi băn khoăn của tác giả khi muốn đãi bạn một bữa ra trò để thể hiện tấm chân tình nhưng hoàn cảnh éo le thì lại không chiều lòng thi nhân ( câu2 đến câu7)

Trang 4

2/ Thấm thía giá trị của tình bạn chân thành, sâu sắc:

- Bất ngờ trước ứng xử tuyệt vời của nhà thơ trước tình thế nan giải “ Bác đến chơi đây, ta với ta”

- Nhận thức sâu sắc: Tình bạn tự nó đã là một bữa tiệc tinh thần vô giá, hơn mọi thứ mâm cao coỗ đầy

- Hình dung rất rõ nụ cười nhân hậu đầy hóm hỉnh yêu đời của Nguyễn Khuyến qua câu thơ cuối bài c/ Kết bài:

Bạn đến chơi nhà là một bài thơ đẹpvề tình bạn trong sáng, chân thành Bài thơ sẽ mãi còn nguyên giá trị ở mọi thời đại

- Cảm nghĩ về mái trường thân yêu

a/ Mở bài: Giới thiệu cảm nghĩ chung về mái trường mà em hằng yêu mến, mái trường đã gắn bó với em nhiều kỉ niệm

Ấn tượng chung của em: ngôi trường cũ hay được xây dựng khi nào? Lối kiến trúc, tọa lạc ở đâu? là nơi mà trong đó sau khi cánh cửa trường khép lại là thế giới kỳ diệu sẽ mở ra với em…

b/Thân bài:

1/ Miêu tả những chi tiết gợi cảm của mái trường

- Bỡ ngỡ với mái trường mới khang trang, bề thế, vị trí thuận lợi cho việc đi lại, nhiều lớp học, nhiều thầy cô mới, nhiều bạn bè mới…

- Ấn tượng đầu tiên khi bước vào cổng là cảnh sân trường rộng rãi, thoáng mát với nhiều cây cảnh, ghế đá muôn màu muôn vẻ như một công viên vui chơi

- Nổi bật nhất là các dãy phòng học( tầng trệt, tầng lầu) sơn phết, xây dựng cùng một màu, một kiểu trông thật thích

2/ Kể lại một vài sự việc hoặc một kỉ niệm, sự gắn bó của em dưới mái trường thân yêu này Trong

những kỉ niệm ấy, kỉ niệm nào khắc sâu nhất đối với em.( lần đầu quen được nhiều bạn mới, vào phòng học vi tính, học nhạc, …)

3/ Suy nhgĩ của em:

- Bày tỏ sự quan tâm giữ gìn, trân trọng để mái trường luôn sạch đẹp

- Mong muốn tốt đẹp về tình cảm thắm thiết giữa em và bạn bè, thầy cô dưới mái trường thân yêu này

c/ Kết bài: Hiểu được ý nghĩa và giá trị to lớn của mái trường  tình cảm yêu quý trân trọng  hành động của em là cố gắng giữ gìn, góp phần xây dựng mái trường càng ngày tốt đẹp hơn

D/ Viết đoạn văn :

Câu1: Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về khổ thơ đầu của bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân

Quỳnh:Trên đường hành quân xa

Dừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nhảy ổ:

“Cục… cục tác cục ta”

Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ.

Câu2: Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về khổ thơ cuối của bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân

Quỳnh:Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu tổ quốc

Vì xóm làng thân thuộc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi

Câu3: Viết một đoạn văn ngắn nói về tình cảm của mình với quê hương hay một vùng mà mình đã từng

gắn bó

Câu4: Viết một đoạn văn diển tả cảm xúc của em về một mùa trong năm ở quê hương hay nơi mình đang

sinh sống

Ngày đăng: 28/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Lời văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, cảm xúc mãnh liệt, chi tiết tinh tế - ôn tạp Ngữ văn7HKI
i văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, cảm xúc mãnh liệt, chi tiết tinh tế (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w