1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 6. ôn tập truyện dân gian

24 2,5K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy kể tên các thể loại truyện dân gian đã học.TRUYỆN DÂN GIAN TRUYỆN CƯỜI NGỤ NGÔN TRUYỀN... TT Thể loại Định nghĩa phần gạch dưới là đặc điểm tiêu biểuLoại truyện kể về những hiện tượ

Trang 2

Hãy kể tên các thể loại truyện dân gian đã học.

TRUYỆN DÂN GIAN

TRUYỆN CƯỜI

NGỤ NGÔN TRUYỀN

Trang 3

Tiết 54 Văn bản:

ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

Trang 4

CON RỒNG CHÁU TIÊN – TRUYỀN THUYẾT

Trang 5

THẠCH SANH – TRUYỆN CỔ TÍCH

Trang 6

THẦY BÓI XEM VOI – TRUYỆN NGỤ NGÔN

Trang 7

TREO BIỂN – TRUYỆN CƯỜI

Trang 8

TT Thể loại Định nghĩa (phần gạch dưới là đặc điểm tiêu biểu)

Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán

những thói hư, tật xấu trong xã hội.

Truyện cười là gì?

Trang 9

00 42 41 3/135 Viết lại tên những truyện dân gian (theo thể loại) mà em đã

học (kể cả truyện dân gian của một số nước khác).

Viết lại tên những truyện dân gian (theo thể loại) mà em đã học

(kể cả truyện dân gian của một số nước khác).

Truyền thuyết

Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Sự tích Hồ Gươm.

Truyện cổ tích

Thạch Sanh; Em bé thông minh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng.

Truyện ngụ ngôn

Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi ; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

Truyện cười

Treo biển; Lợn cưới, áo mới.

- Nhóm 1: truyền thuyết

- Nhóm 2: truyện cổ tích.

- Nhóm 3: truyện ngụ ngôn

- Nhóm 4: truyện cười.

Trang 10

I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:

Tiết 54 VB: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

Lập bảng thống kê các truyện dân gian đã học (tên truyện, nội dung, đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa của từng truyện).

Trang 11

Tiết 54 VB: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

- Sử dụng nhiều chi tiết tưởng tượng kì

ảo (NV có nhiều phép lạ, hình tượng bọc trăm trứng )

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh.

Kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta.

ND ta.

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng kì ảo.

- Lối kể theo trình tự thời gian.

- Suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước.

Trang 12

Tiết 54 VB: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

vệ đất nước, đồng thời

là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của

ND ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm

- Xây dựng hình tượng người anh hùng đánh giặc mang màu sắc thần kì với nhiều chi tiết nghệ thuật kì

ảo, phi thường

- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện lịch sử trong QK với những hình tượng thiên nhiên đất nước (ao hồ, núi Sóc, tre Đằng Ngà)

Ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của tr thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta

ca ngợi công lao dựng nước của các vị vua Hùng

- Xây dựng hình tượng mang dáng dấp thần linh ST, TT với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Tạo sự việc hấp dẫn:

ST, TT cùng cầu hôn

Mị Nương

- Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động

Giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra

ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

Trang 13

Tiết 54 VB: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

“Sự tích Hồ

Gươm”/ 39 –

truyền thuyết

Ca ngợi tính chất chính nghĩa, t/c ND và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo

ở đầu thế kỉ XV, cũng nhắm giải thích tên gọi

hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc

- Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện, tinh thần đoàn kết toàn dân

- Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa như gươm thần, Rùa Vàng

Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng

vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta

“Thạch

truyện cổ tích

TCT về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí

xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của

ND ta

- Sắp xếp các tình huống tự nhiên, khéo léo

- Sử dụng các chi tiết thần kì: tiếng đàn thần, niêu cơm thần…

- Kết thúc có hậu

Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện

Trang 14

Tiết 54 VB: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

NV phổ biến trong TCT Việt Nam và thế giới Truyện đề cao sự thông minh

và trí khôn dân gian (giải câu đố, vượt qua những thách đố oái oăm…).

- Dùng câu đố thử

tài.

- Cách dẫn dắt sự việc cùng mức độ tăng dần của những câu đố và cách giải

đố tạo ra tiếng cười hài hước.

- Đề cao trí khôn dân gian và kinh nghiệm đời sống dân gian.

- Tạo ra tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên.

ND về công lí XH,

về mục đích của tài năng NT, đồng thời thể hiện ước mơ về những khả năng kì diệu của con người

- Muốn giỏi phải khổ công luyện tập

- Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật kì ảo

và NT tăng tiến phản ánh hiện thực cuộc sống.

- Kết thúc có hậu.

- Tài năng, NT chân chính phải thuộc về

ND, phục vụ ND, chống lại kẻ ác.

- Ước mơ, niềm tin của ND về công lý

xã hội và những khả năng kì diệu của con người.

Trang 15

Tiết 54,55 VB: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

- Các yếu tố tưởng tượng, hoang đường qua hình tượng cá vàng.

- Kết cấu sự kiện vừa lặp lại vừa tăng tiến.

- Xây dựng hình tượng NV đối lập, mang nhiều ý nghĩa.

- Kết thúc không có hậu, quay trở lại hoàn cảnh lúc đầu.

Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu và nêu bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc.

- Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống.

- Cách nói bằng ngụ ngôn tự nhiên, đặc sắc.

- Cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo.

Truyện ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo.

Trang 16

Tiết 54,55 VB: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

- Dựng đối thoại, tạo nên tiếng cười hài hước, kín đáo.

- Lặp lại các sự việc.

- Phóng đại.

- Truyện khuyên người ta khi tìm hiểu một sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện kĩ càng.

bó với nhau để cùng tồn tại; do đó, phải biết hợp với nhau và tôn trọng công sức của nhau

Ẩn dụ, nhân hóa (mượn các bộ phận

cơ thể người để nói chuyện con người).

Truyện nêu bài học

về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng Vì vậy, mỗi thành viên không thể sống đơn độc, tách biệt mà cần đoàn kết, nương tựa vào nhau để

cùng tồn tại và phát triển.

Trang 17

Tiết 54,55 VB: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

- Xây dựng tình huống cực đoan,

vô lí (cái biển bị bắt bẻ)

- Dùng những yếu

tố gây cười.

- Kết thúc bất ngờ.

Truyện tạo tiếng cười hài hước, vui

vẻ, phê phán những người hành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác.

“Lợn cưới, áo

mới”/ 126 –

truyện cười

Truyện chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe của – một tính xấu khá phổ biến trong xã hội

- Tạo tình huống tr gây cười.

- Miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ lố bịch của 2 nhân vật.

- Phóng đại.

Chế giễu, phê phán những người

có tính hay khoe của – một tính xấu khá phổ biến trong

xã hội

Trang 18

I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:

II LUYỆN TẬP:

Tiết 54 VB: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

Kể tóm tắt các truyện dân gian đã học.

Trang 19

4

Trang 20

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng từ xưa vẫn sống với nhau rất thân thiết.

Chân, Tay, Tai, Mắt so bì với lão Miệng là lão chẳng làm gì mà được ăn ngon Cả bọn không chịu làm gì để cho lão Miệng không còn gì ăn

Qua đôi ba ngày, Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng thấy mỏi mệt không làm được gì cả Sau đó, chúng mới vỡ lẽ ra là: nếu Miệng không được ăn thì chúng không có sức Thế rồi chúng cho lão Miệng ăn

Cả bọn tươi tỉnh trở lại và thân thiết với nhau như xưa

Trang 21

I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:

II LUYỆN TẬP:

Tiết 54 VB: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

Trong các truyện dân gian đã học, em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?

Trình bày cảm nhận về một truyện, một nhân vật hoặc một chi tiết trong các truyện dân gian mà

em thích nhất.

Trong các truyện dân gian đã học, em thích nhất truyện nào? Vì sao?

Trang 22

* Với bài vừa học:

- Đọc lại các truyện dân gian, nhớ nội dung

và nghệ thuật của mỗi truyện.

- Nắm được định nghĩa của mỗi thể loại.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Chuẩn bị tiết tới:

- So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết và truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn

và truyện cười.

- Diễn kịch, vẽ tranh, làm thơ… dựa vào

các truyện dân gian đã học.

- Đọc phần Đọc thêm trang 135, 136 SGK.

Trang 23

I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:

1/134.

2/135 Đọc lại các truyện dân gian

trong sách giáo khoa.

Tiết 54,55 VB: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

2/135 Đọc lại các tr DG: về nhà.

Ngày đăng: 16/02/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w