1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Toán 9 Kiểm tra Chương 2 Hình HH9T23

2 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 31,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§3.. Vôùi ñieàu kieän AB = CD caùc em haõy so saùnh HB vaø KD. GV giôùi thieäu vaø cuøng HS giaûi quyeát baøi taäp ?2. Vôùi ñieàu kieän AB > CD. Caùc em haõy so saùnh HB vaø K[r]

Trang 1

Giáo án Hình Học 9 GV:

I Mục Tiêu:

- Nắm được định lý về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

- Biết vận dụng 2 định lý trên để so sánh 2 dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây

- Rèn tính chính xác, khoa học trong suy luận và chứng minh

II Chuẩn Bị:

- GV: SGK, compa, thước thẳng

- HS: SGK, compa, thước thẳng

- Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề

III Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS phát biểu ba định lý của bài 2

3 Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

GHI BẢNG

Hoạt động 1: (10’)

GV giới thiệu nội

dung bài toán trong SGK

GV vẽ hình

Với hình vẽ trên thì ta

cần chứng minh điềy gì?

Aùp dụng định lý

Pitago cho hai tam giác vuông

OHB và OKD ta có điều gì?

GV cho hai HS đứng tại chỗ

trả lời

So sánh OB và OD

OB = OD thì ta suy ra

được điều gì cuối cùng?

GV giới thiệu chú ý

HS đọc đề bài toán

HS chú ý và vẽ hình

Ta cần chứng minh:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

OH2 + HB2 = OB2

OK2 + KD2 = OD2

OB = OD = R

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

HS chú ý lắng nghe

1 Bài toán: (SGK)

Giải:

Áp dụng định lý Pitago cho hai tam giác vuông OHB và OKD ta có:

OH2 + HB2 = OB2 = R2 (1)

OK2 + KD2 = OD2 = R2 (2) Từ (1) và (2) ta suy ra:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

GHI BẢNG

Hoạt động 2: (15’) 2 Liên hệ giữa dây và khoảng

§3 LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ

TÂM ĐẾN DÂY

Ngày Soạn: 01 – 01 –

2008 Tuần: 12

Tiết: 23

Trang 2

Giáo án Hình Học 9 GV:

GV giới thiệu và

cùng HS giải quyết bài tập

?1

Với điều kiện AB =

CD các em hãy so sánh HB

và KD

HB = KD thì HB2= KD2?

Từ OH2 + HB2 = OK2 + KD2

với HB2 = KD2 ta suy ra được

điều gì?

GV làm ngược lại ở

câu b của bài tập ?1

Sau khi làm xong ?1,

GV giới thiệu định lý 1

GV giới thiệu và

cùng HS giải quyết bài tập

?2

Với điều kiện AB >

CD Các em hãy so sánh HB

và KD

HB > KD Hãy so sánh

HB2 và KD2 ?

Từ OH2 + HB2 = OK2 + KD2

với HB2 > KD2 ta suy ra được

điều gì?

GV làm ngược lại ở

câu b của bài tập ?2

- Sau khi làm xong ?2,

GV giới thiệu định lý 2

Hoạt động 3: (8’)

GV cho HS vận dụng

hai định lý vừa học để trả

lời bài tập ?3 theo nhóm

HS chú ý theo dõi

AB = CD ⇒ HB = KD (theo định lý 2 của bài 2)

HB2 = KD2 Suy ra: OH2 = OK2

⇒ OH = OK

HS trả lời như trên

HS chú ý và nhắc lại

HS chú ý theo dõi

AB > CD ⇒ HB > KD (theo định lý 2 của bài 2)

HB2 > KD2

Suy ra: OH2 < OK2

⇒ OH < OK

HS trả lời như trên

HS chú ý và nhắc lại

HS thảo luận

cách từ tâm đến dây:

?1:

Định lý 1: Trong một đường tròn:

a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm

b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau

?2:

Định lý 2: Trong hai dây của một đường tròn:

hơn.

hơn

?3: O là tâm đường tròn ngoại tiếp

tam giác ABC

a) Vì OD > OE nên AB < AC b) Vì OE = OF nên BC = AC

4 Củng Cố: (5’)

- GV cho HS nhắc lại hai định lý vừa học

5 Dặn Dò: (2’)

- Về nhà học bài theo vở ghi, làm các bài tập 12 đến 15

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 11/01/2021, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w