Xöôûng may xong 2650 aùo tröôùc khi heát haïn laø 5 ngaøy neân ta coù phöông trình nhö theá naøo. GV höôùng daãn HS giaûi phöông trình chöùa aån ôû maãu[r]
Trang 1Giáo án Đại Số 9 GV:
I Mục Tiêu:
- HS biết chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn
- HS biết cáh tìm mối liên hệ giữa các dữ kiện trong bài toán để lập phương trình
- HS biết trình bày bài giải của một bài toán bậc hai
II Chuẩn Bị:
- HS: Xem lại cách giải bài toán bằng các lập hệ phương trình đã học ở chương 3
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Nêu cách giải một phương trình bậc hai theo ∆ và ∆ ’
3 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (20’)
Gọi x là số áo phải
may trong 1 ngày theo kế
hoạch Thời gian quy định
may xong 300 áo là gì?
Thực tế, trong 1 ngày
xưởng đã may được bao
nhiêu áo?
Thời gian may xong
2650 áo là bao nhiêu ngày?
Xưởng may xong 2650
áo trước khi hết hạn là 5
ngày nên ta có phương trình
như thế nào?
GV hướng dẫn HS
giải phương trình chứa ẩn ở
mẫu
300
x (ngày)
x + 6 áo
2650
x 6 + (ngày)
5
+ (1)
HS giải pt(1)
1 Ví dụ: (SGK)
Giải:
Gọi x là số áo phải may trong 1 ngày theo kế hoạch (x∈N, x> 0)
Thời gian quy định may xong 3000 áo là
3000
x (ngày) Thực tế, trong 1 ngày xưởng đã may được: x + 6 áo
Thời gian may xong 2650 áo là:
2650
x+6 (ngày) Xưởng may xong 2650 áo trước khi hết hạn là 5 ngày nên ta có phương trình:
5
+ (1) Điều kiện: x≠0, x≠ − 6
5
+ ⇒3000(x + 6) – 5x(x + 6) = 2650x ⇔x2 – 64x – 3600 = 0 (1’)
Giải pt(1’) ta có: x1 = 100; x2 = -36 (loại)
Vậy, theo kế hoạch mỗi ngày xưởng phải may xong 100 áo
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (15’)
Gọi x (m) là chiều
rộng của hình chữ nhật thì
x + 4 (m)
?: (SGK)
Gọi x (m) là chiều rộng của hình chữ nhật (x > 0) Chiều dài của hình
§8 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Ngày Soạn: 01 – 01 –
2008 Tuần: 1
Tiết: 1
Trang 2Giáo án Đại Số 9 GV:
chiều dài của hình chữ
nhật là bao nhiêu?
Diện tích của hình
chữ nhật biểu diễn bằng
biểu thức như thế nào?
Diện tích của mảnh
đất là bao nhiêu?
Ta có pt nào?
GV cho HS giải pt (2)
Với x1 = 16; x2 = –20
ta nhận giá trị nào?
Vậy chiều rộng,
chiều dài của mảnh vườn
là?
x(x + 4) m2
320 m2
x(x + 4) = 320 (2)
HS giải pt (2) Nhận x1 = 16
Chiều rộng:16 m
Chiều dài: 20 m
chữ nhật là: x + 4 (m) Suy ra: diện tích của mảnh đất là:
x(x + 4) m2 Theo đề bài ta có phương trình:
x(x + 4) = 320 (2) Giải phương trình (2) ta được:
x1 = 16; x2 = –20 (loại) Vậy: chiều dài là 20m, chiều rộng là 16m
4 Củng Cố: (3’)
- GV nhắc lại các bước giải bài táon bằng cách lập phương trình
5 Dặn Dò: (2’)
- Về nhà xem lại các VD
- Làm các bài tập 45, 46
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………