DANH PHÁP HIĐROCACBON NO MẠCH HỞ 1.. HIĐROCACBON ĐƠN VÒNG NO KHÔNG NHÁNH Tên được hình thành bằng cách thêm tiền tố xiclo- vào tên ankan không nhánh tương ứng... HIĐROCACB
Trang 1DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ
Báo cáo viên: Hoàng Giang Trường THPT chuyên Quang Trung – Bình Phước
Phone: 0651889289-0908219147 Email: GiangCQT@Gmail.com
Trang 2DANH PHÁP HIĐROCACBON
I Hiđrocacbon no mạch hở
II Hiđrocacbon không no mạch hở
III Hiđrocacbon vòng no
IV Hiđrocacbon thơm
Trang 3DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ
ĐƠN CHỨC VÀ ĐA CHỨC
I Dẫn xuất halogen và hợp chất nitro
II Ancol và phenol
III Ete
IV Anđehit và xeton
V Axit cacboxylic và các dẫn xuất
Trang 4DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ
TẠP CHỨC
I Hiđroxi axit
II Oxo axit
III Amino axit
Trang 5DANH PHÁP HIĐROCACBON NO
MẠCH HỞ
1 Hiđrocacbon no mạch hở không nhánh
2 Hiđrocacbon no mạch nhánh
3 Nhóm (hay gốc) hiđrocacbon
Lưu ý
Trang 6HIĐROCACBON NO MẠCH HỞ
KHÔNG NHÁNH
Bốn chất đầu tiên metan etan
propan butanLà danh pháp nửa hệ thống
Tên của tất cả các đồng đẳng cao hơn đều được hình thành bằng cách tổ hợp tiền tố cơ bản về độ bội với hậu tố -an
Trang 7HIĐROCACBON NO MẠCH HỞ
UnđecanĐođecanTriđecanTetrađecanPentađecanHexađecanHeptađecan
OctađecanNonađecan
21304060100200300400500100
HesicosanTriacontanTetracontanHexacontan
HectanĐictanTrictanTetractanPentactan
Trang 8HIĐROCACBON NO MẠCH HỞ
Mono-metetpropbutPentHexHeptOctNonĐec
MetanEtanPropa
nButanPentanHexanHepta
nOctanNonan
Trang 9HIĐROCACBON NO MẠCH NHÁNH
Theo danh pháp thay thế, phân tử ankan mạch nhánh được coi như cấu thành từ một mạch chính là hiđrua nền và các nhánh bên là những nhóm thế
Các bước thực hiện :
a Xác định hiđrua nền (mạch chính)
b Đánh số
c Xác định tên các nhánh
Trang 10HIĐROCACBON NO MẠCH NHÁNH
a Xác định hiđrua nền (mạch chính)
Đó là mạch cacbon dài nhất; nếu có đồng thời một số mạch dài nhất mà bằng nhau thì chọn mạch có nhiều nhánh nhất, đặc biệt là có locant nhỏ nhất
5 4
3 2
1
Trang 11HIĐROCACBON NO MẠCH NHÁNH
b Đánh số
Đánh số các nguyên tử cacbon trên mạch chính xuất phát từ đầu nào gần mạch nhánh để cho locant nhỏ nhất Nếu có nhiều nhánh mà cách đánh số khác nhau dẫn tới hai bộ locant khác nhau, thì so sánh hai bộ đó theo từng cặp locant, chọn bộ nào có locant nhỏ nhất trong lần gặp đầu tiên
Trang 12HIĐROCACBON NO MẠCH NHÁNH
c Xác định tên của các nhánh
Sắp xếp theo trình tự chữ cái và chọn tiền tố về độ bội thích hợp nếu có ≥ 2 nhánh giống nhau
Các nhánh đơn giản được xếp theo trình tự chữ cái đầu của tên nhánh, không căn cứ vào chữ cái đầu của tiền tố về độ bội mà ở đây là các tiền tố
cơ bản như đi-, tri-…
Butyl→Etyl →Đimetyl → Propyl
Trang 13HIĐROCACBON NO MẠCH NHÁNH
c Xác định tên của các nhánh
Các nhánh phức tạp (có nhóm thế phụ trong nhánh) cũng được xếp theo trình tự chữ cái đầu, nhưng là tên hoàn chỉnh cho dù đó là chữ cái đầu của nhóm thế trong nhánh hay tiền tố cơ bản về độ bội
(1,2-Đimetylpentyl)→Etyl →(1-Metylbutyl) →
(2-Metylbutyl)
Trang 14HIĐROCACBON NO MẠCH NHÁNH
c Xác định tên của các nhánh
Khi có mặt ≥2 nhánh phức tạp giống nhau cần dùng các tiền tố như bis, tris, tetrakis…
Tris (2,2-Đimetylpropyl) hay là trineopentyl
Bis (1-Metyletyl) hay là điisopropyl
Trang 15HIĐROCACBON NO MẠCH NHÁNH
d Thiết lập tên đầy đủ
Tênhiđrua nền
Dạng tiền tố, trình tự
chữ cái
Tiền tố cơ bản +hậu tố -an
Trang 16HIĐROCACBON NO MẠCH NHÁNH
Trang 17HIĐROCACBON NO MẠCH NHÁNH
Trang 18HIĐROCACBON NO MẠCH HỞ
IUPAC lưu dùng tên nửa hệ thống của các ankan sau:
và bốn chất đầu dãy đồng đẳng (metan, etan, propan, butan)
(CH3)2CH-CH3 Isobutan
(CH3)2CH-CH2- CH3 Isopentan
(CH3)4C Neopentan
Trang 19NHÓM HAY GỐC HIĐROCACBON NO
HOÁ TRỊ 1
Các nhóm hoá trị 1 được hình thành bằng cách loại bớt một nguyên tử H ra khỏi phân tử ankan và được gọi chung là ankyl
Đổi hậu tố an thành hậu tố yl Khi trong nhóm có mạch nhánh thì chọn mạch dài nhất kể từ nguyên tử cacbon mang hoá trị tự do (được đánh số 1) làm mạch chính rồi gọi tên nhóm theo danh pháp
Trang 20NHÓM HAY GỐC HIĐROCACBON NO
HOÁ TRỊ 1
Trang 21IUPAC lưu dùng tên nửa hệ thống của các nhóm hoá trị một sau đây:
Trang 22HIĐROCACBON KHÔNG NO MẠCH HỞ
1 Hiđrocacbon không no có một hay nhiều liên kết đôi
2 Hiđrocacbon không no có một hay nhiều liên kết ba
3 Hiđrocacbon không no chứa đồng thời liên kết đôi và liên kết ba
4 Nhóm (gốc) hiđrocacbon không no hoá trị 1
Trang 23HIĐROCACBON CÓ MỘT HAY NHIỀU
LIÊN KẾT ĐÔI
Tên của hiđrocacbon chứa một, hai, ba, nối đôi xuất phát từ tên của ankan tương ứng chỉ thay đổi hậu tố –an bằng –en (một nối đôi), -ađien (hai nối đôi), -atrien (ba nối đôi),… kèm theo locant chỉ vị trí của từng liên kết đôi đó Mạch chính của hiđrocacbon là mạch chứa nhiều nối đôi nhất, được đánh số xuất phát từ đầu để cho locant nhỏ nhất, trước hết là nối đôi
Trang 24HIĐROCACBON CÓ MỘT HAY NHIỀU
LIÊN KẾT ĐÔI
5-Etylhepta-1,3,5-trien
Trang 25HIĐROCACBON CÓ MỘT HAY NHIỀU
LIÊN KẾT BA
Tên của hiđrocacbon chứa một, hai, ba, Nối đôi xuất phát từ tên của ankan tương ứng chỉ thay đổi hậu tố –an bằng –in (một nối ba), -ađiin (hai nối ba), -atriin (ba nối ba),… kèm theo locant chỉ vị trí của từng liên kết đôi đó Mạch chính của hiđrocacbon là mạch chứa nhiều nối
ba nhất, được đánh số xuất phát từ đầu để cho locant nhỏ nhất, trước hết là nối ba
Trang 26CH≡ C - CH-CH2 - CH – CH3
CH3
CH3CH2
6 4
3 2
4 3
2
1
CH ≡ C-CH-CH2-C≡CH
CH2CH2CH2CH3
Trang 27HIĐROCACBON CHỨA ĐỒNG THỜI
LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA
Tên của hiđrocacbon thuộc loại này được hình thành bằng cách đổi hậu tố –an của ankan tương ứng thành –enin (một nối đôi, một nối ba), -ađienin (hai nối đôi, một nối ba), -enđiin (một nối đôi, hai nối ba Mạch chính của hiđrocacbon là mạch chứa nhiều liên kết bội nhất, khi số liên kết bội bằng nhau thì ưu tiên tước cho mạch dài hơn rồi cho mạch có nhiều nối đôi hơn
Trang 28HIĐROCACBON CHỨA ĐỒNG THỜI
LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA
Mạch chính được đánh số sao cho locant của các liên kết bội nhỏ nhất, khi cần lựa chọn thì ưu tiên để cho liên kết đôi có locant nhỏ hơn
Trang 29HIĐROCACBON CHỨA ĐỒNG THỜI
LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA
Trang 30GỐC HIĐROCACBON KHÔNG NO
HOÁ TRỊ 1
Tên của các nhóm (gốc) hiđrocacbon không no hoá trị 1 có hậu tố như –enyl, -inyl, -đienyl,… kèm theo locant cho liên kết bội và cho vị trí của hoá trị tự do
Khi cần lựa chọn mạch chính, ta vận dụng các tiêu chuẩn sau đây theo thứ tự giảm dần ưu tiên
Số liên kết bội là tối đa, số nguyên tử cacbon nhiều nhất, số nối đôi nhiều nhất
Trang 31GỐC HIĐROCACBON KHÔNG NO
Trang 32GỐC HIĐROCACBON KHÔNG NO
HOÁ TRỊ 1
VD:
Trang 33GỐC HIĐROCACBON KHÔNG NO
HOÁ TRỊ 1
VD:
Trang 34GỐC HIĐROCACBON KHÔNG NO
HOÁ TRỊ 1
VD:
Trang 35HIĐROCACBON ĐƠN VÒNG NO
1 Hiđrocacbon đơn vòng no không nhánh
3 Nhóm (gốc) hiđrocacbon đơn vòng no hoá trị 1
2 Hiđrocacbon đơn vòng no có nhánh
Trang 36HIĐROCACBON ĐƠN VÒNG NO
KHÔNG NHÁNH
Tên được hình thành bằng cách thêm tiền tố xiclo- vào tên ankan không nhánh tương ứng
Xiclopropan Xiclobutan
Trang 37HIĐROCACBON ĐƠN VÒNG NO
CÓ NHÁNH
Được gọi tên theo danh pháp thay thế, với cách
đánh số sao cho locant của nhánh là nhỏ nhất,
nếu cần chọn lựa thì nhánh đọc trước tiên là
nhỏ nhất
1,4-Đimetylxiclohexan 2-Etyl-1,3-đimetylxiclohexan
Trang 38GỐC HIĐROCACBON ĐƠN VÒNG NO
Trang 39HIĐROCACBON THƠM
Tên chung của các hiđrocacbon thơm đơn vòng và đa vòng chứa nhân benzen là aren
1.Tên thường của nhiều aren được IUPAC dùng
3 Nhóm (hay gốc) hiđrocacbon thơm
2 Tên của các aren có nhóm thế
Trang 40HIĐROCACBON THƠM
1.Tên thường của nhiều aren được IUPAC dùng
Ta có thể chia các tên đó thành 3 nhóm
a Các tên được dùng khi không có hoặc có nhóm thế ở bất kì vị trí nào
b Các tên được dùng khi không có nhóm thế và chỉ khi có nhóm thế ở dạng tiền tố và trong vòng
c Các tên được lưu dùng khi không có nhóm thế
Trang 42HIĐROCACBON THƠM
b Các tên được dùng khi không có nhóm thế và chỉ khi có nhóm thế ở dạng tiền tố và trong vòng
Trang 43HIĐROCACBON THƠM
c Các tên được lưu dùng khi không có nhóm thế
Trang 44HIĐROCACBON THƠM
2 Tên của các aren có nhóm thế
Trang 45HIĐROCACBON THƠM
3 Nhóm (hay gốc) hiđrocacbon thơm
a Các gốc có tên thường hoặc tên nửa hệ thống được lưu dùng
b Các gốc có tên được dùng khi không có nhóm thế và chỉ khi có nhóm thế ở vòng
c Các gốc có tên chỉ được dùng khi không có nhóm thế
Trang 46HIĐROCACBON THƠM
3 Nhóm (hay gốc) hiđrocacbon thơm
a Các gốc có tên thường hoặc tên nửa hệ thống được lưu dùng
Trang 47HIĐROCACBON THƠM
3 Nhóm (hay gốc) hiđrocacbon thơm
b Các gốc có tên được dùng khi không có nhóm thế và chỉ khi có nhóm thế ở vòng
Trang 48HIĐROCACBON THƠM
3 Nhóm (hay gốc) hiđrocacbon thơm
c Các gốc có tên chỉ được dùng khi không có nhóm thế
Trang 49DẪN XUẤT HALOGEN VÀ HỢP CHẤT NITRO
1.Dẫn xuất halogen
2 Hợp chất nitro
a Danh pháp thay thế
b Danh pháp loại chức
c Tên thường được IUPAC lưu dùng
Trang 50DẪN XUẤT HALOGEN VÀ HỢP CHẤT NITRO
1.Dẫn xuất halogen
Tên của dẫn xuất halogen được hình thành bằng cách thêm tiền tố halogen- vào tên của hiđrua nền, kèm theo locant cho nguyên tử halogen VD
a Danh pháp thay thế
Trang 51DẪN XUẤT HALOGEN VÀ HỢP CHẤT NITRO
Trang 52DẪN XUẤT HALOGEN VÀ HỢP CHẤT NITRO
1.Dẫn xuất halogen
Tên của dẫn xuất halogen được hình thành bằng cách viết tên của nhóm (hay gốc) hiđrocacbon và từ “halogenua” tương ứng VD
b Danh pháp loại chức
Trang 53DẪN XUẤT HALOGEN VÀ HỢP CHẤT NITRO
1.Dẫn xuất halogen
b Danh pháp loại chức
Trang 54DẪN XUẤT HALOGEN VÀ HỢP CHẤT NITRO
1.Dẫn xuất halogen
c Tên thường được IUPAC lưu dùng
Trang 55DẪN XUẤT HALOGEN VÀ HỢP CHẤT NITRO
2 Hợp chất nitro
Hợp chất nitro được gọi tên theo danh pháp thay thế tương tự như dẫn xuất halogen VD
Trang 56ANCOL VÀ PHENOL
1 Ancol
2 Phenol
a Danh pháp thay thế
b Danh pháp loại chức
c Tên thường được IUPAC lưu dùng
a Danh pháp thay thế
b Tên thường được IUPAC lưu dùng
Trang 57ANCOL VÀ PHENOL
1 Ancol
a Danh pháp thay thế
Tên của ancol là tổ hợp tên của hiđrua nền và hậu tố –ol cùng với locant VD
Trang 58ANCOL VÀ PHENOL
Trang 59ANCOL VÀ PHENOL
1 Ancol
c Tên thường được IUPAC lưu dùng
Trang 60ANCOL VÀ PHENOL
2 Phenol
a Danh pháp thay thế
Tên các dẫn xuất hiđroxi của benzen và các hệ thơm đồng vòng khác được hình thành bằng cách thêm hậu tố –ol vào tên của hiđrocacbon
Trang 61ANCOL VÀ PHENOL
2 Phenol
b Tên thường được IUPAC lưu dùng
Trang 62Pent(a)-1-en
Penta-1,3-đien
Pent(a)-3-en-1-inPent(a)-1,4-điinHex(a)-1,3-đien-5-inHex(a)-3-en-1,5-điin
Trang 633 Danh pháp trao đổi
1 Danh pháp thay thế
2 Danh pháp loại chức
4 Tên thường được IUPAC lưu dùng
Trang 64CH3-O-CH2CH3
1 Danh pháp thay thế
Tên của ete R1-O-R2 là tổ hợp tên của nhóm
R1O- ở dạng tiền tố với tên của hiđrua nền tương ứng R2
Trang 65CH3
O-Lưu ý:
Tên của các gốc RO- được gọi bằng cách thêm
“oxi” vào cuối tên của nhóm R- VD
Metyloxi CH3CH2-O- Etyloxi
Có một số trường hợp ngoại lệ được dùng tên rút gọn
CH3O- Metoxi
CH3CH2-O- Etoxi
CH3CH2CH2CH2
-O-
Trang 66CH3-O-CH2CH3
2 Danh pháp loại chức
Tên của R1-O-R2 là tổ hợp tên của các gốc R1, R2
và từ ete VD
Etyl metyl ete
CH3CH2 -O-CH=CH2 Etyl vinyl ete
Cl-CH2CH2-O-CH2-CH2-Cl bis(2-Cloetyl) ete
Trang 67CH3-O-CH2-O-CH2CH2-O-CH2CH3
3 Danh pháp trao đổi
Các poliete mạch thẳng đươc gọi theo danh pháp trao đổi VD
2,4,7-Trioxanonan
Trang 684 Tên thường của một số ete lưu dùng
Trang 69ANĐEHIT VÀ XETON
1 Anđehit
2 Xeton
a Monoanđehit và đianđehit mạch hở
b Polianđehit mạch hở chứa ≥3 nhóm CHO và anđehit có ≥1 nhóm CHO nối trực tiếp với mạch vòng
c Những anđehit mà axit tương ứng có tên thường
a Danh pháp thay thế
b Danh pháp loại chức
Trang 70ANĐEHIT VÀ XETON
1 Anđehit
a Monoanđehit và đianđehit mạch hở
Tên được gọi được hình thành bằng cách thêm hậu tố –al (monoanđehit) hoặc –đial (đianđehit) vào tên của hiđrocacbon tương ứng (tính cả C của CHO) VD
Trang 71ANĐEHIT VÀ XETON
1 Anđehit
a Monoanđehit và đianđehit mạch hở
Trang 72ANĐEHIT VÀ XETON
1 Anđehit
b Polianđehit mạch hở chứa ≥3 nhóm CHO và anđehit có ≥1 nhóm CHO nối trực tiếp với mạch vòng Có tên được hình thành bằng cách tổ hợp tên của hiđrua nền (không tính đến C của các nhóm CHO) và hậu tố thích hợp như –cacbanđehit, –đicacbanđehit, –tricacbanđehit…
Trang 73ANĐEHIT VÀ XETON
1 Anđehit
b
Trang 74ANĐEHIT VÀ XETON
1 Anđehit
Trong trường hợp các polianđehit có nhiều nhóm CHO nối với các nhánh thì chọn mạch chính có nhiều nhóm anđehit với các hậu tố như –đial, tricacbanđehit,… các mạch khác chứa nhóm CHO được gọi tên ở dạng tiền tố fomylankyl VD
Trang 75ANĐEHIT VÀ XETON
1 Anđehit
Trang 76ANĐEHIT VÀ XETON
1 Anđehit
c Những anđehit mà axit tương ứng có tên thường, thì được gọi tên bằng cách thay “axit…ic” bằng “…anđehit” (tương đương “andehit…ic)
Trang 77ANĐEHIT VÀ XETON
Trang 78ANĐEHIT VÀ XETON
2 Xeton
Danh pháp này dùng cho monoxeton và đixeton (hai nhóm C=O liền nhau) Người ta nêu tên của các nhóm R, R’ rồi đến từ “xeton” (đối với R-CO-R’) hoặc “đixeton” (đối với RCO-COR’) VD
vic-b Danh pháp loại chức
Trang 79ANĐEHIT VÀ XETON
2 Xeton
c Tên thường được IUPAC lưu dùng
Được dùng khi có và không có nhóm thế
Trang 80ANĐEHIT VÀ XETON
2 Xeton
c Tên thường được IUPAC lưu dùng
Được dùng khi không có nhóm thế
Trang 81AXIT CACBOXYLIC VÀ CÁC DẪN XUẤT
1 Axit cacboxylic
2 Các dẫn xuất
a Axit monocacboxylic và đicacboxylic mạch hở
c Tên thường được IUPAC lưu dùng
a Muối
b Axit Policacboxylic chứa ≥3 nhóm COOH nối với mạch thẳng và axit cacboxylic chứa ≥1 nhóm COOH nối trực tiếp với mạch vòng
Trang 82AXIT CACBOXYLIC
a Axit monocacboxylic và đicacboxylic mạch hởTên của các axit loại này là: axit+tên hiđrua nền (có tính cả C của COOH)+hậu tố –oic VD
Trang 83AXIT CACBOXYLIC
Tên của các axit loại này là: axit+tên hiđrua nền (không tính C của COOH)+hậu tố –cacboxylic, –đicacboxylic, –tricacboxylic…
b Axit Policacboxylic chứa ≥3 nhóm COOH nối với mạch thẳng và axit cacboxylic chứa ≥1 nhóm COOH nối trực tiếp với mạch vòng
Trong trường hợp nhóm -COOH không thể gọi tên dưới dạng hậu tố được thì dùng tiền tố cacboxi- cho nhóm đó, các nhóm khác vẫn được
Trang 84AXIT CACBOXYLIC
Trang 85AXIT CACBOXYLIC
Trang 86AXIT CACBOXYLIC
c Tên thường được IUPAC lưu dùng
Được dùng khi có hoặc không có nhóm thế