1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn Lớp 10 - Chương trình cả năm - Năm học 2019-2020

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ cần đạt: Giúp học sinh: - Nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ bản chất, về các nhân tố giao tiếp, hai quá trình - Nâng cao những kĩ năng trong ho[r]

Trang 1

Ngày soạn: 24/08/2019 Tiết 1,2 - Đọc văn

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A Mức độ cần đạt:

Giúp học sinh:

- Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: Văn học dân gian và văn học viết

- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết

- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

Trọng tâm:

1 Kiến thức: Những bộ phận hợp thành, tiến trình phát triển của văn học Việt Nam

và tư tưởng, tình cảm của người Việt Nam trong văn học

2 Kĩ năng: Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các

giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc

3 Thái độ: Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản

văn học được học Từ đó, có lòng say mê với văn học nước nhà

Tích hợp BVMT:

Con người Việt Nam qua văn học: Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo tồn môi trường văn hoá, xây dựng môi trường xã hội tốt đẹp

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: Bảng phụ

- Học liệu: Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

- HS đọc lại bài tổng kết văn học Việt Nam trong Ngữ văn 9, tập hai

- HS đọc Ngữ văn 10, tập một và soạn bài ở nhà, rút ra các hệ thống luận điểm, sử dụng kiến thức về tác giả, tác phẩm cụ thể đã được học trong chương trình THPT để minh hoạ cho các luận điểm

C Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp: (2 phút) Kiểm tra sĩ số HS ( có mặt vắng mặt )

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5phút) Kiểm tra vở soạn của HS ( 3 - 5 HS).

3 Tiến trình bài học:

Tiết 1

Hoạt động 1: Tạo tâm thế (2 phút)

GV dẫn vào bài mới: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm

hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu tổng quan văn học Việt Nam

Hoạt động 2: Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam (15 phút)

- GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân.

Bước 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

các bộ phận hợp thành của văn học

Việt Nam

GV: Văn học Việt Nam được hình

thành bởi những bộ phận nào?

HS làm việc cá nhân và trả lời

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

văn học dân gian

GV: Văn học dân gian do ai sáng

tác, bao gồm những thể loại nào, có

những đặc trưng gì tiêu biểu?

HS làm việc cá nhân, trình bày

Bước 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:

Văn học dân gian và văn học viết

1 Văn học dân gian:

- Văn học dân gian là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động

- Văn học dân gian bao gồm các thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao-dân ca, vè, truyện thơ, chèo

- Đặc trưng tiêu biểu: Tính truyền miệng; Tính tập thể và sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng (Tính thực hành)

2 Văn học viết:

Văn học viết là sáng tác của tri thức, được ghi

Trang 3

văn học dân gian.

GV: Văn học viết do ai sáng tác,

được tồn tại bằng những dạng chữ

viết nào? bao gồm những thể loại

nào?

HS làm việc cá nhân, trình bày

lại bằng chữ viết Là sáng tạo của cá nhân, tác phẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả

a Chữ viết:

Văn học viết Việt Nam từ xưa đến nay được viết bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

b Hệ thống thể loại:

- Thời kì trung đại: Trong văn học chữ Hán:

Văn xuôi (Truyện kí, tiểu thuyết chương hồi), văn biền ngẫu (phú, cáo, văn tế), thơ (cổ phong, Đường luật, từ khúc…) Trong văn học chữ Nôm: phần lớn là các thể loại thơ (Thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói) và văn biền ngẫu

- Thời kì hiện đại: Giữa loại hình và loại thể có

sự phân cách tương đối rõ ràng Loại hình tự

sự có: tiểu thuyết, truyện ngắn, kí Loại hình trữ tình có thơ trữ tình, trường ca Loại hình kịch có: kịch nói, kịch thơ…

Hoạt động 3: Quá trình phát triển của nền văn học viết Việt Nam (21 phút)

- GV sử dụng phương pháp vấn đáp, gợi mở.

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân.

Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm

hiểu về quá trình phát triển của

văn học: Văn học trung đại

GV: Trình bày đặc điểm của văn

học trung đại ? (Về hoàn cảnh,

II Quá trình phát triển của nền văn học viết Việt Nam:

1 Văn học trung đại (Từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX).

- Hoàn cảnh: Xã hội phong kiến hình thành và

Trang 4

thuyết, tác giả, thể loại, thi pháp,

thành tựu tiêu biểu)

HS hoạt động cá nhân, trả lời

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

về văn học hiện đại

GV: Văn học hiện đại có đặc

điểm gì khác so với văn học trung

đại? ( Hoàn cảnh, văn tự, tác giả,

đời sống văn học, thể loại, thi

pháp, thành tựu văn học)

HS làm việc cá nhân và trả lời

suy thoái, công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc

- Văn tự: Chữ hán và chữ nôm

- Chịu ảnh hưởng của các học thuyết lớn: Nho, phật, tư tưởng Lão – Trang

- Tác giả: Chủ yếu là nhà nho

- Thể loại: Tiếp nhận từ văn học Trung Quốc Ngoài ra còn các thể loại sáng tạo của dân tộc: thơ lục bát, hát nói

- Thi pháp: lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã

- Thành tựu: Thơ văn yêu nước và thơ thiền Lí - trần, thơ văn Nguyễn Trãi

2 Văn học hiện đại (Từ thế kỷ XX đến nay).

- Hoàn cảnh: Công cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước

và sự nghiệp đổi mới từ năm 1986 đến nay dưới

sự lãnh đạo của Đảng

- Văn tự: Chủ yếu chữ quốc ngữ

- Giao lưu quốc tế rộng rãi hơn

- Về tác giả: Đã xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làm nghề nghiệp

- Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí và kĩ thuật in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ qua lại giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn

- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói…dần thay thế hệ thống thể loại cũ, tuy một vài thể loại của văn học trung đại vẫn còn, song không đóng vai trò chủ đạo

- Về thi pháp: Theo lối viết hiện thực, đề cao cá

Trang 5

GV: Em có nhận xét gì về sự phát

triển của văn học viết Việt Nam?

HS khái quát, trả lời

tính sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân (cái tôi cá nhân dần được khẳng định)

- Thành tựu: Thơ mới, tiểu thuyết tự lực văn đoàn văn học hiện thực phê phán

=> Tóm lại, văn học viết Việt Nam từ khi ra đời

đã không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu đáng kể gắn liền với các tên tuổi: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Nam Cao, Ngô Tất Tố, Xuân Diệu, Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Nguyên Ngọc, Tô Hoài…

Tiết 2

Hoạt động 4: Con người Việt Nam qua văn học (42 phút)

- GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề.

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân.

Bước 1: GV hưóng dẫn HS tìm

hiểu con người Việt Nam qua văn

học: Con người Việt Nam trong

quan hệ với thế giới tự nhiên

GV: Văn học thể hiện như thế

nào về mối quan hệ của con

người đối với thế giới tự nhiên?

HS hoạt động cá nhân trả lời

III CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC:

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Tình yêu thiên nhiên là một trong những nội dung quan trọng của văn học Việt Nam:

+ Trong VHDG: Những hình ảnh như: núi sông, đồng lúa, cánh cò, ánh trăng, dòng suối, gió mây, cây đa, bến nước…thường xuyên xuất

Trang 6

Bước 2: GV hưóng dẫn HS tìm

hiểu con người Việt Nam trong

quan hệ quốc gia dân tộc

GV nêu vấn đề: Văn học thể hiện

như thế nào về mối quan hệ của

con người đối với quốc gia, dân

tộc?

HS trả lời

Bước 3: GV hưóng dẫn HS tìm

hiện

+ Trong VHTĐ: Hình tượng thiên nhiên gắn liền với những tư tưởng đạo đức, thẩm mĩ, gắn liền với những nhân cách cao đẹp, lí tưởng thanh cao không màng danh lợi của các nhà nho

+ Trong VHHĐ: Hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêu lứa đôi

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia dân tộc:

- Văn học thể hiện lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc của con người Việt Nam Đây là một đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam

+ VHDG: Tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ, nơi chôn nhau cắt rốn, sự căm ghét các thế lực xâm lược (Làng ta phong cảnh…)

+ VHTĐ: Ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc,

về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc Ví dụ: Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo…

+ VHHĐ: Gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giai cấp và lí tưởng XHCN Ví dụ: Đất nước đứng lên, Vợ chồng A Phủ…

=>Tóm lại, lòng yêu nước trong văn học Việt Nam thể hiện qua tình yêu quê hương, niềm tự hào về truyền thống văn hoá dân tộc, về lịch sử dựng nước và giữ nước, đặc biệt qua ý chí căm thù quân xâm lược và tinh thầm dám hy sinh vì độc lập, tự do của dân tộc

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:

- Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội là yếu tố thể hiện mối quan hệ của con người Việt Nam đối với xã hội

- Văn học thể hiện sự mong muốn của con người

Trang 7

hiểu con người Việt Nam trong

quan hệ xã hội

GV nêu vấn đề: Văn học thể hiện

như thế nào về con người trong

mối quan hệ với xã hội?

HS trả lời

GV phát vấn: Trong mối quan hệ

ấy văn học đã thể hiện điều gì?

HS trả lời

Bước 4: GV hưóng dẫn HS tìm

hiểu con người Việt Nam và ý

thức về bản thân

GV nêu vấn đề: Trong văn học,

con người ý thức về bản thân

mình như thế nào?

HS trả lời

về một xã hội tốt đẹp, đó là xã hội công bằng, không có người bóc lột người và con người sống với nhau trong tình yêu thương nhân ái

+ VHDG: Xuất hiện hình ảnh ông tiên, ông bụt, những chàng hoàng tử giàu lòng thương người… + VHTĐ: Đó là ước mơ về một xã hội

Nghiêu-Thuấn (Chừng nào thánh đế ân soi thấu Một trận mưa nhuần rửa núi sông).

+ VHHĐ: Khát vọng giải phóng dân tộc và ước

mơ xây dựng cuộc sống mới

- Trong mối quan hệ ấy, văn học đã phê phán, đả kích, lên án cái xấu, sự bất công trong xã hội, luôn bênh vực những người nghèo khổ, những con người bất hạnh và ca ngợi cái đẹp, cái Chân- Thiện - Mĩ trong xã hội Đó chính là giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của văn học Việt Nam

4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:

- Tuỳ từng thời kì lịch sử khác nhau, con người xuất hiện trong văn học có ý thức về bản thân khác nhau:

+ Trong hoàn cảnh đấu tranh chống ngoại xâm

và cải tạo thiên nhiên, con người đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân, thể hiện tinh thần

hi sinh cái tôi cá nhân, xem thường mọi cám dỗ vật chất, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ chính nghĩa, coi cái chết nhẹ như lông hồng

+ Trong những hoàn cảnh khác, con người cá nhân lại được đề cao, đã có ý thức về quyền sống cá nhân, quyền được hưởng hạnh phúc và tình yêu, ý nghĩa của cuộc sống trần thế đích thực nhưng không cực đoan

Trang 8

D Tổng kết và hướng dẫn học tập (3 phút)

1 Tổng kết:

- Văn học Việt Nam có hai bộ phận lớn: văn học dân gian và văn học viết

- Văn học viết VN gồm văn học trung đại và văn học hiện đại, phát triển qua ba thời

kì, thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con người VN

- VHVN thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan niệm chính trị, văn hoá, đạo đức, thẩm mĩ gia dân tộc, quan hệ xã hội và trong ý thức bản thân

2 Hướng dẫn học tập:

- Học bài và soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Nhớ đề mục, các luận điểm chính bài tổng quan văn học VN

- Sơ đồ hoá các bộ phận của văn học VN

- Anh (chị) hãy chọn một số tác phẩm được học trong chương trình THCS để minh hoạ cho các nhận định về con người VN qua văn học

- Đọc thêm một số tài liệu: kĩ năng đọc hiểu ngữ văn 10

F Bổ sung, rút kinh nghiệm:

Trang 9

Ngày soạn: 26/08/2 Tiết 3 - Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

A Mức độ cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ( bản chất, về các nhân tố giao tiếp, hai quá trình)

- Nâng cao những kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở cả hai quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản, trong đó có kĩ năng sử dụng và lĩnh hội các phương tiện ngôn ngữ

Trọng tâm:

1 Kiến thức:

- Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin về nhận thức, tư tưởng, tình cảm ) và phương tiện (ngôn ngữ)

- Hai quá trình hoạt đông giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc)

- Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp

2 Kĩ năng:

- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp

- Những kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu

3 Thái độ:

Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng giao tiếp

- Kĩ năng ra quyết định

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 10

- Giáo án, TLTK.

- Học liệu: Phiếu học tập Giấy Ao

2 Chuẩn bị của học sinh:

SGK, tài liệu tham khảo: Giúp em tự học ngữ văn 10 (NXBGD, 2007)

C Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp: (2 phút) Kiểm tra sĩ số HS ( có mặt vắng mặt )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên được biểu hiện như thế nào trong văn học?

- Tình yêu thiên nhiên là một trong những nội dung quan trọng của văn học Việt Nam:

+ Trong VHDG: Những hình ảnh như: núi sông, đồng lúa, cánh cò, ánh trăng, dòng suối, gió mây, cây đa, bến nước

+ Trong VHTĐ: Hình tượng thiên nhiên gắn liền với những tư tưởng đạo đức, thẩm

mĩ, gắn liền với những nhân cách cao đẹp, lí tưởng thanh cao không màng danh lợi của các nhà nho

+ Trong VHHĐ: Hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêu lứa đôi

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Tạo tâm thế (2 phút)

GV dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống hàng ngày, con người giao tiếp với nhau

bằng phương tiện vô cùng quan trọng Đó là ngôn ngữ, không có ngôn ngữ thì không thể có kết quả cao của bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụ thuộc vào hoàn cảnh và nhân vật giao tiếp Để thấy được điều đó, chúng ta tìm hiểu bài học hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Hoạt động 2: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (20 phút)

- GV sử dụng phương pháp vấn đáp.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.

Bước 1: GV hướng dẫn HS làm

bài 1

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

Trang 11

GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu

cầu HS đọc văn bản “ Hội nghị

Diên Hồng”, lần lượt tìm hiểu câu

hỏi và yêu cầu HS trả lời

HS thảo luận theo nhóm và trình

bày

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

thế nào là hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ?

1 Bài 1:

a Nhân vật giao tiếp: Vua Trần và các bô lão.

- Vua là người lãnh đạo tối cao của đất nước, các

bô lão là người đại diện cho nhân dân

- Mối quan hệ: Vua - tôi

b Hoạt động đổi vai:

- Khi Vua là người nói, khi Vua lại là người nghe và ngược lại các bô lão khi là người nghe

và khi là người nói

- Người nói (vua) hỏi: Khi giặc đến thì nên làm gì? Người nghe (các bô lão) tranh nhau nói

=> Giữa vua và các bô lão đã có sự đổi vai

c Hoàn cảnh giao tiếp: diễn ra tại điện Diên

Hồng, đời nhà Trần Lúc này đất nước ta đang trong hoàn cảnh sắp có giặc Nguyên Mông xâm lược và thế lực của chúng rất mạnh

d Nội dung giao tiếp: Thảo luận về tình hình

đất nước bị gịăc ngoại xâm đe doạ và bàn bạc về sách lược đối phó

e Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và

thống nhất sách lược đối phó với quân giặc Cuộc giao tiếp ấy đã đạt được mục đích (thống

nhất): Đánh.

d Phương tiện và cách thức giao tiếp: Ngôn

ngữ nói và nói rất rõ ràng, dõng dạc

2 Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

- Hoạt động giao tiếp: là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu ở phương tiện ngôn ngữ (nói và viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm và hành động…

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w