: Chiều dày lớp vật liệu ψA1: Hê số giảm tải khi A > A1 = 9m2 giảm hoạt tải do kể đến tính không đồng thời ψA2: Hê số giảm tải khi A > A2 = 36m2 giảm hoạt tải do kể đến tính không đồng
Trang 1i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
VĂN PHÒNG CHO THUÊ TRÀNG TIỀN THÀNH PHỐ HUẾ
SVTH: PHAN XUÂN VŨ MSSV: 110120250 LỚP: 12X1B
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án tốt nghiệp là bài tổng kết quan trọng nhất trong đời sinh viên nhằm đánh giá lại những kiến thức đã thu nhặt được và cũng là thành quả cuối cùng thể hiện những nỗ lực cũng như cố gắng của sinh viên trong suốt quá trình 5 năm học đại học Đồ án này được hoàn thành trong thời gian 03 tháng.Do khối lượng công việc thực hiện tương đối lớn, thời gian thực hiện và trình độ cá nhân hữu hạn nên bài làm không tránh khỏi sai sót Rất mong được sự lượng thứ và tiếp nhận sự chỉ dạy, đóng góp ý kiến của quý thầy cô
và bạn bè
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Xây dựng dân dụng và Công nghiệp, đặc biệt là thầy TS NGUYỄN VĂN CHÍNH - giáo viên hướng dẫn kết cấu chính và thầy ThS PHAN QUANG VINH - giáo viên hướng dẫn thi công đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình làm đồ án để em có thể hoàn thành đúng thời gian quy định Những đóng góp, ý kiến, hướng dẫn của thầy là rất quan trọng, góp phần hoàn thành đồ án này
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ tinh thần giúp em vượt qua khó khăn trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành đồ án
Sinh viên thực hiện
PHAN XUÂN VŨ
Trang 3CAM ĐOAN
Em là Phan Xuân Vũ, sinh viên lớp 12X1B Với tư cách là một sinh viên thuộc trường đại học Bách khoa - Đà Nẵng khoa Xây dựng Dân Dụng và Công Nghiệp, chuyên ngành Kỹ thuật công trình xây dựng Em xin cam đoan thực hiện toàn bộ đồ án tốt nghiệp của mình một cách trung thực, liêm chính bằng chính năng lực vốn có của bản thân, không hề sao chép, đánh cắp từ người khác Mọi trích dẫn, tham khảo từ những sách vở và giáo trình đã được ghi trong mục “Tài liệu tham khảo” với sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn Em cam đoan đồ án tốt nghiệp của mình hoàn toàn tuân thủ nội quy của nhà trường và Luật sở hữu trí tuệ
Mọi vấn đề liên quan đến bản quyền em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
PHAN XUÂN VŨ
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT i
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN ii
LỜI CẢM ƠN iii
CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ vi
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình 1
1.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kiến trúc 1
1.3 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên 1
Vị trí, đặc điểm 1
Điều kiện tự nhiên 2
1.4 Quy mô công trình 3
1.5 Giải pháp kiến trúc 4
1.6 Giải pháp kết cấu 5
Kết cấu 5
Vật liệu 5
1.7 Giao thông trong công trình 5
Giao thông đứng 5
Giao thông ngang 5
1.8 Các giải pháp kĩ thuật 5
Hệ thống điện 5
Hệ thống cấp nước 5
Hệ thống thoát nước 6
Hệ thống thông gió và chiếu sáng 6
An toàn phòng cháy chữa cháy, và thoát người 6
Hệ thống chống sét 6
Hệ thống thoát rác 6
1.9 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật 7
Mật độ xây dựng 7
Mật độ sử dụng 7
Trang 52.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 9
2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu 10
2.3 Chọn chiều dày sàn 11
2.4 Xác định tải trọng 11
Tĩnh tải sàn 11
Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn 12
Hoạt tải sàn 13
Tổng tải sàn điển hình 14
2.5 Xác định nội lực cho các ô sàn 14
Nội lực trong bản kê 4 cạnh 14
2.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 16
2.7 Bố trí cốt thép 17
Thép chịu lực 17
Cốt thép phân bố 18
Phối hợp cốt thép 18
2.8 Tính ô sàn bản kê 4 cạnh: (S1) 18
Sơ đồ tính 18
Tải trọng và nội lực 19
Tính cốt thép 19
2.9 Tính ô sàn bản loại dầm (S9) 21
Sơ đồ tính 21
Tải trọng và nội lực 21
Tính cốt thép 22
3.1 Cấu tạo cầu thang điển hình 24
3.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện 25
3.3 Tính bản thang Ô1, Ô2 25
Sơ đồ tính 25
Tải trọng tác dụng 26
Tính toán nội lực 27
Tính toán cốt thép 27
3.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô3 28
Phân loại ô bản 28
Tải trọng tác dụng 28
Tính toán nội lực 29
Tính toán cốt thép 29
Trang 63.5 Tính toán cốn thang C1, C2 30
Tải trọng tác dụng 30
Tính toán nội lực 31
Tính toán cốt thép dọc 31
3.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN, DCT 34
Tải trọng tác dụng 34
Sơ đồ tính và nội lực 34
Tính toán cốt thép dọc 35
4.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách 37
Tiết diện cột 37
Tiết diện dầm 39
Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 40
4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình 40
Tải trọng thẳng đứng 40
Tải trọng gió 42
Tổ hợp tải trọng 50
5.1 Tính toán cột khung trục C 52
Tổ hợp nội lực 52
Vật liệu 53
Các đại lượng đặc trưng 53
Trình tự và phương pháp tính toán 54
Bố trí cốt thép 59
Ví dụ tính toán 60
5.2 Tính toán dầm khung trục C 60
Vật liệu 60
Lý thuyết tính toán 60
Ví dụ tính toán 66
6.1 Điều kiện địa chất công trình 66
Địa tầng khu đất 66
Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 67
Đánh giá nền đất 68
6.2 Chọn giải pháp móng 71
Chọn giải pháp cọc khoan nhồi 71
Trang 76.3 Thiết kế cọc khoan nhồi 71
Xác định tải trọng truyền xuống móng 71
Tính toán móng M1 (dưới cột C43) 72
Tính toán móng M2 (dưới cột C49) 87
Tính toán móng M3 (dưới cột C28) 87
7.1 Đề xuất phương pháp thi công tổng quát 89
Lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 89
Lựa chọn giải pháp thi công phần thân 89
Các công tác thi công đặc trưng khác 90
8.1 Quá trình thi công phần 91
8.2 Thi công cọc khoan nhồi 91
Cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách 91
Phương pháp khoan thổi rửa 91
Phương pháp khoan gàu 92
Chọn máy thi công cọc 92
Các bước tiến hành thi công cọc nhồi 95
Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 99
Tính toán xe vận chuyển bê tông 99
Các quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi: 100
Công tác phá đầu cọc 101
Tính toán số lượng công nhân phục vụ công tác thi công cọc 102
8.3 Thi công tường cừ chắn đất 103
Số lượng cừ 104
Xác định chiều dài của tấm cừ 105
Biện pháp thi công hạ cừ 105
Quy trình thi công cừ thép 105
8.4 Thi công đào đất 106
Lựa chọn phương pháp đào đất 106
Qui trình thi công đào đất 106
Chọn máy thi công đào đất 109
8.5 Công tác ván khuôn móng 110
Sơ lược ván khuôn 110
Trang 8Thiết kế ván khuôn đài móng 111
8.6 Tổ chức thi công công tác bê tông móng 115
Xác định cơ cấu quá trình 115
Yêu cầu kĩ thuật các công tác 115
Phần chia phân đoạn 115
Tính khối lượng công tác 116
Xác định nhịp công tác 117
Chọn tổ hợp máy thi công 120
9.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình 122
9.2 Lựa chọn xà gồ 122
9.3 Lựa chọn hệ cột chống 123
Hệ cột chống đơn 123
9.4 Tính toán ván khuôn 123
Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 123
9.5 Tính toán ván khuôn sàn 125
Tổ hợp ván khuôn 125
Các đặc trưng hình học của ván khuôn 125
Tải trọng 126
Xác định khoảng cách xà gồ lớp 1 126
Xác định khoảng cách xà gồ lớp 2 127
Xác định khoảng cách cột chống 128
Kiểm tra cột chống 129
9.6 Tính toán ván khuôn dầm chính 130
Tính ván thành dầm chính 130
Tính ván khuôn đáy dầm chính 132
9.7 Tính toán ván khuôn dầm phụ 135
Tính ván thành dầm phụ 135
Tính ván khuôn đáy dầm phụ 137
9.8 Tính toán ván khuôn cột 139
Kiểm tra ván khuôn 139
9.9 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 143
Tính toán ván khuôn đáy bản thang 143
9.10 Tính toán giàn giáo bao quanh nhà 147
Tải trọng tác dụng lên dầm đỡ 147
Tính toán 147
Trang 9Tính thép neo consol vào sàn 1499.11 Tiến độ thi công phần thân 149
Cơ cấu quá trình 149
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
Nhiệt độ trung bình của không khí (oC) 2
Nhiệt độ cực đại trung bình của không khí (oC) 3
Nhiệt độ cực tiểu trung bình của không khí (oC) 3
Phân loại ô sàn 10
Tĩnh tải sàn tầng điển hình 12
Hệ số moment theo sơ đồ đàn hồi 19
Sơ bộ tiết diện Dầm 40
Tĩnh tải sàn văn phòng 40
Tĩnh tải sàn vệ sinh 40
Tĩnh tải sàn tầng mái 41
Giá trị tần số dao động của công trình theo phương X 47
Giá trị I theo các mode dao động 49
Giá trị tần số dao động của công trình theo phương Y 49
Giá trị I theo các mode dao động 50
Bảng xác định phương tính toán 56
Giá trị độ mảnh 58
Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 67
Đánh giá độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng e (TCVN 9362-2012) 67
Phân loại đất rời theo độ no nước G (TCVN 9362-2012) 67
Đánh giá trạng thái của đất dính (TCVN 9362-2012) 68
Đánh giá trạng thái vật lý của đất 68
Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 Đơn vị kN-m 72
Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 Đơn vị kN-m 73
Kết quả tính toán 77
Trang 11Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 78
Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 81
Độ lún từng lớp 82
Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite BE-15A 93
Khối lượng bê tông, cốt thép của cọc 99
Bảng thống kê thời gian các quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi 100
Catalog cử Larsen của nhà sản xuất: 104
Đặc trưng hình học của cừ thép 104
Khối lượng các công tác trong thi công bê tông đài 116
Khối lượng các công tác trong mỗi phân đoạn 116
Hao phí nhân công cho từng công việc (Đài cọc)\ 117
Khối lượng công tác thi công đài móng 118
Phân công tổ đội chuyên môn 118
Tính toán số ca của từng phân đoạn 119
Nhịp công tác các dây chuyền 119
Thông số kỹ thuật của cột chống đơn 123
Tổ hợp tải trọng khi tính ván khuôn và giàn giáo 125
Các hệ số vượt tải dùng để tính ván khuôn và giàn giáo 125
Trang 12Mặt bằng Lầu 5-14 4
Sơ đồ phân chia ô sàn 9
Các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình 12
Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh tầng điển hình 12
Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 14
Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh 15
Sơ đồ tính các ô sàn 16
Chiều cao ho bản sàn 16
Bố trí cốt thép mũ cho ô bản 17
Sơ đồ tính ô sàn S1 18
Sơ đồ tính ô sàn S9 21
Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình 24
Cấu tạo cầu thang 24
Sơ đồ nội lực bản thang 27
Sơ đồ tính bảng chiếu nghỉ Ô3 29
Sơ đồ tính nội lực cốn thang 31
Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN 35
Biểu đồ moment dầm chiếu nghỉ DCN 35
Biểu đồ lực cắt dầm chiếu nghỉ DCN 35
Tải trọng tác dụng lên cột 38
Mặt bằng định vị cột 39
Sơ đồ tính toán gió động của công trình 44
Mô hình 3D 47
Đồ thị xác định hệ số động lực 48
Sơ đồ Khung trục C 52
Tiết diện tính toán cột lệch tâm 55
Xác định độ lệch tâm e 57
Trang 13Sơ đồ bố trí cốt treo 65
Mặt bằng bố trí móng trục C 72
Bố trí cọc trong móng M1 76
Diện tích đáy móng khối quy ước 78
Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 83
Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M1 84
Sơ đồ tính toán móng M1 85
Máy khoan KH-100 hãng HITACHI 92
Máy cẩu MKG-16 94
Trình tự thi công cọc khoan nhồi 95
Định vị công trình và hố khoan 95
Quả dọi 97
Đặc trưng hình học của cừ thép 104
Phân chia khu vực đào đất 107
Hình dáng hố đào 107
Thông số ván khuôn của nhà sản xuất 111
Ván khuôn đài móng đợt 1 112
Sơ đồ tính ván khuôn đài móng 113
Sơ đồ tính xác định khoảng cách giữa các cột chống 114
Mặt bằng phân đoạn thi công bê tông móng 116
Tiến độ thi công đài móng đợt 1 120
Thông số kĩ thuật ván khuôn phủ phim 122
Bố trí ván khuôn sàn 124
Sơ đồ tính toán Ván khuôn Sàn 127
Nội lực để kiểm tra xà gồ lớp 2 và cột chống 128
Sơ đồ tính xà gồ 140
Sơ đồ tính toán và nội lực gông cột 142
Trang 14Ván khuôn Cột 143
sơ đồ tính dầm đỡ 148 nội lực dầm đỡ 148
Trang 15DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU:
là trọng lượng riêng của vật liệu
: Chiều dày lớp vật liệu
ψA1: Hê số giảm tải (khi A > A1 = 9m2) giảm hoạt tải do kể đến tính không đồng thời
ψA2: Hê số giảm tải (khi A > A2 = 36m2) giảm hoạt tải do kể đến tính không đồng thời
λ: Độ mảnh của cấu kiện
Wo - giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng
c: hệ số khí động
fL: tần số dao động riêng
𝒋: Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i
j: Hệ số áp lực động của tải trọng gió
hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với dạng dao động khác nhau của công trình
β: hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian
Trang 16Tên đề tài: Văn phòng cho thuê Tràng Tiền – Thành phố Huế
ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Hiện nay, có thể thấy chính sự phát triển không ngừng về mặt kinh tế vì vậy các công ty được thành lập ngày càng nhiều dẫn tới nhu cầu về văn phòng làm việc ngày càng có nhu cầu cao trong những năm gần đây Nhiều chủ đầu tư đã chủ động đầu tư xây dựng các khu văn phòng cho thuê và siêu thị mua sắm kết hợp,nhằm giải quyết vấn đề thực tế, đồng thời đem lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư Ngoài ra, quan trọng hơn là không những các khác sạn mới thay thế các công trình đã xuống cấp,
mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh và năng động cho thành phố, xứng đáng là trung tâm về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước
Công trình văn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh phòng cho thuê Tràng Tiền thành phố Huế được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn
1.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế kiến trúc
Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng Tài liệu quan trắc thuỷ văn nhiều năm của tỉnh TT-Huế
TCVN 4088 : 1985 - Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng
TCVN 323 : 2004 – Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế
1.3 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên
Vị trí, đặc điểm
a Vị trí
Tên công trình: Văn phòng cho thuế Tràng Tiền – TP Huế
Địa điểm: Số 35 đường Hùng Vương, TP Huế
Cao ốc được xây dựng trên khu đất có tổng diện tích 3300 m2, trong đó diện tích đất xây dựng là 2707.2 m2 Tổng diện tích sàn xây dựng 19142.8 m2 và tổng mức đầu tư dự án khoảng 100 tỉ VNĐ
Trang 17Tên đề tài: Văn phòng cho thuê Tràng Tiền – Thành phố Huế
Văn phòng cho thuê Tràng Tiền – TP Huế sẽ là một cao ốc phức hợp 13 tầng
và 1 tầng hầm, bao gồm 2 tầng siêu thị, 11 tầng văn phòng cho thuê.Với 55 văn phòng cho thuê, 2 tấng siêu thị và có bar café, bếp, nhà kho
Điều kiện tự nhiên
Vùng khí hậu: Theo TCVN 4088-1985 khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng
TP Huế nằm trong vùng khí hậu AIII Chế độ nhiệt: thành phố Huế có mùa khô nóng
và mùa mưa ẩm lạnh Nhiệt độ trung bình hàng năm vùng đồng bằng khoảng 24°C
- 25°C
Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, tháng nóng nhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C- 40°C
Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng là 20°C - 22°C
Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm Mùa mưa bắt đầu
từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30% lượng mưa cả năm
Độ ẩm trung bình 85%-86%
Đặc điểm mưa ở Huế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ Bắc vào Nam và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn do đó dễ gây lũ lụt, xói lở
Gió bão: Chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:
Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài
Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt
Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 9 -10
Nhiệt độ trung bình của không khí (oC)
Trang 18Tên đề tài: Văn phòng cho thuê Tràng Tiền – Thành phố Huế
Nhiệt độ cực đại trung bình của không khí (oC)
Nhiệt độ cực tiểu trung bình của không khí (oC)
1.4 Quy mô công trình
Cao ốc được xây dựng trên khu đất có tổng diện tích 3300 m2, trong đó diện tích đất xây dựng là 2707.2 m2 Tổng diện tích sàn xây dựng 19142.8 m2 và tổng mức đầu tư dự án khoảng 100 tỉ VNĐ
Văn phòng cho thuê Tràng Tiền – TP Huế sẽ là một cao ốc phức hợp 13 tầng
và 1 tầng hầm, bao gồm 2 tầng siêu thị, 1 tầng kĩ thuật và 10 tầng văn phòng cho thuê.Với hơn 50 văn phòng cho thuê diện tích lớn 70-200m2 , 2 tấng siêu thị có bar café, bếp, nhà kho
+ Tầng hầm: bố trí các hệ thống kĩ thuật, bể chứa nước ngầm, phần còn lại chủ yếu bố trí chỗ để xe
+ Tầng 1, 2: Siêu thị, mua sắm diện tích 2707.2m
+ Tầng 4 đến 14: Văn phòng cho thuê, kho nhà hàng, bếp và một số phòng phục vụ cho nhân viên Diện tích 832
Trang 19Tên đề tài: Văn phòng cho thuê Tràng Tiền – Thành phố Huế
B KT
4 3
2 1
24000 8000
2300 1800
6000
H?p kt nu ? c H?p kt nu ? c
s4 s5
vk3 s5 s4 s4
s4 s6 s6
s4 s4
s6 s6 s4 s4
s5 s4
vk3
s4 s5
s4 s4
vk4
s4
vk4 s15
s4
s4 s15
Van phòng cho thuê 02 3
3 Van phòng cho thuê 02
3 Van phòng cho thuê 01 Van phòng cho thuê 01
3
Ð? rác H?p kt di?n
H?p kt nu ? c
H?p kt di?u hoà
Ð? rác
9 9 dk1 dw1 dw1
dk4 dk2
dk4 3
dk4 dk3 dk2
dw1 dw1 dk1
9 9
s4 vk5
3 Van phòng cho thuê 02
GHI CHÚ :
M? T B? NG T? NG 4-14 TL1/150 Mặt bằng Lầu 5-14 + Tầng sân thượng: diện tích sàn 2707.2 m2 bố trí thang máy, cầu thang thoát hiểm, bồn nước, các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin
1.5 Giải pháp kiến trúc
+ Công trình có dạng hình thang có vát cong mặt trước tạo ra kiểu dáng lạ mắt, đẹp và hiện đại, tạo điểm nhấn cho kiến trúc mỹ quan đô thị Văn phòng làm việc và phòng ở đảm bảo diện tích sử dụng của các phòng, độ thông thoáng, vệ sinh
và an toàn khi sử dụng
+ Hệ thống thang bộ thoát hiểm được bố trí cho toàn công trình đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi công trình xảy ra sự cố
+ Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, đảm bảo lấy sáng tạo sự thông thoáng
và chiếu sáng tự nhiên tốt cho các phòng
+ Hình khối kiến trúc công trình đẹp, hiện đại, các mặt đứng và mặt bên phù hợp với công năng sử dụng và quy hoạch chung của đô thị Hệ thống cơ hợp lí
Trang 20Tên đề tài: Văn phòng cho thuê Tràng Tiền – Thành phố Huế
- Sử dụng vật liệu bê tông cốt thép
+ Bê tông có các cấp độ bền khác nhau B7.5, B15, B25, B30 tùy cấu kiện công trình
Giao thông ngang
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang liên kết các căn hộ và văn phòng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn đến từng căn hộ
1.8 Các giải pháp kĩ thuật
Hệ thống điện
Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong toà nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục Máy phát điện dự phòng được đặt ở tầng hầm, có giải pháp cách âm để giảm bớt tiếng ồn
và rung động để không ảnh hưởng đến sinh hoạt Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa
Hệ thống cấp nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố rồi cung cấp trực tiếp cho các căn hộ, và bơm vào bể nước ở tầng hầm và tầng mái nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh hoạt thường xuyên cho các căn hộ ở các tầng
Trang 21Tên đề tài: Văn phòng cho thuê Tràng Tiền – Thành phố Huế
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hoả chính được bố trí ở mỗi tầng
Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Các căn hộ và các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ lắp kiến, các ban công Ngoài ra các hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất cho những vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang bộ, thang máy, hành lang…Diện tích căn hộ ở mỗi tầng khá lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp ngoài ra các căn hộ đều tập trung bên ngoài nên khu vực hành lang tập trung ở cốt lõi công trình cho nên lắp đặt thêm đèn chiếu sáng nhân tạo cho khu vực này Riêng tầng hầm có bố trí thêm các ống lấy gió và lỗ cửa kính lấy ánh sáng
An toàn phòng cháy chữa cháy, và thoát người
Các thiết bị cứu hoả và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố
Hệ thống báo cháy ở mỗi tầng và mỗi căn hộ đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được ngay lập tức phòng quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan
và chữa cháy
Thang bộ có bố trí cửa kín, khói không vào được dùng làm cầu thang thoát hiểm đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra
Hệ thống chống sét
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập
ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hoá nguy cơ
bị sét đánh
Hệ thống thoát rác
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được
bố tríở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài Gen thu rác được thiết kế kín đáo, trơn để tránh kẹt rác vàlàm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
Trang 22Tên đề tài: Văn phòng cho thuê Tràng Tiền – Thành phố Huế
1.9 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323 : 2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế”:
Kết luận: Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng
trong khu đô thị mới, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện không thỏa tuy nhiên để đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với kết cấu hạ tầng của khu đô thị thì các hệ số nói trên được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được các cấp có thẩm
quyền phê duyệt
Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại, thanh thoát Sự liên hệ giữa các căn hộ và giữa các phòng trong căn hộ rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kĩ thuật đơn giản nhưng hiệu quả cao
Về kết cấu, kết cấu sử dụng trong công trình là hệ cột- vách- lõi kết hợp đảm bảo chịu tải trọng ngang và đứng tốt Hệ sàn dầm có độ cứng lớn đảm bảo khả năng chịu lực của công trình Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi có khả năng chịu lực lớn
Trang 24TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn
Sơ đồ phân chia ô sàn Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh của ô sàn mà có thể xem là liên kết ngàm hay liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, khi dầm biên lớn ta cũng có thể xem là ngàm
4 3
2 1
24000 8000
2524 1800
6584
S2 S2 S7'
S7' S2
S3 S5 S5
S18 S4
S4
S17 S4
S4
S9 S12
S12
S8 S6 S4
Trang 25L : Bản làm việc theo cả hai phương => Bản kê bốn cạnh
Trong đó: L1,L2 - kích thước theo phương cạnh ngắn, dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng, ta chia như sau:
2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu
Bê tông B30 có: Rb = 17 (MPa) = 170(daN/cm2)
Trang 26Cốt thép Ø > 18 dùng thép CIII có Rs = Rsc = 360 MPa = 3600 (daN/cm2)
Chiều dạy bản sàn loại kê 4 cạnh nên ta có:
Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
- Lát đá Ceramic, dày 10mm
- Vữa xi măng lót B5, dày 20mm
- Sàn Bê tông cốt thép, dày 110mm
- Trần giả
- Lát đá Ceramic, dày 10mm
- Vữa xi măng lót B5, dày 20mm
- Sàn Bê tông cốt thép, dày 110mm
- Trần giả
- Lớp chống thấm Sikaproof Membrane
Trang 27Các lớp cấu tạo sàn tầng điển
Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
- Chiều cao tường được xác định: ht = H - hds = 3,3 – 0,11 = 3,19m
Trong đó: ht: chiều cao tường,
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
- Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
Trang 28nt, nc, nv, nlc: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa
= 36 (daN/m): trọng lượng của 1m lan can
Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Tổng tĩnh tải từng ô sàn tầng điển hình: gtt = gttt-s + gtts (daN/m2)
- Tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình thể hiện ở bảng 1.1 phụ lục I
đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)
A – Diện tích chịu tải tính bằng m2
Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2
Trang 29Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi
Trong sàn, khi ta đặt tải trọng vào một ô sàn thì tại các ô còn lại cũng sinh ra nội lực
Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực
Nội lực trong ô sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm trên
Sơ đồ tính ô sàn bản dầm
Nội lực trong bản kê 4 cạnh
- Sơ đồ nội lực tổng quát:
Trang 30Moment âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh dài:
MII = M’II = -β2.(g + p).l1.l2 (daN.m/m)
Trong đó: α1, α2, β1, β2: hệ số tra bảng (Phụ lục 6 Sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)
Trang 31
Sơ đồ 8, sơ đồ tính ô sàn Sơ đồ 9, sơ đồ tính ô
S17, S18 S4, S5, S6, S7, S8, S10, S11, S12, S19, S20
Abv: chiều dày lớp bê tông bảo vệ,
d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản
M - moment tại vị trí tính thép
- Kiểm tra điều kiện:
Nếu m R: tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông để đảm bảo điều
Trang 322 0
Nếu ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)
- Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với khoảng cách cốt thép bố trí
BT TT
s s
- Tính lại diện tích cốt thép bố trí
BT S
- Đoạn vươn ra của cốt thép mũ: Vlt = 0.25l1 khi p<3g
- Trên mỗi gối tựa lấy Vvt hai bên bằng nhau theo giá trị lt lớn hơn
- Thép mũ chịu moment âm
Bố trí cốt thép mũ cho ô bản
- Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi phương nhưng không
ít hơn 3 thanh/1m dài
Trang 33Cốt thép phân bố
- Diện tích cốt thép phân bố phải ≥ 10% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L1 3 và ≥ 20% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L1 3
- Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm
- Đường kính cốt thép phân bố nhỏ hơn đường kính thép chịu lực
- Trong đồ án ta thấy tỉ số L2/L1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ6a250
L L
Tra phụ lục 6 “hệ số để tính momen của ô bản đơn hai phương theo sơ đồ đàn hồi” ( sách sàn sườn toàn khối, GS Nguyễn Đình Cống) và nội suy ta có các hệ số
4000
M2 M1 MI
MII
Trang 34Hệ số moment theo sơ đồ đàn hồi
Tải trọng lấy theo bảng 3.5 qtt = 579 daN/m2 theo bảng 3.5
Từ đó, ta có các moment như sau:
Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán
Chọn abv = 15 mm, đối với bản có chiều dày h > 100mm
=> ho = hb – abv = 110 – 15 = 95mm
Theo phương L1: M1 = 264.9 (daN.m/m)
132 (mm )225.0, 991.95
Trang 35142 (mm )225.0, 989.(110 21)
Theo phương L1: MI = 579 (daN.m/m)
Trang 36L L
Tải trọng và nội lực
Tải trọng lấy theo bảng 3.5 qtt = 574.5 daN/m2 theo bảng 3.5
Khi tính toán theo dãi 1m nên lực tính toán là qtt=574.5daN/m
Trang 37Tính cốt thép
Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán
Chọn abv = 15 mm, đối với bản có chiều dày h > 100mm
Để tiện tính toán ta lập bảng tính cho các ô còn lại
Các kết quả lập bảng được thể hiện ở bảng 1.4 phụ lục I
Trang 39TÍNH TOÁN CẦU THANG 3.1 Cấu tạo cầu thang điển hình
Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình
Cấu tạo cầu thang
Tính toán cầu thang bộ tầng 2 bao gồm:
Tính bản thang Ô1, bản chiếu nghỉ Ô2, bản chiếu tới Ô3
Ô33000
34
°
Trang 40Vật liệu bê tông chọn B30: Rb = 17 MPa = 17 N/mm2, Rbt = 1,2 MPa = 1,2 N/mm2
Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 280 N/mm2
Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 225 N/mm2
3.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện
- Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
=>Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới: b x h = 200 x 300 (mm2)
- Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang:
Do cốn thang chịu tải trọng nhỏ nên kích thước tiết diện ngang lấy:
bc = (100 ÷ 150)mm; hc = (250 ÷ 300)mm
=> Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x 300 (mm x mm)
- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
Ô1: 4 cạnh bản thang liên kết với: vách cứng, cốn C1, dầm chiếu nghỉ DCN, dầm chiếu tới DCT
Ô2: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: vách cứng, cốn C2, dầm chiếu nghỉ DCN, dầm chiếu tới DCT
Ô3: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: Tường, dầm chiếu tới DCN, vách cứng Dầm chiếu nghỉ DCN: 2 đầu gối lên 2 tường
Dầm chiếu tới DCT: 2 đầu gối lên vách
Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT
3.3 Tính bản thang Ô1, Ô2