1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn phòng cho thuê thanh bình

153 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2: CÁC HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ k

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

VĂN PHÒNG CHO THUÊ THANH BÌNH

Sinh viên thực hiện: LÊ HỮU BÌNH

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được,

em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế : VĂN PHÒNG CHO THUÊ THANH BÌNH

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Phan Cẩm Vân

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Phan Cẩm Vân

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: T.S Mai Chánh Trung

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Cô Phan Cẩm Vân đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy,Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, ngày tháng 12 năm 2018

Sinh viên:

Lê Hữu Bình

Trang 3

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện đồ án tốt nghiệp độc lập của riêng tôi Các số liệu, công thức, hình vẽ sử dụng trong đồ án có nguồn gốc được trích dẫn rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả tính toán trong đồ án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan Các kết quả của đồ án này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Sinh viên

Lê Hữu Bình

Trang 4

MỤC LỤC

Tóm tắt

Nhiệm vụ

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2

1.1 Sự cần thiết đầu tư 2

1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng 2

1.2.1Khái quát về vị trí xây dựng công trình 2

1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 2

1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn 2

1.3 Nội dung quy mô công trình 3

1.4 Giải pháp thiết kế công trình 3

1.4.1Thiết kế tổng mặt bằng 3

1.4.2Giải pháp kiến trúc 3

1.4.3Giải pháp giao thông 3

1.4.4Giải pháp hệ thống điện, nước 3

CHƯƠNG 2: CÁC HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG 5

2.1 Hệ kết cấu khung 5

2.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng 5

2.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 5

2.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt 6

2.5 Hệ kết cấu hình ống 6

2.6 Hệ kết cấu hình hộp 6

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN 7

3.1 Mặt bằng kết cấu 7

3.2 Chọn kích thước sơ bộ: 7

3.3 Tính toán tải trọng tác dụng lên sàn: 8

3.3.1 Tĩnh tải sàn 8

3.3.2 Hoạt tải sàn 10

3.4 Xác định nội lực trong các ô sàn: 11

3.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm ( Ô sàn S1) 11

3.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh ( Ô sàn S4) 11

Trang 5

3.5 Tính toán và bố trí cốt thép 12

3.5.1 Bố tri cốt thép 15

3.5.1.1 Chiều dài thép mũ 15

3.5.1.2 Bố trí riêng lẽ 15

3.5.1.3 Phối hợp cốt thép 15

3.6 Kết quả tính toán và bố trí cốt thép 16

3.6.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh 16

3.6.2 Ô sàn bản loại dầm 17

CHƯƠNG 4 : TÍNH CẦU THANG TẦNG 5 TRỤC 5-4 18

4.1 Mặt bằng kết cấu cầu thang 18

4.2 Tính bản thang 19

4.2.1 Sơ đồ tính bản thang: 19

4.2.2Tính tải trọng tác dụng lên bản thang 19

4.2.3 Tính nội lực và tính toán cốt thép bản thang: 20

4.3.Tính sàn chiếu nghỉ 20

4.3.1.Sơ đồ tính sàn chiếu nghỉ: 20

4.3.2.Tính tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 20

4.3.3.Tính nội lực và tính toán cốt thép sàn chiếu nghỉ 20

4.4.Tính toán các cốn CT1 và CT2 21

4.4.1 Sơ đồ tính cốn: 21

4.4.2 Tính tải trọng tác dụng lên cốn 21

4.4.3 Tính nội lực cốn: 29

4.4.4 Tính toán cốt thép cốn 29

4.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN): 30

4.5.2 Sơ đồ tính DCN: 30

4.5.3 Chọn kích thước tiết diện DCN: 32

4.5.4.Tính tải trọng tác dụng lên DCN: 31

4.5.4 Xác định nội lực : 31

4.5.1 Tính toán cốt thép: 32

4.6 Tính dầm chiếu tới ( DCT): 33

4.6.1 Chọn kích thước tiết diện DCT: 26

4.6.2 Tính tải trọng tác dụng lên DCT: 26

4.6.3.Xác định nội lực : 26

4.6.4.Tính toán cốt thép: 27

CHƯƠNG 5: TÍNH KHUNG TRỤC 3 29

Trang 6

5.3.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột 40

5.3.3Sơ bộ chọn kích thước vách 50

5.4Xác định tải trọng 50

5.4.1Tải trọng đứng 50

5.4.1.1 Tĩnh tải 50

5.4.2 Tải trọng ngang 53

5.5Tổ hợp tải trọng 39

5.5.1Phương phát tính toán 39

5.5.1.1Các trường hợp tải trọng 39

5.5.1.2Tổ hợp tải trọng 40

5.5.3Tổ hợp và tính cốt thép (Theo TCVN) 47

5.5.3.1Tính toán cột khung trục 3 47

5.5.3.2 Tính toán dầm khung trục 3 52

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG 57

6.1 Mặt bằng bố trí móng 57

6.2 Điều kiện địa chất công trình 57

6.2.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 57

Địa chất công trình 58

6.2.2 Đánh giá nền đất 58

Tính toán các chỉ tiêu đánh giá đất nền 58

58

6.2.3 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 59

6.2.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 59

6.3 Các loại tải trọng dung để tính toán 60

6.4 Các giả thiết tính toán 60

6.5 Thiết kế móng M1 61

6.5.1 Vật liệu 61

6.5.2 Tải trọng 62

6.5.3 Chọn kích thước cọc 62

6.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 62

6.5.5 Sức chịu tải của cọc 63

6.5.6 Xác định số lượng và bố trí cọc 64

6.5.6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 65

6.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mủi cọc 66

6.5.9.Kiểm tra độ lún của móng cọc : 70

Trang 7

6.5.10 Tính toán đài cọc 70

6.6 Thiết kế móng M2 72

6.6.1 Vật liệu 72

6.6.2Tải trọng 72

6.6.3 Chọn kích thước cọc 72

6.6.4Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 73

6.6.5Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 73

6.6.6Kiểm tra chiều sâu chôn đài 74

6.6.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 74

6.6.8Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 75

6.3 Tính toán và cấu tạo đài cọc 77

6.4.1 Tính toán chiều cao đài cọc 77

6.3.3 Tính toán cốt thép 78

Tính toán cốt thép 78

5.5.4 Tính toán đài cọc 79

CHƯƠNG 7: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 82

7.1 Lựa chọn phương án thi công cọc nhồi 82

7.1.1 Các phương pháp thi công 82

7.2 Chọn máy thi công cọc 83

7.3 Công tác chuẩn bị 84

7.3 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi 86

7.3.1 Công tác chuẩn bị trước khi thi công: 87

7.3.2 Định vị công trình và hố khoan: 87

7.3.3 Hạ ống vách 88

7.3.4 Công tác khoan tạo lỗ: 91

7.3.5 Xử lý cặn lắng đáy hố khoan 95

7.3.6 Công tác chuẩn bị và hạ lồng thép: 96

7.3.7 Lắp ống đổ bê tông 98

7.5 Công tác phá đầu cọc: 100

7.5.1 Phương pháp phá đầu cọc 101

CHƯƠNG 8: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT BÊ TÔNG MÓNG – LẬP TIẾN ĐỘ PHẦN NGẦM 104

8.1 Lập luận biện pháp thi công đào đất 106

8.2 Tính khối lượng đất đào và đắp đất 108

8.2.1 Khối lượng đào bằng máy 109

Trang 8

8.2.2 Khối lượng đào bằng thủ công 110

8.2.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 110

8.3 Thi công đất 111

8.3.1 Chọn máy đào đất 111

8.3.2 Chọn ô tô vận chuyển đất 113

8.3.3 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất 113

8.3.4 Biện pháp hạ mực nước ngầm 114

8.3.5 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 114

CHƯƠNG 9:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC 115

THI CÔNG ĐÀI MÓNG 115

9.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 117

9.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 117

9.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 Error! Bookmark not defined. 9.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc: 120

9.2.1Xác định cơ cấu quá trình: 122

9.2.2 Tính toán khối lượng các công tác 125

9.2.3 Chia phân đoạn thi công: 126

CHƯƠNG10 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 127

10.1.Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình 127

10.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 127

10.1.2 Chọn phương tiện phục vụ thi công 127

10.2.4 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 130

10.2.4Tính toán cột chống đỡ xà gồ 132

10.3Tính toán ván khuôn dầm: 133

10.3.1Tính ván khuôn đáy 133

10.3.2Tính toán ván khuôn thành dầm 134

10.3.3Kiểm tra cột chống dầm chính 135

10.4Thiết kế ván khuôn cột: 137

10.4.1Lực chọn ván khuôn 137

Trang 9

MỞ ĐẦU

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức

đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này Hơn nữa còn cho em thấy rõ mình còn hạn chế ở phần nào để tiếp

tục cố gắng hoàn thiện hơn

Với nhiệm vụ được giao, đề tài: “VĂN PHÒNG CHO THUÊ THANH BÌNH”

Trong giới hạn đồ án thiết kế:

Phần I: Kiến trúc: 10%.- Giáo viên hướng dẫn: ThS.Phan Cẩm Vân

Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: ThS.Phan Cẩm Vân

Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: T.S Mai Chánh Trung

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết đầu tư

Huế là một thành phố trẻ đang phát triển nhanh chống thời gian gần đây Cùng với sự phát triển của thành phố, các Công ty lớn đầu tư vào Thành phố ngày càng nhiều Vì vậy nhu cầu sử dụng các tòa nhà văn phòng ngày càng lớn lớn Công trình được sự chấp thuận của Thành phố và được cấp phép xây dựng

1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng

1.2.1Khái quát về vị trí xây dựng công trình

Khu đất xây dựng công trình có diện tích 900m2 trên khu đất có 3254m2 tại ngả

ba giao giữa đường Hùng Vương và Nguyễn Hữu Dật

+ Phía Đông giáp đường Nguyễn Hữu Dật

+ Phía Nam giáp đường Hùng Vương

+ 2 Phía còn lại giáp các công trình lân cận

1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên

TP Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương Khí hậu TP.Huế tương đối ôn hòa, nhiệt độ trung bình năm là 27⁰C Có mùa đông lạnh và mùa khô kéo dài.Mùa mưa lệch về mùa đông bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 12 dương lịch, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm (1.025 mm) Khoảng 10 đến 20% số năm mùa mưa bắt đầu từ tháng 7, 8 và kết thúc sớm vào tháng

11

1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn

Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình

Trang 11

1.3 Nội dung quy mô công trình

Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 3254 m2, diện tích xây dựng là 900m2, diện tích còn lại dùng làm hành lang an toàn

Công trình gồm 11 tầng, có tổng chiều cao là 39,2 (m) kể từ mặt đất có cốt -1,2 m Tầng hầm là khu vực gara để xe, bố trí máy phát điện, nhà kho Tầng 1 là khu vực lể tân hướng dẫn và phòng quản lý khu nhà Từ tầng 2 đến tầng 10 là sàn tầng điển hình gồm các Văn phòng làm việc Tầng trên cùng là tầng mái có các bồn nước dự trử khi có sự cố cắt nước

1.4 Giải pháp thiết kế công trình

về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

1.4.2Giải pháp kiến trúc

Với qui mô 11 tầng, công trình sẽ góp phần tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính Tòa nhà với lưới cột lớn tạo không gian làm việc linh hoạt Với tính chất của công trình nên chiều cao 3,3m là hợp lý cho việc sử dụng (riêng chiều cao tầng 1

là 4,5m và tầng 2 là 4,2m)

Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý dây chuyền công năng sử dụng khép kín, liên hoàn Thang máy và thang bộ được bố trí ở trung tâm công trình đầu công trình vừa đam bảo về công năm vừa tạo cho ngôi nhà 1 kết cấu lỏi cứng Thang thoát hiểm được bố trí cuối phía bên trái của ngôi nhà giúp thoát hiểm khi có sự cố xẩy ra

1.4.3Giải pháp giao thông

a.Giao thông đứng

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang bộ và thang máy , Thang máy và thang bộ được bố trí ở chính giữa nhà, nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 30m để giải quyết việc đi lại cho mọi người, các phòng làm việc được bổ trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại

là ngắn nhất, rất tiện lợi và hợp lý

b.Giao thông ngang

Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang liên kết các văn phòng làm việc, đảm bảo lưu thông ngắn gọn đến nơi Sảnh và hành lang lớn giúp di chuyển dễ dàng khi có sự cố xẩy ra

1.4.4Giải pháp hệ thống điện, nước

a.Hệ thống điện

Trang 12

Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện

dự phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong toà nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục Máy phát điện

dự phòng được đặt ở tầng hầm, có giải pháp cách âm để giảm bớt tiếng ồn và rung động để không ảnh hưởng đến sinh hoạt Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa

b.Hệ thống nước

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố rồi cung cấp trực tiếp cho các nhà vệ sinh Trên tầng mái được bố trí các bể chứa nước giúp phục vụ nước khi có sự cố xẩy ra

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hoả chính được bố trí ở mỗi tầng

c.Giải pháp phòng cháy chửa cháy thoát hiểm

Các thiết bị cứu hoả và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố Hệ thống báo cháy ở mỗi tầng và mỗi căn hộ đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy tự động

Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được ngay lập tức phòng quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy

Hệ thống chữa cháy: Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy bình khí

CO2 Nước được cung cấp từ bồn nước mái Trang bị các bộ súng cứu hoả đặt tại phòng trực, có các vòi cứu hoả cùng các bình chữa cháy khô ở mỗi tầng Đèn báo cháy được đặt ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất cả các tầng

Thang bộ có bố trí cửa kín, khói không vào được dùng làm cầu thang thoát hiểm đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra

Trang 13

CHƯƠNG 2: CÁC HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG

Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà

và độ lớn của tải trọng ngang (gió)

2.1 Hệ kết cấu khung

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp

8 và 10 tầng đối với cấp 9

2.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo

ra các không gian rộng Trong thực tế hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho các công trình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7 Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất của nhà cao hơn

2.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng)

Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang

bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế

Trang 14

để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc

Hệ kết cấu khung -giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trình được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng

2.5 Hệ kết cấu hình ống

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà gồm

hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp người ta cấu tạo ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là hệ thống khung hoặc vách cứng hoặc kết hợp khung và vách cứng Hệ thống kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho loại công trình có chiều cao trên

25 tầng, các công trình có chiều cao nhỏ hơn 25 tầng loại kết cấu này ít được sử dụng

Hệ kết cấu hình ống có thể được sử dụng cho loại công trình có chiều cao tới 70 tầng

2.6 Hệ kết cấu hình hộp

Đối với các công trình có độ cao lớn và có kích thước mặt bằng lớn, ngoài việc tạo

ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho các công trình rất cao Kết cấu hình hộp có thể

sử dụng cho các công trình cao tới 100 tầng

Trang 15

l  Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

Trang 16

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (KN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (KN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (KN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Trang 17

Tải trọng tiêu chuẩn, tải trọng tính toán sàn:

3.3.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (S4)

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 18 (KN/m3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

Trang 18

Kích thước tường Cửa gt-stt

h (m)

St

(m2)

Sc

(m2) S1 7.50 7.50 4.797 56.25 0.00 0.00 0.00 0.00 0.000 4.797 S2 7.50 7.50 4.797 56.25 0.00 0.00 0.00 0.00 0.000 4.797 S3 7.50 7.50 4.797 56.25 0.00 0.00 0.00 0.00 0.000 4.797 S4 3.60 7.50 4.797 27.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.000 4.797 S5 2.00 3.90 4.797 7.80 0.00 0.00 0.00 0.00 0.000 4.797 S6 5.50 7.50 4.797 41.25 0.00 0.00 0.00 0.00 0.000 4.797 S7 2.00 3.60 4.797 7.20 0.00 0.00 0.00 0.00 0.000 4.797 S8 4.10 7.50 4.797 30.75 17.90 3.18 56.92 3.52 2.026 6.823 S9 2.30 3.60 4.797 8.28 0.00 0.00 0.00 0.00 0.000 4.797

4

1

Văn phòng, nhà vệ sinh

2

Hành lang, cầu thang, sảnh

Trang 19

Bảng 3.4 Tổng hợp hoạt tải tác dụng vào ô sàn

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

q = (g+p).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

3.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh ( Ô sàn S4)

Sơ đồ nội lực tổng quát:

- Xét từng ô bản có 6 Môment

Hình 3.4: Momen xuất hiện trong bản kê 4 cạnh

• M1, MI, MI’: dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh ngắn

• M2, MII, MII’ : dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh dài

Trang 20

Hình 3.5 Bố trí thép chịu momen trong bản kê 4 cạnh Với

1 Dù ng M để tính Dù ng M đểI tính

Dù ng M ' đểII tính

Dù ng M để2 tính

Dù ng M đểII tính

Trang 21

Bê tông B25 có Rb=14,5 MPa

-Cốt thép chịu mômen dương M1 = 8.502 ( kN.m)

Chọn a =20 mm ho = h - a = 120 - 20= 100 (mm)

6 1

a tt

Trang 22

Bê tông B25 có Rb=14,5 MPa

+ Cốt thép chịu mômen âm Mmax = -11.659( kN.m)

Chọn a= 20 mm ho = h - a = 120 - 20 = 100(mm)

6 1

a tt

Trang 23

a tt

+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s  20cm

+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân

bố  đường kính cốt thép chịu lực

+ Cốt phân bố có tác dụng:

- Chống nứt do BT co ngót

- Cố định cốt chịu lực

- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

- Chịu ứng suất nhiệt

- Hạn chế việc mở rộng khe nứt

3.5.1.3 Phối hợp cốt thép

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng :tại 2 bên của 1 dầm các ô sàn có nội lực khác nhau.Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)

l /41

1

l /4

l 1

Trang 24

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)

Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau

Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên

(PL2 –hình 2.6)

3.6 Kết quả tính toán và bố trí cốt thép

3.6.1 Ô sàn bản kê 4 cạnh

(1) II

M

(2)

MII

Trang 25

CI, A-I CII, A-II

Tính thép

Hệ số moment STT

Trang 26

CHƯƠNG 4 : TÍNH CẦU THANG TẦNG 5 TRỤC 5-4

Công trình sử dụng cầu thang ở các tầng Đồ án này chọn cầu thang tầng 5 để tính toán và thiết kế đại diện

4.1 Mặt bằng kết cấu cầu thang

- Ô1: bản thang, liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn CT1 (hoặc CT2), dầm chiếu nghỉ (DCN), dầm chiếu tới (DCT)

- Ô2: bản chiếu nghỉ, liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ (DCN)

- Cốn CT1, CT2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ (DCN), dầm chiếu tới

- Dầm chiếu nghỉ (DCN), dầm chiếu tới (DCT) liên kết hai đầu: gối lên tường

Trang 27

4.2 Tính bản thang

4.2.1 Sơ đồ tính bản thang:

Hình 4.2 Sơ đồ tính bản thang:

Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỉ số

l2/l1 mà ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm

Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2) : l2 = 3,200/ cos (26o33’)= 3,577(m) Bản thang Ô1 : l2 /l1 = 3,577/ 1,6 = 2,235 => tính theo bản loại dầm

4.2.2Tính tải trọng tác dụng lên bản thang

Trang 28

b)Hoạt tải

Hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 3 (kN/m2)

Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2 x 3 = 3,6 (kN/m2)

* Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m2 bản thang theo chiều nghiêng:

qtt = gtt + ptt cos = 5,582+ 3,6 0,894 = 8,802 (kN/m2)

* Tổng tải trọng tác dụng vuông góc lên 1m2 bản thang là:

qo= qtt cos = 8,802 0,894 = 7,872 (kN/m2)

4.2.3 Tính nội lực và tính toán cốt thép bản thang:

Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ô1

4.3.Tính sàn chiếu nghỉ

4.3.1.Sơ đồ tính sàn chiếu nghỉ:

Xét tỷ số : l2 /l1 = 3,50/ 1,87 = 1,871 => sàn chiếu nghỉ tính theo bản kê 4 cạnh

4.3.2.Tính tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ

Hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 3 (kN/m2)

Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2 x 3 = 3,6 (kN/m2)

4.3.3.Tính nội lực và tính toán cốt thép sàn chiếu nghỉ

Trang 29

Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ Ô2

(m) (m) (N/m 2 ) (N/m 2 ) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)  TT (%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)  BT (%)

20.0 60 α1 = 0.0482 M1 = 2,137 0.041 0.979 1.62 0.27% 6 175 160 1.77 0.29% 20.0 60 α2 = 0.0137 M2 = 607 0.012 0.994 0.60 0.10% 6 471 200 1.41 0.24% 20.0 60 β1 = 0.0000 MI = 0 0.000 1.000 0.60 0.10% 8 839 200 2.51 0.42% 20.0 60 β2 = 0.0000 MII = 0 0.000 1.000 0.60 0.10% 8 838 200 2.51 0.42%

Trang 30

Chọn a = 2,5 cm, chiều cao làm việc của dầm: h0 = h – a = 300 - 25 = 275 (cm)

Tính thép chịu momen dương Mmax = 13,04 (kN.m):

Trang 31

Nếu Qmax  Qbmin = b3.(1 + +  f n) R b hbt . o = 0,6.(1 + +  f n) R b hbt . o thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông) Trong đó: =0,6: Đối với bê tông nặng 3

Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0

 =0 vì không có lực nén hoặc kéo n

=> Qbmin = 17,33 (kN) > 13,33 (kN) => đặt cốt đai theo cấu tạo

- Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 mm thì sct = min (h/2, 150mm)

4.5.3 Chọn kích thước tiết diện DCN:

Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp : hd = ld / md

Có ld = 3500 (mm), ta chọn md = 12 ( md: là hệ số = (12  20) )

hd = 3500/12 = 291 (mm) Chọn tiết diện DCN là 200x300 (mm)

4.5.4.Tính tải trọng tác dụng lên DCN:

a) Tải trọng phân bố đều :

+ Trọng lượng phần bê tông:

+ Do bản thang là bản loại dầm nên không có tải truyền vào DCN

Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên dầm chiếu nghỉ:

3500

Trang 32

Chọn a=3 cm, chiều cao làm việc của dầm: h0 = h–a= 30-3 = 27 (cm)

Tính thép chịu momen dương Mmax = 32,858 (kN.m):

𝑏 ℎ𝑜 = 0,85 % > min = 0,1%

Trang 33

Chọn 3Ø14 có As = 4,62 (cm2) làm thép chịu lực, cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo, chọn 2Ø12 có As = 2,26 ( cm2 )

Vậy 0,3φsw1.φbt.Rb.b.h0 = 0,3.1,07.0,855.145.20.27 = 214,898 (kN)>Qmax = 26,23 (kN) *Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

Nếu Qmax  Qbmin = b3.(1 + +  f n) R b hbt . o = 0,6.(1 + +  f n) R b hbt . othì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông) Trong đó: =0,6; 3 f =0;  =0 vì không có lực nén hoặc kéo n

=> Qbmin = 34,02 (kN) > 26,23 (kN) => đặt cốt đai theo cấu tạo

Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 mm thì sct = min (h/2, 150mm)

Trong đó: hS: khoảng cách từ vị trí đặt lực giật đứt đến trọng tâm cốt thép dọc

Dùng đai Ø6 hai nhánh thì số lượng đai cần thiết là : 0,38

Trang 34

4.6.1 Chọn kích thước tiết diện DCT:

Chọn tiết diện DCT bằng DCN là 200x300 (mm)

4.6.2 Tính tải trọng tác dụng lên DCT:

a) Tải trọng phân bố đều :

+ Trọng lượng phần bê tông:

Trang 35

4.6.4.Tính toán cốt thép:

a)Cốt thép dọc:

Chọn a=3 cm, chiều cao làm việc của dầm: h0 = h–a= 30-3 = 27 (cm)

Tính thép chịu momen dương Mmax = 30,490 (kN.m):

Vậy 0,3φsw1.φbt.Rb.b.h0 = 0,3.1,07.0,855.145.20.27 = 214,898 (kN)>Qmax = 24,786 (kN)

*Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

Nếu Qmax  Qbmin = b3.(1 + +  f n) R b hbt . o = 0,6.(1 + +  f n) R b hbt . othì không cần

tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông) Trong đó: =0,6; 3 f =0;  =0 vì không có lực nén hoặc kéo n

=> Qbmin = 34,02 (kN) > 24,786 (kN) => đặt cốt đai theo cấu tạo

Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 mm thì sct = min (h/2, 150mm)

Trang 36

Dùng đai Ø6 hai nhánh thì số lượng đai cần thiết là : 0,38

2.0,283 = 0,67

Ta đặt mỗi bên mép cốn CT1 ( hoặc CT2) 1 đai Ø6

Trang 37

CHƯƠNG 5: TÍNH KHUNG TRỤC 3

Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng

Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà

và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)

Hệ kết cấu khung

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt, thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao dưới 20m, phụ thuộc vào cấp phòng chống động đất

Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng, phụ thuộc vào cấp phòng chống động đất

Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng)

Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai

hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc

Hệ kết cấu khung-giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trình được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng

Hệ thống kết cấu đặc biệt

Đây là hệ kết cấu đặc biệt được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi các không gian lớn Hệ kết cấu kiểu này có phạm vi ứng dụng giống hệ kết cấu khung giằng, nhưng trong thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến hệ thống khung không gian ở các tầng dưới và kết cấu của tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung không

Trang 38

gian sang hệ thống khug- giằng Phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này nhìn chung

là phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn

Hệ kết cấu hình ống

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp người ta cấu tạo ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là

hệ thống khung hoặc vách cứng hoặc kết hợp khung và vách cứng Hệ thống kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho loại công trình có chiều cao trên 25 tầng, các công trình có chiều cao nhỏ hơn 25 tầng loại kết cấu này ít được

sử dụng Hệ kết cấu hình ống có thể được sử dụng cho loại công trình có chiều cao tới

70 tầng

Hệ kết cấu hình hộp

Đối với các công trình có độ cao lớn và có kích thước mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho các công trình rất cao Kết cấu hình hộp có thể sử dụng cho các công trình cao tới 100 tầng

Giải pháp kết cấu cho công trình

Công trình sử dụng giải pháp kết cấu hệ khung và vách cứng làm hệ chịu lực cho công trình Xem các cột đựợc ngàm chặt ở mặt đài móng

Chọn sơ bộ kích thước sàn

Chọn chiều dày bản theo công thức: d

D.

h = m

Về kiến trúc, đó là các yêu cầu về thẩm mỹ, yêu cầu về sử dụng không gian

Về kết cấu, kích thước tiết diện cột phải đảm bảo độ bền và độ ổn định

Về thi công, đó là việc chọn kích thước tiết diện cột thuận tiện cho việc làm và lắp dựng ván khuôn, việc đặt cốt thép và đồ bê tông Theo yêu cầu này kích thước tiết diện nên chọn là bội số của 20, 50 hoặc 100mm

Diện tích tiết diện cột A0 được chọn sơ bộ theo công thức: A0 = b

Rb: cường độ chịu nén của bêtông Với bê tông B25 thì Rb=14500(kN/m2)

kt: hệ số xét đến ảnh hưởng khác: mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột

Với cột biên ta lấy kt = 1,3

Trang 39

Với cột trong nhà ta lấy kt = 1,2

Với cột góc nhà ta lấy kt = 1,5

Hình5.1: Diện tích truyền tải từ sàn lên cột

N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:

N = mS.q.FS Trong đó:

mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét

FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn Giá trị q được lấy Chọn sơ bộ tiết diện dầm

Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy

Theo TCXD 198-1997 quy định độ dày vách không nhỏ hơn một trong hai giá trị sau:

= = với ht: là chiều cao tầng điển hình

Sơ bộ chọn tiết vách dày 250mm

5.3.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột

+ Việc chọn hình dáng, kích thước, tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc, kết cấu và thi công:

− Về kiến trúc, đó là các yêu cầu về thẩm mỹ, yêu cầu về sử dụng không gian

Trang 40

− Về kết cấu, kích thước tiết diện cột phải đảm bảo độ bền và độ ổn định

− Về thi công, đó là việc chọn kích thước tiết diện cột thuận tiện cho việc làm và lắp dựng ván khuôn, việc đặt cốt thép và đồ bê tông Theo yêu cầu này kích thước tiết diện nên chọn là bội số của 20, 50 hoặc 100mm

Diện tích tiết diện cột A0 được chọn sơ bộ theo công thức: A0 =

Rb: cường độ chịu nén của bêtông Với bê tông B25 thì Rb=14500(kN/m2)

kt: hệ số xét đến ảnh hưởng khác: mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột

Với cột biên ta lấy kt = 1,3

Với cột trong nhà ta lấy kt = 1,2

Với cột góc nhà ta lấy kt = 1,5

Hình: Diện tích truyền tải từ sàn lên cột

N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:

N = mS.q.FS

Trong đó:

mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét

FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế q = 10÷15 (kN/m2)

Bảng 5.1 Kích thước cột tầng hầm đến tầng 3

(m2) ms

q (kN/m2) N (kN) k

Att

(m2)

b (mm)

h (mm) A (m

2) A1,E1,A5,E5 14.06 10 12 1640.250 1.2 0.1697 500 500 0.2500 A2,A3,A4

E2,E3,E4 28.13 10 12 2156.65 1.2 0.2281 600 600 0.300 Cột giữa 56.25 10 12 4313.300 1.1 0.4462 700 700 0.4900

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm