1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn phòng làm việc công ty cổ phần xây dựng 545

107 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ô sàn cụ thể, tra bảng tải trọng tính toán TCVN 2737-1995 của các vật liệu thành phần dưới đây để tính: 2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và cửa kính tron

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

VĂN PHÕNG LÀM VIỆC CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG 545

Sinh viên thực hiện: PHẠM ĐÌNH THI

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

Văn phòng làm việc công ty cổ phần xây dựng 545

TÓM TẮT

Tên đề tài: Văn phòng làm viêc công ty cổ phần xây dựng 545

Sinh viên thực hiện: Phạm Đình Thi

Số thẻ SV: 110120328 Lớp: 12X1C

Nhiệm vụ:

- Tính toán thiết kế sàn, cầu thang tầng truc 1-2

- Lên mô hình khung không gian, bố trí cốt thép khung trục 3

- Thiết kế phương án móng cho khung trục 3

- Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm

- Thiết kế biện pháp thi công đào đất,thiết kế ván khuôn đài móng

- Thiết kế ván khuôn cột,vách,dầm,sàn,cầu thang

- Lập tiến độ thi công phần than

Trang 3

Văn phòng làm việc công ty cổ phần xây dựng 545

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: iii

LỜI CẢM ƠN

Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với sự phát triển của các ngành khác, ngành xây dựng cũng theo đà phát triển của xã hội trong tương lai

Để đáp ứng chất lượng sản phẩm những công trình theo kịp với nhu cầu thị trường và hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất Hiện nay các nhà thầu đã áp dụng đưa thiết bị tiên tiến, có mức độ tự động hóa cao vào dây chuyền sản xuất.để đảm bảo trong công tác quản lý và an toàn lao động trong khi thi công

Vì nghành xây dựng dân dụng khác với các nghành khác, sản phẩm làm ra phải đạt chất lượng, hạn chể tối đa sai sót trong suốt quá trình thi công Nếu không sẽ gây tác động xấu đến đời sống nhân dân Kiến thức của em đã được các thầy cô trong môn xây dựng dân dụng nói riêng và khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp nói chung, đã trang bị cho em Em hứa sau này ra trường sẽ đem kiến thức đã học phục vụ cho xã hội và cố gắng trao dồi thêm

Em được giao nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp với đề tài: VĂN PHÕNG LÀM VIỆC CÔNG TY CÔ PHẦN XÂY DỰNG 545 Đây là công trình có

quy mô lớn

Đồ án có nội dung gồm:

Phần một : Kiến trúc 10 %: GVHD: Ts Trần Anh Thiện

Phần hai : Kết cấu 60 % : GVHD: Ts Trần Anh Thiện

Phần ba : Thi công 30 % : GVHD: Th.S Đinh Ngọc Hiếu

Cùng với sự nỗ lực của bản thân,cộng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô,cơ bản em đã hoàn thành xong đồ án tốt nghiệp

Do thời gian và kiến thức có hạn, nội dung trình bày chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong thầy, cô bộ môn trong khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, tạo điều kiện giúp đỡ và thông cảm Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô hướng dẫn đã giúp đỡ tận tình

Đà Nẵng, tháng 6 năm 2017

Phạm Đình Thi

Trang 4

Văn phòng làm việc công ty cổ phần xây dựng 545

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả tính toán trong đồ án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ đồ án nào trước đây Mọi vấn đề liên quan đến bản quyền tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luât

Sinh viên thực hiện

Phạm Đình Thi

Trang 5

Văn phòng làm việc công ty cổ phần xây dựng 545

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: v

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÖC CÔNG TRÌNH 2

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 2

1.2 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN HIỆN TRẠNG KHU VỰC 2

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 2

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 2

1.3 HẠNG MỤC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 2

1.3.1 Hạng mục đầu tư 2

1.3.2 Quy mô đầu tư 3

1.4 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 3

1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 3

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 3

1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 4

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 5 2.1 SƠ ĐỒ PHÂN CHIA SÀN TẦNG 3 5

2.1.1 Các số liệu tính toán của vật liệu 5

2.1.2 Chọn chiều dày ô sàn 6

2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 6

2.2.1 Tĩnh tải sàn 6

2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và cửa kính trong phạm vi ô sàn 6

2.2.3 Hoạt tải 7

2.2.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: 7

2.3 TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP SÀN 7

2.3.1 Tính toán nội lực trên các ô sàn 7

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TRỤC 1-2 13 3.1 CHỌN VẬT LIÊU 13

3.2 CẤU TẠO CẦU THANG 13

3.3 TÍNH BẢN THANG 13

3.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang: 13

3.3.2 Xác định nội lực: 14

Trang 6

Văn phòng làm việc công ty cổ phần xây dựng 545

3.4 TÍNH SÀN CHIẾU NGHỈ VÀ CHIẾU TỚI 15

3.4.1 Tính tải trọng: 15

3.4.2 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ: 15

3.4.3 Xác định nội lực: 15

3.4.4 Tính toán cốt thép: 15

3.5 TÍNH TOÁN CỐN THANG 16

3.5.1 Tải trọng tác dụng 16

3.5.2 Tính toán nội lực 16 3.5.3 Tính toán cốt thép dọc 16 3.5.4 Tính toán cốt đai 17 1.6 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI, DẦM CHIẾU NGHỈ 18

1.6.1 Tải trọng tác dụng lên dầm D1: 18

1.6.3 Tính toán cốt thép dọc 19 1.6.4 Tính toán cốt đai 20

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3 22 4.1 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN: 22

4.1.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột: 22

4.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 23

4.1.3 Chọn sơ bộ tiết diện vách: 23

4.2 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ DẦM SÀN CÁC TẦNG 23

4.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH: 23

4.3.1 Tải trọng thẳng đứng: 23

4.3.2 Tải trọng phân bố tác dụng lên các ô sàn: 23

4.3.3 Tải trọng tác dụng lên dầm: 25

4.3.4 Tải trọng gió: 26

4.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC: 30

4.4.1 Tải trọng nhập vào: 30

4.5 TỔ HỢP NỘI LỰC 31

4.5.1 Tổ hợp cơ bản 1: 31

4.5.2 Tổ hợp cơ bản 2: 31

4.6 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3 32

4.6.1 Sơ đồ tính khung trục 3 32

4.6.2Tính toán và bố trí thép cột: 32

Trang 7

Văn phòng làm việc công ty cổ phần xây dựng 545

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: vii

4.6.3 Tính toán và bố trí thép dầm 38

4.6.4 Tính toán cốt thép ngang: 41

4.6.5 Tính toán cốt treo 44

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 3 46 5.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 46

5.2ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 46

5.2.1 Địa tầng 46

5.2.2 Đánh giá điều kiện địa chất: 46

5.2.3 Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn 48

5.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG 48

5.4 THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI 48

5.4.1 Xác định các tải trọng truyền xuống móng 48

5.4.2 Nhiệm vụ thiết kế :tính toán móng khung trục 3 49

5.5 THIẾT KẾ MÓMG TRỤC A, D (M1) 49

5.5.1 Chọn kích thước cọc 49

5.5.2Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi 49

5.5.3 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc trong đài 51

5.5.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 52

5.5.5 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc và kiểm tra lún cho móng 53

5.5.6 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc: 56

5.6 THIẾT KẾ MÓNG TRỤC B, C (M2) 58

5.6.1 Chọn kích thước cọc 58

5.6.2 Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi 58

5.6.3 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc trong đài 58

5.6.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 59

5.6.5 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc và kiểm tra lún cho móng 60

5.6.6 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc: 63

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP K THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 67

6.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 67

6.1.1 Đặc điểm chung của công trình 67

6.1.2 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn 67

6.1.3 Vị trí địa lí công trình 67

Trang 8

Văn phòng làm việc công ty cổ phần xây dựng 545

6.2 PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT 67

6.2.1 Thi công móng 67

6.2.2 Thi công đào đất 67

6.3 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 68

6.3.1 Khái niệm về cọc khoan nhồi 68

6.3.2 Phương pháp thi công dùng gầu xoay và dung dịch bentonite giữ vách 68

6.3.3 Chọn máy thi công cọc 68

6.3.4 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi: 69

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP K THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM VÀ THI CÔNG MÓNG 75

7.1 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 75

7.1.1 Chọn phương án đào đất: 75

7.2 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO 75

7.2.1 Khối lượng đất đào bằng máy 75

7.2.2 Khối lượng đất đào thủ công 76

7.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐẮP 77

7.3.1 Đào đất và vận chuyển đất đi 77

7.3.2 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất 78

7.3.3 Chọn xe vận chuyển đất đắp 78

7.4 THIẾT KẾ TUYẾN DI CHUYỂN THI CÔNG ĐẤT 78

7.4.1 Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào 78

7.4.2 Thiết kế tuyến di chuyển đào thủ công 79

7.5 PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CHO 1 ĐÀI MÓNG 79

7.5.1 Đài móng M1 80

7.6 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÀI MÓNG 82

7.6.1 Chia phân đoạn thi công và tính khối lượng công tác 82

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 85 8.1 PHƯƠNG ÁN CHỌN VÀ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CỘT, DẦM, SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 85

8.1.1 Khối lượng công việc tính toán 85

8.1.2 Chọn phương tiện phục vụ thi công 85

8.2 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 85

Trang 9

Văn phòng làm việc công ty cổ phần xây dựng 545

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: ix

8.2.1 Thiết kế ván khuôn sàn 85

8.2.2 Thiết kế ván khuôn cột 87

8.2.3 Thiết kế ván khuôn dầm 89

8.2.4 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 91

8.2.5 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 94

8.2.6 Xác định sơ đồ tính: 94

8.3 TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 96

8.3.1 Khối lƣợng công tác các cấu kiện phần thân công trình 96

8.3.2 Phân chia phân đoạn, đợt công tác 96

8.3.3 Tính toán nhịp công tác của các dây chuyền thành phần 96

8.3.4 Tính hệ số của dây chuyền 97

Trang 11

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÖC CÔNG TRÌNH

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ của thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Song song với những thành tựu vượt bậc về kinh tế, những sức ép của nó lên xã hội cũng ngày càng nặng nề Trong điều kiện đất đai còn hạn hẹp, việc lựa chọn hình thức xây dựng các trụ sở làm việc cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc

đa dạng của thành phố Đà Nẵng

Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị

Từ đó việc dự án xây dựng Văn phòng làm việc công ty Cổ phần Xây dựng 545 được

ra đời

1.2 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN HIỆN TRẠNG KHU VỰC 1.2.1 Vị trí xây dựng công trình

Công trình xây dựng nằm trên:Thành phố Đà Nẵng

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

1.2.2.1 Khí hậu

Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ

C.Độ ẩm trung bình hang năm 82.5%.Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa trung bình hàng năm là:2504.57 mm.Gió thuộc khu vực IIB có 2 mùa chính:Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông

1.2.2.2 Địa chất

Nền đất được cấu tạo gồm 6 lớp theo thứ tự từ trên xuống như sau:

1 Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể

2 Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5.2m

3 Cát pha, trạng thái dẻo, dày 7.5m

4 Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 8.5m

5 Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,2m

6 Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m

Mực nước ngầm ở độ sâu -3.6 m so với cốt thiên nhiên

1.3 HẠNG MỤC VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH

Trang 12

3.Nhà hàng + căng tin

4.Bãi giữ xe và khu vệ sinh

1.3.2 Quy mô đầu tư

- Qui mô công trình bao gồm:

Khối nhà văn phòng cao 12 tầng nổi, 1 tầng hầm và 1 tầng sân thượng, công trình có

3.2m, nhà xe được bố trí trong tầng hầm,nhà bảo vệ, gác cổng

1.4 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

Công trình xây dựng độc lập việc bố trí tổng mặt bằng chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình,đường giao thông chính và diện tích khu đất

Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

1.4.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng

Với mặt bằng được bố trí gọn và hợp lí, hệ thống cầu thang rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại và thoát người khi có sự cố Các phòng làm việc, giao dịch được bố trí phù hợp với chức năng làm việc, giao dịch, vừa dễ quản lý, bảo vệ phù hợp hợp với tính

chất của công trình.Được thống kê ở (Bảng 1.1: Bố trí mặt bằng công trình,Phần phụ lục I)

Ngoài ra, công trình còn bố trí 2 hệ thống thang máy và 2 cầu thang bậc chạy suốt từ tầng ngầm đến tầng trên cùng

1.4.2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng

Trên cơ sở mặt bằng được thiết kế, tiến hành nghiên cứu bố cục kiến trúc nhằm biểu hiện được công năng của công trình, đồng thời tạo sự hài hòa hợp với kiên trúc xung quanh và điều kiện khí hậu của khu vực

1.4.2.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu

Công trình xây dựng muốn đạt hiệu quả kinh tế thì điều đầu tiên là phải lựa chọn cho nó một sơ đồ kết cấu hợp lý Sơ đồ kết cấu này phải thỏa mãn được các yêu cầu về kiến trúc, khả năng chịu lực, độ bền vững, ổn định cũng như yêu cầu về tính kinh tế

Để thoả mãn các yêu cầu đó, các phương án kết cấu cho các bộ phận chính của ngôi nhà được đề xuất như sau:

-Nhà khung chịu lực bằng bê tông cốt thép

-Dùng móng cọc đài thấp cho toàn bộ công trình

-Tầng hầm được ngàm dưới mặt đất tự nhiên -0.9m

-Phần thân xung quanh được xây tường gạch dày 200 mm bao che và kết hợp với khung cửa kính

Trang 13

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 4

1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác

1.4.3.1 Hệ thống điện

Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến thế riêng Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố Điện cấp cho công trình chủ yếu để chiếu

sáng, điều hòa không khí và dùng cho máy vi tính

1.4.3.2 Hệ thống cung cấp nước

Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình Sau đó được bơm kiểm soát áp suất, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấy nước

cần thiết

1.4.3.3 Hệ thống thoát nước

Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

1.4.3.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Chiếu sáng tự nhiên: Công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn, do các văn phòng làm việc đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang

Hệ thống thông gió: Vì công trình có sử dụng tầng ngầm nên hệ thống thông gió luôn phải được đảm bảo Công trình sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm, ở mổi tầng đều có phòng điều khiển riêng

1.4.3.5 Hệ thống chống sét

Thiết bị chống sét trên mái nhà được nối với dây dẫn có thể lợi dụng thép trong bê tông để làm dây dẫn xuống dưới

1.4.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Dùng hệ thống cứu hỏa cục bộ gồm các bình hóa chất chữa cháy bố trí thuận lợi tại các điểm nút giao thông của hành lang và cầu thang Ngoài ra còn bố trí hệ thống các đường ống phun nước cứu hỏa tại các cầu thang bộ ở mỗi tầng

1.4.3.7 Vệ sinh môi trường

Đảm bảo sự trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phi thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Ngoài ra trong khu vực còn phải trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh

Trang 14

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3

4900 3250

2900 7500 9000

S11

S17 S16

S15

S21 S20

1000

Hình 2.1:Sơ đồ phân chia ô sàn

Quan niệm tính toán: Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới

sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp,

nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi

-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản

được chia ở (Bảng 2.1:Cấu tạo các ô sàn,Phần phụ lục I)

2.1.1 Các số liệu tính toán của vật liệu

Trang 15

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 6

2.1.2 Chọn chiều dày ô sàn

Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày

bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi công cũng như tính toán ta thống nhất

D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 1.1

m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, lấy

m = 35; m = 30 - 35 đối với bản loại dầm, lấy m = 30

l : Là cạnh ngắn của ô bản (cạnh theo phương chịu lực)

Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:

Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các

lớp cấu tạo sàn truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ô sàn cụ thể, tra bảng

tải trọng tính toán (TCVN 2737-1995) của các vật liệu thành phần dưới đây để tính:

2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và cửa kính trong phạm vi ô sàn

Tải trọng do tường ngăn và cửa kính khung nhôm ở các ô sàn được xem như

cửa và tường kính khung nhôm là

c

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

tt s t

Trang 16

- Trọng lượng tường ngăn và cửa được tính toán ở (Bảng 2.4: Trọng lượng tường

ngăn và cửa,Phần phụ lục I)

- Tĩnh tải trên các ô sàn được tính toán ở(Bảng 2.5: Tĩnh tải trên các ô sàn,Phần phụ

lục I)

2.2.3 Hoạt tải

-Ở đây, tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, tra TCVN 2737-1995, bảng 3 mục

4.3.1 ở (Bảng 2.6:Hoạt tải tác dụng lên công trình,Phần phụ lục I)

2.2.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn:

-Tải trọng tính toán tác dụng lên các sàn được tính ở (Bảng 2.7:Tải trọng tính toán tác

dụng lên các sàn,Phần phụ lục I)

2.3 TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP SÀN

2.3.1 Tính toán nội lực trên các ô sàn

2.3.1.1 Bản kê 4 cạnh

Phân loại sàn, phụ thuộc vào tỷ số kích thước cạnh dài, cạnh ngắn ô sàn mà ta

có sàn làm việc một phương hay hai phương

dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

Tùy thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết ngàm hay khớp Ở đây để an

toàn ta quan niệm rằng:

+ Dưới sàn không có dầm thì xem là tự do

+ Sàn liên kết với dầm giữa xem là liên kết ngàm

+ Sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn

Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho khớp

Nội lực bản kê 4 cạnh tính theo sơ đồ đàn hồi, kích thước l1, l2 lấy theo tim dầm

Trang 17

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 8

Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh dài

MII = -β2 (g + p).l1.l2 (kN.m)

Với: q = g+p: tổng tải trọng tác dụng lên sàn

l1,l2: cạnh ngắn, cạnh dài của ô bản

α1, α2, β1, β2: hệ số tra bản phụ thuộc tỷ số l2/l1 ( Phụ lục 17 sách kết cấu

BTCT phần cấu kiện cơ bản trang 388)

- Quan niệm tính toán: thuộc ô sàn số 9 (4 ngàm)

-Momen tại gối và nhịp của các ô sàn bản kê 4 cạnh được tính toán ở (Bảng 2.8:

Momen tại gối và nhịp của các ô sàn bản kê 4 cạnh,Phần phụ lục I)

: Sàn làm việc theo 1 phương ( bản loại dầm )

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Trang 18

q

M =

max ql 8

min

M = - ql12

- Momen tại gối và nhịp của các ơ sàn loại bản dầm đươc tính ở (Bảng 2.9: Momen

tại gối và nhịp của các ơ sàn bản kê 4 cạnh,Phần phụ lục I )

d d a

abv  

Chú ý : đối với cốt thép chịu momen dương thì a

của 2 phương khác nhau Do momen cạnh ngắn >

momen cạnh dài nên người ta thường đặt thép cạnh

M

( kiểm tra điều kiện m R )

Nếu m > R : tăng tiết diện

Sau khi tính R và thoả mãn m R :

2

.21

   

d (đườ2 ng kính lớ p trê n)

d (đườ1 ng kính lớ p trê n)

Trang 19

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 10

o b

TT

a

h R

M

A

%

o

btri a h

- Trong khi tính toán ta phải phối hợp cốt thép để tiện cho thi công

Trang 20

+ Cố định cốt chịu lực

+ Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

+ Chịu ứng suất nhiệt

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm, các

tt

tt s

*Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:

tt

TT s

A

Trang 21

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 12

-Tương tự với các ô sàn khác đươc tính ở (Bảng 2.10 : Cốt thép sàn bản kê 4

cạnh,Phần phụ lục I)

VÍ DỤ TÍNH TOÁN CHO SÀN S12 ( BẢN LOẠI DẦM ):

a Vật liệu: như bản kê 4 cạnh

b.Tính toán:

*Thép tại nhịp theo phương cạnh ngắn:

tt

TT s

*Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:

tt

TT s

-Tương tự với các ô sàn khác được tính ở (Bảng 2.11: Cốt thép sàn loại bản dầm,Phần

phụ lục I)

Trang 22

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TRỤC 1-2

3.1 CHỌN VẬT LIÊU

Chọn kích thước dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ là 200x300mm; các bản dày 10 cm

3.2 CẤU TẠO CẦU THANG

3.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang:

Tải trọng tác dụng gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải sử dụng Sơ bộ

chọn bề dày bản thang 10cm, chiều cao bậc thang là h =18 cm, chiều rộng bậc thang b

= 30cm Mỗi vế 10 bậc, tổng cộng 20 bậc thang

- Tĩnh tải tác dụng lên bản thang:

Trang 23

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 14

+ Lớp đá Granit dày 10mm:

20.3 0.177

- Hoạt tải phân bố trên mặt bằng là:

tt tc bt

0

3000cos 0, 857 31, 01

Trang 24

l1 l2 g p h a h0 AsTT H.lượng Ø sTT

sBT AsCH

(m) (m) (N/m 2 ) (N/m 2 ) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)  TT (%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)

15.0 85.0 Mnh = 1/8 q.L = 1,965 0.016 0.992 1.04 0.12% 6 273 200 1.41 15.0 85.0 Mg = 0 0.000 1.000 0.85 0.10% 6 333 200 1.41

(N.m/m) αm

Chiều dày Tải trọng

Cắt một dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn của bản để tính Sơ đồ tính là

dầm đơn giản: 2 đầu khớp (sơ đồ a)

*Thép chịu mômen dương:

61, 34 0, 995 225 85

tt

TT s

*Thép chịu mômen âm:

- Tính thép chịu momen âm: do dầm được tính toán như dầm đơn giản nên phần cốt

thép dọc chịu momen âm ta chọn theo cấu tạo

Trang 25

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 16

a Với moment dương giữa nhịp

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

max

6 0

22304

0, 211 0, 429 14, 5.10 0, 27

Trang 26

2 0

R R

Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng

b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật

s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

β = 0,01, với bê tông nặng

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0

Trang 27

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 18

=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai: s=200mm

1.6 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI, DẦM CHIẾU NGHỈ

Dầm chiếu nghỉ đƣợc tính nhƣ dầm đơn giản 2 đầu khớp

Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ:

Trang 28

a Với moment dương ở giữa nhịp

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm

max

6 0

Trang 29

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 20

b Với moment âm ở gối:

Do dầm chỉ chịu uốn nên đầu gối đặt thép theo cấu tạo 2∅12

1.6.4 Tính toán cốt đai

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

Đoạn gần gối tựa (0 † L/4):

Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0

=> φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0 = 0,6.1,2.200.270 = 38880 (N) > Qmax = 34986,7 (N)

Vậy, bê tông đủ khả năng chịu lực cắt

Xác định khoảng cách cấu tạo (với chiều cao dầm h = 350mm):

=> Vậy chọn cốt đai theo cấu tạo:

Tại tiết diện gối: ∅6a150mm

Tại tiết diện giữa nhịp: ∅6a150mm

Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào

treo được đặt dưới dạng cốt đai

Diện tích cốt treo cần thiết:

23224

143, 2225

Trang 30

=> Số cốt treo cần thiết: 143, 2

2,5

tr s

A N

n a

Trang 31

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 22

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3

Do công trình có mặt bằng vuông, kích thước theo hai phương là 26.4x20.4, nên ta

phải tính theo khung không gian Sơ đồ tính toán nội lực là sơ đồ khung không gian ngàm tại móng Sử dụng phần mềm ETABS để phân tích và tính toán nội lực

4.1 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN:

4.1.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột:

4.1.1.1 Theo điều kiện cường độ:

Tiết diện cột sơ bộ xác định theo công thức:

b R

N k

A0  t Trong đó:

cột Xét sự ảnh hưởng này theo sự phân tích và kinh nghiệm người thiết kế, khi ảnh

Trong đó:

q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông sàn, Ta lấy :q=10

-Kết quả chọn sơ bộ tiết diện cột thể hiện ở (Bảng 4.1:Chọn tiết diện sơ bộ,Phần phụ lục I)

4.1.1.2 Kiểm tra kích thước tiết diện cột đã chọn theo điều kiện độ mảnh:

Kích thước cột sau khi chọn phải kiểm tra đảm bảo điều kiện ổn định:

o o

b

Trong đó:

Ta chỉ cần kiểm tra với các các trường hợp có chiều cao tầng khác nhau và ở mỗi H khác nhau, ta chỉ cần kiểm tra cho 1 cột có b nhỏ nhất Nếu thoả thì các trường hợp khác cũng thoả:

Trang 32

+ Cột tầng hầm : H=320cm =>=0,7x320/50=4.48 < 0 = 31.

Vậy tiết diện các cột đã chọn đều đảm bảo điều kiện ổn định

4.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm:

Căn cứ vào điều kiện kiến trúc, bước cột và công năng sử dụng của công trình mà chọn giải pháp dầm cho phù hợp Dựa vào các công thức giả thiết tính toán sơ bộ xác định kích thước dầm như sau:

d

l m

1

- Chiều rộng tiết diện dầm: b=(0.3-0.5)h

- Kết quả chọn tiết diện dầm được thể hiện ở (Bảng 4.2:Chọn tiết diện sơ bộ dầm,Phần

phụ lục II)

4.1.3 Chọn sơ bộ tiết diện vách:

Chiều dày thành vách t chọn theo các điều kiện sau:

20 1

150

=

150 1

3600 180 20

+Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo và các loại hoạt tải tác dụng lên sàn, lên mái +Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn, thiết bị, tường nhà vệ sinh, thiết bị vệ sinh: đều qui về tải trọng phân bố đều trên diện tích ô sàn

+Tải trọng tường bao tác dụng lên dầm biên

4.3.2 Tải trọng phân bố tác dụng lên các ô sàn:

4.3.2.1 Tĩnh tải sàn:

Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn (tr trọng lượng bản thân sàn):

- Tĩnh tải do trọng lượng các lớp cấu tạo sàn được tính:

i tt

Trang 33

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 24

ni : hệ số độ tin cậy, tra Bảng 1 trang 10 TCVN 2737-1995

γi : trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i

δi : chiều dày lớp vật liệu thứ i

- Kết quả tính toán thể hiện ở (Bảng 4.3:Bảng tĩnh tải tác dung lên sàn,Phần phụ lục I)

Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

- Đối với các ô sàn có tường và cửa xây đặt trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ, trong tính toán để đơn giản ta qui về thành tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích ô sàn

t =

i

i S

G

(kN/m2)

Si (m2): là diện tích ô sàn thứ i Ta có :

c

2 2 1,1 15000 0,1 2 1,1 16000 0,01 2002 /

2 2 1,1 15000 0, 2 2 1,1 16000 0,01 3653 /

2 1, 3 0,15 195 /

-Tải trọng do tường và cửa truy n lên các ô sàn tính toán ở (Bảng 4.4: Tải trọng do tường và cửa truy n lên các ô sàn,Phần phụ lục II)

4.3.2.2 Hoạt tải sàn:

+ ptt= ptc x n (kN/m2): hoạt tải tính toán

Với n: hệ số độ tin cậy lấy theo mục 4.3.3 TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi

loại phòng chức năng ta tiến hành tra TCVN 2737-1995 xác định hoạt tải tiêu chuẩn và

sau đó nhân với hệ số vượt tải n

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, để đơn giản trong tính toán và thiên về an toàn, ta lấy giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

-Kết quả tính toán hoạt tải tác dụng lên sàn được thể hiện ở (Bảng 2.6: Hoạt tải tác

dụng lên sàn,Phần phụ lục I)

Trang 34

b

4.3.3 Tải trọng tác dụng lên dầm:

4.3.3.1 Tải trọng truyền t sàn vào dầm:

Phần tải trọng này sẽ do phần mềm ETABS tự phân phối lên dầm khi ta khai báo tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên các ô sàn

4.3.3.2 Tải trọng do trọng lượng bản thân của dầm:

Phần này do ta sử dụng phần mềm ETABS nên máy sẽ tự tính phần trọng lượng

bê tông cốt thép bản thân của dầm Riêng trọng lượng phần vữa trát của dầm cần phải tính thành tải trọng phân bố lên suốt chiều dài

của dầm theo công thức: qtt= n.  trát.(b + 2.h -2.hb)

+b: chiều rộng dầm

+h: chiều cao dầm ( từ cốt sàn đến đáy dầm)

4.3.3.3 Tải trọng do tường xây trên dầm truyền vào dầm:

Đối với mảng tường có lỗ cửa: thì xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm là toàn bộ trọng lượng tường và cửa được phân bố đều trên dầm theo công thức:

tt t

q =

d

tc lc lc lc tc c c c tt t c t

l

g l n g S n g S

(

(kN/m) Trong đó:

gkN m

+nt, ntr, nc, nlc: hệ số độ tin cậy đối với tường, lớp trát, cửa và lan can

(nt=1,1, ntr=nc= nlc =1,3)

c

+llc: chiều dài lan can

Trang 35

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 26

H: chiều cao tầng nhà

- Kết quả tính toán tĩnh tải tác dụng lên dầm thể hiện ở (Bảng 4.5: Tải trong tác

dụng lên dầm,Phần phụ lục I)

4.3.4 Tải trọng gió:

4.3.4.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụng lên công trình:

- Tải trọng gió tính theo Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-1995

- Do chiều cao công trình tính từ mặt móng đến mái là 51,25 m >40 m nên căn cứ vào tiêu chuẩn khi xét tải trọng gió ta xét ảnh hưởng của thành phần tĩnh và gió động của tải trọng gió

- Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió xác định theo công thức:

+n: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2

- Tải trọng gió tĩnh được quy về phân bố đều trên dầm biên

-B(m) : Bề rộng mặt đón gió (bề rộng công trình) theo phương đang xét

-γ: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2

-Giá trị tính toán áp lực gió tĩnh tác dụng lên các mức sàn ở (Bảng 4.6 :Giá trị tính toán áp lực tĩnh tác dụng lên các mức sàn,Phần phụ lục I)

-Thiết lập sơ đồ tính toán động lực:

+ Sơ đồ tính toán là 1 thanh console có hữu hạn điểm tập trung khối lượng Ở đây

thanh console gồm 14 điểm tập trung khối lượng Vị trí các điểm tập trung khối lượng đặt tương ứng với cao trình trọng tâm của các kết cấu truyền tải trọng ngang của công trình, ở đây chính là sàn các tầng

+ Giá trị khối lượng tập trung ở các mức trong sơ đồ tính toán bằng tổng khối lượng của các kết cấu chịu lực, kết cấu bao che, trang trí…

Trang 36

Xác định giá trị tiêu chuẩn của thành phần tĩnh của tải trọng gió lên các phần của công trình (đã tính trong phần gió tĩnh)

Xác định giá trị tiêu chuẩn và giá trị tính toán của thành phần động của tải trọng gió lên các phần tính toán của công trình

*Xác định khối lượng tầng:

- Lập mô hình kết cấu trong Etabs 2015

- Gán đầy đủ các đặc trưng hình học (đặc trưng vật liệu, tiết diện sơ bộ…) lên mô

hình

- Tiến hành chất tải lên mô hình, gồm tĩnh tải (TT) và hoạt tải (HT)

- Gán điều kiện biên cho kết cấu, chia phần tử tường cứng, chia phần tử sàn, khai báo sàn tuyệt đối cứng, khai báo bậc tự do cho phép…

- Trong ETABS khối lượng tại mỗi tầng có thể được tính dựa vào tải trọng đặt lên

công trình hoặc từ khối lượng cụ thể của mỗi cấu kiện và khối lượng được chỉ định Sử dụng phương án tính khối lượng dựa vào tải trọng,

KL = TT + 0.5HT Trong đó: TT: là tĩnh tải của bản thân công trình

HT: trường hợp hoạt tải chất lên toàn bộ trên tất cả các cấu kiện của công trình

0,5 là hệ số chiết giảm khối lượng của trường hợp hoạt tải chất lên toàn bộ công trình Khối lượng tập trung tại các mức sàn: bằng tổng khối lượng tập trung của các kết cấu chịu lực, kết cấu bao che, trang trí, khối lượng của các thiết bị cố định, các vật liệu

Mij- khối lượng tập trung tại nút thứ i trong tầng thứ j

-Sau khi chạy chương trình trong phần m m ETABS 2015 có được kết quả

Bảng 4.1:Kết quả dao động tần số theo phương X và Y

Trang 37

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 28

phần gió động của gió phải kể đến tác dụng của cả xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình

-Từ kết xuất ra từ etabs ta có tần số cơ bản của công trình theo phương X

Bảng 4.2: Tần số cơ bản của công trình theo phương X

-Theo kết quả từ bảng 4.8,Phụ lục I ta lưa chọn được dao động mode 1và 3 là dao

động theo phương X xem kết quả ở (Bảng 4.9: Kết quả dao động cuả mode 1 và 3,Phụ lục I)

-Từ kết xuất ra từ etabs ta có tần số cơ bản của công trình theo phương Y

Bảng 4.3: Tần số cơ bản của công trình theo phương Y

4.3.4.2 Thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình:

Theo điều 4.6 (TCXD 229:1999): Wp(ji) M j.i.i yji

Trang 38

yji- dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao động thứ nhất

i

tải trọng gió có thể coi như không đổi

n

j

Fj ji i

M y

W y

1 2 1

).(

Trong đó:

j của công trình, ứng với các dạng dao động khác nhau khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió:

j j

động khác nhau của công trình Vì tính toán với dạng dao động riêng thứ nhất nên

i

O 940f

W

Trong đó:

Trang 39

SVTH:Phạm Đình Thi GVHD:TS Trần Anh Thiện-ThS.Đinh Ngọc Hiếu Trang: 30

- Kết quả xác định i như ở (Bảng 4.13: Giá trị i ,Phần Phụ lục I)

c Xác định thành phần động của tải trọng gió:

Từ các giá trị Mj; i; i và yji ta xác định được các giá trị tiêu chuẩn thành

Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió được xác định theo công thức:

 W

Wp(ji)tt  p(ji) (3.14)

-Kết quả tính toán thành phần động của tải trọng gió được thể hiện trong (Bảng 4.14: Thành phần gió động theo phương X-Y,Phần phụ lục I)

Do vậy trong trường hợp Tĩnh tải ta đưa vào hệ số Selfweigh = 1.1; có nghĩa là trọng lượng của bản thân của dầm, sàn, cột và lõi …đã được máy tự động tính với hệ

số độ tin cậy là n=1,1; Như vậy chỉ cần khai báo tĩnh tải của các lớp cấu tạo: gạch lát, vữa lót, vữa trát

Tải trọng tường, cửa, được tính và đưa về thành tĩnh tải phân bố trên đơn vị dài tác dụng lên các dầm tương ứng chịu tải trọng của nó

4.4.1.2 Hoạt tải:

Trong những nhà nhiều tầng có tĩnh tải khá lớn so với hoạt tải (g≥2p với g và p là tĩnh tải và hoạt tải trên dầm) và có chiều cao nhà khá lớn (trên 39,95m) thì mômen trong dầm và cột do hoạt tải đứng gây ra là khá bé so với mômen do tĩnh tải và tải trọng gió gây ra (theo sách “Tính toán tiết diện cột bêtông cốt thép” của GS Nguyễn Đình Cống Trang 16) Nên việc chia nhỏ các trường hợp đặt hoạt tải đứng khác nhau không làm tăng đáng kể nội lực Lúc này có thể tính gần đúng bằng cách bỏ qua các trường hợp xếp hoạt tải cách tầng, cách nhịp Nên để đơn giản trong tính toán, ta khai báo, gán giá trị hoạt tải đã tính vào từng ô sàn tương ứng với dạng tải trọng phân bố lên phần tử shell (tức là trường hợp hoạt tải chất đều lên các nhịp) với thứ nguyên lực trên đơn vị vuông; chương trình tự động dồn tải trọng về khung nút

Trang 40

4.4.1.3 Tải trọng gió:

Gió tĩnh: Khai báo, gán giá trị gió tĩnh tại nút khung tương ứng với từng trường hợp tác dụng như gió phải, gió trái, gió trước, gió sau

4.4.1.4 Áp lực ngang của đất tác dụng lên tầng hầm:

Áp lực ngang của nền đất lên tầng hầm do tường vây xung quanh chịu; do yêu cầu đồ án không tính toán tường vây nên có thể bỏ qua tải trọng này

4.5 TỔ HỢP NỘI LỰC

4.5.1 Tổ hợp cơ bản 1:

Là tổ hợp của TT + 1HT nguy hiểm nhất

Chú ý: Nếu có 2 trường hợp hoạt tải 1&2 nhưng thực chất 1&2 đều cùng 1 loại tải trọng tạm thời, do đó tổ hợp: TT+HT1+HT2 cũng thuộc loại THCB1Như vậy, tổ hợp này sẽ có : Max=TT+max(HT1, HT2, GT, GP, HT1+HT2)

Min=TT+min(HT1, HT2, GT, GP, HT1+HT2)

4.5.2 Tổ hợp cơ bản 2:

Là tổ hợp của TT+ từ 2 loại tải trọng tạm thời trở lên Tải trọng tạm thời với hệ số tổ hợp =0,9

 Tổ hợp cơ bản dùng để tính toán tiết diện là giá trị lớn nhất của 2 giá trị THCB1 &

THCB2

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w