Nêu cácnhiệm vụ mà trồng trọt phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay và những năm tới.Nêu được các dấu hiệu bản chất của đất, nêu được những vai trò của đất đối với câytrồng.. -Chỉ ra đ
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 20/8/2010Tiết: 1 Ngày dạy: 25/8/2010
Phần 1: TRỒNG TRỌT Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT Bài 1: VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.
KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nêu được vai trò của trồng trọt trong nền KT của nước ta hiện nay? Nêu cácnhiệm vụ mà trồng trọt phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay và những năm tới.Nêu được các dấu hiệu bản chất của đất, nêu được những vai trò của đất đối với câytrồng
-Chỉ ra được các biện pháp thực hiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ trồng trọt.-Vận dụng kiến thức bài học vào việc trồng trọt tại gia đình để năng cao năngsuất
A.Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt
Trang 2Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I /Vai trò của trồng trọt:
-Cung cấp lương thực, thực
phẩm cho người
-Cung cấp thức ăn cho vật
-Giải thích thế nào làcây lương thực, cây thựcphẩm cây nguyên liệucho công nghiệp
-Hãy kể một số loại câytrồng ở địa phương?
+Nước ta xuất khẩugạo đứng thứ II trên thếgiới
Hệ thống lại các câu trả lời của học sinh.
-Quan sát tranh-Thảo luận hoàn thànhbài tập 5
-Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khác bổsung
Lúa, khoai lang, mì, mía, ngô, đậu…
Nêu vai trò từng loại
-Chú ý các chỗ đúng- saitự chữa bài
Hđ2: Tìm hiểu nhiệm vụ của thực tiển hiện nay:
-Cho học sinh đọc thông tinSGK
-Gợi ý: Sản xuất nhiều lúa,ngô, khoai, sắn là nhiệm vụcủa từng loại sản xuất nào?
-Hãy nêu khái quát nhiệmvụ của trồng trọt?
*Liên hệ vai trò thực tế củamột số loại cây mía, cao su,
…
-Đại diện đọc thôngtin hoàn thành bài tậpmục II
-Các nhóm báo cáokết quả: 1, 2, 4, 6.-Nêu kết luận nhưtóm tắt ở phần ghinhớ
Thấy được nhiệmvụ phát triển loại câyđó – phát huy thếmạnh ở địa phương
Hđ3: Tìm hiểu các b.pháp thực hiện nhiệm vụ của
ngành TT
Trang 3-Đảm bảo lương thực và thực
phẩm cho tiêu dung trong
nước và xuất khẩu
III Để thực hiện nhiệm vụ
của trồng trọt cần dùng
những biện pháp gì?
-Khai hoang lấn biển
-Tăng vụ trên đv diện tích
đất trồng
-Aùp dụng biện pháp kỹ
thuật tiên tiến
-Giới thiệu sản lượng câytrồng trong một năm = năngsuất cây trồng/vụ/đvdt x sốvụ trong năm x dt đất trồngtrọt
-Sản lượng cây trồng trongmột năm phụ thuộc vàonhững yếu tố nào?
-Làm thế nào để tăng năngsuất cây trồng?
-Làm thế nào để có đượcnhiều vụ trong năm?
-Tăng diện tích đất canh tácbằng cách nào?
Chú ý: Tự ghi nhớ
kiến thức
-Thời tiết (khí hậu)đất đai, kỹ thuậtchăm sóc cây trồng,giống,…
-Trồng ở vụ thíchhợp, chăm sóc chuđáo, chọn giống tốt,
…-Trồng sen, tăng vụ.-Khai hoang, lấnbiển
Hòan thành bàitập trang 6
B.Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy và học
sinh
HĐ1: Tìm hiểu về khái niệm vế đất trồng:
Trang 4I.Khái niệm về đất
trồng:
1.Đất trồng là gì?
Đất trồng là lớp
bề mặt tơi xốp của vỏ
trái đất, trên đó cây
trồng có thể sinh sống
và sản xuất ra sản
phẩm
2.Vai trò của đất trồng
Đất trồng là môi
trường cung cấp nước,
oxi, chất dinh dưỡng
cho cây và giữ cho
cây không bị đổ
II.Thành phần của
-Đất trồng là gì?
Kết hợp cho học sinh quan sátmẫu đất và đá để học sinhphân biệt
-Vì sao lại khẳng định đó làđất?
-Lớp than đá tơi xốp có phải làđất trồng không, tại sao?
*Nhấn mạnh: Chỉ có lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất thực vật mới sinh sống được.
-Đại diện đọc thông tin.-Lớp tơi xôùp của vỏ tráiđất, cây trồng phát triểnvà cho sản phẩm
-Dựa vào đ.nghĩa đểgiải thích
-Không vì thực vật không thể sinh sống trên đó.
Gọi là đất trồng
Hđ2: Tìm hiểu vai trò của đất trồng:
-Cho học sinh quan sát hình
2 SGK và thí nghiệm đãchuẩn bị
-Làm thế nào để biết đượcđất cung cấp nước, ôxy,chất dinh dưỡng cho cây?
-Đất có tầm quan trọng nhưthế nào đối với cây trồng?
mở rộng ngoài môi trườngđất cây còn sống trong môitrường nước(dung dịch dinhdưỡng)
-Quan sát tranh, mẫu thínghiệm
-Thảo luận nhóm, thốngnhất ý kiến
-Đất khô cây chết.
-Đất ngập lâu.
-Đất mới khai phá, vụ đầu không bón phân vẫn tốt.
-Nêu kết luận về vai tròcủa đất trồng
-Các học sinh khác nhắclại khắc sâu kiến thức
Phải có giá để đỡ cây
Hđ3: Nghiên cứu thành phần của đất trồng
Trang 5(vẽ sơ đồ 1/7) Giới thiệu sơ đồ 1/7.
-Đất trồng gồm những thànhphần gì?
-Cho học sinh làm bài tập sau:
1.Phần khí trong đất gồm cácchất
2.Phần hữu cơ trong đất gồm
3.Phần vô cơ trong đất gồm…
4.Nước trong đất có tácdụng…
Tiếp tục cho học sinh làm bàitập trang 8
- Thông báo đáp án như SGK/
15
Nghiên cứu sơ đồ:
-Kể tên các thành phần
Điền vào chỗ tiếp:
-Nitơ, oxi, caconic, metan.
-Nitơ, photpho, kali, sắt, canxi, kẽm,…
-Hòa tan chất dinh dưỡng, cung cấp nước cho cây.
-Trao đổi hoàn thànhbảng
Hiểu vai trò từng phần-Tự chữa bài
4 Củng cố:
-Nêu đặc điểm cơ bản nhất của đất trồng?
-Có phương pháp nào để xác định đất gồm 3 thành phần?
-Hãy lựa chọn các câu từ 01 – 10 ghép với mục I, II, III cho phù hợp
1 Cung cấp lương thực, thực phẩm cho người
2 Cung cấp thức ăn cho vật nuôi
3 Dùng giống có năng suất cao
4 Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho người tiêu dùng và sản xuất
5 Trồng cây công nghiệp
6 Tăng vụ
7 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
8 Khai hoang, lấn biển
9 Trồng xen canh
10 Aùp dụng kỹ thuật tiên tiến
I Nhiệm vụ của trồng trọt (………)
II Vai trò của trồng trọt (……….)
III Các biện pháp đảm bảo nhiệm vụ của trồng trọt (………)
Trang 65 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 3 “Một số tính chất chính của đất trồng”
+ Kẻ bảng trang 9 SGK
Tuần: 2 Ngày soạn: 28/9/2010Tiết: 2 Ngày dạy: 01/09/2010
BÀI 3 : MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức :
-Nêu được đặc điểm của đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng Nêuđược những dấu hiệu cơ bản của khái niệm độ phì nhiêu của đất và vai trò của độ phìnhiêu trong trồng trọt
-Phân biệt đất chua, kiềm và trung tính bằng trị số pH
-Vận dụng hiến thức bài học để nâng cao độ phì nhiêu trong đất
2.Kĩ năng :
Trang 7II Chuẩn bị:
Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy và học
sinh
HĐ1: Tìm hiểu thành phần cơ giới của đất :
Trang 8I Thành phần cơ
giới của đất là gì?
-Tỉ lệ % của các hạt
cát, limon và sét
trong đất tạo nên
thành phần cơ giới
của đất
-Căn cư vào thành
phần cơ giới của đất
mà chia đất thành 3
loại chính: đất cát,
đất thịt và đất sét
II.Thế nào là độ
chua độ kiềm của
đất:
Căn cứ vào độ pH,
người ta chia đất
-Ý nghĩa thực tế của việc xác định thành phần cơ giới của đất là gì?
-Thông báo thêm về tỉ lệ cáchạt trong từng loại đất trunggian
-Xác định được loại đất có ýnghĩa gì?
Nhớ lại kiến thức cũ
-Các vô cơ và các hữu
cơ
Đọc thông tin SGK tìmhiểu kích thước của cáchạt trên
-Tỉ lệ các hạt này trongđất gọi là thành phầ cơgiới của đất
-Dựa vào thành phần cơgiới người ta chia đấtthành: đất sét, thịt, đấtcát
Nêu kết luận:
- Đất cát pha, đất thịtnhẹ
- Trồng loại cây phùhợp
Năng suất cao
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của đất trồng:
Yêu cầu học sinh đọc thôngtin SGK
-Độ pH dùng để đo cái gì?
-Trị số pH dao động trongkhoảng bao nhiêu ?
-Với các giá trị nào của pH thìđất được gọi là đất chua, kiềmvà trung tính
- Đại diện đọc thôngtin
- Môi trường đất, nước
- 0-14
pH < 6.5 chua
pH = 6.6 – 7.5 Trungtính
pH > 7.5 -> Kiềm
Rút ra ý nghĩa của
Trang 9III Khả năng giữ
nước và chất dinh
dưỡng của đất:
Đất giữ được nước
và chất dinh dưỡng
là nhờ các hạt cát,
limon, sét và chất
mùn
IV Độ phì nhiêu
của đất là gì?
- -Độ phì nhiêu của
đất là khả năng của
đất cung cấp đủ
nước, oxi và các
chất dinh dưỡng cần
thiết cho cây trồng
đảm bảo năng suất
cao và không chứa
các chất có hại cho
Nhận xét chung
-Đọc thông tin
Biết được đất giữđược nước và chất dinhdưỡng nhờ vào đâu
Trao đổi từ gợi ý suyluận được
Đất sét có khả năng giũnước và chất dinhdưỡng tốt đất thịt trungbình, cát kém học sinhlên bảng điền
Hđ4: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất.
-Ở đất thiếu nước và chất dinhdưỡng cây trồng sinh trưởng,phát triển như thế nào?vàngược lại?
Độ phì nhiêu của đất là khảnăng của đất cho cây trồng cónăng suất cao
-Độ phì nhiêu của đất baogồm các yếu tố nào?
-Đất có đủ nước và chất dinhdưỡng có phải là đất phìnhiêu?
-Muốn đạt được năng suất caocòn có các yếu tố về giống,thời tiết và kỹ thuật chăm sóc
-Làm thế nào để đất luônluôn phì nhiêu?
-Giáo viên nêu một vài biệnpháp
-Cây trồng sinh trưởng
và phát triển kém.
-Cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.
Chú ý suy nghĩ
-Nước và chất dinh
dưỡng
-Không phải, mà phải không có chất độc hại, đảm bảo cây trồng cho năng suất cao.
-Thấy được vai trò củacon người trong quátrình sản xuất
-Có biện pháp duy trìvà cải tạo độ phì nhiêu
Trang 104 Củng co á :
-Căn cứ vào thành phần cô giới của đất người ta chia đất thành mấy loại? Loại nào có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt nhất?
-Ý nghĩa của việc xác định thành phần cơ giới và độ pH của đất?
-Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
5 Dặn dò:
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK
-Xem trước bài 6 “Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất”
+Kẽ trước bảng trang 14,15
Trang 11Tuần: 3 Ngày soạn: 5/9/2010
Tiết: 3 Ngày dạy: 8/9/2010
BÀI 6 : BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức :
-Nêu ra những biện pháp sử dụng đất hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất
-Hiểu được ý nghĩa của việc dùng đất hợp lý Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
-Vận dụng kiến thức để cải tạo đất của gia đình
-Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan
-Bằng hình vẽ về vấn đề dùng, cải tạo và bảo vệ đất
III.Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
-Căn cứ vào thành phần cô giới của đất người ta chia đất thành mấy loại? Loại nào có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt nhất?
-Ýù nghĩa của việc xác định thành phần cơ giới và độ PH của đất?
-Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
3.Bài mới:
* Giới thiệu:
Đất là tài nguyên quí của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp Vì vậy, chúng ta phải biết cách dùng cải tạo và bảo vệ đất Bài học này giúp các em hiểu: dùng đất như thế nào là phù hợp lý? Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?Thông tin bổ sung ( SGV ) : đất Việt nam rất đa dạng phong phú tổng số có 54 loại đất khác nhau ( bảng phân loại năm 1995 ) chỉ có đất phù sa chưa bị thoái hoá của hệ thống sông Hồng và sông Mê Kông có độ phì nhiêu tương đối cao Các loại
Trang 12đất khác suy thoái hình thành tính chất xấu những loại đất này cần cải tạo mới trồng trọt được và cho năng xuất cao Những loại đất cần cải tạo là : đất xám bạc màu , đất chua , đất mặn , đất phèn
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy và học
sinh I.Vì sao phải sử dụng
đất hợp lí?
-Do nhu cầu lương
thực, thực phẩm ngày
càng tăng mà diện
tích đất trồng trọt có
hạn Vì vậy cần phải
sử dụng đất một cách
hợp lý
-Biện pháp sử dụng
đất:
Hđ1: Tìm hiểu tại sao phải dùng đất một cách hợp lý.
-Cho học sinh đọc SGK -Đất như thế nào mới cho câytrồng năng suất cao?
-Vì sao đất phù sa sẽ giảm độphì nhiêu?
-Vì sao cần dùng đất hợp lý?
-Liên hệ dân số tăng nhanh
-Yêu cầu hoàn thành bảng/14 gợi ý:
- Thâm canh tăng vụ trên mộtdiện tích có tác dụng gì?
-Trồng cây phù hợp với đấtcó ý nghĩa như thế nào đốivới sinh trưởng, phát triển vànăng suất?
Giới thiệu biện pháp …và lấy
>muốn cây trồng có năng suất cao duy trì độ phì nhiêu.
-Trao đổi nhóm điềnvào cột 2
-Tạo ra nhiều sản phẩm.
-Cây sinh trưởng, phát
triển tốt và cho năng suất cao.
-Đại diện nhóm báocáo
-> Tự rút ra kết luận
Hđ2: Giới thiệu một số biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
Trang 13+Thađm canh, taíng vu
ï-> Taíng löôïng sạn
phaơm
+Khođng boû ñaât hoang
-> Taíng löôïng sạn
phaơm
+Chón cađy troăng phuø
hôïp vôùi ñaât -> Taíng
naíng suaât
+Vöøa söû dúng, vöøa
cại táo ñaât -> Taíng
sạn phaơm
II Bieđn phaùp cại táo
vaø bạo veô ñaât:
-Bieôn phaùp thöôøng
duøng ñeơ cại táo vaø
bạo veô ñaât laø: canh
taùc, thụy lôïi, boùn
Theo doõi caùc nhoùm thạo luaôn
Ôû phaăn naøy giaùo vieđn cho cạlôùp töï do nhaôn xeùt, boơ sung
->Heô thoâng lái kieân thöùcchuaơn nhö SGV trang 26
-Chuù yù, ghi nhaôn kieânthöùc
-Quan saùt hình 3, 4, 5-Thạo luaôn nhoùm-
>thoâng nhaât yù kieânñieăn vaøo bạng / 15-Ñái dieôn nhoùm trìnhbaøy keât quạ, caùc nhoùmkhaùc boơ sung
-Caùc nhoùm töï chöõa baøivaøo vôû
1-2 hóc sinh nhaĩc lái->khaĩc sađu kieân thöùc
4 Cụng coẫ: 6 phuùt
- Haõy gheùp caùc cađu töø I-II vôùi caùc cađu töø 1-6 cho phuø hôïp
I Bieôn phaùp cại táo ñaât
II Bieôn phaùp söû dúng ñaât
III Múc ñích cụa vieôc cại táo ñaât
IV Nhöõng loái ñaât caăn ñöôïc cại táo
1 Chón cađy troăng phuø hôïp vôùi loái ñaât
2 Caøy sađu, bìa kó keât hôïp boùn phađn höõu cô
3 Boùn vođi keât hôïp vôùi phađn höõu cô
4 Vöøa duøng ñaât, vöøa cại táo
Trang 145 Thâm canh, tăng vụ.
6 Đất bạc màu đất phèn, đất mặn
Xác định câu đúng hoặc sai:
a Đất đồi dốc cần bón vôi
b Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ kết hợp bón vôi vàcày sâu dần
c Đất đồi núi cần trồng cây công nghiệp xen giữa những băng cây nông nghiệp để chống xói mòn
d Cần dùng các biện pháp canh tác, thủy lợi, bón phân để cải tạo và bảo vệ đất
5 Dặn dò: 1 phút:
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Xem trước bài 7 “Tác dụng của phân bón trong trồng trọt”
+Kẻ bảng /16 SGK
Tuần: 4 Ngày soạn: 12/9/2010
Tiết: 4 Ngày dạy: 15/9/2010
Bài 7 : TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức :
-Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất,cây trồng
-Hiểu được tại sao cần phải bón phân hợp lý
-Vận dụng kiến thức bài học để bón phân hợp lý cho cây trồng tại gia đình
-Vẽ sơ đồ 2
III Hoạt động dạy - học:
Trang 15-Vì sao phải cải tạo đất? Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạođất?
3 Bài mới:
* Giới thiệu:
Ngay từ xa xưa ông cha ta đã nói “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” câutục ngữ này phần nào đã nói lean tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp vậy
Nội dung kiến thức
KNCB
Phương pháp dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Phân bón là gì?
-Phân bón là thức ăn
của cây do con người
bổ sung cho cây trồng
-Có 3 nhóm phân bón:
hữu cơ, hóa học và vi
sinh
-Vẽ sơ đồ 2/16
II Tác dụng của phân
bón
Hđ1: Tìm hiểu khái niệm vềø phân bón
-Yêu cầu học sinh đọcSGK
-Phân bón là gì?
-Có những nhóm phân bónchính nào?
Cho học sinh làm bài tậpmục I
Nhấn mạnh: phân bón từthực vật hoặc động vật ->
hữu cơ
-> Thông báo đáp án-Nêu điểm khác nhau giữa
3 nhóm phân?
Đại diện đọc thông tin
-Là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng -3 loại: hữu cơ, vi sinh, hóa học.
Quan sát sơ đồ 2/16 đểtrả lời
-Nghiên cứu thông tinđiền vào bảng /16
Đại diện nhóm báo cáo,các nhóm khác nhận xét,bổ sung
-Suy nghĩ trả lời
Hđ2: Tìm hiểu tác dụng của phân bón.
Trang 16Phađn boùn laøm taíng
ñoô phì nhieđu cụa ñaât,
Taíng naíng suaât vaø chaât
löôïng nođng sạn
* Chuù yù : boùn phađn
ñuùng thôøi ñieơm, lieău
löôïng chụng loái vaø
cađn ñoâi giöõa caùc loái
Giại tích phađn boùn taùcñoông giaùn tieâp thođng quañoô phì nhieđu cụa ñaât
Chuù yù: boùn phađn phạiñuùng kieău löôïng
-Theâ naøo laø boùn phađn hôïplyù?
Lieđn heô ođ nhieêm mođitröôøng ñaât
-Quan saùt tranh
Taíng ñoô phì nhieđu cụa ñaât, Taíng naíng suaât vaø chaât löôïng nođng sạn.
Chuù yù laĩng nghe
->khođng seõ gađy taùc dúngngöôïc trôû lái ñoâi vôùi cađytroăng
-Boùn phađn ñuùng thôøiñieơm, lieău löôïng …
4 Cụng coẫ:
1 Phađn boùn goăm 3 loái:
a Cađy xanh, ñám, vi löôïng
b Ñám, lađn, kali
c Phađn chuoăng, phađn hoùa hóc, phađn xanh
d Phađn höõu cô, phađn hoùa hóc, phađn vi sinh
2 a Boùn phađn laøm cho ñaât thoaùng khí
b Boùn phađn nhieău, cađy troăng cho naíng suaât cao
c Boùn phađn ñám hoùa hóc, chaât löôïng sạn phaơm môùi toât
d Boùn phađn hôïp lyù cađy troăng môùi cho naíng suaât cao, phaơm chaât toât
-Cađy raât caăn ñám, trong nöôùc tieơu coù nhieău ñám, tái sao töôùi nöôùc tieơu vaøo cađy thì cađy bò cheat?
-Phađn vi löôïng laø phađn nhö theâ naøo?
5 Daịn doø:
-Ñóc phaăn coù theơ em chöa bieât
-Hóc baøi trạ lôøi cađu hoûi SGK
Trang 17Tuần: 5 Ngày soạn: 20/9/2010
Tiết: 5 Ngày dạy: 22/9/2010
Trang 18-2 ống nghiệm thủy tinh ( hoặc 2 cốc thủy tinh nhỏ)
-1 đèn cồn và cồn đốt
-Kẹp gắp than, diêm (hoặc bật lửa)
III Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
-Phân bón là gì? phân hữu cơ gồm những loại nào?
-Nêu tác dụng của phân bón?
-Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
-Để dụng cụ mỗi vật leanbàn
-Từng nhóm lên nhận sắpxếp có trật tự
-Tự phân công các thành viên trong nhóm
Hđ2: Thực hiện qui trình.
Trang 19-Giới thiệu qui trình thực hành.
-Giáo viên thao tác mẫu theo dõi các nhóm thực hành, giúp đỡ nhóm học yếu Có thể phân tích cáctiêu chí xác định từng loại phân
-Nhắc nhở học sinh an toàn lao động và vệ sinh môi trường
-Kết hợp quan sát tranh vẽ hình SGK
Một học sinh nhắc lại qui trình
Quan sát các thao tác củagiáo viên
-Các nhóm tiến hành làmviệc theo qui trình
-> Hoàn thành bảng /19 SGK
Chú ý các thao tác khó (đốt than)
4.Nhận xét, đánh giá:
-Nhận xét kết quả làm việc qua bảng /19
-Cho học sinh thu dọn, vệ sinh
-Nhận xét thái độ học tập, kỹ năng thực hành của các nhóm và sự chuẩn bị.-> Thống kê nhóm làm tốt, đạt yêu cầu và chưa đạt – cho điểm cụ thể
5.Dặn dò::
-Xem trước bài 9 cách dùng và bảo quản các loại phân bón thông thường.+Kẻ bảng /22 SGK
Tuần: 6 Ngày soạn: 26/9/2010
Tiết: 6 Ngày dạy: 29/9/2010
Bài 9 : CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN
CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức :
-Trình bày được các cách bón phân nói chung
-Giải thích được cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón
Trang 20-Vận dụng đặc điểm của từng dạng phân bón vào việc bón cho từng loại cây, trong từng giai đoạn
- Bảng phụ theo nd bảng SGK
III Hoạt động dạy - học:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Phương pháp dạy và học Hoạt động của học sinh
Hđ1: Giới thiệu một số cách bón phân
Trang 21I Cách bón phân
- Căn cứ vào thời
kỳ bón: bón lót và
bón thúc
- Căn cứ vào hình
thức bón: bón vãi,
bón theo hàng,
theo hốc, phun
- Thế nào là bón lót, bón thúc?
- Căn cứ vào hình thức bón, người ta chia làm mấy cách bónphân?
_ Cho học sinh làm bài tập/20 SGK
Giảng giải ưu nhược điểm của của cách bón phân trực tiếp vàođất-> thông báo đáp án
* Giáo dục an toàn lao động trong bón phân
- Đại diện đọc thông tin quan sát hình 7-10
- Phun trên lá
- Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm báo cáocác nhóm khác bổ sung-> Chú ý lắng nghe , tự chữa bài vào vở
Hđ2: giới thiệu một số cách dùng các loại
Trang 22II Cách sử dụng
các loại phân
bón thông
thường
- Khi dùng phân
bón phải chú tới
đặc điểm, tính
cách của chúng
- Phân hữu cơ
phân lân thường
dùng để bón lót
- Phân đạm, phân
kali, phân hỗn
hợp->bón thúc
- Giải thích: bón phân vào đất, phân bón phải được hòa tan cây mới hấp thụ được
- Đối với phân khó tan cần bón khi nào?
_ Phân hòa tan bón khi nào?
- Tại sao không bón phân dễ tantrước gieo trồng?
-> Giáo dục tính tiết kiệm_ Cho học sinh hòan thành bài tập /22
_ Nhấn mạnh: từ đặc điểm chủ yếu -> cách sử dụng chủ yếu
Thông báo đáp án như SGV/34
-> cho học sinh rút ra kết luận
_ Chú ý lắng nghe
- Trước khi gieo trồng (bón phân)
- Sau khi gieo trồng (bón thúc)
- Dễ bị rửa trôi -> lãng phí
- Trao đổi nhóm, tự đọc thông tin công kiến thứcthực tiễn hoàn thành bàitập
Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các nhóm khác bổ sung
-> tự chữa bài vào vở
Nêu cách sử dụng phân bón
Hđ3: giới thiệu cách bảo quản các loại phân bón thông thường
Trang 23III Bảo quản các
loại phân bón
thông thường
- Đối với các loại
phân bón hóa học:
+ Đựng trong
chum, vại sành
đậy kín hoặc bao
gói bằng bao
nilon
+ Để ở nơi cao
ráo, thoáng mát
+ Không để lẫn
loan các loại phân
bón với nhau
- Đối với phân
chuồng:ủ thành
đống dùng bùn ao
trát kín bên ngoài
- Cho học sinh đọc thông tin SGK
- Vì sao không để lẫn lộn các loại phân với nhau
- Vì sao dùng bùn ao phủ kín đống phân ủ?
_ Nêu tóm tắt bảo quản các loại phân?
Nhấn mạnh: không cho trẻ em tiếp xúc với phân bón -> gây ngộ độc
Đại diện đọc thông tin
- Xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân
- Giữ vệ sinh môi trường tạo điều kiện cho vsv phân giải hoạt động, hạnchế đạm bay đi
- Một học sinh nêu như SGK
- Tự nhận thức tính thận trọng trong việc bảo quản phân bón
4 Củng cố:
-Cho học sinh đọc phần ghi nhơ.ù
-Tìm loại phân bón hay cây trồng phù hợp điền vào chỗ trống của các câu sau:
1 Phân vi lựơng cần bón, lượng rất nhỏ
2 Phân chuồng có thể bón lout và bón thúc cho luá.
3 Phân lân cần trộn lẫn với phân hữu cơ để bón lót cho ngô.
4 Các loại cây rau cầøn dùng phân đạm để tưới thường xuyên.
Gợi ý: phân xanh, phân vi lượng, phân chuồng, phân kali, cây ăn qua, phân lân, rau.
5 Dặn dò : Học bài, trả lời câu hỏi SGK Xem trước bài 10: “Vai trò của giống
và phương pháp chọn tạo giống cây trồng.”
Trang 24Tuần: 7 Ngày soạn: 3/10/2010
Tiết: 7 Ngày dạy: 6/10/2010
Bài 10 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG.
I Mục tiêu :
1.Kiến thức :
-Nêu được vai trò của giống, nêu được một số tiêu chí cơ bản đánh giá giốngcây trồng tốt hiện nay, nắm được đ.điểm cơ bản về phương pháp tạo giống câytrồng
-So sánh điểm giống và khác nhau của mỗi phương pháp tạo giống
2.Kĩ năng :
-Phát triển tư duy so sánh
Trang 25-Có ý thức quí trọng, bảo vệ các giống cây trồng quí hiếm trong sản xuất ở địa phương.
II Chuẩn bị:
- Phóng to hình 11-14 SGK
- Sưu tầm các tranh có liên quan
- Bảng phụ theo nd SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
-Thế nào là bón lót, bón thúc?
-Cho ví dụ các loại phân dùng để bón lót, bón thúc? Giải thích?
3 Bài mới:
* Giới thiệu:
Trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng trọt giống cây trồng chiếm vị tríhàng đầu, Phân bón, thuốc trừ sâu… là những thứ cần thiết nhưng không phải yếu tốtrước tiên của hoạt động trồng trọt bài này giúp các em hiểu rõ vai trò của giốngtrong trồng trọt
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy và học
sinh
Hđ1: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng
Trang 26I Vai trò của giống
cây trồng.
- Giống cây trồng tốt
có tác dụng làm tăng
năng suất, tăng chất
lượng nông sản, tăng
vụ và thay đổi cơ cấu
cây trồng
II Tiêu chí của giống
cây trồng tốt :
- Sinh trưởng tốt trong
điều kiện khí hậu, đất
đai và trình độ canh
tác của địa phương
- Có chất lượng tốt
- Có năng suất cao và
ổn định
- Chống chịu được sâu
bệnh
III phương pháp
chọn tạo giống cây
- Dùng gống mới ngắn ngàycó ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng?
- Yêu cầu rút ra kết luận vềyêu cầu giống?
Vd: Giống luau ngày nay cho gạo ăn thơm, dẻo khác hẳn xưa
- Quan sát tranh:
- Tăng năng suất cây trồng
- Số vụ gieo trồng tăng lên -> Tạo ra nhiều sảnphẩm
- Thay đổi cơ cấu cây trồng
- Tự rút ra kết luận về vai trò của giống trong trồng trọt
-> Tăng chất lượng nông sản
Hđ2: Giới thiệu tiêu chí của giống tốt.
- Gọi học sinh đọc thông tin SGK và hòan thành lệnh /24
_ Giáo viên theo bảng phụ cho học sinh lên điền
_ Thông báo đáp án: 1.3.4.5Nhấn mạnh: giống tốt phải đảm bảo đồng thời 4 tiêu chí trên
* Giống có năng suất cao chưa hẳn là giống tốt mà phải có năng suất cao ổn địnn
Đại diện đọc thông tin _ Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm lê điền, các nhóm khác bổsung, sửa bài vào vở
- Tự ghi nhận kiến thức
- Liên hệ thực tế ở vụ có thời tiết thuận lợi-> năng suất cao.Vụ thứ 2 cho năng suất thấp
Trang 27- Phương pháp gây đột
- Phương pháp lai?
Giảng giải cho học sinh 2 phương pháp gây đột biến và nuôi cấy mô
- Trong 4 phương pháp, phương pháp nào thường được địa phương dùng? Tại sao?
Đọc thông tin + quan sat hình 12,13
- Trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK
- Chú ý lắng nghe, suy nghĩ
- Phương pháp lai: đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, ít thời gian
4 Củng cố:
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ
1 Em hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào mỗi câu
a Tăng thêm vụ trong năm là nhờ giống mới ngắn ngày
b Phải tích cực chăm bón mới tăng thêm vụ trong năm
c Muốn có chất lượng tốt phải tạo được giống mới
d Tạo giống mới là biện pháp đưa năng suất cây trồng lên cao
e Chọn lọc là phương pháp tạo giống mới
2 Bằng các cụm từ : tăng năng suất, chọn lọc, chất lượng tốt, tăng chất lượng,
gây đột biến, tăng sản lượng, tăng vụ, năng suất cao và ổn định, chống chịu được sâu bệnh, chọn lọc, lai, thay đổi cơ cấu, gây đột biến Hãy chọn và điền tiếp vào
chỗ chấm của câu cho phù hợp
a Giống cây trồng có vai trò lớn trong sản xuât như:……… , ……… nôngsản,……… va ø………… cây trồng
b Để đánh giá một giống cây trồng tốt, người ta dựa vào các tiêu chí:
Trang 28- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Xem trước bài 11 “Sản xuất và bảo quản giống cây trồng”
Trang 29Tuần: 8 Ngày soạn:10/10/2010
Tiết: 8 Ngày dạy: 13/10/2010
Bài 11 : SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức :
-Nêu được : khái niệm sản xuất giống cây trồng và bảo quản hạt giống, cácquá trình sản xuất hạt giống và đặc điểm của mỗi giai đoạn của quá trình đó, cáccách nhân giống vô tính
-So sánh ưu nhược điểm của từng phương pháp
-Vận dụng các phương pháp nhân giống vô tính để nhân giống cây ăn quả ởgia đình
-Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?
-Giống cây trồng tốt cần bảo đảm những tiêu chí nào? Phương pháp chọn tạo giống cây trồng nào thường được sử dụng? Tại sao?
3 Bài mới:
* Giới thiệu:
Ở bài trước, chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định năng suất và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sản xuất đại trà, chúng ta phải biết qui trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quản giống cây trồng
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy và học
sinh
Trang 30HĐ 1: Giới thiệu qui trình sx giống cây trồng bằng hạt
Giải thích thế nào là phụctráng, duy trì đặc tính tốt của giống-> Sơ lược tráng giống
Cho HS quan sát sơ đồ 3_ Quá trình sản xuất giống bằng hạt được tiến hành trong mấy năm?
_ Nội dung công việc của năm thứ nhất? Thứ hai?
Chú ý suy nghĩ
Tự ghi nhận kiến thức
Nghiên cứu sơ đồ 3/26._ Cá nhân tự trả lời: 4 năm
_ Gieo hạt giống đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt-> tiếp tụctrả lời như SGK
_ Đại diện 2nhóm lên thi đua vẽ và trình bày._ Là hạt giống có số lượng ít nhưng chất lượng cao
_ Hạt giống nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng
HĐ 2: Pp sx giống cây trồng bằng nhân giống vô tính.
Trang 31I Sản xuất giống cây
trồng.
1 Sản xuất giống cây
trồng bằng hạt
Sơ đồ 3: sơ đồ sản xuất
giống cây trồng bằng hạt
Cho HS quan sát hình vẽ
Phát phiếu học tập:
-Thế nào là : giâm cành?
chiết cành? ghép (mắt) cành?
-Tại sao khi giâm cành người ta phải cắt bớt lá?
-Tại sao khi chiết cành người ta phải dùng nilon bó kín bầu đất lại?
GV hệ thống lại
* Liên hệ: Người ta thường dùng rễ lục bình khô, mạc cưa để chiết cành
-So sánh:ưu, nhược điểm của 2 phương pháp sản xuất giống?
Quan sát hình 15 -> 17, làm bài tập mục 2
Đại diện nhóm trình bàykết quả
Các nhóm khác bổ sung.-Giảm bớt cường độ thoát hơi nước
-Để giữ ẩm cho đất bó bầu và hạn chế xâm nhập của sâu, bệnh
-Có thể vận dụng vào thực tế trồng trọt: cây ănquả, hoa, cây cảnh
-> Rút ra ưu, nhược điểm của 2 phương pháp-> thấy được phương pháp nào thường được dùng ở địa phương
HĐ 3: Giới thiệu điều kiện và PP bảo quản hạt giống
Hạt giống đã phục tráng và
duy trì
Hạt giống siêu nguyên
chủng.
Hạt giống nguyên chủng.
Hạt giống sản xuất đại trà.
D3 D4 D5
D2
D1