Tài liệu sơ cấp cứu, huấn luyện sơ cấp cứu bước đầu, Tai nạn là một sự kiện xảy ra bất ngờ, có thể có hoặc không có nguyên nhân rõ ràng tác động đến mọi mặt về sức khoẻ và đời sống của cá nhân và cộng đồng. Thương tích hay còn gọi là Chấn thương, không phải là tai nạn, mà là những sự kiện có thể dự đoán trước được và phần lớn có thể phòng tránh được. Thương tích gây ảnh hưởng mức độ khác nhau đến sức khoẻ do những tác động từ bên ngoài như tác nhân cơ học, nhiệt, hoá chất hoặc chất phóng xạ v.v… với mức quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu các thành phần cơ bản của sự sống như thiếu ô xy hoặc hạ thân nhiệt. Tai nạn thương tích: có thể xảy ra với bất cứ ai, bất cứ hoàn cảnh nào: lao động, vui chơi, học tập, giải trí và ngay cả trong gia đình. Tai nạn thương tích gây ra tổn thương cho cơ thể tùy theo mức độ và sự nguy hiểm cũng tùy thuộc theo lứa tuổi, người lớn hay trẻ em hay mức độ nguy hiểm của môi trường xảy ra tai nạn với số người tại hiện trường.Tất cả các nạn nhân bị tai nạn thương tích cần phải được sơ cấp cứu trước khi chuyển đến cơ sở y tế
Trang 1Đại cương về sơ cấp cứu
1 Khái niệm về sơ cấp cứu: Là hành động can thiệp, trợ giúp và chăm sóc ban đầu đối với
người bị nạn (bệnh nhân) ngay tại hiện trường, nơi xảy ra sự cố bằng phương tiện, dụng cụ
có sẵn ngay tại chỗ, khi chưa có sự hỗ trợ của nhân viên y tế.
2 Mục đích của sơ cấp cứu:
- Giảm thiểu các trường hợp tử vong
- Hạn chế các tổn thương thứ phát
- Tạo điều kiện cho nạn nhân hồi phục
3 Các tai nạn cần đến sơ cấp cứu:
3.1 Khái niệm về tai nạn và thương tích
- Tai nạn là một sự kiện xảy ra bất ngờ, có thể có hoặc không có nguyên nhân rõ ràng tác động đến mọi mặt về sức khoẻ và đời sống của cá nhân và cộng đồng
- Thương tích hay còn gọi là Chấn thương, không phải là tai nạn, mà là những sự kiện có thể
dự đoán trước được và phần lớn có thể phòng tránh được Thương tích gây ảnh hưởng mức
độ khác nhau đến sức khoẻ do những tác động từ bên ngoài như tác nhân cơ học, nhiệt, hoá chất hoặc chất phóng xạ v.v… với mức quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu các thành phần cơ bản của sự sống như thiếu ô xy hoặc hạ thân nhiệt
- Tai nạn thương tích: có thể xảy ra với bất cứ ai, bất cứ hoàn cảnh nào: lao động, vui chơi, học tập, giải trí và ngay cả trong gia đình Tai nạn thương tích gây ra tổn thương cho cơ thể tùy theo mức độ và sự nguy hiểm cũng tùy thuộc theo lứa tuổi, người lớn hay trẻ em hay mức độ nguy hiểm của môi trường xảy ra tai nạn với số người tại hiện trường.
- Tất cả các nạn nhân bị tai nạn thương tích cần phải được sơ cấp cứu trước khi chuyển đến
cơ sở y tế Có 2 loại tai nạn thương tích:
a Thương tích gây nên không chủ ý: Chết đuối, tai nạn giao thông, ngộ độc, bỏng,
ngã, nghẹn hóc, điện giật, súc vật cắn…
b Thương tích gây nên có sự chủ ý của người bị tai nạn thương tích hay của những
người khác: lạm dụng, bạo lực, đánh nhau, tự tử, chiến tranh…
3.2 Tai nạn do dùng thuốc: Đối với nhân viên nhà thuốc, ngoài hiểu biết về sơ cấp cứu thường
gặp do tai nạn, cần biết sơ cấp cứu các nguyên nhân do tác dụng của thuốc gây ra như:
- Dùng nhầm thuốc
- Dùng thuốc quá liều
- Phản ứng của thuốc: dị ứng dưới dạng mẩn đỏ, tác dụng không mong muốn của thuốc, sốc phản vệ do tiêm chích…
4 Nguyên tắc chung của sơ cấp cứu:
• An toàn cho người sơ cứu cho nạn nhân và những người xung quanh
• Không di chuyển nạn nhân khi chưa được sơ cấp cứu
• Bình tĩnh và luôn luôn cần sự trợ giúp
• Hành động thống nhất, tránh những hành động không cần thiết
• Đeo găng tay hoặc sử dụng túi nilon khi tiếp xúc với vết thương
• Rửa tay trước và sau khi sơ cứu
• Xử lý các vật dụng sau khi sơ cứu (Đốt, chôn những băng gạc dính máu, rửa sạch dụng cụ)
Trang 25 Các bước tiến hành sơ cấp cứu: Để đảm bảo tính mạng cho người sơ cứu, nạn nhân cũng
như những người có mặt tại hiện trường, bắt buộc phải tuân theo một trình tự hành động là:
Bước 1: Quan sát hiện trường phát hiện, đánh giá mức độ nguy hiểm (D):
- Quan sát hiện trường: thu thập thông tin, đánh giá tình hình và đưa ra quyết định hành động tiếp theo.
Việc gì đã, đang và sắp xảy ra?
Mức độ khẩn cấp như thế nào?
Điều kiện an toàn ra sao?
Có bao nhiêu người bị nạn?
Ai có thể trợ giúp?
- Sử dụng các giác quan, trực quan:
Nghe bằng tai: âm thanh bất thường, tiếng la, rên, kêu cứu của nạn nhân
Nhìn bằng mắt: bao quát hiện trường đến từng chi tiết cụ thể
Phát hiện những bất thường: mùi lạ, khói
Phán đoán tình hình
Ver 1 0 – 02 /2004
3
D Danger
Đánh giá sự nguy hiểm tại hiện trường đối với:
Người sơ cứu
Nạn nhân
Những người xung quanh
Phát hiện nguy hiểm tiềm ẩn tại hiện trường:
Nguồn điện cao thế
Nước sâu
Nguy cơ cháy, nổ
Khí độc, hoá chất
Vật rơi từ trên cao
Sạt lở …
Bước 2: Đánh giá ban đầu:
Là hành dộng quan trọng cần thiết giúp cho việc tiến hành sơ cứu chính xác và không bỏ sót bất kỳ tổn thương nào
Cần hành động một cách bình tĩnh, chủ động, ân cần và cảm thông giúp nạn nhân tin tưởng, bớt lo lắng
Thực hiện theo trình tự RABC:
- Đánh giá sự đáp ứng của nạn nhân (R).
Trang 3
Kiểm tra xem nạn nhân còn tỉnh hay bất tỉnh bằng cách:
Lay, gọi, hỏi nạn nhân.
Yêu cầu nạn nhân thực hiện những động tác đơn giản.
Đáp ứng của nạn nhân giúp bạn nhận biết được nạn nhân còn tỉnh hay không:
Trường hợp nạn nhân có đáp ứng: thì tiếp tục
kiểm tra các tổn thương khác để tiến hành sơ
cứu, sau đó đưa nạn nhân về tư thế hồi phục an
toàn (nếu không có tổn thương xương)
Trường hợp nạn nhân không có đáp ứng: được xem là bất tỉnh và phải nhanh chóng kiểm tra và làm thông thoáng đường thở.
- Kiểm tra và làm thông đường thở (A).
Nâng đầu nạn nhân ngửa tối đa, tránh lưỡi tụt về phía sau
Kiểm tra dị vật (máu, dịch, đờm dãi, bùn đất, ) và làm thông đường thở
- Kiểm tra sự thở của nạn nhân (B).
Bằng cách “ nhìn, sờ, nghe và cảm nhận”
Nhìn: Lồng ngực có/không di động theo
nhịp thở.
Sờ: Kiểm tra di động của lồng ngực,
bụng
Nghe và cảm nhận: Áp sát tai nghe và
cảm nhận hơi thở tại mũi của nạn nhân.
- Kiểm tra mạch của nạn nhân (C).
Kiểm tra mạch tại 1 trong các vị trí sau:
Mạch cảnh: ở cổ ( Hình 1)
Mạch quay: ở cổ tay.(Hình 2)
Mạch đùi: ở bẹn (nếu có thể được)
R
A
B
C
Trang 4Kiểm tra mạch cổ( H.1) Kiểm tra mạch ở cổ tay (H.2)
- Kiểm tra các tổn thương khác kèm theo sau khi xử trí DRABC:
Vết thương và chảy máu
Kiểm tra tổn thương xương
Kiểm tra toàn thân phát hiện các dấu hiệu bất thường.
Bước 3: Gọi sự trợ giúp:
Tuỳ theo tình trạng nạn nhân mà gọi sự hỗ trợ và cấp cứu.
Số gọi khẩn cấp:
113 – Cảnh sát
114 – Cứu hỏa
115 – Cấp cứu
Hô to để kêu gọi và thông báo mọi người đến giúp
o Khi gọi cấp cứu cần cung cấp những thông tin cụ thể sau:
- Tên và số điện thoại của người sơ cứu.
- Địa điểm xảy ra tai nạn.
- Loại tai nạn, tổn thương và mức độ nghiêm trọng.
- Số lượng, giới tính, độ tuổi của các nạn nhân.
- Các nguy hiểm tại hiện trường như: chất cháy, nổ, khí độc,
- Không cúp máy điện thoại trước khi cơ quan Y tế chưa khai thác hết thông tin.
Bước 4: Sơ cứu cho nạn nhân và vận chuyển: Tùy theo tình trạng nạn nhân mà tiến hành sơ
cứu cho phù hợp, chính xác, kịp thời và đúng kỹ thuật:
Hồi sức tim phổi
Cầm máu
Cố định xương gãy
Băng bó vết thương
Vận chuyển nạn nhân an toàn
6 Ai có thể làm sơ cấp cứu?
Mọi người đều có thể tham gia sơ cứu nếu được hướng dẫn kỹ thuật và các nguyên tắc sơ cấp cứu; có kỹ năng thực hành sơ cứu cơ bản; có sức khoẻ và nhiệt tình giúp đỡ mọi người
7 Những điều người sơ cứu cần biết:
Trang 5o Tự bảo vệ bản thân, nạn nhân và những người xung quanh
o Xử lý các vật dụng sau khi sơ cứu (đốt, chôn những băng gạc, rửa sạch dụng cụ)
o Vị trí để túi sơ cấp cứu tại các đơn vị (nếu có)
o Biết cách sử dụng các dụng cụ sơ cứu hiệu quả
o Cách sử dụng và ghi chép phiếu sơ cứu (dành cho sơ cứu viên tại cộng đồng do Hội CTĐ xây dựng)
o Các số điện thoại khẩn cấp khi cần trợ giúp.
Bài 5: KỸ THUẬT BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG
1 MỤC ÐÍCH:
1.1 Cầm máu: Băng ép trong vết thương
1.2 Bảo vệ, che chở vết thương tránh cọ xát va chạm
1.3 Chống nhiễm khuẩn thứ phát, thấm hút dịch
1.4 Phối hợp với nẹp để cố định xương gãy tạm thời
2 NGUYÊN TẮC.
2.1 Rửa, sát khuẩn vết thương sạch sẽ
2.2 Đảm bảo tay cấp cứu viên, dụng cụ sạch sẽ
2.3 Thấm hút dịch, che kín vết thương ngăn ngừa nhiễm khuẩn
2.4 Cuộn băng lăn sát cơ thể từ trái sang phải, từ trong ra ngoài và băng từ dưới lên trên; không để rơi băng
2.5 Băng từ dưới lên trên để hở các đầu chi cho tiện theo dõi
2.6 Băng vừa chặt, vòng sau đè lên 1/2 - 2/3 vòng trước
2.7 Băng nhẹ nhàng, nhanh chóng, không làm đau đớn tổn thương thêm các tổ chức
2.8 Nút buộc băng tránh đè lên vết thương, đầu xương, mặt trong chân tay, chỗ
bị tì đè, chỗ dễ cọ xát
3 CÁC LOẠI BĂNG.
3.1 Băng cuộn
3.2 Băng dính: Dùng trong các trường hợp thuận tiện nhưng không có tác dụng
ép chặt
3.3 Băng tam giác: Loại băng này đơn giản và nhanh chóng hơn băng cuộn, rất thích hợp cho các trường hợp cấp cứu
Thường dùng để nâng đỡ che chở chi trên hay giữ yên vật liệu băng bó
3.4 Băng dải: băng dải gồm có băng chữ T hoặc băng nhiều dải
Cách sử dụng băng:
Trừ trường hợp ngoại lệ, còn ngoài ra bao giờ cũng phải cầm cuộn băng bên tay phải và phần cuốn băng bao giờ cũng nằm ở phía trên
Trang 6- Khi bắt đầu băng: quấn 2 vòng băng chồng lên nhau (vòng chết) và lật ngược
đầu băng cho nằm giữa vòng băng thứ nhất và thứ nhì, nhờ vậy băng sẽ không bị tuột
- Khi băng xong: kết thúc bằng 2 vòng băng chồng lên nhau (vòng chết), rồi cột
băng lại Nếu là loại vải thì xé đôi theo chiều dọc của cuối đầu băng và buộc nút lại Nếu là băng nỉ thì gấp cuối đầu băng lại vài phân và dùng ghim giữ băng để ghim băng lại
4 CÁC KIỂU BĂNG CƠ BẢN:
4.1 Băng vòng khóa: Ðể bắt đầu các kiểu băng bằng 2 vòng đầu tiên
4.2.Băng trán (băng kiểu vành khăn)
- Khởi đầu bằng đưa cuộn băng đi theo kiểu vành khăn từ trán ra sau gáy sao cho đường băng trán nhích dần từ trên xuống dưới và đường băng sau gáy nhích dần
từ dưới lên trên, cứ như vậy cho tới khi kín vết thương thì cố định lại
4.3 Băng xoáy ốc
Dùng để băng những phần cơ thể đều nhau: như cánh tay, ngón tay, nửa người trên
Tiến hành:
- Khởi đầu bằng băng vòng khóa ở phía dưới vết thương
- Lăn tròn cuộn băng trên bộ phận cần băng từ trái sang phải hướng hơi chếch lên trên
- Ðường băng sau chếch lên trên và song song với đường băng trước và chồng lên đường băng trước 1/2 hoặc 2/3 bề rộng cuộn băng
- Kết thúc với 2 vòng tròn và cố định
Trang 7
4.4 Băng chữ nhân
Áp dụng: ở những vùng cơ thể không đồng đều nhau, như: cẳng tay, bàn tay đùi,
cẳng chân, bàn chân
Tiến hành cách 1:
`- Khởi đầu bằng băng vòng khóa ở phía dưới vết thương
- Sau đó đi băng giống như băng xoáy ốc nhưng mỗi vòng đều gấp lại Điểm gấp nếp cần được xác định, khi đường băng tới điểm cần gấp nếp thì ngón cái hoặc ngón trỏ tay trái đè lên chỗ định gấp giữ chặt vòng băng Tay phải lật băng kéo xuống dưới và gấp lại Tiếp tục các đường băng sau đè lên vòng trước 1/2 - 2/3 bản băng và song song với đường băng trước cho tới khi che kín được vết thương
- Kết thúc bằng băng 2 vòng khóa và cố định
- Ðể ý các phần lật đều nhau và khoảng cách đều nhau, không để chỗ gấp trên vết thương hay trên chỗ xương lồi
Tiến hành cách 2:
- Khởi đầu bằng băng vòng khóa ở phía dưới vết thương
- Sau đó đi băng chếch 300 – 450 từ dưới lên tới cạnh bên của phần chi thể đó thì đường băng đi ngang phía sau rồi lại tới cạnh bên của phần chi thể đó ta đi băng chếch xuống 300 – 450 tạo ra điểm giao cắt giống chữ (X); các đường băng sau đè lên vòng trước 1/2 - 2/3 bản băng và song song với đường băng trước cho tới khi che kín được vết thương
- Kết thúc bằng băng 2 vòng khóa và cố định
Trang 84.5 Băng số 8.
Áp dụng: Băng gáy; Băng vai; Băng nách; Băng khoeo tay; Băng bàn tay; Băng
mông; Băng bẹn; Băng bàn chân
Tiến hành:
- Khởi đầu bằng băng vòng khóa ở phía dưới vết thương
- Sau đó đi băng chếch khoảng 300 – 450 từ dưới lên trên qua vết thương rồi vòng lại từ trên xuống dưới theo hình số 8 Các vòng băng sau cứ tiếp tục như vậy, vòng sau đè lên vòng trước 1/2 - 2/3 bản băng và song song với đường băng trước cho tới khi che kín được vết thương
- Kết thúc bằng băng 2 vòng khóa và cố định
Trang 104.5.5 Băng gấp lại ( băng hồi quy; băng rẻ quạt)
Áp dụng: Băng đầu; Băng khuỷu tay; Băng bụng; Băng gối; Băng gót chân;
Băng các mỏm cụt…
Tiến hành:
- Khởi đầu bằng băng vòng khóa ở chính giữa (vết thương)
- Sau đó các vòng băng sau đi tỏa dần từ giữa ra 2 bên theo như các rẻ quạt xòe
ra (quạt giấy), mỗi lần đều trở về chỗ bắt đầu và băng cho đến khi kín vết thương
- Kết thúc bằng băng 2 vòng khóa và cố định
Trang 11Chúc các bạn thành công
Trang 12Bài 4: CẦM MÁU TẠM THỜI
I ĐẠI CƯƠNG
Khi bị thương tất cả các vết thương đều chảy máu Mức độ chảy máu ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tổn thương như: mao mạch, tĩnh mạch hoặc động mạch
Cầm máu tạm thời là một cấp cứu rất quan trọng và cần thiết để cứu sống tính mạng nạn nhân và hạn chế những biến chứng và di chứng sau này
Mục đích của cầm máu tạm thời là nhanh chóng làm ngừng chảy máu để hạn chế mất máu, vì mất máu nhiều sẽ gây sốc nặng hoặc tử vong
II NGUYÊN TẮC
1 Rất khẩn trương, nhanh chóng làm ngừng chảy máu
Vì mỗi giây phút chậm trễ là thêm một khối lượng máu mất đi Trong những tổn thương động mạch lớn, máu chảy mạnh thành tia lại càng phải khẩn trương cầm máu vì dễ có nguy cơ đưa đến sốc và tử vong do mất máu
2 Xử trí đúng chỉ định theo tính chất của vết thương
Những biện pháp cầm máu tạm thời phải tùy theo tính chất và mức độ chảy máu, không làm một cách thiếu thận trọng, nhất là khi quyết định đặt ga rô
III PHÂN BIỆT TÍNH CHẤT CHẢY MÁU
1 Phân loại chảy máu
- Chảy máu mao mạch (mạch máu rất nhỏ) Lượng máu chảy ít, vết thương tự
cầm sau một thời gian ngắn
- Chảy máu tĩnh mạch vừa và nhỏ Máu chảy ri rỉ, màu đỏ sẫm, không thành
tia, cục máu hình thành nhanh chóng và bít các mạch bị tổn thương lại
Trang 13Tuy nhiên những rách đứt các tĩnh mạch lớn vẫn gây nên những chảy máu
ồ ạt gây nguy hiểm cho tính mạng nạn nhân
- Chảy máu động mạch Máu chảy vọt thành tia (phụt theo nhịp tim đập) hoặc
trào ra miệng vết thương ra ngoài như mạch nước đùn từ đáy giếng lên, máu màu
đỏ tươi, lượng máu có thể vừa, lớn hoặc rất lớn tùy theo loại động mạch bị tổn thương
Trong thực tế, những vết thương có phối hợp cả tĩnh mạch và động mạch Những vết thương gãy xương còn có tổn thương các mạch máu nuôi xương
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP CẦM MÁU TẠM THỜI
1 Gấp chi tối đa
Là biện pháp cầm máu đơn giản và rất tốt mà nạn nhân có thể tự làm ngay sau khi bị thương Khi chi bị gấp mạnh, động mạch cũng bị gấp và đè ép bởi các
khối cơ bao quanh làm cho máu ngừng chảy Chỉ áp dụng ở những vết thương
không có gãy xương kèm theo (Ít áp dụng)
1.1 Gấp cẳng tay vào cánh tay
Khi tổn thương động mạch ở bàn tay, cẳng tay Phải gấp ngay thật mạnh cẳng tay vào cánh tay Động mạch cánh tay sẽ bị ép chặt ở nếp gấp khuỷu và máu ngừng chảy Khi cần gữi lâu, có thể cố định tư thế này bằng vài vòng băng ghì chặt cổ tay vào phần trên của cánh tay
1.2 Gấp cánh tay vào thân người (có con chèn)
Khi tổn thương động mạch cánh tay, lấy ngay một khúc gỗ tròn đường kính 5
-10 cm, một cái chai hoặc một vật rắn tương tự rồi kẹp chẹt vào nách phía trên chỗ chảy máu Động mạch cánh tay bị ép chặt giữa vật rắn và thân xương cánh tay làm cho máu ngừng chảy
1.3 Gấp cẳng chân vào đùi
Khi tổn thương động mạch bàn chân, cẳng chân Nạn nhân nằm ngửa hoặc ngồi dùng 2 bàn tay kéo mạnh cẳng chân p vào đùi Có thể đệm thêm một cuộn băng vào nếp khoeo Động mạch khoeo chân bị gấp lại làm máu ngừng chảy
1.4 Gấp đùi vào thân
Khi tổn thương động mạch ở đùi, nạn nhân nằm ngửa dùng 2 bàn tay kéo mạnh đầu gối để ép chặt đùi vào thân Động mạch đùi bị gấp lại làm máu ngừng hoặc chảy yếu đi
Trang 142 Phương pháp ấn động mạch.
Dùng ngón tay, có thể bằng một ngón cái, 2 ngón cái, 4 ngón tay khác hoặc cả nắm tay ấn vào động mạch trên đường đi của nó từ tim đến vết thương Động mạch bị ép chặt giữa ngón tay và nền xương làm cho máu ngừng chảy ngay tức khắc
Cần phải làm rất khẩn trương nên không cởi quần áo của nạn nhân
Nhược điểm là không làm lâu được vì rất mỏi tay người ấn
2.1 Ấn động mạch quay và trụ ở cổ tay.
Dùng hai ngón cái ấn mạnh vào động mạch quay và trụ ở phía trên cổ tay, cách
bờ trong và bờ ngoài cẳng tay khoảng 1,5cm
2.2 Ấn động mạch cánh tay.
Khi tổn thương động mạch cánh tay, cẳng tay Dùng 1 ngón cái hoặc 4 ngón tay khác ấn mạnh vào mặt trong cánh tay ở phía trên vết thương Nếu vết thương ở cao, ấn sâu vào động mạch nách ở đỉnh hố nách
2.3 Ấn động mạch dưới đòn.
Khi chảy máu nhiều ở hố nách Dùng ngón cái ấn mạnh vào sâu hố trên đòn sát giữa bờ sau của xương đòn Động mạch bị ấn chặt vào xương sường một làm ngừng chảy
2.4 Ấn động mạch đùi.
Đặt nạn nhân nằm ngửa, dùng 2 ngón cái ấn mạnh vào giữa nếp bẹn, các ngón tay khác ôm lấy mặt ngoài và trong của đùi Có thể thay 2 ngón cái bằng 1 cuộn băng ấn chặt vào giữa nếp bẹn
2.5 Ấn động mạnh khoeo chân.
Dùng 2 ngón cái ấn mạnh vào giữa nếp kheo chân, các ngón tay khác ôm lấy phía trước của đầu gối
2.6 Ấn động mạnh chày trước và chày sau.
Khi tổn thương động mạch mu chân Dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn vào vị trí chính giữa nếp cổ chân phía trước và bờ sau mắt cá trong
2.7 Ấn động mạch cảnh
Dùng ngón cái ấn mạnh vào cổ, phía dưới vết thương, theo bờ trước cơ ức đòn chũm Cũng có thể dùng cả 5 ngón tay bóp vào cơ ức đòn chũm và động mạch cảnh để cầm máu
2.8 Ấn động mạch mặt
Khi chảy máu nhiều vùng má, ấn mạnh vào động mạch ở cằm Điểm ấn ở bờ dưới xương hàm dưới, cách góc xương hàm khoảng 3 cm
2.9 Ấn động mạch thái dương nông
Khi chảy máu nhiều vùng thái dương, ấn vào động mạch thái dương ở vùng trước tai