đồ thị của hàm số y = sin2x* Gọi một học sinh lên bảng thực hiện so sánh và các học sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với bài làm trên bảng và rút ra nhận xét.. Cách giải: – Hướng dẫn
Trang 1Lớp 11B3 – 11B11 Ngày giảng: / /2007
§1 HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.
I Mục đích yêu cầu: Giúp cho học sinh nắm được:
Về kiến thức:
– Học sinh nhớ lại bảng giá trị lượng giác
– Hàm số y = sinx, hàm số y = cosx: sự biến thiên, tính tuần hoàn, đồ thị và các tínhchất của hai hàm số này
– Hàm số y = sinx, hàm số y = cosx: sự biến thiên, tính tuần hoàn, đồ thị và các tínhchất của hai hàm số này
– Tìm hiểu tính tuần hoàn của hàm số lượng giác
Về kỹ năng:
– Vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập (tập xác định, tập giác trị, tính chấtchẵn, tính chất lẽ, tính tuần hoàn, chu kỳ, khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của các hàmsố lượng giác )
– Vẽ được các đồ thị của các hàm số lượng giác
– Rèn luyện các kỹ năng và kỹ xảo giải bài tập
Về thái độ:
– Xây dựng tư duy logíc, linh hoạt, biết quy lạ về quen
– Học sinh học tập nghiêm túc, cẩn thận trong làm bài tập, tỉ mỉ trong giải bài tập
II/ Chuẩn bị bài của giáo viên và học sinh:
Giáo viên: Cần chuẩn bị hệ thống câu hỏi nhằm ôn tập toàn bộ kiến thức lượng giác ở
lớp 10 Phiếu học tập, đồ dùng dạy học Tài liệu hướng dẫn dạy học toán lớp 11, sách giáoviên Đại số và giải tích lớp 11
Học sinh: Đọc bài và nghiên cứu trước ở nhà (ôn tập lại kiến thức lượng giác ở lớp 10), giải
các bài tập trong sách giáo khoa Chuẩn bị một số dụng cụ như thước kẻ, bút chì, bút để vẽ đồ thị hàm số, bút, vở, sách,
III/ Phương pháp: Hỏi đáp – Thuyết trình – Đặt vấn đề.
VI/ Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,
* Em hãy dùng máy tính bỏ túi điền các giá trị thích
hợp vào bảng sau
x
6
4
sinx
cosx
* Gọi một học sinh lên bảng điền vào bảng trên.
Các em còn lại nhận xét bài làm của bạn.
Từng cá nhân học sinh lấy máy tính bỏ túi tính kết quả điền vào bảng bên
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 1
M2
M1
x A A’
y B
O
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
* Gọi một học sinh lên bảng biểu diễn điểm cuối
của cung AM có số đo x là:
6
; 4
Em hãy dựa vào hình vẽ trên bảng của bạn và cho
biết số đo của cung AM1; AM2.
Ở lớp 10 các em đã được học về hàm số lượng giác.
Một em hãy lên bảng xác định điểm cuối của cung
AM có số đo bằng trên đường tròn lượng giác.
Em hãy quan sát hình 1.2 và cho biết giá trị của
sinx = ?; cosx = ?; tanx = ?; cotx = ?.
Giáo viên phát biểu định nghĩa hàm số y = sinx.
1 Hàm số y = sinx và y = cosx
a Hàm số y = sinx
+ Quy tắc cho tương ứng mỗi số thực x với sin của
góc lượng giác có số đo rađian bằng x được gọi là
hàm số sin, kí hiệu là y = sinx.
sin: R R
x y = sin Trong đó R là tập xác định của hàm số y = sinx
Tương tự như hàm số y = sinx em hãy phát biểu định
nghĩa hàm số y = cosx.
b Hàm số y = cosx
+ Quy tắc cho tương ứng mỗi số thực x với cosin của
góc lượng giác có số đo rađian bằng x được gọi là
hàm số côsin Kí hiệu: y = cosx.
cos: R R
Cung AM1 có số đo là:
6
Cung AM2 có số đo là:
4
.
Ta có: sinx = OH ; cosx = OK ; tanx = OI ; cotx = OJ .
Cá nhân học sinh tiếp thu, ghi chép.
+ Quy tắc cho tương ứng mỗi số thực
x với cosin của góc lượng giác có số
đo rađian bằng x được gọi là hàm số cosin.
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 2
t
zJ
I
B
x
Hình 1.2B’
x A A’
y
Ox
M H
K
Trang 3x y = cosx Trong đó R là tập xác định của hàm số y = cosx.
Em hãy cho biết tập xác định của các hàm số
y = sinx, y = cosx?
2 Hàm số y = tanx và y = cotx
Giáo viên phát biểu định nghĩa hàm số y = tanx.
a Hàm số y = tanx
Hàm số tang là hàm số được xác định bởi công thức: (cos 0 ).
a Hàm số y = cotx
Hàm số cotang là hàm số được xác định bởi công thức: (sin 0 ).
Kí hiệu: y = cotx
Em hãy cho biết tập xác định và tập giá trị của hàm
số y = cotx.
Em hãy so sánh hai giá trị sin45 0 và sin(–45 0 )
Từ đó em hãy so sánh hai giá trị sinx và sin(–x)
Em hãy so sánh hai giá trị cos60 0 và sin(–60 0 )
Từ đó em hãy so sánh hai giá trị cosx và cos(–x)
Thông qua các vấn đề so sánh trên và từ các định
nghĩa về hàm số lượng giác ở trên em hãy cho biết
hàm số lượng giác nào là hàm số chẵn, hàm số
lượng giác nào là hàm số lẻ.
Tập giá trị của hàm số y = tanx:R.
Tập xác định của hàm số y = cotx là:
k k Z
R
Tập giá trị của hàm số y = cotx: R
Hai giá trị này đối nhau.
Hai giá trị này đối nhau.
Hai giá trị này bằng nhau.
Hai giá trị này bằng nhau.
Các hàm số y = sinx, y = tanx,
y = cotx là hàm số lẻ Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 3
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Vậy người ta đã chứng minh được với T = 2 là số
dương bé nhất sao cho sin(x + 2) = sinx và
cos(x + 2) = cosx, với mọi x R
Em hãy cho biết hàm số y = sin; y = coax; y = tanx
và y = cotx tuần hoàn với chu kì T là bao nhiêu?
III Sự biến thiên và đồ thị của hàm số lượng giác:
1 Hàm số y = sinx.
Em hãy cho biết tập xác định của hàm số y = sinx.
Em hãy cho biết tập giá trị của hàm số y = sinx.
Em hãy cho biết hàm số y = sinx là hàm số chẵn hay
là hàm số lẻ.
Em hãy cho biết hàm số y = sinx tuần hoàn với chu
kỳ T bằng bao nhiêu?
Em hãy quan sát hình 3 trang 7 sách giáo khoa và
hãy cho biết hàm số y = sinx đồng biến hay nghịch
biến trong từng đoạn 0 ; 2 và ;
Dựa vào tính biến thiên của hàm số đã trình bày ở
trên một em hãy lên bảng vẽ bảng biến thiên của
hàm số trong 0 ;
Để vẽ đồ thị hàm số y = sinx ta cần vẽ đồ thị của nó
Hàm số y = cosx là một hàm chẵn
Theo tính chất của giá trị lượng giác
ta có những số T có dạng là 2; 4; k với k Z.
Theo tính chất của giá trị lượng giác
ta có những số T có dạng là ; 2; k với k Z.
– Hàm số y = sinx và y = cosx tuần hoàn với chu kì T = 2.
– Hàm số y = tanx và y = cotx tuần hoàn với chu kì T = .
Tập xác định là D = R.
Tập giá trị là T = [–1; 1].
Hàm số y = sinx là hàm số lẻ
Hàm số y = sinx là hàm số tuần hoàn với chu kỳ T = 2.
Hàm số y = sinx đồng biến trên đoạn
2
Trang 5trên một đoạn thẳng có độ dài bằng bao nhiêu?
Do hàm số y = sinx lẻ nên lấy đối xứng đồ thị hàm
số trên đoạn [0; ] qua gốc tọa độ O ta được đồ thị
hàm số trên đoạn [-; 0] Từ đó có đồ thị hàm số
trên đoạn [-; ] Gọi một học sinh lên bảng vẽ đồ
thị hàm số y = sinx trên một đoạn thẳng có độ dài
bằng 2.
Em hãy quan sát hình 5 trang 9 sách giáo khoa Đây
là đồ thị của hàm số y = sinx khi ta thực hiện dời đồ
thị hàm số ở hình 4 trang 8 sách giáo khoa sang bên
trái và sang bên phải theo phương song song với trục
hoành một đoạn thẳng có độ dài bằng 2.
2 Hàm số y = cosx.
Em hãy cho biết tập xác định của hàm số y = cosx.
Em hãy cho biết tập giá trị của hàm số y = cosx.
Em hãy cho biết hàm số y = cosx là hàm số chẵn hay
là hàm số lẻ.
Em hãy cho biết hàm số y = cosx tuần hoàn với chu
kỳ T bằng bao nhiêu?
Em hãy quan sát hình 6 trang 9 sách giáo khoa và
hãy cho biết hàm số y = cosx đồng biến hay nghịch
biến trong đoạn 0 ; .
Dựa vào tính biến thiên của hàm số đã trình bày ở
trên một em hãy lên bảng vẽ bảng biến thiên của
hàm số trong đoạn 0 ; .
Khi ta đã có đồ thị của hàm số y = sinx, để vẽ đồ thị
hàm số y = cosx ta chỉ việc tịnh tiến đồ thị của hàm
số y = sinx sang trái theo phương song song với trục
hoành một đoạn có độ dài
2
Vì cosx = sin(x +
2
).
y = sinx –1 1 –1
Để vẽ đồ thị hàm số y = sinx ta cần vẽ đồ thị của nó trên một đoạn thẳng có độ dài bằng 2.
Tập xác định là D = R.
Tập giá trị là T = [–1; 1].
Hàm số y = cosx là hàm số chẵn
Hàm số y = cosx là hàm số tuần hoàn với chu kỳ T = 2.
Hàm số y = cosx nghịch biến trên đoạn 0 ; .
-1
O
y
x1
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Tiết 3
/ /07
3 Hàm số y = tanx.
Em hãy cho biết tập xác định của hàm số y = tanx.
Em hãy cho biết tập giá trị của hàm số y = tanx.
Em hãy cho biết hàm số y = tanx là hàm số chẵn hay
là hàm số lẻ.
Em hãy cho biết hàm số y = tanx tuần hoàn với chu
kỳ T bằng bao nhiêu?
Em hãy quan sát hình 7 trang 11 sách giáo khoa và
hãy cho biết hàm số y = tanx đồng biến hay nghịch
biến trong nữa khoảng
2
;
Dựa vào tính biến thiên của hàm số đã trình bày ở
trên, một em hãy lên bảng vẽ bảng biến thiên của
hàm số trong nữa khoảng
2
;
Do hàm số y = tanx là hàm số lẻ nên lấy đối xứng
đồ thị hàm số trên nữa khoảng
2
Em hãy quan sát hình 9 trang 12 sách giáo khoa.
Đây là đồ thị của hàm số y = tanx khi ta thực hiện
dời đồ thị hàm số ở hình 8 trang 12 sách giáo khoa
sang bên trái và sang bên phải một đoạn thẳng có độ
;
0
* Hàm số y = cosx nghịch biến trên khoảng
Tập giá trị là T = R.
Hàm số y = tanx là hàm số lẻ
Hàm số y = tanx là hàm số tuần hoàn với chu kỳ T = .
Hàm số y = tanx đồng biến trên nữa
O
2
2
Trang 70
4 Hàm số y = cotx.
Em hãy cho biết tập xác định của hàm số y = cotx.
Em hãy cho biết tập giá trị của hàm số y = cotx.
Em hãy cho biết hàm số y = cotx là hàm số chẵn hay
là hàm số lẻ.
Em hãy cho biết hàm số y = cotx tuần hoàn với chu
kỳ T bằng bao nhiêu?
Em hãy quan sát hình 10 trang 13 sách giáo khoa và
hãy cho biết hàm số y = cotx đồng biến hay nghịch
biến trong khoảng (0; ).
Dựa vào tính biến thiên của hàm số đã trình bày ở
trên, một em hãy lên bảng vẽ bảng biến thiên của
hàm số trong khoảng (0; ).
Để vẽ đồ thị hàm số y = tanx khoảng (0; ) thì ta vẽ
trên một đoạn thẳng có độ dài bằng Gọi một học
sinh lên bảng vẽ đồ thị hàm số y = tanx trên một
đoạn thẳng có độ dài bằng .
Em hãy quan sát hình 11 trang 14 sách giáo khoa.
Đây là đồ thị của hàm số y = cotx khi ta thực hiện
dời đồ thị hàm số ở hình 10 trang 14 sách giáo khoa
sang bên trái và sang bên phải một đoạn thẳng có độ
dài bằng .
Ví dụ: Em hãy chọn khẳng định đúng trong các
khẳng định sau:
a Tập xác định của hàm số y = tanx là R.
b Tập xác định của hàm số y = cotx là R.
c Tập xác định của hàm số y = cosx là R.
d Tập xác định của hàm số
Tập giá trị là T = R.
Hàm số y = cotx là hàm số lẻ
Hàm số y = cotx là hàm số tuần hoàn với chu kỳ T = .
Hàm số y = cotx nghịch biến trong khoảng (0; ).
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Tiết 5
/ /07
f Hàm số y = cotx luôn luôn nghịch biến trên tập
xác định của nó.
h Hàm số y = tanx luôn luôn nghịch biến trên tập
xác định của nó.
g Tập xác định của hàm số y = tanx là
VI Bài tập:
Bài tập 1: Hãy xác định các giá trị của x trên đoạn
để hàm số y = tanx:
a Nhận giá trị bằng 0.
b Nhận giá trị bằng 1.
c Nhận giá trị dương.
d Nhận giá trị âm.
* Hướng dẫn học sinh làm bài
* Gọi một học sinh lên bảng thực hiện so sánh
và các học sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh
với bài làm trên bảng và rút ra nhận xét
* Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những chổ hay
mắc phải sai lầm và thiếu sót
Bài tập 2: Hãy tìm tập xác định của các hàm số sau:
a.
x
x y
cos 1
cos 1
* Hướng dẫn học sinh cách làm bài toán tìm tập xác
định.
* Gọi một học sinh lên bảng thực hiện so sánh
và các học sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh
với bài làm trên bảng và rút ra nhận xét
* Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những chổ hay
mắc phải sai lầm và thiếu sót
Bài tập 3: Chứng minh rằng sin2(x+k) = sin2x với
mọi số nguyên k Từ đó vẽ đồ thị hàm số y = sin2x.
* Hướng dẫn học sinh vận dụng tính chất của hàm số
lượng giác để chứng minh sin2(x+k) = sin2x và vẽ
Các khẳng định đúng là: c; f; g.
; 4
; 0 2
; 2
x
a Để hàm số
x
x y
Trang 9đồ thị của hàm số y = sin2x
* Gọi một học sinh lên bảng thực hiện so sánh
và các học sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh
với bài làm trên bảng và rút ra nhận xét
* Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những chổ hay
mắc phải sai lầm và thiếu sót
Bài tập 4: Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các
hàm số sau:
a. y 3 2 sinx
b. y 2 cosx 1
* Hướng dẫn học sinh vận dụng tập giá trị của hàm
số y = sinx và y = cosx để tìm trị lớn nhất và nhỏ
nhất của các hàm số.
* Gọi một học sinh lên bảng thực hiện so sánh
và các học sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh
với bài làm trên bảng và rút ra nhận xét
* Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những chổ hay
mắc phải sai lầm và thiếu sót
; 2
Cuối cùng tịnh tiến theo phương song song với trục hoành các đoạn có độ dài bằng , ta được đồ thị của hàm số y = sin2x trên R.
b Để cosx có nghĩa khi và chỉ khi 0 cosx 1
v Cũng cố – dặn dò: Giáo viên nhắc lại các kiến thức cơ bản cần nhớ và yêu cầu học sinh học
thuộc:
– Tập xác định, tập giá trị của hàm số lượng giác.
– Tính chẵn, lẻ của các hàm số lượng giác.
– Tính tuần hoàn và chu kỳ của các hàm số lượng giác.
– Xác định tính đồng biến, nghịch biến và vẽ đồ thị của các hàm số lượng giác.
– Về nhà học nghiên cứu và học thuộc các khái niệm, các tính chất, phương pháp giải các dạng bài tập để vận dụng vào giải tất cả các bài tập còn lại ở trong sách giáo khoa (thuộc phần này).
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 9
Trang 10Tiết 6 10 Ngày soạn: ………/………/2007
§2 PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN.
I Mục đích yêu cầu: Giúp cho học sinh nắm được:
Về kiến thức:
– Học sinh nắm được định nghĩa và các dạng phương trình lượng giác cơ bản
– Học sinh nắm được phương pháp giải phương trình lượng giác cơ bản
Về kỹ năng:
– Yêu cầu học sinh rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo và vận dụng các kiến thức đã học vàcó liên quan vào giải bài tập
– Biết sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ tìm nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản
Về thái độ:
– Xây dựng tư duy logíc, linh hoạt, biết quy lạ về quen
– Học sinh học tập nghiêm túc, cẩn thận trong làm bài tập, tỉ mỉ trong giải bài tập
II/ Chuẩn bị bài của giáo viên và học sinh:
Giáo viên: Cần chuẩn phiếu học tập, bảng phụ (nếu cần), đồ dùng dạy học Tài liệu
hướng dẫn dạy học toán lớp 11, sách giáo viên Đại số và giải tích lớp 11
Học sinh: Đọc bài và nghiên cứu trước ở nhà (ôn tập lại kiến thức về công thức lượng giác ở
lớp 10), giải các bài tập trong sách giáo khoa Chuẩn bị một số dụng cụ như thước kẻ, bút chì, bút, vở, sách,
III/ Phương pháp: Hỏi đáp – Thuyết trình – Đặt vấn đề.
VI/ Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,
Phương trình lượng giác là phương
trình chứa một hay nhiều hàm số
lượng giác của biến số
* Em hãy nêu một vài ví dụ về
phương trình lượng giác
2 Phương trình sinx = a (1)
- Em hãy cho biết miền giá trị của
hàm số y = sinx
Ví dụ: 2sin(2x + 1) – 5 = 0
sin3x + tgx = 4
Miền giá trị của hàm số y = sinx làBiên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 10
Trang 11a xảy ra những trường hợp nào?
Hướng dẫn học sinh giải phương
trình lượng giác tổng quát sinx = a
* Nếu a > 1 thì phương trình (1)
có nghiệm không?
* Nếu a 1 thì phương trình (1)
có nghiệm không?
Nêu phương pháp giải pương trình
lượng giác cơ bản dạng sinx = a
Z k k
x
, 2
, 2
Ta xét các ví dụ sau
- Hướng dẫn học sinh giải phương
trình lượng giác ở ví dụ sau
Ví dụ: Giải các phương trình sau:
d sin(2x – 100) = - sin3x
Qua định nghĩa và các ví dụ ở trên
các em có những nhận xét gì? Với
u, v là các hàm theo biến x
Ngoài công thức nghiệm theo đơn vị
radian thì ta có công thức nghiệm
nào nữa của phương trình lượng giác
Trò: lên bảng giải
Tổng quát: sinu = sinv
Z k k
v u
, 2
, 2
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Tiết 7
/ /
07
cơ bản sinx = a với (sin0 = a)
Em hãy cho biết nghiệm của các
phương trình lượng giác đặc biệt
sau: sinx = 1; sinx = -1; sinx = 0
Hoạt động 2:
3 Phương trình cosx = a (2)
Em hãy cho biết miền giá trị của
hàm số y = cosx
a xảy ra những trường hợp nào?
Hướng dẫn học sinh giải phương
trình lượng giác tổng quát cosx = a
* Nếu a > 1 thì phương trình (2)
có nghiệm không?
* Nếu a 1 thì phương trình (2)
có nghiệm không?
Nêu phương pháp giải pương trình
lượng giác cơ bản dạng cosx = a
Z k k
x
, 2
, 2
Ta xét các ví dụ sau
- Hướng dẫn học sinh giải phương
trình lượng giác ở ví dụ sau
Ví dụ: Giải các phương trình sau:
sinx = sin0
x
Z k k
x
, 360
, 360
0 0
0 0
Hay sinx = a
Z k k
a x
, 2 arcsin
, 2 arcsin
Z k k x
2 1
Z k k x
2
3 1
Z k k x
Trang 13x = - cos(2x – 1)
d cos(3x – 5) = sin(2x + 1)
Qua định nghĩa và các ví dụ ở trên
các em có những nhận xét gì? Với
u, v là các hàm theo biến x
Ngoài công thức nghiệm theo đơn vị
radian thì ta có công thức nghiệm
nào nữa của phương trình lượng giác
cơ bản cosx = a với (cos0 = a)
Em hãy cho biết nghiệm của các
phương trình lượng giác đặc biệt
sau: cosx = 1; cosx = -1; cosx = 0
Hoạt động 3:
4 Phương trình tanx = a (3)
Em hãy cho biết hàm số y = tanx
xác định khi nào?
Em hãy cho biết miền giá trị và
miền xác định của hàm số y = tanx
Hướng dẫn học sinh giải phương
trình lượng giác tổng quát tanx = a
Đặt tan = a
Ta có (4) tanx = tan
x = k , kZ
Em hãy cho biết nghiệm của các
Học sinh lên bảng giải
Tổng quát: cosu = cosv
Z k k
v u
, 2 , 2
cosx = cos0
Z k k
x
, 360
, 360 0 0
0 0
Hay sinx = a
Z k k
a x
, 2 arccos
, 2 arccos
Z k k x
x 1 2 ,
Z k k x
2 0
Z k k x
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 13
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Tiết 9
/ /
07
phương trình lượng giác đặc biệt
sau: tanx = 1; tanx = -1; tanx = 0
Ta xét các ví dụ sau
- Hướng dẫn học sinh giải phương
trình lượng giác ở ví dụ bên
Ví dụ: Giải các phương trình sau:
Qua định nghĩa và các ví dụ ở trên
các em có những nhận xét gì? Với
u, v là các hàm theo biến x
Ngoài công thức nghiệm theo đơn vị
radian thì ta có công thức nghiệm
nào nữa của phương trình lượng giác
cơ bản tanx = a với (tan0 = a)
Hoạt động 4:
5 Phương trình cotx = a (4)
Em hãy cho biết hàm số y = cotx
xác định khi nào?
Em hãy cho biết miền giá trị và
miền xác định của hàm số y = cotx
Hướng dẫn học sinh giải phương
trình lượng giác tổng quát cotx = a
Đặt cot = a
Ta có (4) cotx = cot
x = k , kZ
Em hãy cho biết nghiệm của các
phương trình lượng giác đặc biệt
Học sinh lên bảng giải các ví dụ này
Tổng quát:
tanu = tanv u vk , kZ
tanx = tan0 x 0 k180 0 ,kZ
Hay: tanx = a x arctanak ,kZ
Hàm số y = cotx xác định khi x
Z k
k ,
Miền xác định của hàm số y = cotx là:
D = R \ {k, kZ }Miền giá trị của hàm số y = cotx là T = R
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 14
Trang 15Tiết 10
/ /
07
sau: cotx = 1; cotx = -1; cotx = 0
Ta xét các ví dụ sau
- Hướng dẫn học sinh giải phương
trình lượng giác ở ví dụ bên
Ví dụ: Giải các phương trình sau:
2x = tgx 2
Qua định nghĩa và các ví dụ ở trên
các em có những nhận xét gì? Với
u, v là các hàm theo biến x
Ngoài công thức nghiệm theo đơn vị
radian thì ta có công thức nghiệm
nào nữa của phương trình lượng giác
cơ bản cotx = a với (cot0 = a)
6 Bài tập:
Gọi đứng tại chỗ đọc đề bài tập
Hướng dẫn học sinh giải các phương
trình ở bài tập bên, em hãy cho biết:
Hay: cotx = a xarccotak ,kZ
Bài 1: Giải các phương trình sau:
4
sin 2
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 15
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ tan?
Từ đó áp dụng cách giải của từng
phương trình cụ thể để tìm nghiệm
của phương trình, cần lưu ý tới diều
kiện của từng phương trình cụ thể
* Gọi môït học sinh lên bảng giải và
các học sinh khác lấy giấy nháp
làm, so sánh với bài làm trên bảng
và rút ra nhận xét.
* Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu
sót.
Giải tương tự với các phương trình
b, c, d
Gọi đứng tại chỗ đọc đề bài tập
Hướng dẫn học sinh giải các phương
trình sau
- Khi tìm nghiệm tổng quát của các
phương trình này ta cần chú ý tới
các điều kiện cho sẵn x
- với đk -1200 < x < 900 x
* Gọi môït học sinh lên bảng giải và
các học sinh khác lấy giấy nháp
làm, so sánh với bài làm trên bảng
và rút ra nhận xét.
* Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu
x
Z k k
x
, 2 3 2
, 2 3 2
x
Z k k x
, 3
, 6
b cos(2x + 1) =
2
1, với x .
c cot(3x + 2) = 3, 2 x2
Giải:
b Ta có: cos(2x + 1) = 21 cos(2x + 1) =
3 cos
x
Z k k
x
, 2 3 1 2
, 2 3 1 2
Z k k
x
, 2
1 6
, 2
1 6
1
; 6
5 2
1
; 6 2
1
; 6 2
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 16
Trang 17Gọi đứng tại chỗ đọc đề bài tập
Hướng dẫn học sinh giải các phương
trình sau
- Ta xét câu d các câu a, b, c thì ta
áp dụng cách giải tương tự
* Đặt điều kiện để phương trình có
nghĩa
* Đưa phương trình về dạng phương
trình cơ bản nhờ áp dụng tính chất
các cung (góc) liên quan đặc biệt để
chuyển cotg thành tg
* Áp dụng công thức nghiệm của
phương trình tan để suy ra nghiệm
của phương trình
* Gọi môït học sinh lên bảng giải và
các học sinh khác lấy giấy nháp
làm, so sánh với bài làm trên bảng
và rút ra nhận xét.
* Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu
sót.
Gọi đứng tại chỗ đọc đề bài tập
Hướng dẫn học sinh giải phương
trình câu c bài 4
Đặt điều kiện để cho phương trình
có nghĩa
Ta biến đổi phương trình tg5x.tgx =
1 cotg5x = tgx và các bước giải
phương trình còn lại ta giải tương tự
câu d bài 3
* Gọi môït học sinh lên bảng giải và
các học sinh khác lấy giấy nháp
làm, so sánh với bài làm trên bảng
Bài 3: giải các phương trình sau:
x
Z k k x
, 2
, 2
3 2
x
Z k k x
, 2
, 3 3 2 6
x
Z k k x
, 5 10
, 2
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
và rút ra nhận xét.
* Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu
* Áp dụng cung góc có liên quan
đặc biệt, rút gọn phương trình sâu
đó áp dụng công thức nghiệm của
phương trình lượng giác cơ bản
nghiệm của phương trình lượng
giác
* Gọi môït học sinh lên bảng giải và
các học sinh khác lấy giấy nháp
làm, so sánh với bài làm trên bảng
và rút ra nhận xét.
* Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu
15
410cos12
4 10
x x
Z k k
x x
, 2 2 2 5
4 10
, 2 2 2 5
4 10
x
Z k k
x
, 19
4 95 12
, 21
4 15 4
x
Z k k
x
, 19
4 95 12
, 21
4 15 4
– Công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
– Biểu diễn được nghiệm trên đường tròn lượng giác.
– Về nhà học nghiên cứu và học thuộc các khái niệm, các tính chất, phương pháp giải các dạng bài tập để vận dụng vào giải tất cả các bài tập còn lại ở trong sách giáo khoa (thuộc phần này).
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 18
Trang 19Lớp 11B3 – 11B11 Ngày giảng: / /2007
§3 MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC ĐƠN GIẢN.
I Mục đích yêu cầu: Giúp cho học sinh nắm được:
– Nắm được dạng và cách giải phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
– Nắm được cách giải một số dạng phương trình lượng giác khác
Về kỹ năng:
– Sau khi học song bài này học sinh phải thực hiện giải thành thạo các loại phương trình lượng giác ngoài phương trình lượng giác cơ bản
– Vận dụng được phương pháp và giải thành thạo phương trình lượng giác bậc nhất, bậchai đối với một hàm số lượng giác, phương trình bậc nhất đối với sinx và cos
Về thái độ:
– Phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể
– Xây dựng tư duy logíc, linh hoạt, biết quy lạ về quen
– Học sinh tự giác, tích cực trong học tập, học tập nghiêm túc, cẩn thận trong làm bàitập, tỉ mỉ trong giải bài tập
II/ Chuẩn bị bài của giáo viên và học sinh:
Giáo viên:
– Chuẩn bị các câu hỏi gợi mở, giáo án,
– Cần chuẩn phiếu học tập Tài liệu hướng dẫn dạy học toán lớp 11, sách giáo viênĐại số và giải tích lớp 11
III/ Phương pháp: Hỏi đáp – Thuyết trình – Đặt vấn đề.
VI/ Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,
2 Bài cũ:
Câu hỏi 1: Cho phương trình lượng giác 2.cosx = m (1)
a Giải phương trình (1) khi m 3
b Với những giá trị nào của m thì phương trình (1) có nghiệm
Câu hỏi 2: Phương trình tanx = n (n R) luôn có nghiệm với mọi n Đúng haysai? Vì sao?
Câu hỏi 3: Khi biết một nghiệm của phương trình lượng giác thì ta biết được tấtcả các nghiệm còn lại của phương trình lượng giác Đúng hay sai? Vì sao?
3.
Bài mới:
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 19
Trang 20NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ Tiết 11
/ /07 I PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT ĐỐI VỚI MỘT
HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.
? Phương trình bậc nhất là gì?
Khi thay biến của phương trình bậc nhất bằng
những biểu thức sinx, cosx, tanx, cotx Thì ta
được phương trình lượng giác bậc nhất đối với
một hàm số lượng giác
Vậy em hãy nêu định nghĩa phương trình lượng
giác đối với một hàm số lượng giác
1 Định nghĩa:
Phương trình bậc nhất đối với một hàm số
lượng giác là phương trình có dạng: at + b = 0.
Trong đó a, b là các hằng số (a 0) và t là
một trong các hàm số lượng giác (sinx, cosx,
tanx, cotx).
Nêu các dạng cụ thể của phương trình lượng
giác bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
2 Cách giải:
– Hướng dẫn học sinh hình thành cách giải
phương trình lượng giác bậc nhất đối với một
hàm số lượng giác.
– Ta xét phương trình (1) còn các phương trình
(2); (3) và (4) thì ta giải tương tự.
– Biến đổi phương trình (1) về dạng phương
trình lượng giác cơ bản bằng cách nào?
– Sau khi chuyển đổi thì ta được phương trình
nào?
– Em có nhận xét gì về dạng phương trình (*)
Em hãy nêu cách giải phương trình lượng giác
Phương trình có dạng at + b = 0, với
a 0 được gọi là phương trình bậcnhất đối với biến t
Phương trình bậc nhất đối với mộthàm số lượng giác là phương trình códạng: at + b = 0 Trong đó a, b là cáchằng số (a 0) và t là một trong cáchàm số lượng giác (sinx, cosx, tanx,cotx)
Dạng: a.cosx + b = 0 (1)
a.sinx + b = 0 (2)a.tanx + b = 0 (3)a.cotx + b = 0 (4)Trong đó: a 0
Chuyển b sang vế phải và đổi đấusau đó chia cả hai vế của phươngtrình cho a
Ta được: (1) cosx =
a
b
(*)
Đây là dạng phương trình lượng giác
cơ bản đối với hàm số lượng giáccosx = a
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 20
Trang 21cơ bản cosx = a.
– Ta có cách giải của phương trình:
a.cosx + b = 0 (1)
Cách giải:
Ta có: (1) a.cosx = – b cosx = a b
(*)
Đây là phương trình lượng giác cơ bản mà ta
đã biết cách giải.
Khi giải phương trình lượng giác mà gặp
phương trình có chứa hàm số lượng giác là
hàm số tan (hoặc cot) thì ta cần phải làm gì
trước khi giải phương trình
Ta xét ví dụ sau:
Ví dụ 1: Giải phương trình lượng giác.
2
2 3 2 cos
* Hướng dẫn học sinh áp dụng cách giải
phương trình bậc nhất đối với một hàm số
lượng giác để tìm nghiệm của phương trình ở
Z k k
x
, 2
, 2
x
Z k k
x
, 2 3 3 2
, 2 3 3 2
Z k k
x
, 2
3 6
, 2
3 6
Trang 22NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒHướng đẫn: Để giải phương trình này ta cần
tiến hành các bước:
– Tìm điều kiện để phương trình có nghĩa
– Đưa phương trình (1’) về dạng phương trình
lượng giác cơ bản rồi áp dụng cách giải
phương trình lượng giác cơ bản để làm
3 Phương trình đưa về phương trình bậc nhất
đối với một hàm số lượng giác.
Ví dụ 2: Giải phương trình lượng giác.
a 3cosx – sin2x = 0.
Hướng dẫn:
? Em hãy cho biết sin2x = ?
Vậy em hãy áp dụng công thức này, để đưa
phương trình: 3cosx – sin2x = 0 về tích các
thừa số bằng 0 với mỗi thừa số là một phương
trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
rồi áp dụng cách giải
* Gọi môït học sinh lên bảng giải và các học
sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với bài
làm trên bảng và rút ra nhận xét.
* Giáo viên uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
b cos(x + 30 0 ) + 2sin 2 (35 0 ) = 1.
Hướng dẫn:
? Em hãy nêu công thức hạ bậc sin2x = ?
? Em hãy nêu công thức 1 – 2.sin2x = ?
Vậy em hãy áp dụng công thức này, để đưa
phương trình: cos(x + 300) + 2sin2(350) = 1 Về
phương trình lượng giác cơ bản để giải tìm
nghiệm của phương trình
* Gọi môït học sinh lên bảng giải và các học
sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với bài
làm trên bảng và rút ra nhận xét.
* Giáo viên uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
0 cos
x x
3 cos
) 1 ( 0 cos
x x
2
2 cos 1
k x
30
360 70
30
0 0
0
0 0
0
k x
k x
360 40
0 0
0 0
Kết kuận nghiện của phương trình
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 22
Trang 23Tiết 12
/ /07
Hướng dẫn: Làm tương tự như câu a
d (sinx + 1)((2cos2x – 3) = 0.
Học sinh về nhà làm
II PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI ĐỐI VỚI MỘT
HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC.
? Phương trình bậc hai là gì?
Khi thay biến của phương trình bậc hai bằng
những biểu thức sinx, cosx, tanx, cotx Thì ta
được phương trình lượng giác bậc hai đối với
một hàm số lượng giác
Vậy em hãy nêu định nghĩa phương trình lượng
giác bậc hai đối với một hàm số lượng giác
1 Định nghĩa:
Phương trình bậc hai đối với một hàm số
lượng giác là phương trình có dạng:
at 2 + bt + c = 0 Trong đó a, b, c là các hằng số
(a 0) và t là một trong các hàm số lượng
giác (sinx, cosx, tanx, cotx).
Nêu các dạng cụ thể của phương trình lượng
giác bậc hai đối với một hàm số lượng giác
2 Cách giải:
– Hướng dẫn học sinh hình thành cách giải
phương trình lượng giác bậc nhất đối với một
hàm số lượng giác.
– Ta xét phương trình (1) còn các phương trình
(2); (3) và (4) thì ta giải tương tự.
– Để giải phương trình (1) ta cần đặt ẩn phụ
như thế nào? Có điều kiện không?
– Khi đó phương trình (1) trở thành phương
trình nào?
– Em hãy giải phương trình at2 + bt + c = 0 tìm
nghiệm t và so sánh với điều kiện
Phương trình có dạng: at2 + bt + c = 0,với a 0 được gọi là phương trìnhbậc hai đối với biến t
Phương trình bậc hai đối với một hàmsố lượng giác là phương trình códạng: at2 + bt + c = 0 Trong đó a, b, clà các hằng số (a 0) và t là mộttrong các hàm số lượng giác (sinx,cosx, tanx, cotx)
b Dạng:
asin2x + bsinx + c = 0 (1)acos2x + bcosx + c = 0 (2)atan2x + btanx + c = 0 (3)acot2x + bcotx + c = 0 (4)Trong đó: a 0
Đặt ẩn phụ t = sinx, với điều kiện là
Trang 24x
H A x
M
Tiết 13
– Khi nghiệm t thoả điều kiện thì phương trình
t = sinx là phương trình lượng giác cơ bản ta đã
biết cách giải
– Em hãy nêu cách giải phương trình lượng gác
cơ bản t = sinx
– Ta có cách giải của phương trình:
sin 2
1
t t
nghiệm x của phương trình (1)
Khi giải phương trình lượng giác mà gặp
phương trình có chứa hàm số lượng giác là tan
(hoặc cot) thì ta cần phải làm gì?
Ta xét ví dụ sau: Giải phương trình sau:
sin2x - 5sinx - 6 = 0 (1)
* Hướng dẫn học sinh áp dụng cách giải
phương trình bâïc hai đối với một hàm số lượng
giác để tìm nghiệm của phương trình ở bên
* Gọi môït học sinh lên bảng giải và các học
sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với bài
làm trên bảng và rút ra nhận xét.
* Giáo viên uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
3 Phương trình đưa về dạng phương trình bậc
hai đối với một hàm số lượng giác:
? Em hãy nêu các hằng đẳng thức lượng giác
Phương pháp giải pương trình lượnggiác cơ bản dạng sinx = a
* Nếu a > 1 thì phương trình (1) vônghiệm
* Nếu a 1 thì phương trình (1) cónghiệm
Z k k
x
, 2
, 2
1
t t
Với t = - 1 mà t = sinx
1
* 1 + cotg2 =
2sin
1.Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 24
Trang 25/ /07 cơ bản?
? Em hãy nhắc lại các công thức cộng
? Em hãy nhắc lại các công thức nhân đôi
? Em hãy nhắc lại các công thức biến đổi tổng
thành tích
Ta xét các ví dụ: Giải các phương trình sau
a 6cos2x + 5sinx – 2 = 0
Hướng dẫn:
* Hãy đưa về phương trình bậc hai đối với một
hàm số sinx
* Đặt ẩn phụ t = , tìm điều kiện, giải phương
trình: – 6t2 + 5t + 4 = 0
* Gọi môït học sinh lên bảng giải và các học
sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với bài
làm trên bảng và rút ra nhận xét.
* tg.cotg = 1Công thức cộng: Với mọi a, b ta có:cos(a - b) = cosa.cosb + sina.sinb.cos(a + b) = cosa.cosb - sina.sinb.sin(a + b) = sina.cosb + cosa.sinb.sin(a - b) = sina.cosb - cosa.sinb
.
1 tga tgb
tgb tga
Công thức nhân đôi là:
sin2a = 2sina.cosa = 1 – 2.sin2a
= 2.cos2a – 1.cos2a = cos2a – sin2a
1
2
2a tg
tga
Công thức biến đổi tổng thành tích:cosa + cosb = 2.cosa 2bcosa 2b.cosa - cosb = - 2.sina 2bsina 2b.sina + sinb = 2.sina 2bcosa 2b.sina - sinb = 2.cos
2
b
a
sin2
t t
Với t =
2
1 mà t = sinx nên ta có: sinx
= 2
k x
k x
2 6
Trang 26NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ
Tiết 14
/ /07
* Giáo viên uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
* Hãy đưa về phương trình bậc hai đối với một
hàm số sinx
* Đặt ẩn phụ t = , tìm điều kiện, giải phương
* Gọi môït học sinh lên bảng giải và các học
sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với bài
làm trên bảng và rút ra nhận xét.
* Giáo viên uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
II Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx.
1 Công thức biến đổi viể thức: a.sinx + b.cosx
0 6 tan ) 3 3 2 ( tan
Z k k x
x x
3 tan tan 3 tan
2 tan
x x
cos 2
2 sin
2
2 2
cos sin
4 sin
x x
cos 2
2 sin 2
2 2
cos sin
a.sinx + b.cosxBiên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 26
Trang 27* Gọi hai học sinh lên bảng chứng minh và các
học sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với
bài làm trên bảng và rút ra nhận xét.
* Giáo viên uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
Tổng quát: a.sinx + b.cosx = ?
Hướng dẫn:
* Từ các đẳng thức trên ta nhận thấy cần thiết
phải đặt a 2 b2 ra làm nhân tử chung Sau
đó biến đổi rút gọn cho ra vế bên phải
* Gọi một học sinh lên bảng thực hiện và các
học sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với
bài làm trên bảng và rút ra nhận xét.
* Giáo viên uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
Em hãy cho biết dạng phương trình lượng giác
bậc nhất đối với sin và cos
2 Dạng: asinx + bcosx + c = 0 (1)
Với b, a, c là số thực và a2 + b2 0
Khi nào phương trình (1) có nghiệm
Khi nào phương trình (1) không có nghiệm
Hình thành cách giải phương trình bậc nhật đối
với sin và cos
sin b
b x b a
a b
2 2 2
2 2 2
a
; cos =2
2 b a
b
Vậy asinx + bcosx a2 b2 cossx
phương trình lượng giác bậc nhấtđối với sin và cos có dạng là:asinx + bcosx + c = 0 (1)
Phương trình (1) có nghiệm khi:
a2 + b2 c2.Phương trình (1) vô nghiệm khi:
a2 + b2 < c2
Giải:
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 27
Trang 28NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ
Tiết 15
/ /07
b a
sin
2 2
b a
cos
2 2
b a
cos
2 2
x
Z k k
x
, 2
, 2
Hướng dẫn:
* Áp dụng cách giải để giải phương trình trên
* Gọi một học sinh lên bảng thực hiện và các
học sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với
bài làm trên bảng và rút ra nhận xét.
* Giáo viên uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
Ý a Đã có dạng phương trình là bậc nhất đối
với một hàm số lượng giác
* Áp dụng cách giải để giải phương trình ý a
Ta có a2 + b2 = 4 > 2 = c2
Phương trình (1) có nghiệm Tachia hai vế của phương trình (1) cho
2 2 2
2
1 sin 2
3 cos sin
3
4 cos ) 3 cos(x
Z k k x
, 2 4 3
, 2 4 3
Z k k x
, 2 12
, 2 12 7
Giải:
a 2.cos2x - 2= 0 2.cos2x = 2 cos2x =
2 2
Z k k
x
, 2 4
, 2 4
Z k k
x
, 2 4
, 2 4
Trang 29Tiết 16
/ /07
* Gọi một học sinh lên bảng thực hiện và các
học sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với
bài làm trên bảng và rút ra nhận xét.
* Giáo viên uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
Ý d Đã có dạng phương trình là bậc nhất đối
với một hàm số lượng giác
Vậy ta cần phải chuyển đổi phương trình đã
cho về dạng phương trình là bậc nhất đối với
một hàm số lượng giác rồi giải tìm nghiệm x
của phương trình
* Áp dụng cách giải để giải phương trình ý d
* Gọi một học sinh lên bảng thực hiện và các
học sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với
bài làm trên bảng và rút ra nhận xét.
* Giáo viên uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
* Giải tương tự với các câu b, c
Bài 2: Giải các phương trình sau:
* Ý a Đã có dạng phương trình là bậc nhất đối
với sin và cos chưa?
1 sin
x x
Trang 30NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ
* Áp dụng cách giải để giải phương trình ý a
* Gọi một học sinh lên bảng thực hiện và các
học sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với
bài làm trên bảng và rút ra nhận xét.
* Giáo viên uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
Ý b của bài này đã có dạng là phương trình
bậc nhất đối với sin và cos chưa?
Vậy ta cần phải chuyển đổi phương trình b về
dạng phương trình bậc nhất đối với sin và cos
rồi giải tìm nghiệm x của phương trình
* Áp dụng cách giải để giải phương trình ý b
* Gọi một học sinh lên bảng thực hiện và các
học sinh khác lấy giấy nháp làm, so sánh với
bài làm trên bảng và rút ra nhận xét.
* Giáo viên uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
Giải tương tự với các câu c, d
Giải
b sin2x + sin2x = 21
sin2x + 21 - 12 cos2x = 12
2.sin2x - cos2x = 0 (2’)Chia hai vế của phương trình (1) cho
5 ta có:
(1)
5
2sin2x
5
1
cos2x = 0.(2”)
cos(2x - ) = 1
2x - =2 + k2, k Z x =
2
- 4
+ k, k Z
v Cũng cố – dặn dò: Giáo viên nhắc lại các kiến thức cơ bản cần nhớ và yêu cầu học sinh học
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 30
Trang 31Tiết 17 Ngày soạn: / /2007
§ THỰC HÀNH GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
CASIO VÀ VINACAL.
I Mục đích yêu cầu: Giúp cho học sinh nắm được:
Về kiến thức:
– Hiểu được cách sử dụng máy tính cầm tay casio, vinacal để viết được công thứcnghiệm của phương trình lượng giác cơ bản (gần đúng với độ chính xác đã định)
– Giới thiệu chức năng của các phím sin–1, cos–1, tan–1 trên máy tính cầm tay
– Viết được qui trình ấn phímm trong tính toán
– Giải các phương trình lượng giác cơ bản hoặc các phương trình lượng giác mà sau mộtvài phép biến đổi đơn giản có thể đưa về phương trình lượng giác cơ bản
Về kỹ năng:
– Sử dụng thành thạo máy tính, tính thành thạo giá trị của một hàm số lượng giác khi biết giá trị của đối số và ngược lại
Về thái độ:
– Xây dựng tư duy logíc, linh hoạt trong việc sử dụng máy tính cầm tay
– Học sinh tự giác, tích cực trong học tập, học tập nghiêm túc, cẩn thận trong làm bàitập, tỉ mỉ trong giải bài tập
II/ Chuẩn bị bài của giáo viên và học sinh:
Giáo viên:
– Chuẩn bị các câu hỏi gợi mở, giáo án, máy tính cầm tay CASIO, VINACAL,
– Cần chuẩn phiếu học tập Tài liệu hướng dẫn dạy học toán lớp 11, sách giáo viênĐại số và giải tích lớp 11
III/ Phương pháp: Hỏi đáp – Thuyết trình – Đặt vấn đề.
VI/ Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,
2 Bài cũ:
Bài toán 1: Hãy chọn câu trả lời đúng:
Nghiệm của phương trình sinx + sin2x = cosx + 2cos2x là:
a ; 6
b ; 3
2
c ; 4
d 3
Chia học sinh thành 5 nhóm giải theo 5 cách:
* Nhóm 1: Giải bằng phép toán thông thường
* Nhóm 2: Thay các giá trị đã cho vào phương
* Các nhóm học sinh thực hiệnnhiệm vụ được giao
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 31
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒtrình để nghiệm lại.
* Nhóm 3: Thay các giá trị đã cho vào phương
trình bằng máy tính để nghiệm lại
* Nhóm 4:Thay các giá trị đã cho vào phương
trình bằng cách sử dụng chương trình CALC
trên trên máy tính
* Nhóm 5: hoạt động tự do
* Dùng chương trình CALC trên máytính 570SM để tính toán
Để máy tính ở chế độ tính theo đơn
vị đo bằng rađian, viết qui trình ấnphím để tính:
sin ALPHA A + sin ( 2 ALPHA A )– cos ALPHA A – 2 x ( cosALPHA A ) x2 CALC
Lần lượt nhập các giá trị x đã cho đểtính toán (thay từ nhỏ đến lớn nếuphép thử đúng thì dừng)
Chia học sinh thành 4 nhóm hoạt động giải toán
theo chương trình CALC trên máy tính 570SM
để tính toán giải phương trình và ghi kết quả ra
giấy nháp
Gọi đại diện của mỗi nhóm lên bảng trình bày
cách thực hiện trên máy tính
* Các nhóm học sinh thực hiệnnhiệm vụ được giao
* Dùng chương trình CALC trên máytính 570SM để tính toán giải phươngtrình và gi kết quả ra giấy nháp.Bài toán 3: Tính số đo bằng độ của góc A Biết cos41 0 + sin41 0 = 2 sinA với 0 0 < A < 90 0
* Giới Thiệu Các Phím Chức Năng Sin –1 ; Cos –1 ;
Tan –1 Trên Máy Tính Casio, Vinacal 570MS
* Phân chia nhóm để học sinh thảo luận đưa ra
phương án giải bài toán và trình bày qui trình ấn
phím trên giấy nháp.
* hoạt động giải toán theo nhóm được phân công.
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 32
Trang 33* Gọi địa diện của nhóm lên bảng trình bày và các
nhóm khác chú ý để nhận xét.
* Uốn nắn các ngôn từ và cách trình bày của học
sinh.
* Quy trình nhấn phím tính góc A dùng cho máy tính 500MS hoặc 570MS Trước hết pahỉ đưa máy về chế độ tính bằng đơn vị đo bằng độ Sau đó ấn: cos 41 + sin 41 = ¸ ] [ 2 = SHIFT sin –1 Ans =
Kết quả là A = 86 0 do 0 0 < A < 90 0 Bài toán 4: Cho sinx =
3
1 và x
2 Tính cosx, tanx, cotx (chính xác đến 4 chữ sốthập phân)
Chia học sinh thành các nhóm hoạt động thảo
luận và đưa ra các phương án giải bài toán trên
máy tính casio để tính toán giải phương trình và
ghi kết quả ra giấy nháp
* Gọi đại diện của mỗi nhóm lên bảng trình
bày cách thực hiện trên máy tính và các nhóm
khác chú ý để nhận xét.
* Uốn nắn các ngôn từ và cách trình bày của học
sinh.
* hoạt động giải toán theo nhóm được phân công.
* Quy trình nhấn phím tìm x:
– Tính x và nhớ vào ô X.
SHIFT sin –1 ( 1 ¸ 3 ) = SHIFT TSO X – tính cosx
Ấn tiếp cos ALPHA X = cho x » 0,9428 và do x
2 nên cosx < 0 Nên ghi: KQ: cosx » – 0,9428 – tính tanx
Ấn tiếp tan ALPHA X = cho x » 0,3536 và do x
Nên ghi: KQ: cotx » – 2,8284
Bài toán 5: Cho biểu thức: C =
18
7 cos 18
5 cos 18 cos Tính giá trị của C với đôi chính xácđến 0,0001
Chia học sinh thành các nhóm hoạt động thảo
luận và đưa ra các phương án giải bài toán trên
máy tính casio để tính toán giải phương trình và
ghi kết quả ra giấy nháp
* Gọi đại diện của mỗi nhóm lên bảng trình
* Hoạt động giải toán theo nhóm được phân công và đại diện của nhóm lên bảng trình bày phương án ấn phím trên máy tính bỏ túi và ghi ra kết quả.
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 33
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒbày cách thực hiện trên máy tính và các nhóm
khác chú ý để nhận xét.
* Uốn nắn các ngôn từ và cách trình bày của học
Bài toán 6: Xây dựng qui trình ấn phím giải phương trình: 3sinx + 4cosx = 1
* Hãy viết công thức biến đổi đưa phương trình:
asinx + bcosx = c về dạng:
sin(x + ) = 2 2
b a
c
Hoặc cos(x – ) = 2 2
b a
c
Hướng dẫn học sinh giải trên máy tình bỏ túi và
viết qui trình ấn phím giải phương trình này trên
máy tính bỏ túi.
Khi giải bài toán này học sinh cần phải lưu ý tới
điều kiện để phương trình asinx + bcosx = c có
nghiệm là: a 2 + b 2 c 2
Biến đổi phương trình đã cho về dạng:
5
1 cos 5
4 sin 5
5
4 và 2
Trước hết ta tính nhớ vào ô A:
SHIFT ( 4 ¸ 5 ) = SHIFT STO A Sau đó tính x – và nhớ vào ô B: SHIFT cos –1 ( 1 ¸ 5 = SHIFT STO B Lấy tập nghiệm thứ nhất: ấn tiếp + ALPHA A =
Ghi kết quả: x1 » 2,012939515 + k2 Lấy tập nghiệm thứ hai:
(–) ALPHA B + ALPHA A = Ghi kết quả: x2 » 0,725937297 + k2 Nếu em nào tính theo đơn vị độ thì có kết quả là:
x1 » 115 0 19’59” + k360 0 x2 » – 41 0 32’35” + k360 0
Bài toán 7: Giải phương trình: 3sinx – cosx = 2
* Cho học sinh giải bài toán này bằng năng lực của
chính bản thân cá nhân.
* Cho học sinh chuẩn bị trong 3 phút sau đó gọi học
sinh lên bảng
– Một học sinh giải bài toán này theo phương pháp
giải phương trình thông thường.
– Một học sinh trình bày giải bài toán này theo qui
trình ấn các phím trên máy tính bỏ túi.
* Do a 2 + b 2 =3 + 1 = 4 = c 2 Nên phương trình có một họ nghiệm.
2
1 sin 2
Trang 35Nếu em nào tính theo đơn vị độ thì có kết quả là: x » 120 0 + k360 0
Bài toán 8: Các qui trình ấn phím sau là của các phép toán nào và cho biết kết quả của phép
toán đó:
a Ấn phím MODE 4 lần rồi ấn phím số 1, ấn tiếp: ( 3 cos 20 –sin 20 ) ¸ ( sin 20 x cos
20 ) =
b Ấn phím MODE 4 lần rồi ấn phím số 2, ấn tiếp: sin ( 3 ALPHA X ) – 3 x sin ALPHA X +
4 x ( sin ALPHA X ) ^ 3 CALC 0,1234 = CALC 12,3421 = CALC 15 =
c Ấn SHITF tan –1 ( (–) 2 ) = SHITF STO X ( 2 sin ALPHA X + cos ALPHA X ) ¸ ( cos ALPHA
X – 3 sin ALPHA X ) =
Chia học sinh thành ba nhóm, hoạt động tự
giải toán và trình bày lời giải trên giấy
nháp
Gọi đại diện của mỗi nhóm lên bảng trình
bày và các hoc sinh còn lại quan sát và
nhận xét.
Hoạt động giải toán theo nhóm được phân công và đại diện của nhóm lên bảng trình bày bài giải và có kết quả là:
20 cos 20 sin
20 sin 20 cos 3
0 0
0 0
3 cos
cos sin
x x
2
v Cũng cố – dặn dò: Giáo viên nhắc lại các kiến thức cơ bản cần nhớ và yêu cầu học sinh học
thuộc:
– lập được chương trình tính trên máy tính trên cơ sở cách giải của bài toán.
– Hiểu và giải thích được qui trình ấn phiím đã được học.
– Về nhà học nghiên cứu, học thuộc và nhớ các được các dạng và qui trình giải toán trên máy tính casio, vinacal, giải tất cả các bài tập còn lại ở trong sách giáo khoa (thuộc phần này) và bài tập ôn tập chương 1
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 35
Trang 36Tiết 18 – 19 Ngày soạn: 00/08/2007
ÔN TẬP CHƯƠNG I.
I Mục đích yêu cầu: Giúp cho học sinh nắm được:
– Phương trình lượng giác cơ bản
– Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác, bậc hai đối với một hàm sốlượng giác, phương trình asinx + bcosx = c
Về kỹ năng:
– Biết cách vẽ đồ thị của các hàm số lượng giác đơn giản
– Biết sử dụng đồ thị để xác định các điểm tại đó hàm số lượng giác nhận giá trị âm,giá trị dương và các giá trị đặc biệt
– Biết cách biến đổi lượng giác: tổng thành tích và tích thành tổng
– Biết cách giải phương trình lượng giác cơ bản, các phương trình lượng giác đơn giản, phương trình dạng asinx + bcosx = c
Về thái độ:
– Tự giác, tích cực trong học tập Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụngcác trường hợp cụ thể
– Xây dựng tư duy logíc và hệ thống, linh hoạt, biết quy lạ về quen
– Học sinh học tập nghiêm túc, cẩn thận trong làm bài tập, tỉ mỉ trong giải bài tập
II/ Chuẩn bị bài của giáo viên và học sinh:
Giáo viên:
– Chuẩn bị các câu hỏi gợi mở, phấn màu, giáo án, chuẩn bị một số phiếu học tập(Nếu cần) Tài liệu hướng dẫn dạy học toán lớp 11, sách giáo khoa và sách giáo viên Đại sốvà giải tích lớp 11
Học sinh:
– Đọc bài và nghiên cứu trước ở nhà (các tính chất của hàm số lượng giác, dạng và cách giảicác phương trình lượng giác cụ thể), giải các bài tập trong sách giáo khoa Chuẩn bị một số dụng cụnhư thước kẻ, bút chì, bút, vở, sách,
III/ Phương pháp: Hỏi đáp – Thuyết trình – Đặt vấn đề.
VI/ Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,
/ /07 1 Phương trình lượng giác cơ bản:
Em hãy nêu phương pháp giải phương * sinu = sinv Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 36
Trang 37trình lượng giác cơ bản.
2 Phương trình bậc nhất đối với sin và
cos
Dạng: asinx + bcosx = c
? Em hãy nêu các phương pháp giải
phương trình lượng giác bậc nhất đối
với sin và cos
Ta xét các ví dụ sau:
Ví dụ 1: Giải các phương trình lượng
Hướng dẫn giải câu a
– Em cho biết phương trình (1) có dạng
phương trình lượng giác nào?
– Áp dụng cách giải để tìm nghiệm
của phương trình (1)
– Gọi môït học sinh lên bảng giải và
các học sinh khác lấy giấy nháp làm,
so sánh với bài làm trên bảng và rút ra
nhận xét.
– Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
Z k k v u
, 2
, 2
Z k k v u
, 2
, 2
* tgu = tgv u vk , kZ
* cotgu = cotgv uvk , kZ
Trình bày các cách giải
Có dạng phương trình lượng giác bậcnhất đối với sin và cos
a Ta có: 1 2 + ( 3 ) 2 > ( 2 ) 2 Chia cả hai vế của phương trình (1) cho 2
ta có:
(1)
2
1 sin4x +
2
3 cos4x =
2 2
sin 6
sin4x + cos
6
cos4x = 4
4x =
4 cos
Z k k x
, 2 4 6 4
, 2 4 6 4
Z k k x
, 2 12 4
, 2 12
5 4
Trang 38NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ
Tiết 19
/ /07
b (2sinx – cosx)(1 + cosx) = sin2x
* Hướng dẫn giải câu a
– Để giải được phương trình lượng
giác (2) thì ta áp dụng các công thức
lượng giác để đưa phương trình (2) về
dạng tích các thừa số bằng 0 rồi giải
tìm nghiệm
– Gọi môït học sinh lên bảng giải và
các học sinh khác lấy giấy nháp làm,
so sánh với bài làm trên bảng và rút ra
nhận xét.
– Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
c tg2x – 2sin2x = sin2x
* Hướng dẫn học sinh giải phương
trình:
+ Đưa phương trình về dạng phương
trình tích các thừa số bằng 0
+ Áp dụng cách giải phương trình tích
các thừa số bằng 0 rồi giải từng thừa
số bằng 0 để tìm nghiệm của phương
trình
– Gọi môït học sinh lên bảng giải và
các học sinh khác lấy giấy nháp làm,
so sánh với bài làm trên bảng và rút ra
nhận xét.
– Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
Ví dụ 2: Giải và biện luận phương
trình:
2cos2x – 21 sin2x - sin2x + 3 – m = 0
* Hướng dẫn học sinh giải và biện
luận các phương trình lượng giác trên
+ Đưa phương trình (*) về dạng
phương trình bậc nhất đối với sin và
Z k k x
, 2 48 4
, 2 48
5 4
0 1 - 2sinx
2
1 sinx
6 sin
5
x
Z k , k2 6
x
Z k , k2 x
1
0 tg2x 1
1 - tg2x
Z k , 4 2x
x
Z k , 2 8
1 + cos2x –
2
1 sin2x –
2
2 cos
+ 3 –
m = 0
3cos2x – sin2x = 2m – 7 (1)Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 38
Trang 39+ Tìm điều kiện để phương trình có
nghiệm, vô nghiệm cách giải và
biện luận phương trình (*)
– Gọi môït học sinh lên bảng giải và
các học sinh khác lấy giấy nháp làm,
so sánh với bài làm trên bảng và rút ra
nhận xét.
– Uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những
chổ hay mắc phải sai lầm và thiếu sót.
; 2 10 7
10 7
BÀI KIỂM TRA VIẾT CHƯƠNG I.
I Mục đích yêu cầu:
- Kiểm tra kiến thức cơ bản và trọng tâm của chương I
- Kiểm tra kỹ năng, kỹ xảo vận dụng các kiến thức đã học và có liên quan về hàm sốlượng giác vào giải các dạng bài tập đơn giản thường gặp
II Thời gian vàđề kiểm tra:
1 Thời gian: Theo kế hoạch tra của nhà trường
2 Đề ra: Đề kiểm tra do tổ toán – tin ra
III Đề bài:
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 39
Trang 40Lớp 11B3– 11B11 Ngày giảng: / /2007
§1 QUY TẮC ĐẾM.
I Mục đích yêu cầu: Giúp cho học sinh nắm được:
Về kiến thức:
– Nắm được hai qi tắc đếm cơ bản: quy tắc cộng và qui tắc nhân
– Biết áp dụng vào từng bài toán: Khi nào dùng quy tắc cộng và khi nào dùng qui tắc nhân
Về kỹ năng:
– Sau khi học song bài này học sinh sử dụng qui tắc đếm thành thạo
– Tính chính xác số phần tử của mỗi tập hợp mà sắp xếp theo qui luật nào đó là (quy tắc cộng hay qui tắc nhân)
Về thái độ:
– Twj giác tích cực trong học tập, biết phân biệt rã các khái niệm quy tắc cộng, qui tắcnhân và vận dung trong từng trường hợp cụ thể
– Xây dựng tư duy logíc, linh hoạt và có hệ thống, biết quy lạ về quen
– Học sinh học tập nghiêm túc, cẩn thận trong làm bài tập, tỉ mỉ trong giải bài tập
II/ Chuẩn bị bài của giáo viên và học sinh:
Giáo viên:
– Chuẩn bị các câu hỏi gợi mở, chuẩn bị các hình 22, 23, 24, 25, phấn màu, giáo án, …
cần chuẩn phiếu học tập Tài liệu hướng dẫn dạy học toán lớp 11, sách giáo viên Đại số vàgiải tích lớp 11
Học sinh:
– Cần ôn lại các kiến thức đã học về lượng giác ở lới dưới
– Đọc bài và nghiên cứu trước ở nhà bài qui tác đếm, giải các bài tập trong sách giáo khoa.Chuẩn bị một số dụng cụ như thước kẻ, bút chì, bút, vở, sách,
III/ Phương pháp: Hỏi đáp – Thuyết trình – Đặt vấn đề.
IV/ Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,
- Giáo viên nhắc lại một số kiến thức về tập hợp
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A được
kí hiệu là n(A) Người ta cũng dùng kí hiệu Ađể
chỉ số phần tử của tập A Chẳng hạn:
a) Nếu A = {a, b, c} thì số phần tử của tập hợp A là 3, ta viết n(A) = 3 hay A= 3.
b) Nếu A = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9},
B = {2, 4, 6, 8} (tập hợp các số chẵn của A),
thì A \ B ={1, 3, 5, 7, 9}.
- Số phần tử của tập hợp A là n(A) = 9.
- Số phần tử của tập hợp B là n(B) = 4.
Biên soạn: Nguyễn Chiến Bình Trang 40